1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Hinh Hoc 8 Chuong I

91 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương I – Tứ Giác
Trường học Trường THCS Trương Tấn Hữu
Chuyên ngành Hình học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2015
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 618,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- KN: HS dựa vào tính chất và dấu hiệu nhận biết để vẽ được dạng của một hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minhn các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng[r]

Trang 1

Chương I – TỨ GIÁC

§1 TỨ GIÁC

I Mục tiêu

- Kiến thức: HS nắm vững các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tgiác lồi.

- Kĩ năng: HS biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi Biết vận

dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiển đơn giản

- Thái độ: Suy luận ra được tổng bốn góc noài của tứ giác bằng 360o

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Hoạt động 1 -Giới thiệu chương (10 phút)

GV: Học hết chương trình toán lớp 7, các em đã được biết những nộidung cơ bản về tam giác

Lên lớp 8, sẽ học tiếp về tứ giác, đa giác

D

C B

A C

D A

B

d)

D B

A

D C

B A

(đề bài và hình vẽ đưa lên bảngphụ)

GV: Ở mỗi hình 1a; 1b; 1c đềugồm 4 đoạn thẳng AB; BC; CD;

Hình 1a; 1b; 1c gồm 4 đoạngthẳng AB; BC; CD; DA

(kể theo một thứ tự xác định)

Ơ mỗi hình 1a; 1b; 1c; đều gồm có

4 đoạn thẳng AB; BC; CD; DA

“khép kín” Trong đó bất kì haiđoạn thẳng nào cũng không cùngnằm trên một đường thẳng

Hình 1d không phải là tứ giác, vì

Tuần:1Tiết: 1

Ngày soạn: / /2015

Ngày dạy: : / /2015

Trang 2

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Vậy tứ giác ABCD là hình đượcđịnh nghĩa như thế nào?

GV đưa định nghĩa tr64 SGK lênbảng phụ, nhắc lại

GV: Mỗi em hãy vẽ hai hình tứgiác vào vở và tự đặt tên

GV gọi một HS thực hiện trênbảng

GV gọi HS khác nhận xét hình vẽcủa bạn trên bảng

GV: Từ định nghĩa tứ giác cho biếthình 1d cĩ phải là tứ giác khơng?

GV: Đọc tên một tứ giác bạn vừa

vẽ trên bảng, chỉ ra các yếu tốđỉnh, cạnh, của nĩ

GV yêu cầu HS trả lời ?1 tr64SGK

GV giới thiệu: Tứ giác ABCD ởhình 1a là tứ giác lồi

Vậy tứ giác lồi là một tứ giác nhưthế nào?

- GV nhấn mạnh định nghĩa tứgiác lồi và nêu chú ý tr65 SGK

GV cho HS thực hiện ?2 SGK (đề bài đưa lên bảng phụ) GV: Với tứ giác MNPQ bạn vẽtrên bảng, em hãy lấy: Một điểmtrong tứ giác: Một điểm ngồi tứgiác:

Một điểm trên cạnh MN của tứgiác và đặt tên (yêu cầu HS thựchiện tuần tự tùng thao tác)

- Chỉ ra hai gĩc đối nhau, hai cạnh

kề nhau, vẽ đường chéo

cĩ hai đoạn thẳng BC và CD cùngnằm trên một đường thẳng

HS: tứ giác MNPQ các đỉnh: M;N; P; Q các cạnh là các đoạn thẳngMN; NP; PQ; QM

HS: Ở hình 1b cĩ cạnh (chẳng hạncạnh BC) mà tứ giác nằm trong cảhai nửa mặt phẳng cĩ bờ là đườngthẳng chứa cạnh đĩ

- Ở hình 1c cĩ cạnh (chẳng hạnAD) mà tứ giác nằm trong cả hainửa mặt phẳng cĩ bờ là đườngthẳng chứa cạnh đĩ

- Chỉ cĩ tứ giác ở hình 1a luơnnằm trong một nửa mặt phẳng cĩ

bờ là đường thẳng chứa bất kìcạnh nào của tứ giác

HS trả lời theo định nghĩa SGK

HS lần lượt trả lời miệng (mỗi HS trả lời một hoặc hai phần)

N M

Hai gĩc đối nhau: Mvà P; Nvà Q

HS trả lời: Tổng các gĩc trong mộttam giác bằng 1800

- Tổng các gĩc trong của một tứgiác khơng bằng 1800 mà tổng cácgĩc của một tứ giác bằng 3600

Trang 3

D C

B A

1 2

2 1

ABC có

0 1

Hãy nêu dưới dạng GT, KL

GV: Đây là định lí nêu lên tínhchất về góc của một tứ giác

GV nối đường chéo BD, nhận xét

gì về hai đường chéo của tứ giác

Một HS phát biểu theo SGK Tổng các góc của một tứ giác bằng

Bài tập 2: tứ giác ABCD có

0 0

1 D

C

B A

Sau đó GV nêu câu hỏi củng cố:

- Định nghĩa tứ giác ABCD

- Thế nào gọi là tứ giác lồi ?

- Phát biểu định lí về tổng các góccủa một tứ giác

HS trả lời miệng mỗi HS một hần a) x =3600–(1100 +1200 + 800) =

500b) x = 3600- (900+900+900)=900 c) x = 3600-(900+900+650) = 1150d) x = 3600 – (750+1200+ 900) =

750

)9565(

HS làm bài tập vào vở một HS lênbảng làm

- Học thuộc các định nghĩa, định lí trong bài

- Chứng minh định lí tổng các góc của một tứ giác

- Bài tập về nhà số 2, 3, 4, 5 tr 66, 67 SGK Bài số 2, 9 tr61 SBT

- Đọc bài “có thể em chưa biết” giới thiệu về tứ giác Long Xuyên tr 68 SGK

Trang 4

- Kiến thức: HS nắm được định nghiã hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang Biết

cách chứng minh một tứ giác là hình thang, là hình thang vuông

- Kĩ năng: HS biết vẽ hình thang, hình thang vuông; tính số đo các góc của hình thang, hình thang

vuông Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang

- Thái độ: Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở những vị trí khác nhau và ở các dạng đặc biệt

(hai cạnh song song, hai đáy bằng nhau)

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

 GV: SGK, thước thẳng, bảng phụ

 HS: Thước thẳng, êke, bút dạ

III Tiến trình dạy học

Ổn định lớp: Ổn định và nắm sĩ số lớp:

Hoạt động 1 :Kiểm tra (8 phút)

GV nêu yêu cầu kiểm tra

HS: 1) Định nghĩa tứ giácABCD

2) Tứ giác lồi là tứ giác nhưthế nào? Vẽ tứ giác lồiABCD, chỉ ra các yếu tố của

nó (đỉnh, cạnh, góc, dườngchéo)

GV yêu cầu HS lớp nhận xét,đánh giá

Tứ giác ABCD:

