1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Đặc điểm các nhóm kháng sinh

56 33 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Các Nhóm Kháng Sinh
Trường học Cđ̣p Nhđ̣t Kií́n Thức Y Khoa
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Penicillins Tự nhiên Thuốc: Penicillin G, Penicillin V

  • Antistaphylococcal Penicillins (Penicillin chống tụ cầu) Thuốc: Nafcillin, Oxacillin, Dicloxacillin,Methicillin, Cloxacillin.

  • Aminopenicillins

  • Thuốc: Amoxicillin, Ampicillin

  • Antipseudomonal Penicillins

  • Thuốc: Piperacillin, Ticarcillin

  • Thuốc: Piperacillin, Ticarcillin

  • Penicillin/Beta-Lactamase Inhibitor Combinations Thuốc: Ampicillin/Sulbactam, Amoxicillin/Clavulanate, Piperacillin/Tazobactam

    • Cephalosporins thế hệ 1 Thuốc: Cefazolin, Cephalexin, Cefadroxil, Cephalothin

    • Cephalosporins thế hệ 2 Thuốc: Cefuroxime, Cefoxitin, Cefotetan, Cefprozil, Loracarbef, Cefmetazole, Cefonicid, Cefamandole, Cefaclor.

    • Cephalosporins thế hệ ba Thuốc: Ceftriaxone, Cefotaxime, Ceftazidime, Cefdinir, Cefpodoxime, Cefixime, Ceftibuten

    • Cephalosporins thế hệ bốn Thuốc: Cefepime

    • Anti-MRSA Cephalosporins

    • Thuốc: ceftaroline

  • Carbapenems

  • Thuốc: imipenem/cilastatin, meropenem, ertapenem, doripenem

  • 8: Glycopeptides and Short-Acting Lipoglycopeptides Thuốc: Vancomycin, Telavancin

  • 10: Fluoroquinolones Thuốc: Ciprofloxacin, Levofloxacin, Moxifloxacin, Gemifloxacin

  • 11: Aminoglycosides Thuốc: Gentamicin, Tobramycin, Amikacin, Streptomycin, Spectinomycin

  • 12: Tetracyclines and Glycylcyclines Thuốc: Doxycycline, Minocycline, Tetracycline, Tigecycline (a glycylcycline)

  • 13: Macrolides and Ketolides Thuốc: Clarithromycin, Azithromycin, Erythromycin, Telithromycin (a ketolide)

  • 14: Oxazolidinones Thuốc: Linezolid, Tedizolid

  • 15: Nitroimidazoles Thuốc: Metronidazole, Tinidazole

  • 19: Folate Antagonists Thuốc: Trimethoprim/Sulfamethoxazole (TMP/SMX), Dapsone, Pyrimethamine, Sulfadiazine, Sulfadoxine

  • 21: Polymyxins Thuốc: Colistin (Colistimethate Sodium), Polymyxin B

  • Word Bookmarks

    • OLE_LINK1

    • OLE_LINK3

    • OLE_LINK2

Nội dung

Glycopeptides and Short-Acting Lipoglycopeptides Thuốc: Vancomycin, Telavancin

Chô đến nay, ba Glycôpêptidê đang được sử dụng trong lâm sàng:

Vancomycin, Teicoplanin và Telavancin Teicoplanin không có sẵn ở Hoa

Gần đây, Têlavancin đã được phê duyệt, bổ sung vào danh sách các kháng sinh quan trọng Vancomycin vẫn giữ vai trò vô giá nhờ khả năng chống lại hầu hết các vi khuẩn Gram dương chưa kháng thuốc Tuy nhiên, một số chủng Enterococcus, đặc biệt là Enterococcus faecium, đã phát triển sự đề kháng với Vancomycin, tạo ra thách thức trong điều trị.

Enterococci kháng Vancomycin (Vancomycin-resistant Enterococci:

Một số tụ cầu khuẩn đã phát triển khả năng kháng Vancomycin, nhưng các loại này hiện rất hiếm Telavancin, một loại thuốc mới, là một lipoglycopeptide được cải tiến từ cấu trúc của Vancomycin Thuốc này có những đặc tính độc đáo có thể mang lại lợi ích vượt trội hơn so với các phương pháp điều trị truyền thống.

Vancomycin, một kháng sinh quan trọng, đang được nghiên cứu để cải thiện hiệu quả chống lại MRSA, một chủng vi khuẩn kháng thuốc có độ nhạy cảm thấp với Vancomycin Tuy nhiên, vai trò cụ thể của nó trong điều trị vẫn đang được xác định.

Cơ chế tác dụng

Glycopeptide liên kết tốt với chuỗi D-ala-D-ala tận cùng trên

Peptidoglycan trong tế bẵ, ngăn cản sự kĩo dăi thím của chuỗi

Pêptidôglycan Têlavancin có cơ chế thứ hai, nơi thuốc cũng can thiệp vào màng tế bào, phá vỡ chức năng của màng

Tốt: MSSA, MRSA, streptococci, Clostridium difficile

Kém: mô ̣t số vi khuản Gram-negative

Phản ứng liên quan đến tiêm truyền: Một phản ứng qua trung gian

Hội chứng người đỏ (Red Man Syndrome) liên quan đến Vancomycin có thể gây ra cảm giác nóng, đỏ bừng và hạ huyết áp ở bệnh nhân Để phòng ngừa phản ứng này, nên truyền thuốc với tốc độ chậm, vì đây không phải là một dị ứng thực sự Thuốc kháng Histaminê cũng có thể giúp cải thiện phản ứng Do cấu trúc cốt lõi của Telavancin tương tự như Vancomycin, nó cũng có khả năng gây ra phản ứng tương tự Mặc dù Vancômycin từng được xem là thuốc gây độc cho tai, nhưng bằng chứng về độc tính này vẫn chưa rõ ràng.

Vancomycin có thể gây độc cho thận, đặc biệt với liều cao hơn, bao gồm cả liều thường dùng để điều trị nhiễm trùng MRSA trong thế kỷ XXI Ban đầu, Vancomycin có màu nâu và được các bác sĩ lâm sàng gọi vui là “Mississippi mud” Phiên bản hiện tại đã được cải tiến với công thức rõ ràng hơn và không chứa các tá dược độc hại Ngoài ra, Telavancin cũng gặp phải vấn đề tương tự về độc tính trên thận.

Telavancin có thể gây ra một số phản ứng phụ như rối loạn vị giác và nước tiểu có bọt Ngoài ra, thuốc này không nên được sử dụng cho phụ nữ mang thai do những vấn đề đã được phát hiện trong các nghiên cứu trên động vật.

Vancomycin thường được theo dõi về mặt dược động học thông qua nồng độ đáy (Trough Concentrations) để đảm bảo thuốc không bị thải quá nhanh hoặc quá chậm, với các giá trị đáy khác nhau tùy theo chỉ định Dữ liệu gần đây cho thấy nồng độ đáy cao hơn có thể liên quan đến độc tính trên thận Nồng độ đỉnh (Peak concentrations) chỉ hữu ích cho việc tính toán các thông số dược động học cụ thể cho từng bệnh nhân, nhưng không thể dự đoán hiệu quả hoặc độ an toàn, do đó không nên sử dụng cho hầu hết bệnh nhân.

