Bài 2: Lập dàn ý cho bài văn miêu tả một trong ba đối tượng trên.. Đầu ông buộc một vuông khăn màu xanh lục giữ tóc, mình trần, đóng khố bao khăn vát..[r]
Trang 1Người thực hiện: Vũ Thị Bình
Trang 2Tiết 92 : Tập làm văn.
PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI
I/ PHƯƠNG PHÁP VIẾT MỘT ĐOẠN VĂN BÀI VĂN
TẢ NGƯỜI
Trang 3• Ngoại hình: như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa…
• Hành động: ghì trên ngọn sào
• Tính tình: nhỏ nhẹ, nhu mì, ai gọi cũng vâng vâng dạ dạ
=> tập trung miêu tả nhân vật kết hợp với hành động nên sử dụng nhiều động từ, tính từ, từ láy
1 Xét ví dụ:
a, ví dụ 1: Tả Dượng Hương Thư
Trang 4b, Ví dụ 2: Tả Cai Tứ.
• Một người đàn ông gian hùng
• Đặc điểm: tuổi độ 45-50, mặt vuông, hai má hóp, cặp lông mày lổm chổm, đôi mắt gian hùng, mũi gò sống mương, cái mồm toe toét, mấy chiếc răng vàng hợm
=> Đặc tả chân dung tĩnh của Cai Tứ, sử dụng ít động từ, tính từ
Trang 5c.Ví dụ 3: Tả Cản Ngũ và Quắm Đen: Hai đô vật tài mạnh trong hội thi vật ở đền Đô.
Mở bài: Từ đầu… “ ầm ầm”.
Quang cảnh chung và các nhân vật.
=> Giới thiệu chung về quang cảnh nơi diễn ra keo vật.
Thân bài: Tiếp theo… “ngang bụng vậy.”
Diễn biến keo vật.
=> Miêu tả cử chỉ hành động.
Kết bài: Đoạn còn lại.
Suy nghĩ của mọi người
=> Nhận xét và nêu cảm nghĩ
Trang 6Đoạn 1: Tả dượng Hương Thư.
Người chèo thuyền vượt thác Thường dùng nhiều động từ
- Đoạn 2: Tả Cai Tứ
Một ông cai gian xảo.
Thường dùng nhiều tính từ
- Đoạn 3:Tả Cản Ngũ và Quắm
Đen
Hai đô vật tài mạnh Thường dùng nhiều động từ
Tả người trong tư thế làm việc
Tả người trong tư thế làm việc
Đặc tả chân dung
d Nhận xét:
Trang 7Nếu phải đặt tên cho bài văn này thì
em sẽ đặt là gì?
Nếu phải đặt tên cho bài văn này thì
em sẽ đặt là gì?
-Hội vật đền đô.
-Keo vật Cản Ngũ và Quắm Đen.
Trang 82 Ghi nhớ:
Quá trình tả người gồm các bước:
• Xác định đói tượng cần tả: tả ai? tả làm gì?
• Tả chân dung hay tả người trong hành động
• Quan sát lựa chọn hình ảnh tiêu biểu
• Trình bày theo thứ tự
Trang 9Bố cục một bài văn thường có ba phần:
- Mở bài: giới thiệu người được tả
- Thân bài: miêu tả chi tiết
- Kết bài: nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ
Trang 10II Luyện tập
Bài tập 1: Hãy nêu các chi tiết tiêu biểu mà em sẽ lựa chọn khi miêu tả các đối tượng sau đây:
- Một em bé chừng 4-5 tuổi.
- Một cụ già cao tuổi.
- Cô giáo của em đang say sưa giảng bài trên lớp.
Trang 11-Thân hình mũm mĩm -Da trắng hồng.
- Mắt đen lóng lánh.
-Môi đỏ chon chót…
Một em bé từ 4-5 tuổi
Trang 12Hình ảnh một cụ già.
-Da nhăn nheo, có những đốm đồi mồi.
- Tóc bạc như mây trắng.
- Mắt lờ đờ, đeo kính khi đọc sách.
- Miệng móm mém.
Trang 13Tiếng nói trong trẻo dịu dàng.
-Tay cầm phấn, chân bước chầm chậm.
- Đôi mắt lấp lánh niềm vui….
Hình ảnh cô giáo say
sưa giảng bài.
Trang 14Bài 2: Lập dàn ý cho bài văn miêu tả một trong
ba đối tượng trên
Lập dàn ý cho đối tượng: cô giáo em đang say sưa giảng bài trên lớp
+ Mở bài: giới thiệu cô giáo( dạy môn gì, tiết mấy,…)
+ Thân bài:
- Ngoại hình: cao hay thấp, đôi mắt, mái tóc, bàn tay,…
- Cử chỉ, hành động: khi giảng bài, khi ân cần nhắc nhở, khi viết bảng,…
+ Kết bài: tình cảm của em đối với cô giáo
Trang 153 Bài 3: Đoạn văn đã bị xóa đi hai chỗ trong ngoặc(…) Nếu viết em sẽ viết vào chỗ trống
đó như thế nào? Em thử đoán xem ông cản Ngũ được miêu tả trong tư thế chuẩn bị làm việc gì?
Trên thềm cao, ông Cản Ngũ ngồi xếp bằng trên chiếu đậu trắng, cạp điều Ông ngồi một mình một chiếu; người ông đỏ như(…), to lớn, lẫm liệt nhác trông không khác gì(…) ở trong đền Đầu ông buộc một vuông khăn màu xanh lục giữ tóc, mình trần, đóng khố bao khăn vát
Trang 16Bài tập về nhà:
Em hãy miêu tả chân dung một người thân mà
em yêu quý nhất, từ 6-8 câu
Trang 17Dặn dò:
- Hoàn chỉnh bài tập.
- Học bài.
- Chuẩn bị bài:
“ Đêm nay Bác không ngủ”