+ A; B; C; D: các đỉnh

+ A;B;C;D các góc tứ giác

+ Các đoạn thẳng AB; BC;CD; DA là các cạnh

+ Các đoạn thẳng AC; BD là

Tuần:1Tiết: 2

Ngày soạn: : / /2015

Ngày dạy: : / /2015

Trang 5

tổng các góc của một tứ giác

2) Cho hình vẽ : Tứ giácABCD có gì đặc biệt? Giảithích Tính C của tứ giác

ABCD

50 0

110 0

70 0 D

C

B A

GV nhận xét cho điểm

hai đường chéo + HS Phát biểu định lí nhưSGK

+ Tứ giác ABCD có cạnh ABsong song với cạnh DC (vì A

D ở vị trí trong cùng phía

AD 1800)+AB//CD (chứng minh trên)

CB500( đồng vị)

HS nhận xét bài làm của bạn

Nhận xét:

* Nếu một hình thang có hai

cạnh bên song song thì hai

cạnh bên bằng nhau, hai

cạnh đáy bằng nhau

* Nếu một hình thang có hai

cạnh đáy bằng nhau thì hai

cạnh bên song song và bằng

nhau.

GV giới thiệu: Tứ giác ABCD

có AB//CD là một hình thang

Vậy thế nào là một hìnhthang? Chúng ta sẽ được biếtqua bài học hôm nay GV yêucầu HS xem tr69 SGK, gọimột HS đọc định nghĩa hìnhthang GV vẽ hình (vừa vẽ,vừa hướng dẫn HS cách vẽ,dùng thước và êke)

B A

Hình thang ABCD (AB//CD) AB; DC cạnh đáy

a) Tứ giác ABCD là hìnhthang vì có BC//AD (do haigóc ở vị trí so le trong bằngnhau)

- Tứ giác EHGF là hình thang

vì có EH//FG do có hai góc trong cùng phía bù nhau

- Tứ giác INKM không phải làhình thang vì không có hai cạnh đối nào song song với nhau

b) Hai góc kề một cạnh bên của hình thang bù nhau vì đó

là hai góc trong cùng phía của hai đường thẳng song song

HS hoạt động theo nhóm

a)

X 2

2 1

B A

Xét ADC và CBA có:

1

A  (slt do AD//BC(gt))

Trang 6

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV: Yêu cầu HS thực hiện ?

2 theo nhóm

* Nửa lớp làm phần a

Cho hình thang ABCD đáyAB; CD biết AB//CD Chứngminh AD = BC; AB = CD

B A

(ghi GT, KL của bài toán) Nửa lớp làm câu b

Cho hình thang ABCD đáy

AB, CD biết AB = CD

Chứng minh rằng AD//BC;

AD = BC (ghi GT, KL của bài toán)

GV nêu yêu cầu :

- Từ kết quả của ?2 em hãyđiền tiếp vào (…) để được câuđúng

BC AD

/

/ X 2

2 1

B A

 DAC = BCA(c-g-c)

A2 C2

 AD//BC và AD=BCĐại diện hai nhóm trình bàybài HS điền vào dấu …

GV: Hãy vẽ một hình thang cómột góc vuông và đặt tên chohình thang đó

GV: Hãy đọc nội dung ở mục

2 tr70 và cho biết hình thangbạn vừa vẽ là hình thang gì?

- GV: thế nào là hình thangvuông?

GV hỏi: - Để chứng minh một

tứ giác là hình thang ta cầnchứng minh điều gì ?

- Để chứng minh một tứ giác

là hình thang vuông ta cầnchứng minh điều gì ?

Hs vẽ hình vào vở, một HSlên bảng vẽ

Q

P N

HS thực hiện trong 3 phút

HS đọc đề bài tr70 SGK

HS trả lời miệng

Trang 7

(GV gợi ý HS vẽ thêm mộtđừơng thẳng vuông góc vớicạnh có thể là đáy của hìnhthang rồi dùng êke kiểm tracạnh đối của nó)

Bài 7 tr71 SGK Yêu cầu HS quan sát hình, đềbài trong SGK

- Tứ giác ABCD hình 20a và

tứ giác INMK hình 20c làhình thang

- Tứ giác EFGH không phải làhình thang

HS làm vào nháp, một HStrình bày miệng: ABCD làhình thang đáy AB; CD

 AB//CD

 x + 800 = 1800

y + 400 = 1800 (hai góc trongcùng phía)

 x = 1000; y=1400

2 2

A

a) Trong hình có các hìnhthang BDIC (đáy DI và BC) BIEC (đáy IE và BC)

BDEC (đáy DE và BC) b)  BID có B2 B1(gt)

 CE = IE vậy DB + CE = DI + IE

A D Vậy AD//BC  ABCD là hình thang

IV/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 8

§3 HÌNH THANG CÂN

I Mục tiêu

- Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân

- Kĩ năng: HS biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong

tính toán và chứng minh, biết chứng minh tứ giác là hình thang cân

- Thái độ: Rèn luyện tư duy suy luận, sáng tạo.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

 GV: SGK, bảng phụ, bút dạ

 HS: SGK, bút dạ, HS ôn tập các kiến thức về tam giác cân

III Tiến trình dạy học

Ổn định lớp: Ổn định và nắm sĩ số lớp:

Hoạt động 1- Kiểm tra (8phút)

GV nêu yêu cầu kiểm tra

HS1: - Phát biểu định nghĩahình thang, hình thangvuông

- Nêu nhận xét về hìnhthang có hai cạnh bên songsong, hình thang có hai cạnhđáy bằng nhau

HS2: Chữa bài số 8 tr71SGK

(đề bài đưa lên bảng phụ) Nêu nhận xét về hai góc kềmột cạnh bên của hìnhthang

Hai HS lên bảng kiểm tra

HS1: - Định nghĩa hình thangvuông (SGK)

- Nhận xét tr79 SGK + Nếu hình thang có hai cạnh bênsong song thì hai cạnh bên bằngnhau, hai cạnh đáy bằng nhau

+ Nếu hình thang có hai cạnh đáybằnh nhau thì hai cạnh bên songsong và bằng nhau

HS2: chữa bài 8 SGK Hình thang ABCD (AB//CD)

AD  1800;B C 1800

0 0

0 0

80100

2002

A

D A

0

12060

1803

C

C B

Trang 9

y x

C D

B A

Tứ giác ABCD là hình thangcân

GV hỏi: Tứ giác ABCD làhình thang cân khi nào?