Những sự thật quan trọng

Vancômycin đường uống có khả năng hấp thu kém, nhưng là phương pháp điều trị duy nhất cho các bệnh liên quan đến Clostridium difficile Trong khi đó, Vancômycin IV không đạt nồng độ đủ cao để tiêu diệt C difficile, vì vậy, đường uống là lựa chọn tối ưu.

- Vancômycin đường uống đạt được nồng độ trong ruột rát cao, vì vậy sử dụng liều thấp nhất là tốt nhất chô đa số bệnh nhân

Nếu nồng độ đáy Vancomycin của bạn quá cao, đừng phản ứng quá mức Nếu bạn đã sử dụng thuốc đúng cách, hãy xem xét việc tăng khoảng thời gian giữa các liều thuốc.

- Although vancomycin is active against staphylococci, it does not kill MSSA as quickly as beta-lactams do Does your patient have MSSA? Use cefazolin or nafcillin instead

Mặc dù Vancomycin có khả năng chống lại Tụ cầu, nhưng nó không tiêu diệt MSSA nhanh chóng như các thuốc Beta-lactam Do đó, nếu bệnh nhân mắc nhiễm MSSA, nên sử dụng Cefazolin hoặc Nafcillin để đạt hiệu quả điều trị tốt hơn.

Gần đây, hiện tượng “MIC crêêp” liên quan đến Tụ cầu và Vancomycin đã xuất hiện, với MIC của Vancomycin tăng lên ở nhiều cơ sở Mặc dù chưa đạt mức đề kháng, nhưng mức độ này đang gia tăng trong phạm vi nhạy cảm, tức là ≤ 2 mg/L Dữ liệu cho thấy bệnh nhân sử dụng Vancomycin trong các trường hợp nhiễm trùng nghiêm trọng do Tụ cầu với MIC = 2 mg/L có kết quả xấu hơn so với những bệnh nhân có MIC thấp hơn, do đó vấn đề này cần được theo dõi cẩn thận.

Telavancin có khả năng diệt khuẩn nhanh hơn so với Vancomycin, điều này có thể mang lại lợi thế trong việc điều trị một số bệnh nhiễm trùng Tuy nhiên, các bằng chứng lâm sàng hiện tại không cho thấy lợi ích rõ ràng từ sự khác biệt này Telavancin có thể trở thành một lựa chọn hữu ích cho những bệnh nhân không đáp ứng với các phương pháp điều trị nhiễm trùng do MRSA khác.

- Mặc dù là loại C đối với phụ nữ mang thai, không nên sử dụng

Telavancin cho phụ nữ có thai trừ khi thực sự cần thiết vì cố các vấn đề về phát triển đã được thấy ở động vật.

Chúng tốt trong những trường hợp nào

Vancômycin là lựa chọn hàng đầu để điều trị nhiễm MRSA, thường được sử dụng trong các trường hợp nghi ngờ nhiễm MRSA như viêm phổi bệnh viện Thuốc này cũng rất hiệu quả trong việc điều trị các nhiễm trùng Gram dương, đặc biệt khi bệnh nhân có dị ứng nghiêm trọng với Beta-lactam Têlavancin được chỉ định cho các trường hợp nhiễm trùng da và cấu trúc da cũng như viêm phổi bệnh viện, tuy nhiên vai trò cụ thể của nó vẫn đang được nghiên cứu.

Bạn có chắc chắn rằng nồng độ đáy của Vancomycin là chính xác? Mức độ sai lệch này là rất phổ biến!

Fluoroquinolones Thuốc: Ciprofloxacin, Levofloxacin, Moxifloxacin, Gemifloxacin

Fluoroquinolon là nhóm kháng sinh lý tưởng với hoạt tính phổ rộng, bao gồm vi khuẩn Gram dương, Gram âm và vi khuẩn không điển hình, cùng với sinh khả dụng đường uống tốt và khả năng phân bố rộng vào các mô Tuy nhiên, việc kê đơn quá mức đã dẫn đến sự kháng thuốc gia tăng, bất chấp các khuyến cáo bảo tồn Mặc dù Fluoroquinolon có hoạt tính tốt chống lại vi khuẩn Gram âm đường ruột như Escherichia coli và Klebsiella, nhưng tại một số khu vực và quần thể bệnh nhân, chúng đã mất nhiều hoạt tính và không còn được xem là thuốc hàng đầu trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng tại Hoa Kỳ Các loại thuốc mới hơn như Moxifloxacin và Gêmiflôxacin đã cải thiện hoạt tính tiêu diệt vi khuẩn Gram dương, chủ yếu là phế cầu, nhưng lại làm giảm hoạt tính đối với vi khuẩn Gram âm, đặc biệt là Pseudomonas.

Cơ chế tác dụng

Fluoroquinolones là nhóm thuốc kháng sinh có tác dụng ức chế các Topoisomerase DNA, enzym quan trọng trong việc cuộn và tháo xoắn DNA Sự hoạt động của Fluoroquinolones dẫn đến đứt gãy DNA, từ đó gây ra cái chết tế bào.

Phổ tác dụng: Ciprofloxacin

Tốt: enteric GNRs (E coli, Proteus, Klebsiella, etc.), Haemophilus influenzae

Trung bình: Pseudomonas, atypicals (Mycoplasma, Chlamydia, Legionella) Kém: staphylococci, Streptococcus pneumoniae, anaerobes, enterococci

Tốt: enteric Gram negatives, S pneumoniae, atypicals, H influenzae

Trung bình: Pseudomonas (levofloxacin only), MSSA

Kém: anaerobes (except moxifloxacin, which has moderate activity), enterococc

Fluoroquinolon có thể gây ra các phản ứng có hại cho hệ thần kinh trung ương (CNS), bao gồm chóng mặt, lú lẫn và ảo giác, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi Ngoài ra, bệnh nhân trẻ hơn có thể gặp tình trạng mất ngủ, và bệnh thần kinh ngoại biên cũng có thể xảy ra.

Kéo dài khoảng QT có thể xảy ra trong tim mạch, tuy nhiên, rối loạn nhịp thường chỉ xuất hiện ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ như rối loạn nhịp cơ bản, sử dụng đồng thời thuốc loạn nhịp hoặc dùng quá liều.

Cơ xương khớp: Có thể xảy ra đau khớp (hiếm gặp) và đứt gân gót

Đứt gân Achilles là một tình trạng hiếm gặp, thường xảy ra ở người cao tuổi, bệnh nhân mắc rối loạn chức năng thận và những người sử dụng Corticosteroid Viêm gân thường xuất hiện trước khi đứt gân, do đó cần chú ý đến các trường hợp đau gân Ngoài ra, các đợt cấp của bệnh nhược cơ cũng có thể xảy ra, mặc dù ít gặp hơn.

Da liễu: Thường thấy là nhạy cảm với ánh sáng Bệnh nhân nên tránh nắng hoặc sử dụng kem chống nắng khi đang dùng Fluoroquinolones

Sự phát triển: Dô độc tính được thấy ở chó bêaglê chưa thành niên,

Fluôrôquinôlôn không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ mang thai và có chỉ định tương đối hạn chế cho trẻ em, mặc dù một số kinh nghiệm cho thấy thuốc này có thể được áp dụng cho trẻ em trong một số trường hợp.

Những sự thật quan trọng

Ciprofloxacin và Levofloxacin có khả năng chống lại vi khuẩn Pseudomonas, với MIC thường cao hơn so với các vi khuẩn nhạy cảm khác như E coli Do đó, khi điều trị nhiễm trùng do Pseudomonas, cần sử dụng liều lượng Antipseudomonas: 400 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ hoặc 750 mg uống mỗi 12 giờ đối với Ciprofloxacin; 750 mg IV hoặc PO mỗi ngày đối với Levofloxacin.

- Sinh khả dụng của tất cả các Fluoroquinolon là 80-100%, dô đó liều uống = liều IV (trừ ciprofloxacin: liều uống = 1,25 làn liều tiêm tĩnh mạch)

Levofloxacin và Ciprofloxacin là hai loại kháng sinh hiệu quả trong việc điều trị nhiễm khuẩn do Pseudomonas, tuy nhiên, tình trạng kháng thuốc ngày càng trở nên phổ biến Việc kiểm tra độ nhạy với thuốc là rất cần thiết để đảm bảo hiệu quả điều trị.

- Sinh khả dụng đường uống của chúng giảm đáng kể khi dùng chung với Canxi, sắt, thuốc kháng acid, sữa hoặc vitamin tổng hợp vì các

Cation chelate của Fluoroquinolon yêu cầu khoảng cách sử dụng ít nhất 2 giờ, hoặc khuyến khích bệnh nhân ngưng bổ sung trong một tuần nếu có thể Ngoài ra, việc nuôi ăn bằng ống cũng gặp khó khăn và chỉ được áp dụng trong những trường hợp nhất định.

Flurôquinôlônê đường uống Sử dụng Fluroquinolone tĩnh mạch giúp tránh ga ̣p những ván đề này

Hầu hết các Fluôrôquinôlôn được thải trừ qua thận, vì vậy cần giảm liều trong trường hợp rối loạn chức năng thận Moxifloxacin là ngoại lệ do không được bài tiết qua nước tiểu, do đó không nên sử dụng để điều trị nhiễm trùng đường tiểu (UTIs) Gemifloxacin được thải trừ qua hai đường và cần điều chỉnh liều ở người suy thận; tuy nhiên, công dụng của nó trong điều trị nhiễm trùng tiểu vẫn chưa được xác định Do đó, tốt nhất là tránh sử dụng Gemifloxacin cho các bệnh nhiễm trùng tiểu cho đến khi có bằng chứng chứng minh tính hiệu quả của nó.

- FDA yêu cầu cảnh báo trên tất cả các sản phẩm Fluoroquinolone về khả năng đứt gân

Vào năm 2016, FDA đã yêu cầu bổ sung cảnh báo cho tất cả các thuốc Fluoroquinolones toàn thân, nhấn mạnh rằng rủi ro có thể vượt quá lợi ích trong hầu hết các trường hợp viêm xoang và viêm phế quản.

UTIs không biến chứng thường không xảy ra nếu không có sự can thiệp của các loại thuốc khác Điều này xuất phát từ khả năng gây ra các tác dụng phụ hiếm gặp nhưng nghiêm trọng, bao gồm những tác dụng phụ đã được đề cập trước đó.

Chúng tốt trong những trường hợp nào

Để duy trì hiệu quả của các loại thuốc Fluôrôquinôlônês, bạn cần sử dụng chúng một cách nghiêm túc ngay từ bây giờ Hãy tham khảo chỉ định của chúng được liệt kê trong Bảng 10–1 để đảm bảo sử dụng đúng cách.

Khi sử dụng Fluroquinolone ở dạng uống, đa ̣c biê ̣t tránh sử dụng chung với các Chêlating (Calcium, Magnêsium, Aluminum,…)

Aminoglycosides Thuốc: Gentamicin, Tobramycin, Amikacin, Streptomycin, Spectinomycin

Aminôglycôsidê là nhóm kháng sinh có độc tính đáng kể, chủ yếu ảnh hưởng đến thận và tai, dẫn đến việc giảm sử dụng chúng như liệu pháp chính cho nhiều bệnh nhiễm trùng Mặc dù vậy, chúng vẫn duy trì hoạt tính mạnh mẽ chống lại nhiều tác nhân gây bệnh đã phát triển đề kháng với các nhóm thuốc khác, như Pseudomonas và Acinetobacter Aminôglycôsidê cũng có hiệu quả cao khi kết hợp với Beta-lactam và Glycôpêptidê để tăng cường khả năng tiêu diệt vi khuẩn Gentamicin và Tobramycin là hai loại thuốc phổ biến nhất, trong khi Amikacin thường được chỉ định cho các mầm bệnh kháng thuốc, và Streptomycin có ứng dụng hạn chế cho Enterococcus, bệnh lao và bệnh dịch hạch.

Cơ chế tác dụng

Aminoglycoside gắn kết với tiểu đơn vị 30S của ribosome vi khuẩn, gây ra sự đọc sai mã di truyền Điều này dẫn đến việc hình thành protein không chính xác và làm gián đoạn quá trình tổng hợp protein.

Phổ tác dụng: Gentamicin/Tobramycin/Amikacin

Tốt: Gram-negatives (Escherichia coli, Klebsiella, Pseudomonas,

Trung bình: in combination with a beta-lactam or glycopeptide: staphylococci (including MRSA), viridans streptococci, enterococci

(gentamicin and streptomycin are best)

Kém: atypicals (Vi khuản không điển hình), anaerobes, Gram-positive organisms (as monotherapy)

Tác dụng phụ của một số loại thuốc có thể gây độc tính trên thận, dẫn đến suy thận cấp tính, biểu hiện qua việc tăng mức creatinin huyết thanh, điều này thường liên quan đến liều lượng thuốc được sử dụng.

Aminoglycoside có thể gây ra độc tính trên tai, bao gồm nhiễm độc ốc tai và tiền đình, phụ thuộc vào liều lượng sử dụng Để giảm thiểu nguy cơ, cần sử dụng đúng liều, bao gồm cả liều lượng kéo dài, và tránh sử dụng đồng thời với các chất độc thận khác như Cyclosporin, Cisplatin và Foscarnet Đối với những bệnh nhân dự kiến sẽ sử dụng Aminoglycoside lâu dài (≥ 2 tuần), việc thực hiện thính học và theo dõi là rất quan trọng Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân về các vấn đề mất thính giác hoặc thăng bằng, vì những vấn đề này không thể đảo ngược và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống.

Thần kinh: Phong tỏa thần kinh cơ có thể xảy ra khi sử dụng

Aminôglycôsid, đặc biệt là sử dụng liều cao cho bệnh nhân đang điều trị bại liê ̣t

Những sự thật quan trọng

Liều dùng Aminoglycoside mỗi ngày một lần giúp phát huy tác dụng tiêu diệt vi khuẩn phụ thuộc vào nồng độ, tạo ra chế độ dùng thuốc hiệu quả và thuận tiện hơn Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc này ở một số nhóm dân số như phụ nữ mang thai, người bệnh nặng, người có rối loạn chức năng thận đáng kể và bệnh béo phì vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ Cần thận trọng khi sử dụng liều thuốc ở những bệnh nhân này, vì Aminoglycoside thuộc nhóm D dành cho thai kỳ và nên tránh dùng nếu có thể ở phụ nữ mang thai.