GV hỏi: Nếu ABCD là hìnhthang cân (đáy AB; CD) thì

ta cĩ thể kết luận gì về cácgĩc của hình thang cân

GV cho HS thực hiện ?2SGK (sử dụng SGK)

GV: Gọi lần lượt ba HS, mỗi

HS thực hiện một ý, cả lớptheo dõi nhận xét

HS vẽ hình thang cân vào vở theohướng dẫn của GV

D C và B

+ Hình 24c là hình thang cân vì …+ Hình 24b là hình thang cân vì …b) + Hình 24a: D 1000

+ Hình 24c N 700+ Hình 24d S900c) Hai gĩc đối của hình thang cân

bù nhau

2) Tính chất

Định lí 1:

Trong hình thang cân

hai cạnh bên bằng nhau

GV: Đĩ chính là nội dungđịnh lí 1 tr72

Hãy nêu định lí dưới dạng

GT, KL (ghi lên bảng)

GV yêu cầu HS, trong 3phút tìm cách chứng minhđịnh lí, sau đĩ gọi HS chứngminh miệng

HS trong hình thang cân, hai cạnhbên bằng nhau

HS hoạt động chứng minh

HS: Tứ giác ABCD khơng phải là

Trang 10

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Định lí 2

Trong hình thang cân, hai

đường chéo bằnh nhau

B A

Ta có: DAC = CBD vì

có cạnh DC chung

D C

- GV tứ giác ABCD sau đó

là hình thang cân không ?vìsao?

B A

(AB//DC; D 900)

GV từ đó rút ra chú ý (tr73SGK)

Lưu ý: Định lí 1 không cóđịnh lí đảo

GV: Hai đường chéo củahình thang cân có tính chấtgì?

Hãy vẽ hai đường chéo củahình thang cân ABCD, dùngthước thẳng đo, nêu nhậnxét

- Nêu GT, KL của định lí 2(GV ghi lên bảng kèm hìnhvẽ)

GV: Hãy chứng minh địnhlí

GV yêu cầu HS nhắc lại cáctính chất của hình thang cân

hình thang cân vì hai góc kề vớimột đáy không bằng nhau

(đề bài đưa lên bảng phụ)

Từ dự đoán của HS qua thựchiện ?3 GV đưa ra nộidung định lí 3 tr74 SGK

GV nói: Về nhà các em làmbài tập 18, là chứng minhđịnh lí này

HS: đó là định lí thuận và đảo củanhau

Dấu hiệu nhận biết hình thang cân

1 hình thang có hai góc kề một đáybằng nhau là hình thang cân

2 Hình thang có hai đường chéobằng nhau là hình thang cân

Trang 11

nào để nhận biết hình thang cân ?

GV: Dấu hiệu 1 dựa vào định nghĩa, dấu hiệu 2 dựa vào định lí 3

GV hỏi: Qua giờ học này, chúng ta cần ghi nhớ những kiến thức nào?

- Tứ giác ABCD (BC//AD)

là hình thang cân cần thêm điều kiện gì ?

HS: Ta cần nhớ: định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân

- Tứ giác ABCD cĩ BC//AD

 ABCD là hình thang, đáy BC và

AD Hình thang ABCD là cân khi

AD(hoặc B C)hoặc đường chéo BD = AC

Họat động 6:HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1 phút)

- Học kĩ định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân

- Bài tập về nhà số 11, 12, 13, 14, 15, 16 tr74, 75 SGK

*Hướng dẫn bài tập về nhà: Cho hình thang cân ABCD (AB//CD) A B

a C/m gĩc ACD bằng gĩc BDC E

b E là giao điểm AC và BD C/m EA = EB D C

C/m a ACDBDC C 1 D 1 b.Từ câu a   ECD cân tại E Suy ra EC = ED, ta lại cĩ AC = BD Suy ra EA = EB IV/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

LUYỆN TẬP I Mục tiêu - Kiến thức: Học sinh được củng cố và hồn thiện lý thuyết: định nghĩa, tính chất hình thang cân, các dấu hiệu nhận biết một hình thang cân - Kĩ năng: HS biết vận dụng các tính chất của hình thang cân để giải một số bài tập tổng hợp; rèn luyện kỹ năng nhận biết hình thang cân, vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa, các tính chất của Tuần:2Tiết: 4 Ngày soạn: : / /2015

Ngày dạy: / /2015

Ngày dạy: /2013

Trang 12

hình thang cân vào chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau Rèn luyện cách phân tích xác định phương hướng chứng minh.

- Thái độ: Rèn luyện các thao tác phân tích, tổng hợp, xác định hướng chứng minh một bài toán

hình học

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

 GV: Thước thẳng, compa, phấn màu, bảng phụ, bút dạ

 HS: Thước thẳng, compa, bút dạ

III Tiến trình dạy học

Ổn định lớp: Ổn định và nắm sĩ số lớp:

Họat động 1- Kiểm tra (10 phút)

GV nêu yêu cầu kiểm tra

HS1: Phát biểu định nghĩa và tínhchất hình thang cân

- Điền dấu “X” vào ô thích hợp

Đún g

1 Hình thang có hai đườngchéo bằng nhau là hìnhthang cân

2 Hình thang có hai cạnhbên bằng nhau là hìnhthang cân

3 Hình thang có hai cạnhbên bằng nhau và khôngsong

songlàhìnhtha cân

HS2: Chữa bài tập 15 tr75 SGk

(hình vẽ và Gt, KL: GV vẽ sẵn trênbảng phụ)

HS lên bảng kiểm tra

HS1: Nêu định nghĩa và tính chât hìnhthang cân như SGK

- Điền vào ô trống

Câu 1: Đúng

Câu 2: Sai Câu 3: Đúng

HS2: Chữa bài tập 15 SGK

a) Ta có:  ABC cân tại A (gt)

1800 A C

1

A E

652

50180

0 2

D 

HS có thể đưa cách chứng minh khác hcocâu a: Vẽ phân giác AP của góc A DE//BC (cùng  AP)

Trang 13

GV yêu cầu HS khác nhận xét vàcho điểm HS

(đề bài đưa lên bảng phụ)

HS hoạt động theo nhóm để giải bàitập

1 HS đọc to, tóm tắt đề bài

- HS: cần chứng minh AD = AE

2 1 1

2

C B

B B

vì C

B        

2

1

;2

1

1 1

 ABD = ACE (gcg)

 AD = AE (cạnh tương ứng) chứng minh như bài 15

 ED//BC và có B C

 BEDC là hình thang cân

b) ED//BC  D2 B2 (so le trong)

B1 B2(gt)

)( 2

E 1

1

B A

GT Hình thang ABCD (AB//CD)

AC = BD BE//AC; E  DC

KL a) BDE cân

b)  ACD =  BDC c) H

GT ABC: cân tại A

2 1 2

B   

KL BEDC là hình thang cân có BE =

ED

Trang 14

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS

(đề bài đưa lên bảng phụ)

GV: Muốn chứng minh OE là trungtrực của đáy AB ta cần chứng minhđiều gì?

Tương tự, muốn chứng minh OE làtrung trực của DC ta cần chứngminh điều gì?

GV: hãy chứng minh các cặp đoạn

1

vị đồng góc hai

E C BE AC mà

E D B tại cân

)tmc(DC

)gt(BDAC

1 1

 ACD = BDC (cgc) c) ACD = BDC

A DCB CD(hai gĩc tương ứng)

 hình thang ABCD cân (theo định nghĩa)

- Đại diện một nhĩm trình bày câu a

E

1 1

2 2

C D

 ODC cân  OD = OC

cĩ OD = OC và AD = BC (tính chất hình thang cân)

 OA = OB Vậy O thuộc trung trực của AB và CD (1)

Cĩ ABD = BAC (ccc)

Trang 15

B2 A2   EAB (cân)  EA = EB

có AC = BD (tính chất hình thang cân) Và

EA = EB  Ec = ED

Vậy E thuộc trung trực của AB vả CD (2)

 từ (1) và (2)  OE là trung trực của haiđáy

§4 1 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC

I Mục tiêu

- Kiến thức: Học sinh nắm vững định nghĩa và các định lí về đường trung bình của tam giác

- Kĩ năng: HS biết vẽ đường trung bình của tam giác, vận dụng các định lí để tính độ dài các đoạn

thẳng; chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song

- Thái độ: HS thấy được ứng dụng thực tế của đường trung bình trong tam giác.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

 GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ, bút dạ, phấn màu

 HS: Thước thẳng, compa, bảng phụ nhóm, bút dạ

III Tiến trình dạy học

Ổn định lớp: Ổn định và nắm sĩ số lớp:

Hoạt động 1-1 Kiểm tra (5 phút)

GV nêu yêu cầu kiểm tra một

HS a) Phát biểu nhận xét về hìnhthang có có hai cạnh bên songsong, hình thang có hai đáybằng nhau

b) Vẽ tam giác ABC, vẽ trungđiểm D của AB, vẽ đườngthẳng xy đi qua D và songsong với BC cắt AC tại E

quan sát hình vẽ, đo đạc và

Một HS lên bảng phát biểutheo SGK, sau đó cùng cả lớpthực hiện yêu cầu 2

x

E D

C B

Trang 16

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1) Đường trung bình của tam

giác

Đường thẳng đi qua trung

điểm một cạnh của tam giác

và song song với cạnh thứ 2

thì đi qua trung điểm cạnh thứ

3

C/m: Kẻ EF//AB (F  BC)

Hình thang DEFB có hai cạnh

bên song song (DB // EF)

GV: Dự đoán của các em làđúng Đường thẳng xy đi quatrung điểm cạnh AB của tamgiác ABC và xy song songvới cạnh BC thì xy qua trungđiểm của cạnh AC Đó chính

là nội dung của định lí 1 trongbài học hôm nay: đường trungbình của tam giác

x

A

y

E D

C B

GV: Yêu cầu HS nêu GT, KL

và chứng minh định lí

GV nêu gợi ý (nếu cần):

Để chứng minh AE = EC, tanên tạo một tam giác có cạnh

là EC và bằng tam giác ADE

Do đó nên vẽ EF//AB (F BC) GV có thể ghi bảng tómtắt các bước chứng minh

- Hình thang DEFB (DE//BF)

Đường trung bình của tam

giác là đoạn thẳng nối trung

điểm hai cạnh của tam giác.

GV dùng phấn màu tô đoạnthẳng DE, vừa tô vừa nêu:

D là trung điểm của AB, E làtrung điểm của AC, đoạnthẳng DE gọi là đường trungbình của tam giác ABC Vậythế nào là đường trung bìnhcủa một tam giác, các em hãy

Một HS đọc định nghĩa đườngtrung bình tam giác tr 77SGK

Trang 17

đọc SGK tr77

GV lưu ý: Đường trung bìnhcủa tam giác là đoạn thẳng màcác đầu mút là trung điểm củacác cạnh tam giác

GV hỏi: Trong một tam giác

cĩ mấy đường trung bình

K

X y

X

// //

x

A

F D

C B

HS: trong một tam giác cĩ bađường trung bình

GV yêu cầu HS thực hiện ?2trong SGK

X X

C B

GV cho HS thực hiện ?3 Tính độ dài đoạn BC trênhình 33 tr76 SGK

\\

A

E D

C B

(đề bài đưa lên bảng phụ)

HS thực hiện ?2 Nhận xét:

.2

1 BC

DE và B E D

HS nêu cách giải:

ABC cĩ: AD = DB(gt)

AE = EC(gt)

 đoạn thẳng DE là đườngtrung bình của ABC

 DE = 2

1BC(tính chất đường trung bình)

 BC = 2 DE

BC = 2 50

BC = 100 (m)Vậy khoảng cách giữa haiđiểm B và C là 100(m)

3) Định lí 2:

Đường trung bình của tam

giác thì song song với cạnh

ABC cĩ AK=KC=8cmKI//BC (vì cĩ hai gĩc đồng vịbằnh nhau)

 AI = IB = 10cm (định lí 1đường trung bình tam giác)

HS khác trình bày lời giải trênbảng

Trang 18

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS

I

D E

LUYỆN TẬP ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC

I Mục tiêu

- Kiến thức: Qua luyện tập, giúp HS vận dụng thành thạo định lí đường trung bình của hình tam

giác để giải được những bài tập từ đơn giản đến hơi khó

- Kĩ năng: Rèn luyện cho HS các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp qua việc tập luyện phân tích

chứng minh các bài toán

- Thái độ: Tính cẩn thận, say mê môn học.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

 GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ, bút dạ, SGK, SBT

 HS: Thước thẳng, compa, SGK, SBT

III Tiến trình dạy học

Ổn định lớp: Ổn định và nắm sĩ số lớp:

Họat động 1 - 1 Kiểm tra (6 phút)

GV nêu yêu cầu kiểm tra:So sánhđừơng trung bình của tam giác vàđường trung bình của hình thang vềđịnh nghĩa, tính chất

Trang 19

Đừơng trung bình của tam giác

Định nghĩa Là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh tam giác

Tính chất Song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy

C B

B

A

X X //

//

a) tứ giác BMNI là hình gì?

b) Nếu A80 thì các góc của tứgiác BMNI bằng bao nhiêu

GV: quan sát kĩ hình vẽ rồi cho biếtgiả thiết của bài toán

GV: Tứ giác BMNI là hình gì?

Chứng minh điều đó

GV: còn cách nào khác chứng minhBMNI là hình thang cân nửakhông?

GV: hãy tính các góc của tứ giácBMNI nếu A580

HS: giả thiết cho

ABC vuông tại B Phân gíac AD của góc A

M; N; I lần lượt là trung điểm của AD; AC; DC HS: Tứ giác BMNI là hình thang cân vì:

+ Theo hình vẽ ta có:

MN là đường trung bình của ADC

 MN//DC hay MN//BI (vì B; D; I; C thẳng hàng)

HS tính miệng b) ABD vuông tại B có

0

0

292

58

D A

B

A DB  900  290  610

M BD610(vì BMD cân tại M)

Do đó N IDM BD  610(theo định nghĩa hìnhthang cân)

B MNM NI  1800  610  1190

Họat động 2 - Luyện bài tập có kĩ năng vẽ hình (20 phút)

Trang 20

Nội Dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Bài 2 (bài 27 SGK)

GV: Yêu cầu HS suy nghĩ trongthời gian 3 phút Sau đó gọi HS trảlời miệng câu a

b) GV gợi ý HS xét hai trường hợp:

- E, K , F không thẳng hàng

- E, K , F thẳng hàng

HS đọc to đề bài trong SGK

Một HS vẽ hình và viết GT, KL trên bảng, cả lớplàm vào vở

F B

CD

AB 

Giải:

HS1: a) theo đầu bài ta có:

E; F; K lần lượt là trung điểm của AD; BC; AC

 EK là đường trung bình của ADC

Các câu sau đúng hay sai?