Nồng độ Aminoglycoside trong huyết thanh là yếu tố quan trọng giúp hướng dẫn sử dụng thuốc đúng cách và giảm nguy cơ nhiễm độc Để phân tích nồng độ này có ý nghĩa, việc lấy mẫu cần phải thực hiện chính xác Đối với các phương pháp truyền thống, nên lấy mẫu sau 30 phút kể từ khi truyền hết thuốc để kiểm tra nồng độ đỉnh, trong khi nồng độ đáy nên được lấy mẫu trong vòng 30 phút sau khi dùng liều tiếp theo.

Aminoglycosid có sự phân bố kém trong nhiều mô, như phổi và hệ thần kinh trung ương, khiến chúng không phải là lựa chọn tối ưu cho điều trị đơn lẻ các trường hợp nhiễm trùng nặng Liều lượng thuốc cần được tính toán dựa trên trọng lượng cơ thể lý tưởng hoặc trọng lượng cơ thể đã điều chỉnh của bệnh nhân, thay vì tổng trọng lượng cơ thể, để tránh nguy cơ quá liều nghiêm trọng, đặc biệt trong bối cảnh tỷ lệ mắc bệnh béo phì cao.

- Có sự khác biệt nhỏ giữa các Aminoglycoside trong hoạt tính của chúng: o Đối với Pseudomonas: Amikacin> Tobramycin> Gentamicin o Đối với Klebsiella: Amikacin = Gentamicin> Tobramycin

Streptomycin là thuốc điều trị đầu tay cho bệnh lao, mặc dù là loại thuốc kháng lao đầu tiên, nhưng đã được thay thế bởi các loại thuốc an toàn và hiệu quả hơn Tuy nhiên, Streptomycin vẫn là một giải pháp thay thế trong các trường hợp bệnh lao kháng thuốc, và việc điều trị nên được thực hiện bởi các chuyên gia.

Chúng tốt trong những trường hợp nào

Kết hợp thuốc nhóm Beta-lactam với các tác nhân gây bệnh Gram âm là phương pháp điều trị hiệu quả cho các bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng như sốt giảm bạch cầu, nhiễm trùng huyết, đợt cấp của bệnh xơ nang và viêm phổi do thở máy Ngoài ra, Aminoglycoside, đặc biệt là Gêntamicin, cũng được sử dụng phối hợp với Beta-lactam hoặc Glycopeptide để điều trị các bệnh nhiễm trùng này.

Gram dương nghiêm trọng, bao gồm viêm nội tâm mạc, viêm tủy xương và nhiễm trùng huyết Kết hợp với các kháng Mycobacteria

(Antimycobacterial) khác, chúng được sử dụng để điều trị nhiễm trùng kháng thuốc với Mycobacterium tuberculosis hoặc các vi khuẩn

Mycobacteria khác (Streptomycin và Amikacin) Đừng quên!

Độc tính của Aminôglycôsidê chủ yếu phụ thuộc vào liều thuốc, vì vậy cần điều chỉnh liều ngay từ đầu dựa trên chức năng thận và trọng lượng cơ thể lý tưởng hoặc đã điều chỉnh (IDW hoặc ADW) Việc theo dõi nồng độ dược động học là rất quan trọng để định lượng Aminoglycosid, nhưng cần lấy mẫu chính xác để đảm bảo hiệu quả.

Tetracyclines and Glycylcyclines Thuốc: Doxycycline, Minocycline, Tetracycline, Tigecycline (a glycylcycline)

Tetracycline từng được xem là thuốc kháng sinh phổ rộng, nhưng sự kháng thuốc ngày càng gia tăng và tình trạng off-patent đã hạn chế việc sử dụng của nó, chỉ còn trong những chỉ định thích hợp Tuy nhiên, Tetracycline vẫn là lựa chọn thay thế hữu ích cho điều trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp thông thường và là thuốc được chỉ định cho một số bệnh nhiễm trùng không phổ biến Dôxycyclinê hiện đang được ưa chuộng hơn trong hầu hết các trường hợp.

Tetracycline và Minocycline Các Glycylcycline (Tigecycline là thuốc đầu tiên trông nhóm) tránh được hầu hết các cơ chế kháng Tetracycline và có phổ tác dụng rộng

Cơ chế hoạt động

Tetracycline và Glycyclinê tác động lên ribosome của vi khuẩn ở tiểu đơn vị 30S, ức chế quá trình gắn kết của RNA vận chuyển, từ đó ngăn cản việc bổ sung các axit amin mới vào chuỗi protein đang kéo dài.

Tốt: atypicals, rickettsia, spirochetes (e.g., Borrelia burgdorferi,

Helicobacter pylori), Plasmodium species (malaria)

Trung bình: staphylococci (including MRSA), Streptococcus pneumoniae Kém: most GNRs, anaerobes, enterococci

Phổ tác dụng: Tigecycline

Tốt: atypicals, enterococci (including VRE), staphylococci (including

Chấp nhận được: most GNRs, anaerobes

Kém: Pseudomonas, Proteus, Providencia (see a p-p-pattern?)

Tetracyclin có thể gây kích ứng thực quản, do đó bệnh nhân nên uống thuốc với nước và khi đứng nếu có thể Tigecycline, mặc dù là một loại thuốc tiêm tĩnh mạch, có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng như buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy.

Khi sử dụng Tetracyclines, bệnh nhân cần lưu ý rằng tác dụng phụ thường gặp là nhạy cảm với ánh sáng Do đó, để bảo vệ da, họ nên tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hoặc sử dụng kem chống nắng.

Cảm giác: Minocycline có thể gây chóng mặt và hoa mắt

Tất cả các têtracyclin có khả năng gây đổi màu răng đang phát triển ở trẻ em, do đó chúng bị chống chỉ định cho phụ nữ mang thai và trẻ em dưới 8 tuổi.

Những sự thật quan trọng

- Doxycycline and minocycline bioavailability is approximately

- Sinh khả dụng của Doxycycline và Minocycline là khoảng 100% Tigecycline chỉ sử dụng dạng IV

Sinh khả dụng của Tetracycline giảm đáng kể khi sử dụng chung với Canxi, sắt, thuốc kháng acid hoặc vitamin tổng hợp, do chúng tạo chelate cation với Tetracycline Bệnh nhân nên cách nhau ít nhất 2 giờ khi sử dụng các chất này hoặc không bổ sung trong vòng một tuần nếu có thể Thức ăn cũng làm giảm sự hấp thu của Tetracycline, nhưng ít ảnh hưởng đến sự hấp thu của Minocycline và Doxycycline.

Doxycycline không yêu cầu điều chỉnh liều ở bệnh nhân có rối loạn chức năng thận hoặc gan Trong khi đó, Tetracycline được thải trừ qua thận và không nên sử dụng cho những người bị suy thận vì có thể làm tình trạng rối loạn chức năng thận trở nên nghiêm trọng hơn.

Tigecyclin có khả năng phân bố rộng rãi vào các mô, nhưng được thải trừ chủ yếu qua gan, dẫn đến nồng độ thấp trong nước tiểu, do đó không phù hợp để điều trị nhiễm trùng tiểu Hơn nữa, sự phân bố này cũng làm giảm nồng độ trong máu, khiến Tigecyclin không phải là lựa chọn lý tưởng cho việc điều trị nhiễm trùng huyết nguyên phát.