1) Đường thẳng đi qua trung điểmmột cạnh của tam giác và songsong với cạnh thứ hai thì đi quatrung điểm cạnh thứ ba

HS trả lời miệng Kết quả

1) Đúng 2) Đúng

3) Sai

Trang 21

Họat động 5 - Hướng dẫn về nhà (2 phút)

Ôn lại định nghĩa và các định lí về đường trung bình của tam giác, hình thang.Ôn lại các bài toán dựng hình đã biết (tr82, 82 SGK) Bài tập về nhà 37, 41, 42 tr64, 65 SBT

IV/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

§4.2 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG I Mục tiêu - Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa về đường trung bình củahình thang; nắm vững nội dung định lí 3, định lí 4 về đường trung bình hình thang - Kỹ năng: Biết vận dụng định lí tính độ dài các đoạn thẳng, chứng minh các hệ thức về đoạn thẳng - Thái độ: Thấy được sự tương tự giữa định nghĩa và định lí về đường trung bình trong tam giác và trong hình thang; sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác để chứng minh các tính chất của đường trung bình trong hình thang II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh  GV: Thước thẳng, compa, SGK, bảng phụ, bút dạ, phấn màu  HS: Thước thẳng, compa III Tiến trình dạy học Ổn định lớp: Ổn định và nắm sĩ số lớp: Nội Dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS //

// x

A E D C B ACD có EM là đường trung bình  EM = 2 1 DC  y=DC = 2EM = 2.2cm = 4cm ACB có MF là đường trung bình  MF = 2 1 AB  x = AB = 2MF = 2cm Hoạt động 1- 1 Kiểm tra (5 phút) Yêu cầu: 1) Phát biểu định nghĩa, tính chất về đường trung bình của tam giác, vẽ hình minh họa 2) Cho hình thang ABCD (AB//CD) như hình vẽ Tính x, y F y 1cm 2cm B x X X //

//

A M D C B GV nhận xét, cho điểm HS Sau đó GV giới thiệu: đoạn thẳng EF ở hình trên có chính Một HS lên bảng kiểm tra HS phát biểu định nghĩa, tính chất theo SGK GT ABC AD = DB AE = KLE C DE//BC DE = 2 1 BC HS trình bày Tuần:4Tiết: 7 Ngày soạn: : / /2015

Ngày dạy / /2015

Trang 22

Nội Dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS

là đường trung bình của hìnhthang ABCD Vậy thế nào làđường trung bình của hìnhthang, đường trung bình hìnhthang có tính chất gì? Đó lànội dung bài hôm nay

Hoạt động 2 - Định lí 3 (10

phút)

) Định lí:

Đường thẳng đi qua trung

điểm một cạnh bên của hình

thang và song song với hai

đáy thì đi qua trung điểm

cạnh bên thứ hai.

2) Định nghĩa:

Đường trung bình

của hình thang là đoạn

thẳng nối trung điểm 2 cạnh

bên của hình thang.

GV yêu cầu HS thực hiện ?4tr78 SGK

(đề bài đưa lên bảng phụ)

GV hỏi: Có nhận xét gì về vịtrí điểm I trên AC, điểm Ftrên BC?

GV: nhận xét đó là đúng

Ta có định lí sau

GV đọc định lí 3 tr78 SGK

GV gọi một HS nêu GT, KLcủa định lí GV gợi ý: đểchứng minh BF=FC, trứơchết hãy chứng minh AI=IC

GV gọi một HS chứng minhmiệng

Một HS đọc to đề bài

Một HS lên bảng vẽ hình, cảlớp vẽ hình vào vở

F

B x

A

I

D

C B

HS trả lời: nhận xét I là trungđiểm của AC, F là trung điểmcủa BC

HS nêu GT, KL của định lí

GT ABCD la hình

thang (AB//CD);AE=ED; EF//AB;EF//CD

Vậy thế nào là đường trungbình của hình thang ?

GV nhắc lại định nghĩađường trung bình hình thang

GV dùng phấn khác màu tôđường trung bình của hìnhthang ABCD

Hình thang có mấy đườngtrung bình ?

Một HS đọc to định nghĩađường trung bình của hìnhthang trong SGK

Nếu hình thang có một cặpcạnh song song thì có mộtđường trung bình Nếu có haicặp cạnh song song thì có haiđường trung bình

3) Định lí 4:

Đường trung bình của hình

thang thì song song với hai

đáy và bằng nửa tổng hai

đáy

+ Bước 1 chứng minh

GV: Từ tính chất đườngtrung bình tam giác hãy dựđoán đường trung bình hìnhthang có tính chất gì?

GV nêu định lí 4 tr78 SGK

GV vẽ hình lên bảng

HS có thể dự đoán: đườngtrung bình của hình thangsong song với hai đáy

Một HS đọc lại định lí 4

HS vẽ hình vào vở

GT Hình thang ABCD

Trang 23

1 F

B x

A

E

C B

GV yêu cầu HS nêu GT, KLcủa định lí

GV gợi ý: Để chứng minh EFsong song với AB và DC, tacần tạo được một tam giác có

EF là đường trung bình

Muốn vậy ta kéo dài AF cắtđường thẳng DC tại K Hãychứng minh AF=FK

GV trở lại bài tập kiểm trađầu giờ nói: Dựa vào hình vẽ,hãy chứng minh EF//AB//CD

và EF= 2

AB

DC 

bằng cáchkhác

//

//

X X

B

A

E

C B

GV hướng dẫn HS chứngminh

GV giới thiệu: Đây là mộtcách chứng minh khác tínhchất đường trung bình hìnhthang

GV yêu cầu HS làm ?5

32m

H E D

C B A

(AB//CD) AE=ED; BF = FC

 EM//DC và EM = 2

DC

ACB có MF là đường trungbình  MF//AB và MF =2

 EF//AB//CD

Và EF=EM + MF

AB DC AB

 DE=EH (định lí 3 đườngtrung bình hình thang)

 BE là đường trung bìnhhình thang

GV nêu câu hỏi củng cố

Các câu sau đây đúng haysai?