Một phân tích của FDA cho thấy Tigecycline có nguy cơ tử vong cao hơn so với các kháng sinh khác, chủ yếu do một nghiên cứu liên quan đến viêm phổi bệnh viện Mặc dù điều này đáng lo ngại, Tigecycline vẫn có thể có giá trị trong điều trị các nhiễm trùng do vi khuẩn kháng thuốc, nơi mà có rất ít hoặc không có lựa chọn thay thế Những nhiễm trùng này thường không được nghiên cứu đầy đủ.

Chúng tốt trong những trường hợp nào

Nhiễm khuẩn đường hô hấp không biến chứng bao gồm các đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm xoang và viêm phổi cộng đồng Những loại thuốc này được lựa chọn cho nhiều bệnh truyền qua bọ ve và có thể thay thế cho các bệnh nhiễm trùng da hoặc mô mềm, bệnh giang mai, và bệnh viêm vùng chậu (với Cefoxitin) Chúng cũng được sử dụng thay thế cho Ciprofloxacin trong các tình huống khủng bố sinh học do có hoạt tính chống lại bệnh than, bệnh dịch hạch và bệnh sốt rét Ngoài ra, thuốc này còn được dùng để dự phòng và điều trị bệnh sốt rét Tigecycline có thể đóng vai trò quan trọng trong điều trị các bệnh nhiễm đa vi trùng phức tạp, chẳng hạn như nhiễm trùng ổ bụng và nhiễm trùng da cùng cấu trúc da phức tạp.

Hãy hỏi bệnh nhân về việc họ có bổ sung khoáng chất như Canxi và sắt tại nhà hay không Việc chất bổ sung không có trong hồ sơ thuốc của bệnh nhân không có nghĩa là họ không sử dụng Một bệnh nhân có thể làm giảm tác dụng của Tetracycline nếu họ dùng Canxi hoặc thậm chí một ly sữa lớn, điều này có thể hoàn toàn làm giảm hiệu quả điều trị.

Macrolides and Ketolides Thuốc: Clarithromycin, Azithromycin, Erythromycin, Telithromycin (a ketolide)

Macrolide là một loại thuốc kháng sinh phổ biến trong điều trị bệnh nhân ngoại trú nhờ vào hiệu quả rộng rãi đối với các tác nhân gây bệnh đường hô hấp Tuy nhiên, tình trạng đề kháng, đặc biệt là ở Streptococcus pneumoniae, đang gia tăng Để đối phó với vấn đề này, các dẫn xuất Ketolide như têlithrômycin đã được phát triển, nhằm cải thiện hiệu quả điều trị đối với các chủng vi khuẩn kháng thuốc.

Têlithrômycin có thể gây độc cho gan, làm tăng nguy cơ tổn thương gan đáng kể Mặc dù Erythromycin là thuốc chủ yếu trong nhóm này, nhưng do các tác dụng phụ, tương tác thuốc và yêu cầu sử dụng thường xuyên, nên nó ít được ưa chuộng trong điều trị.

Cơ chế tác dụng

Macrolit và Ketolide liên kết với tiểu đơn vị 50S của Ribosome vi khuẩn, ngăn không chô Ribosome thêm một axit amin mới vào chuỗi protein kéo dài

Tốt: atypicals, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis,

Trung bình: S pneumoniae (telithromycin > macrolides), Streptococcus pyogenes

Kém: staphylococci, enteric GNRs (azithromycin > clarithromycin), anaerobes, enterococci

Macrolide có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng trên đường tiêu hóa, bao gồm buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy Trong số các loại thuốc thuộc nhóm này, erythromycin được coi là tồi tệ nhất, mặc dù nó thường được sử dụng để hỗ trợ cho bệnh nhân có vấn đề về nhu động đường ruột.

Macrolide có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng liên quan đến gan, mặc dù hiếm gặp Têlithrômycin đặc biệt có liên quan đến tình trạng suy gan, có thể dẫn đến tử vong hoặc yêu cầu cấy ghép gan.

Tim: QT kéo dài đã được ghi nhận khi sử dụng Macrolide, đặc biệt là Erythromycin Cần thận trọng khi kê đơn cho bệnh nhân có tiền sử bệnh tim, những người đang dùng thuốc chống loạn nhịp, hoặc khi có nguy cơ tương tác thuốc.

Các loại thuốc tương tác với Cytochrom P450, ngoại trừ azithromycin, là những chất ức chế mạnh mẽ các enzym chuyển hóa thuốc Do đó, cần đảm bảo kiểm tra toa thuốc hiện tại của bệnh nhân trước khi bắt đầu sử dụng các loại thuốc này.

- Azithromycin có thời gian bán hủy kéo dài nên một đợt điều trị ngắn có thể là phù hợp cho hầu hết các bệnh nhiễm trùng

- Macrolid là thuốc kìm khuẩn và không thích hợp cho các bệnh nhiễm trùng thường cần hoạt tính diệt khuẩn (viêm màng não, viêm nội tâm mạc, v.v.)

- Prevpac là sự kết hợp của các loại thuốc được kê đơn để tiệt trừ H pylori và điều trị bệnh loét dạ dày tá tràng Ngoài Clarithromycin và

Lansoprazole, nó còn cố cả Amôxicillin Đảm bảo bệnh nhân về cả tình trạng dị ứng Beta-lactam và tương tác thuốc trước khi sử dụng

Macrolid là lựa chọn lý tưởng để điều trị viêm phổi cộng đồng nhờ phổ hoạt động rộng, nhưng tỷ lệ kháng thuốc cao ở S pneumoniae làm cho chúng trở thành lựa chọn mạo hiểm khi sử dụng đơn trị liệu cho bệnh nhân nhiễm trùng nặng Đối với những bệnh nhân nặng, nên xem xét điều trị bằng thuốc khác hoặc kết hợp thêm hoạt chất Beta-lactam để chống lại S pneumoniae.

Chúng tốt trong những trường hợp nào

Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới, Chlamydia, nhiễm trùng

Mycôbactêria không điển hình và bệnh tiêu chảy của khách du lịch

Tiêu chảy du lịch có thể được điều trị hiệu quả bằng Azithromycin Clarithromycin là thành phần chính trong việc điều trị bệnh loét đường tiêu hóa do H pylori, thường được kết hợp với các loại thuốc khác và các chất ức chế acid Đừng quên!

Macrolid chác chán là loại thuốc hiệu quả cho đường hô hấp và tương đối an toàn, nhưng việc sử dụng chúng để điều trị ho và cảm lạnh không đặc hiệu, có thể do virus, cần được cân nhắc Việc lạm dụng thuốc có thể gây ra phản ứng bất lợi và tăng nguy cơ kháng thuốc Thay vào đó, bạn có thể xem xét sử dụng các phương pháp khác như thuốc giảm sung huyết mũi, Acetaminophen, và súp gà để hỗ trợ điều trị cảm lạnh và ho một cách an toàn hơn.

Oxazolidinones Thuốc: Linezolid, Tedizolid

Với sự ra đời của Tedizolid, hiện nay có hai loại thuốc Oxazolidinones với đặc điểm chung là hoạt tính tiêu diệt Gram dương rộng và sinh khả dụng đường uống tốt Sự khác biệt giữa Linêzôlid và Tedizolid chủ yếu nằm ở tần suất sử dụng, với Linêzôlid được dùng hai lần mỗi ngày, trong khi Tedizolid chỉ cần một lần mỗi ngày Linêzôlid đã có mặt trên thị trường lâu hơn và có ưu thế về hoạt tính chống lại MRSA, điều này được chứng minh qua dữ liệu thử nghiệm lâm sàng, hỗ trợ việc sử dụng thuốc trong điều trị bệnh viêm phổi do MRSA.