1) Đường trung bình của hìnhthang là đoạn thẳng đi quatrung điểm hai cạnh bên của

HS trả lời

1) Sai

2) Đúng

3) Đúng

Trang 24

Nội Dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS

hình thang

2) Đường trung bình của hìnhthang đi qua trung điểm haiđường chéo của hình thang

3) Đường trung bình hìnhthang song song với hai đáy

và bằng nửa tổng hai đáy

Bài 24 tr80 SGK-Hình vẽ tr

290 (hình vẽ sẵn trên bảng phụ)

- Kiến thức: Qua luyện tập, giúp HS vận dụng thành thạo định lí đường trung bình của hình thang

để giải được những bài tập từ đơn giản đến hơi khó

- Kĩ năng: Rèn luyện cho HS các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp qua việc tập luyện phân tích

chứng minh các bài toán

- Thái độ: Tính cẩn thận, say mê môn học.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

 GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ, bút dạ, SGK, SBT

 HS: Thước thẳng, compa, SGK, SBT

III Tiến trình dạy học

Ổn định lớp: Ổn định và nắm sĩ số lớp:

Họat động 1 - 1 Kiểm tra (6 phút)

GV nêu yêu cầu kiểm tra:So sánhđừơng trung bình của tam giác vàđường trung bình của hình thang vềđịnh nghĩa, tính chất

Trang 25

Đừơng trung bình của tam

giác Đừơng trung bình của hình thang

Định nghĩa Là đoạn thẳng nối trung

điểm hai cạnh tam giác Là đoạn thẳng nTính chất i

trung điểm haicạnh bên củahình thang

Song song với cạnh thứ ba

C B

A

B A

//

//

Luyện tập bài tập cho hình vẽ sẵn (12 phút)

Bài 1: Cho hình vẽ

I

N M

B

A

X X //

//

a) tứ giác BMNI là hình gì?

b) Nếu A80 thì các góc của tứgiác BMNI bằng bao nhiêu

GV: quan sát kĩ hình vẽ rồi cho biếtgiả thiết của bài toán

GV: Tứ giác BMNI là hình gì?

Chứng minh điều đó

GV: còn cách nào khác chứng minhBMNI là hình thang cân nửakhông?

GV: hãy tính các góc của tứ giácBMNI nếu A580

HS: giả thiết cho

ABC vuông tại B Phân gíac AD của góc A

M; N; I lần lượt là trung điểm của AD; AC; DC HS: Tứ giác BMNI là hình thang cân vì:

+ Theo hình vẽ ta có:

MN là đường trung bình của ADC

 MN//DC hay MN//BI (vì B; D; I; C thẳng hàng)

HS tính miệng b) ABD vuông tại B có

0

0

292

58

D A

B

A DB  900  290  610

Trang 26

Nội Dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS

b) GV gợi ý HS xét hai trường hợp:

- E, K , F không thẳng hàng

- E, K , F thẳng hàng

HS đọc to đề bài trong SGK

Một HS vẽ hình và viết GT, KL trên bảng, cả lớplàm vào vở

F B

CD

AB 

Giải:

HS1: a) theo đầu bài ta có:

E; F; K lần lượt là trung điểm của AD; BC; AC

 EK là đường trung bình của ADC

Trang 27

Các câu sau đúng hay sai?

1) Đường thẳng đi qua trung điểmmột cạnh của tam giác và songsong với cạnh thứ hai thì đi quatrung điểm cạnh thứ ba

2) Đường thẳng đi qua trung điểmhai cạnh bên hình thang thì songsong với hai đáy

3) Không thể có hình thang màđường trung bình bằng độ dài mộtđáy

1) Đúng 2) Đúng

 Rèn luyện kĩ năng sử dụng thứơc và compa để dựng hình

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

 GV: thước thẳng, compa, thước đo độ

 HS: Thước thẳng, compa, thước đo độ

III Tiến trình dạy học

Ổn định lớp: Ổn định và nắm sĩ số lớp:

Tuần:1Tiết: 1

Ngày soạn: 15/ 8 /2013

Ngày dạy: /2015

Trang 28

Họat động 1 - 1 Kiểm tra (10 phút)

GV nêu yêu cầu kiểm tra

B A

GV nhận xét, cho điểm

Một HS lên bảng kiểm tra

a) Một bài toán dựng hình cần làm các phần: phân tích, cách dựng, chứng minh, biện luận Phải trình bày phần cách dựng, chứng minh b) HS nêu lại phần phân tích

* Cách dựng

x

2

4 4 2

B A

4 2

-Dựng ADC có DC=AC=4cm ;AD=2cm

- Dựng tia Ax //DC (Ax cùng phía với C đối với AD)

- Dựng B trên Ax sao cho AB=2cm Nối BC.Chứng minh: ABCD là hình thang vì AB//DC, hình thang ABCD có AB=AD=2cm;

B A

HS1: Tam giác ADC dựng được ngay vì biết

Trang 29

GV yêu cầu một HS chứng minh miệng,

một HS khác lên ghi phần chứng minh

- GV hỏi: Có bao nhiêu hình thang thoả

mãn các điều kiện của đề bài?

GV cho HS lớp nhận xét, đánh giá điểm

Bài 3 dựng hình thang ABCD biết

45 0

60 0

GV: Quan sát hình vẽ phác, có tam giác

nào dựng được ngay không?

GV: Vẽ thêm đường phụ nào để có thể

tạo ra tam giác dựng được

GV vẽ BE//AD vào hình vẽ phác

E

3 1,5

60 0

1,5

B A

- Dựng ADC có D 900AD=2cm; DC=3cm

- Dựng đường thẳng yy’ đi qua A và yy’//DC

- Dựng đường tròn tâm C bán kính 3cm cắt yy’tại điểm B (và B’) nối BC (và B’C)

HS4 ghi:

b) Chứng minh:

ABCD là hình thang vì AB//CD

Có AD=2cm; D 900; DC=3cm, BC=3cm (theocách dựng)

- HS: Có hai hình thang ABCD và AB’CD thoảmãn các điều kiện của đề bài Bài toán có hainghiệm hình

HS cả lớp đọc kĩ đề trong 2 phút Sau đó vẽ pháchình cần dựng

HS: Không có tam giác nào dựng được ngay HS: từ B kẻ Bx//AD và cắt DC tại E Ta có

0

60

C E

Trang 30

60 0

B A

- Cần nắm vững để giải một bài toán dựng hình ta phải làm những phần nào?

- Rèn kĩ năng sử dụng thước và compa trong dựng hình

- Làm tốt các bài tập 46, 49, 50, 52 tr 65 SBT

IV/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

§6 ĐỐI XỨNG TRỤC

I Mục tiêu

- Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng; hiểu được

định nghĩa về hai hình đối xứng với nhau qua một đường thẳng; nhận biết được hai đoạn thẳng đối

Tuần:5Tiết: 9

Ngày soạn: : / /2015

Ngày dạy: /2015

Ngày dạy: /2013

Trang 31

biết được một hình thang cân là hình có trục đối xứng.

- Kĩ năng: HS biết về điểm đối xứng với một điểm cho trước, vẽ đoạn thẳng đối xứng với đoạn

thẳng cho trước qua một đường thẳng Biết c/m hai điểm đối xứng với nhau qua một một đường thẳng

- Thái độ: HS biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế Bước đầu biết áp dụng tính

đối xứng trục vào việc vẽ hình, gấp hình

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

 GV: Thước thẳng, compa, bút dạ, phấn màu Hình 53 phóng to, tam giác đều, hình tròn, hình thang cân

Hai điểm gọi là đối xứng với

nhau qua đường thẳng d

nếu d là đường trung trực

của đoạn thẳng nối hai điểm

đó

2) Qui ước:

Nếu điểm B nằm trên đường

thẳng d thì điểm đối xứng với

điểm B qua đường thẳng d

Hãy vẽ điểm A’ sao cho

d là đường trung trự ccủa đoạn thẳng AA’

GV nhận xét cho điểm

HS

HS: Đường trung trực của một đoạnthẳng là đường thẳng vuông góc vớiđoạn thẳng đó tại trung điểm của nó

Hai điểm A, A’ như trêngọi là hai điểm đối xứngnhau qua đường thẳng d

Đừơng thẳng d gọi làtrục đối xứng Ta cònnói hai điểm A và A’ đốixứng với nhau trục d

 vàobài học

GV: Thế nào là hai điểm

HS trả lời: Hai điểm gọi là đối xứngvới nhau qua đường thẳng d nếu d làđường trung trực của đoạn thẳng nốihai điểm đó

Một HS đọc định nghĩa trang 84 SGK

Trang 32

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS

đối xứng với nhau quađường thẳng d?

GV: Cho HS đọc địnhnghĩa hai điểm đối xứngqua đường thẳng (SGK)

GV ghi: M là M’ đốixứng nhau qua đườngthẳng d  đường thẳng

d là đường trung trựccủa đoạn thẳng MM’

GV: Cho đường thẳng d;

Md; Bd, hãy vẽ điểmM’ đối xứng với M qua

d, vẽ điểm B’ đối xứngvới B qua d

Hoạt động 3-2.Hai hình đối xứng qua một đường thẳng (15

phút)

a) Tổng quát:

Hai hình đối xứng với nhau

qua đường thẳng d nếu: mỗi

điểm thuộc hình này đối

xứng với một điểm thuộc

hình kia qua đường thẳng d

và ngược lại

b) Kết luận:

Nếu hai đoạn thẳng (góc,

tam giác) đối xứng với nhau

qua một đường thẳng thì

chúng bằng nhau

GV yêu cầu HS thựchiện ?2 tr84 SGK

Ưng với mỗi điểm Cthuộc đoạn AB đều cóđiểm C’ đối xứng với nóqua d thuộc đoạn A’B’

và ngược lại Một cáchtổng quát, thế nào là haihình đối xứng với nhau

Một HS đọc to đề bài ?2

HS vẽ vào vở Một HS lên bảng vẽ

B' C' A'

A

=

= x

x

Điểm C’ thuộc đoạn thẳng A’B’

HS: Hai đoạn thẳng AB và A’B’ có A’đối xứng với A

B’ đối xứng với B qua đường thẳng d HS: Hai hình đối xứng với nhau quađường thẳng d nếu: mỗi điểm thuộc hìnnày đối xứng với một điểm thuộc hìnhkia qua đường thẳng d và ngược lại Một HS đọc định nghĩa hai hình đốixứng nhau qua một đường thẳng

HS nghe GV trình bày

Trang 33

Sau đó nêu kết luận:

Người ta chứng minhđược rằng:

Nếu hai đoạn thẳng(góc, tam giác) đối xứngvới nhau qua một đườngthẳng thì chúng bằngnhau

GV: Tìm trong thực tếhình ảnh hai hình đốixứng nhau qua một trục

Bài tập củng cố

1) Cho đoạn thẳng AB,muốn dựng đoạng thẳngA’B’ đối xứng với đoạnthẳng AB qua d ta làmthế nào?

2) Cho ABC muốndựng A’B’C’ đối xứngvới ABC qua d ta làmthế nào?

HS: Muốn dựng A’B’C’ ta chỉ cầndựng các điểm A’; B’; C’ đối xứng vớiA; B; C qua d vẽ A’B’C’ được

A’B’C’ đối xứng với ABC qua d

Họat động 4-3 Hình có trục đối xứng (10 phút)

a) Định nghĩa

Đường thẳng d gọi là trục

đối xứng của hình H nếu

điểm đối xứng với mỗi điểm

thuộc hình H qua đường

thẳng d cũng thuộc hình H

b) Định lí:

Đường thẳng đi qua trung

điểm hai đáy của hình thang

cân là trục đối xứng của

hình thang cân đó.

GV: Cho HS làm ?3tr86

Hình đối xứng với cạnh AC qua đườngcao AH là cạnh AB

Hình đối xứng với đoạn BH qua đườngcao AH là đoạn CH và ngược lại HS: Điểm đối xứng với mỗi điểm củatam giác cân ABC qua đường cao AHvẫn thuộc tam giác ABC

Trang 34

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS

qua đường cao AH ởđâu?

GV: Người ta nói AH làtrục đối xứng của tamgiác cân ABC

Sau đó GV giới thiệuđịnh nghĩa trục đối xứngcủa hình H tr86 SGK

GV cho HS làm ?4SGK

(Đề bài đưa lên bảngphụ)

GV dùng các miếng bìa

có dạng chữ A, tam giácđều, hình tròn gấp theocác trục đối xứng đểminh hoạ

GV đưa tấm bìa hìnhthang cân ABCD(AB//DC) hỏi: hìnhthang cân có trục đốixứng không? Là đườngnào?

GV thực hiện gấp hìnhminh họa

GV yêu cầu HS đọc định

lí tr87 SGK về trục đốixứng của hình thangcân

Họat động 6 Hướng dẫn về nhà (1 phút)

-Cần học kĩ thuộc, hiểu các định nghĩa, các định lí, tính chất trong bài

- Làm tốt các bài tập 35, 36, 37, 39 SGK tr 87, 88

*Hướng dẫn bài 35 tr 87 SGK

Giáo viên treo tờ giấy kẻ ô vuông vẽ hình 58 tr 87 sgk

Hướng dẫn hs vẽ hình và vẽ các hình đối xứng với các hình đã cho theo sgk

IV/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 35

Trang 36

Kiến thức: - Giúp học sinh có điều kiện nắm chắc hơn khái niệm đối xứng trục, hình có trục

đối xứng Tính chất của hai đoạn thẳng, hai tam giác, hai góc, đối xứng với nhau qua một đườngthẳng

Kỹ năng: - Rèn luyện thêm cho học sinh khả năng phân tích và tổng hợp qua việc tìm lời giải

cho một bài toán, trình bày lời giải

Thái độ: - Giáo dục cho học sinh tính thực tiễn của toán học, Qua việc vận dụng những kiến

thức về đối xứng trục trong thực tiễn

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

-GV : - Compa, thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, bút dạ

o Vẽ trên bảng phụ (giấy trong) hình 59 tr87 hình 61tr88 SGK

o Phiếu học tập

-HS: Compa, thước thẳng, bảng phụ nhóm, bút dạ

III Tiến trình dạy học

Ổn định lớp: Ổn định và nắm sĩ số lớp:

Nội dung Hoạt động 1- Kiểm tra (10 phút)

GV nêu yêu cầu kiểm traHS1 :

1) Nêu định nghĩa hai điểm đối xứngqua một đường thẳng ?