Cơ chế tác dụng

Oxazolidenones là những chất ức chế tổng hợp protein, hoạt động bằng cách liên kết với tiểu đơn vị 50S của ribôxôm Chúng ngăn chặn sự hình thành phức hợp 70S, từ đó cản trở quá trình dịch mã Điểm đặc biệt là vị trí liên kết của oxazolidenones khác với các chất ức chế tổng hợp protein khác.

Tốt: MSSA, MRSA, streptococci (including multidrug-resistant

Streptococcus pneumoniae), enterococci (including VRE), Nocardia

Trung bình: some atypicals, Mycobacterium tuberculosis

Kém: all Gram-negatives, anaerobes

Cả Linezolid và Tedizolid đều thường được dung nạp tốt, nhưng có thể gây ức chế tủy xương, chủ yếu là giảm tiểu cầu, cần được theo dõi sau 2 tuần điều trị với Linezolid Tedizolid có tác dụng tương tự, nhưng nghiên cứu dài hạn còn hạn chế Đối với Linezolid, có nguy cơ phát triển bệnh thần kinh ngoại vi hoặc nhiễm Lactic Acid sau thời gian điều trị kéo dài do độc tính đối với ti thể.

Những sự thật quan trọng

- Linezolid và Tedizolid dạng uống có sinh khả dụng trên 90%, điều này làm tăng đáng kể công dụng của chúng

- Linezolid là chất ức chế Monoamine Oxidase (MAO) và có thể gây ra hội chứng Sêrôtônin khi dùng đồng thời với các thuốc điều trị

Sêrôtônêrgic như thuốc ức chế tái hấp thu Serotonin có chọn lọc (SSRI) nên tránh sử dụng đồng thời nếu có thể Mặc dù bằng chứng gần đây cho thấy phản ứng này không phổ biến, nhưng vẫn có khả năng xảy ra Các mô hình động vật đã chỉ ra rằng Tedizolid có tác dụng ức chế MAO, tuy nhiên, dữ liệu trên người vẫn còn hạn chế.

- Linezolid thải trừ kép ở gan và thận, không cần điều chỉnh liều trông trường hợp rối loạn chức năng thận hoặc gan

Têdizôlid chủ yếu được thải trừ qua gan và có thể không đạt đủ nồng độ trong nước tiểu để điều trị nhiễm trùng tiểu Nghiên cứu cho thấy têdizôlid có hiệu quả trong việc điều trị nhiễm trùng da và cấu trúc da trong 6 ngày, so với 10 ngày điều trị bằng Linezolid Mặc dù thời gian điều trị ngắn là một lợi thế, nhưng có thể giảm thêm thời gian điều trị nếu sử dụng các loại thuốc khác.

Linêzôlid, trước đây được coi là một loại thuốc đắt đỏ, đã trở nên phổ biến và có giá giảm đáng kể gần đây Dạng uống của Linêzôlid không chỉ ít tốn kém hơn mà còn thuận tiện hơn so với Vancomycin tiêm truyền tại nhà và trong các cơ sở chăm sóc sức khỏe.

Chúng tốt trong những trường hợp nào

Nhiễm trùng do vi khuẩn Gram dương kháng thuốc như MRSA và VRE đang trở thành mối lo ngại lớn trong y tế Linezolid là một loại thuốc rất hữu ích trong điều trị viêm phổi, nhiễm trùng da và cấu trúc da, cũng như nhiễm trùng tiểu Trong khi đó, Tedizolid hiện chỉ được chỉ định cho nhiễm trùng da và cấu trúc da, nhưng có thể có hiệu quả trong các trường hợp nhiễm trùng khác Hãy nhớ rằng việc lựa chọn thuốc phù hợp là rất quan trọng!

Theo dõi bệnh nhân về ức chế tủy xương, đặc biệt trong thời gian điều trị kếo dài Nếu cố thể, tránh sử dụng đồng thời thuốc Serotonergic với

Linezolid có thể tương tác với nhiều loại SSRI do thời gian bán hủy dài của chúng Ngừng sử dụng SSRI không đảm bảo loại bỏ hoàn toàn nguy cơ tương tác thuốc Do đó, cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng của hội chứng Serotonin nếu không thể tránh khỏi tương tác này.

Nitroimidazoles Thuốc: Metronidazole, Tinidazole

Nitroimidazoles được phát triển để tiêu diệt các vi khuẩn mà các nhóm thuốc lớn như Penicillin, Cephalosporin, Fluoroquinolones và Macrolide không thể xử lý Nếu bạn đang lo lắng về vi khuẩn kỵ khí đường ruột, Metronidazole là một lựa chọn hiệu quả Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến ký sinh trùng ở bệnh nhân tiêu chảy, hãy cân nhắc sử dụng Nitroimidazoles để điều trị.

Metronidazole hoặc Tinidazole, có phổ hoạt đô ̣ng tương tự như

Mêtrônidazôl chỉ được chấp thuận cho các trường hợp nhiễm ký sinh trùng và nên được sử dụng cho bệnh nhân viêm đại tràng nhẹ do Clostridium difficile nếu đã dùng quá nhiều thuốc kháng sinh Tuy nhiên, cần lưu ý rằng thuốc này có những hạn chế, đặc biệt là không đủ hiệu quả chống lại các vi khuẩn hiếu khí như Tụ cầu, Liên cầu và Escherichia coli.

Cơ chế tác dụng

Vi khuẩn kỵ khí và động vật nguyên sinh (Protozoa) kích hoạt một phần của phân tử Nitroimidazole, tạo ra các gốc tự do Những gốc tự do này gây hại cho DNA, dẫn đến tình trạng chết tế bào, trong khi vi khuẩn hiếu khí không tham gia vào quá trình này.

Phổ tác dụng: Metronidazole

Tốt: Gram-negative and Gram-positive anaerobes, including

Bacteroides, Fusobacterium, and Clostridium species; protozoa, including Trichomonas, Entamoeba, and Giardia

Trung bình: Helicobacter pylori

Kém: mô ̣t số vi khuản hiếu khí, vi khuản kỵ khí ở miê ̣ng

Sử dụng Metronidazole có thể gây ra các triệu chứng tiêu hóa như buồn nôn, nôn và tiêu chảy, thường kèm theo vị kim loại Tuy nhiên, các phản ứng phụ nghiêm trọng hơn như viêm gan và viêm tụy rất hiếm gặp.

Thần kinh ngoại biên có thể xảy ra khi sử dụng Metronidazole, thường liên quan đến liều lượng, nhưng thường có thể hồi phục Tuy nhiên, có những trường hợp hiếm gặp về lú lẫn và co giật.

Những sự thật quan trọng

- Metronidazole nổi tiếng là gây ra phản ứng giống Disulfiram

Khi sử dụng Mêtrônidazôlê, bệnh nhân cần kiêng rượu để tránh phản ứng giống như disulfiram, do thuốc này ức chế enzyme Aldehyde Dehydrogenase Việc thận trọng trong việc kiêng rượu là rất quan trọng để ngăn ngừa các tương tác không mong muốn.