2) Vẽ hình đối xứng của  ABC quađường thẳng d

B'

C'

A' A

C B

d

HS chữa trên bảng

2 1 3 4

//

B O A 2

1 2

O 1

Trang 37

01000

2.50y

O2.xCO

GV đưa hình vẽ lên bảng phụ

Bài 2 (Bài 39 tr88 SGK )

GV đọc to đề bài, ngắt từng ý, yêucầu HS vẽ hình theo lời GV đọc

GV ghi kết luận :Chứng minh AD + DB < AE + EB

GV hỏi : Hãy phát hiện trên hìnhnhững đọan thẳng bằng nhau Giảithích ?

Vậy tổng AD + DB = ?

AE + EB = ?Tại sao AD + DB lại nhỏ hơn AE +

EB ?

GV : Như vậy nếu A và B là haiđiểm thuộc cùng một nửa mặtphẳng có bờ là đường thẳng d thìđiểm D ( giao điểm của CB vớiđường thẳng d ) là điểm có tổngkhoảng cách từ đó tới A và B lànhỏ nhất

GV : Áp dụng kết quả của câu ahãy trả lời câu hỏi b ?

GV : Tương tự hãy làm bài tập sau:

Hai địa điểm dân cư A và B ở cùngphía một con sông thẳng Cần đặt

Hai HS lên bảng vẽ trục đối xứng của cáchình

Hình 59a có hai trục đối xứng

Hình 59b, 59c, 59d, 59e, 59i mỗi hình cómột trục đối xứng

HS : AD + DB = CD + DB = CB (1)

AE + EB = CE +EB (2)

HS :  CEB có :CB < CE + EB (bất đẳngthức tam giác)  AD +DB < AE +EBb) Con đường ngắn nhất mà bạn Tú nên đi

là con đường ADB

HS lên bảng vẽ và trả lời

Trang 38

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

cầu ở vị trí nào để tổng các khoảngcách từ A đến B nhỏ nhất

Bài 3 (bài 40 tr88 SGK)

GV đưa đề bài và hình vẽ lên mànhình (hoặc bảng phụ )

- GV yêu cầu học sinh quan sát, mô

tả từng biển báo giao thông và quiđịnh của luật giao thông

- Sau đó trả lời : biển nào có trụcđối xứng 0

soâng caàu

D

A'

B A

Cần đặt cầu ở vị trí điểm D như trên hình

vẽ để tổng các khoảng cách từ cầu đến A vàđến B nhỏ nhất

-HS mô tả từng biển báo để ghi nhớ và thựchiện theo qui định

Biển a, b, d mỗi biển có một trục đối xứng.Biển c không có trục đối xứng

§6 HÌNH BÌNH HÀNH Tuần:6Tiết: 11

Ngày soạn: / /2015

Ngày dạy / /2015

Trang 39

- KT: HS nắm vững định nghĩa hình bình hành là tứ giác có các cặp cạnh đối song song, nắm vững các tính chất về cạnh đối, góc đối và đường chéo của hình bìnhn hành; nắm vững năm dấu hiệu nhận biết hình bình hành

- KN: HS dựa vào tính chất và dấu hiệu nhận biết để vẽ được dạng của một hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minhn các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, hai đường thẳng song song

- TĐ: Rèn luyện tính khoa học, chính xác, cẩn thận

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV : Thước thẳng, compa, bảng phụ, phấn màu Một số hình vẽ, đề bài viết trên bảng phụ.-HS : Thước thẳng, compa

III Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1:1 – Định nghĩa (10 phút )

GV đặt vấn đề : Chúng

ta đã biết được mộtdạng đặc biệt của tứgiác đó là hình thang

Hãy quan sát tứ giácABCD trên hình 66tr90 SGK, cho biết tứgiác đó có gì đặc biệt

GV : Tứ giác có cáccạnh đối song song gọi

là hình bình hành

Hình bình hành là mộtdạng tứ giác đặc biệt

mà hôm nay chúng ta

sẽ học

GV yêu cầu HS đọcđịnh nghĩa hình bìnhhành trong SGK

GV : Hướng dẫn HS vẽhình :

Dùng thước thẳng 2 lềtịnh tiến song song ta

vẽ được một tứ giác cócác cạnh đối songsong

GV : Tứ giác ABCD

là hình bình hành khinào ?

( GV ghi lại trênbảng )

GV : Vậy hình thang

có phải là hình bìnhhành không ?

HS trả lời : Tứ giác ABCD có các góc kề vớimỗi cạnh bù nhau

0

0

180ˆˆ

180ˆˆ

D A

dẫn đến các canh đối song song AB//DC ;AD//BC

HS : Không phải vì hình thang chỉ có hai cạnhđối song song, còn hình bình hành có các cạnhđối //

HS : Hình bình hành là một hình thang đặc biệt

có hai cạnh bên song song

HS : Khung cửa, khung bảng đen, tứ giác ABCD

ở can đĩa trong hình 65 SGK

Trang 40

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV : hình bình hành

có phải là hình thangkhông

GV : Hãy tìm trongthực tế hình ảnh củahình bình hành

c) Hai đường chéo cắt

nhau tại trung điểm

của mỗi đường.

GV : Hãy nêu cụ thể

GV : Nhưng hình bìnhhành là hình thang cóhai cạnh bên songsong Hãy thử pháthiện thêm về các tínhchất về cạnh, về góc,

về đường chéo củahình bình hành

GV khẳng định : Nhậnxét của các em là đúng,

đó chính là nội dungđịnh lý về tính chấthình bình hành

GV đọc lại định lí tr90SGK

GV vẽ hình và yêu cầu

HS nêu GT, KL củađịnh lí

1 1

O

BA

GV : em nào có thểchứng minh được ý a)

GV : Em nào có thểchứng minh được ý b)

GV nối đường chéoBD

GV : chứng minh ý c) ?

Bài tập củng cố ( bảng

phụ )

HS : hình bình hành mang đầy đủ tính chất của

tứ giác, của hình thang

- Trong hình bình hành tổng các góc bằng 3600

- Trong hình bình hành các góc kề với mỗi cạnh

bù nhau

- HS phát hiện :Trong hình bình hành :

O

OD OB OC OA c

D B C A b

BC AD CD AB a

ˆˆ

;ˆˆ)

;)

 B ˆ  D E ˆ F( theo tính chất hình bình hành )

Ngày đăng: 27/09/2021, 18:20

w