Warfarin, hoạt tính chống đông được tăng cường đáng kể bằng cách ức chế chuyển hóa Warfarin Cần theo dõi cẩn thận và có thể cần giảm liều warfarin

Metronidazole có sinh khả dụng gần như hoàn hảo (~ 100%) và không tạo chelat như Flurôquinolone Do đó, khi bệnh nhân có thể dung nạp thuốc uống, nên chuyển từ Metronidazole tiêm tĩnh mạch sang dạng uống.

- Trong số các chủng C difficile phân lập mà đề kháng với

Metronidazole là một thuốc không phổ biến trong điều trị nhiễm trùng, nhưng có thể gặp thất bại trong quá trình điều trị Vi khuẩn có khả năng tồn tại dưới dạng bào tử kháng thuốc kháng sinh, dẫn đến nguy cơ tái phát sau khi ngừng điều trị Đối với bệnh nhân nhiễm C difficile từ trung bình đến nặng, hoặc có nhiều lần tái phát với tình trạng bệnh nhẹ, nên được điều trị bằng Vancomycin hoặc Fidaxomicin đường uống.

Chúng tốt trong những trường hợp nào

Metronidazole là thuốc điều trị hiệu quả cho nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí ổ bụng và thường được kết hợp với thuốc tiêu diệt vi khuẩn hiếu khí khi cần thiết Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng để điều trị nhiễm trùng Trichomonas âm đạo và các nhiễm trùng đường tiêu hóa do động vật nguyên sinh nhạy cảm như bệnh lỵ amip và nhiễm Giardia Metronidazole cũng là một thành phần quan trọng trong liệu pháp điều trị bệnh loét do H pylori, kết hợp với các chất kháng khuẩn và thuốc ức chế acid khác Hơn nữa, thuốc này là lựa chọn điều trị cho nhiễm trùng C difficile từ nhẹ đến trung bình.

Hệ vi khuẩn đường ruột của con người là một hệ sinh thái mỏng manh, và tác động đến nó có thể khiến bệnh nhân gặp nguy hiểm Mêtrônidazôlê có tác dụng đối với hệ vi khuẩn đường ruột, chủ yếu là các vi khuẩn kỵ khí, nhưng việc sử dụng thuốc này có thể dẫn đến nhiễm các loại vi khuẩn kháng thuốc như VRE Do đó, cần xác định rõ ràng xem có thực sự cần thiết phải tiêu diệt vi khuẩn yếm khí hay không.

Folate Antagonists Thuốc: Trimethoprim/Sulfamethoxazole (TMP/SMX), Dapsone, Pyrimethamine, Sulfadiazine, Sulfadoxine

(TMP/SMX), Dapsone, Pyrimethamine, Sulfadiazine, Sulfadoxine

Thuốc TMP/SMX, một loại thuốc đối kháng Folate phổ biến, được sử dụng để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn và ký sinh trùng/nấm Mặc dù TMP/SMX đã từng được xem là kháng sinh phổ rộng, nhưng hiện nay nó đã gặp phải tình trạng kháng kháng sinh Tuy nhiên, thuốc này vẫn là lựa chọn hàng đầu cho một số chỉ định Đề kháng thuốc có sự thay đổi đáng kể theo vùng địa lý, vì vậy cần xem xét kháng sinh đồ địa phương trước khi áp dụng TMP/SMX như liệu pháp điều trị Các tác nhân khác cũng được sử dụng để chống lại nhiễm ký sinh trùng và nấm.

Cơ chế tác dụng

Các loại thuốc này ức chế quá trình sinh tổng hợp Folate, dẫn đến cạn kiệt nguồn Nucleoside và cuối cùng ức chế tổng hợp DNA.

Tốt: Staphylococcus aureus (including many MRSA strains),

Haemophilus influenzae, Stenotrophomonas maltophilia, Listeria,

Pneumocystis jirovecii (formerly known as P carinii), Toxoplasma gondii

Trung bình: enteric GNRs, Streptococcus pneumoniae, Salmonella,

Da liễu: TMP / SMX thường gây phát ban, thường do thành phần

Sulfamethoxazole thường gây phát ban ở bệnh nhân HIV/AIDS Mặc dù phát ban này thường không nghiêm trọng, nhưng cũng có thể dẫn đến các phản ứng da liễu nguy hiểm đến tính mạng như hội chứng Stevens Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Huyết học: Có thể thấy ức chế tủy xương phụ thuộc vào liều chủ yếu với

TMP / SMX, đặc biệt ở liều caô hơn được sử dụng để điều trị nhiễm trùng

TMP/SMX có thể gây ra cả suy thận thật và giả, với đái ra tinh thể và viêm thận kẽ (AIN) do thành phần SMX dẫn đến suy thận cấp Mặt khác, TMP có thể ức chế bài tiết creatinin, làm tăng nồng độ creatinin huyết thanh mà không ảnh hưởng đến mức lọc cầu thận thực sự Ngoài ra, TMP cũng có khả năng làm tăng kali huyết tương tương tự như các thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, chẳng hạn như triamterene.

Những sự thật quan trọng

- Trong nhiều năm, TMP / SMX là liệu pháp đầu tay để điều trị viêm bàng quang cấp không biến chứng ở phụ nữ Tuy nhiên, các

Hướng dẫn khuyến nghị rằng ở các khu vực có tỷ lệ Escherichia coli kháng thuốc từ 15% đến 20%, nên xem xét sử dụng thuốc thay thế như Nitrôfurantôin Đồng thời, TMP/SMX không nên được áp dụng điều trị theo kinh nghiệm cho các trường hợp nhiễm trùng tiểu phức tạp, bao gồm viêm bể thận hoặc nhiễm trùng tiểu.

TMP/SMX có tỷ lệ cố định 1:5, với liều lượng dựa trên TMP Sản phẩm có hai nồng độ: nồng độ đơn 80:400 mg TMP:SMX và nồng độ kép 160:800 mg TMP:SMX.

TMP/SMX có sinh khả dụng đường uống tốt, cho phép chuyển sang điều trị bằng đường uống khi bệnh nhân dung nạp thuốc Tuy nhiên, TMP/SMX cũng có những tương tác thuốc quan trọng cần lưu ý.

Warfarin, dẫn đến thời gian Prothrombin kếo dài hơn dự đôán

Nên hạn chế sử dụng TMP/SMX cho bệnh nhân đang điều trị bằng Warfarin nếu có thể Trong trường hợp việc kết hợp này là cần thiết, cần theo dõi chặt chẽ chỉ số INR của bệnh nhân TMP/SMX có độ hòa tan thấp trong các dung dịch.

IV cần một lượng chất pha lớn, đặc biệt là ở những bệnh nhân bị quá tải thể tích như suy tim, vì lượng chất lỏng này có thể đáng kể.

Dòng MRSA gây nhiễm trùng ngoại trú rất nhạy cảm với TMP/SMX, thường dẫn đến các nhiễm trùng da với ổ áp xe lớn TMP/SMX là lựa chọn điều trị hiệu quả cho nhiễm trùng da do Tụ cầu, tuy nhiên, các ổ áp xe cần phải được dẫn lưu để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.

Chúng có tác dụng trong điều trị nhiễm trùng tiểu dưới không biến chứng, đặc biệt ở những vùng có mức vi khuẩn đề kháng thấp, cũng như trong việc dự phòng nhiễm trùng tiểu tái phát Ngoài ra, TMP/SMX còn được sử dụng để điều trị viêm màng não do vi khuẩn Listeria, viêm phổi do P jirovecii và viêm não do Toxoplasma Liệu pháp này cũng là sự lựa chọn thay thế cho viêm tuyến tiền liệt do vi khuẩn, sốt thương hàn và nhiễm trùng MRSA Sulfadiazinê được chỉ định trong điều trị bệnh Toxoplasma.

Bệnh nhân dị ứng với TMP / SMX có thể có dị ứng chéo với các loại thuốc khác chứa các thành phần Sulfonamide, chẳng hạn như Furosemide,

Sulfadiazine, Acetazolamide, Hydrochlorothiazide và Glipizide

Polymyxins Thuốc: Colistin (Colistimethate Sodium), Polymyxin B

Thuốc: Colistin (Colistimethate Sodium), Polymyxin B

Polymyxins, một loại kháng sinh cũ, đã gần như không còn được sử dụng do sự thay thế bởi aminoglycosides "an toàn hơn" Tuy nhiên, sự kháng thuốc ngày càng gia tăng của vi khuẩn đã khiến cộng đồng y tế phải xem xét lại việc sử dụng Colistin và Polymyxin B trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn Gram âm kháng thuốc Mặc dù chưa được đánh giá theo quy trình phê duyệt thuốc hiện đại và dữ liệu dược động học còn hạn chế, chúng đã chứng minh hiệu quả trong việc điều trị các nhiễm trùng do vi sinh vật Gram âm kháng thuốc như Acinetobacter baumannii, Pseudomonas aeruginosa và Enterobacteriaceae kháng carbapenem (CRE) như Klebsiella pneumoniae.

Cơ chế tác dụng

Polymyxin liên kết với màng ngoài của vi khuẩn Gram âm, dẫn đến phá vỡ sự ổn định của màng và rò rỉ các chất trong tế bào

Tốt: many GNRs, including multidrug resistant A baumannii, P aeruginosa, and K pneumoniae

Trung bình: Stenotrophomonas maltophilia

Kém: all Gram-positive organisms, anaerobes, Proteus, Providencia,

Burkholderia, Serratia, and Gram-negative cocci

Thận có thể bị ảnh hưởng bởi độc tính do hoại tử ống thận cấp khi sử dụng Polymyxin, với tổn thương thận cấp tính thường xảy ra trong lâm sàng Tuy nhiên, việc ước tính tỷ lệ độc tính từ Polymyxin gặp khó khăn do hầu hết các nghiên cứu hiện tại chủ yếu là đánh giá không so sánh giữa các liệu pháp cho bệnh nhân nặng Một số nghiên cứu cho thấy Polymyxin B ít gây độc cho thận hơn so với Côlistin Do đó, nên tránh sử dụng đồng thời các chất có khả năng gây độc cho thận nếu có thể.

Nhiễm độc thần kinh, mặc dù ít gặp, có thể gây ra các triệu chứng như chóng mặt, suy nhược, dị cảm và thay đổi trạng thái tâm thần Ngoài ra, phong tỏa thần kinh cơ có thể xảy ra, dẫn đến nguy cơ ngừng hô hấp và tử vong.

Những sự thật quan trọng

Colistin and polymyxin B are closely related antibiotics, with colistin often exhibiting greater activity However, colistin is administered systemically as colistimethate sodium, which is converted into active colistin in the body This conversion is dependent on renal clearance, meaning that only the unfiltered portion of colistimethate is transformed into colistin In the United States, dosing typically involves milligrams of "colistin base activity," where approximately 400 mg of colistimethate equates to 150 mg of colistin base activity, though individual systemic activity can vary among patients It is important to note that colistin itself is not used for systemic administration; references to "colistin" generally pertain to its active form.

Colistin và Polymyxin B là hai loại kháng sinh tương tự nhau, trong đó Colistin có thể mạnh hơn Tuy nhiên, để sử dụng qua đường toàn thân, Colistin được cung cấp dưới dạng Natri Colistimethat, sau khi vào cơ thể, nó sẽ chuyển hóa thành Colistin hoạt động Colistimethat chủ yếu được thải qua thận, và chỉ một phần không được thải trừ sẽ chuyển đổi thành Colistin Tại Hoa Kỳ, Colistin thường được định lượng theo miligam hoạt tính cơ sở colistin (Colistin Base Activity).

Colistimethate Natri có hoạt tính cơ sở tương đương 150 mg Colistin trong 400 mg Colistimethate, tuy nhiên, lượng hoạt tính toàn thân thực tế có thể khác nhau giữa các bệnh nhân Khi tài liệu đề cập đến "Colistin", thường là đang nói đến Colistimethate Natri.

Polymyxin, bao gồm Colistin và Polymyxin B, có sự khác biệt về dược động học Cụ thể, Colistin được sử dụng dưới dạng tiền chất và thải trừ qua thận, trong khi Polymyxin B là dạng hoạt động với dược động học dễ dự đoán hơn Cả hai loại thuốc này đều nên được sử dụng với liều tải để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.

Pôlymyxin B không bị thải trừ qua thận, do đó không cần điều chỉnh liều khi có rối loạn chức năng thận Tuy nhiên, thuốc này thường không hiệu quả trong việc điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu (UTIs).

Để hạn chế việc sử dụng Colistin, các quốc gia áp dụng liều chuẩn khác nhau; Hoa Kỳ sử dụng liều tính theo miligam hoạt tính cơ bản, trong khi Châu Âu và nhiều khu vực khác sử dụng liều theo đơn vị quốc tế Cần lưu ý rằng 1 mg hoạt tính cơ bản của Colistin tương đương với khoảng 30.000 đơn vị, điều này rất quan trọng khi so sánh liều lượng giữa các quốc gia.

Nó thực sự tính tôán đến ~ 33,333 đơn vị, nhưng nhiều tham chiếu làm tròn con số này

- Hai cách tóm tắt về liều lượng Colistin: o 1,000,000 units ≈ 80 mg Côlistimêthatê ≈ 30 mg Colistin base activity o 1 mg Colistin Base Activity ≈ 2.7 mg Côlistimêthatê ≈ 30,000 units

- Không bao giờ kê đơn hôặc khuyến nghị liều Colistin tính theo mg Colistimethat Một sự hiểu sai có thể gây tử vong

- Polymyxin B được định lượng bằng miligam hoặc đơn vị quốc tế Lưu ý rằng 1 mg = 10.000 đơn vị

Thuốc kháng sinh Polymyxin, đặc biệt là Colistin, thường được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác như Rifampin và Meropenem Việc kết hợp này có thể mang lại hiệu quả điều trị tốt hơn so với việc sử dụng Colistin đơn lẻ.

- Colistin uống chỉ được dùng để khử độc ruột, chẳng hạn như trước khi phẫu thuật đường tiêu hốa Đừng cố chuyển từ IV sang PO

Côlistin để điều trị nhiễm trùng toàn thân

- Các Polymyxin dạng khí dung được sử dụng để làm giảm sự xâm nhập của vi khuẩn Gram âm (chủ yếu là Pseudomonas) ở một số

Ngày đăng: 26/09/2021, 18:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w