Độc tính – Nguyên tắc sử dụng – Kháng thuốc * Độc tính: Hai tác dụng bất lợi chủ yếu của KS aminosid: + Hại dây thần kinh thính giác; gây ù tai, điếc.. * Nguyên tắc sử dụng kháng sinh
Trang 2Kháng sinh aminoglycosid
Trang 4Genin
1
2 3 4 5 6
4 5 6
OH
OH
OH
OH HO
H2N N H2
6 5 4
3
2 1
3
2 1
Cyclitol(polyalcol vòng) 1,3-Diaminocyclitol
streptidin deoxy-2-streptamin streptamin
Trang 56 5 4
3
2 1
3
2 1
Ose Ose
Dẫn chất thế 4,6 Dẫn chất thế 4,5
Deoxy-2 streptamin (1,3-dideoxy-1,3- diaminocyclitol)
Trang 6PHÂN LOẠI AMINOGLYCOSID
Genin 1,3 – Diamino cyclitol
1,4 – Diamino cyclitol
Streptamin Streptidin Desoxy 2 - streptamin Fortamin
KS
thiên
nhiên Spectinomycin Streptomycin
(thế ở 4,5) Neomycin Paramomycin Lividomycin Ribostamycin (*)
(thế ở 4,6) Kanamycin Gentamycin Tobramycin Sisomicin
Trang 7
OH O
OH
H3C O OH
OH
Đường (Ose):
Trang 9• Tính base do nhóm amin cho p/ứ màu với TT alcaloid
• Tạo muối với acid, muối sulfat dễ tan nhất
• Tạo phức màu với ninhydrin
Trang 10Định lượng
• 2 chỉ tiêu
1) Hoạt lực kháng khuẩn: bằng PP vi sinh hoặc HPLC 2) Giới hạn sulfat: bằng PP Complexon, BaCl2 chuẩn
Trang 11+ Paromomycin: Tác dụng/ amip và sán ruột (KST)
Hấp thu: Hầu như không hấp thu ở đường tiêu hóa
Thải trừ: 70-90% qua đường nước tiểu
Trang 12
Độc tính – Nguyên tắc sử dụng – Kháng thuốc
* Độc tính: Hai tác dụng bất lợi chủ yếu của KS aminosid:
+ Hại dây thần kinh thính giác; gây ù tai, điếc
+ Kính ứng ống thận, nếu nặng gây hoại tử
Các tác dụng khác: Mẫn cảm thuốc, giảm thị lực
* Nguyên tắc sử dụng kháng sinh aminosid:
+ Dùng đúng liều; Không dùng kéo dài (đợt 7-10 ngày)
+ Phối hợp với các thuốc cùng tác dụng
+ Theo dõi thính lực và lượng nước tiểu trong thời gian tiêm KS aminosid
* Sự kháng aminosid của vi khuẩn
+ Bị kháng nhanh (có thể ngay từ đợt điều trị đầu)
+ Kháng chéo giữa các aminosid xảy ra phổ biến
Trang 13Streptomycin sulfat
Nguồn gốc: Từ Streptomyces griseus (1943)
Công thức:
Đặc điểm:
- Đường streptose có 1 nhóm aldehyd (-CHO)
- 3 trung tâm base: 2 guanin + 1 amin II:
2 phân tử streptomycin tạo muối với 3 H2SO4
Trang 14Streptomycin sulfat (tiếp)
Tính chất: Bột màu trắng, vị đắng, hút ẩm;
Rất tan/nước, d.d không bền Khó tan/dm hữu cơ
Hóa tính, định tính:
1 Đun d.d streptomycin/NaOH: NH3 (guanin);
D.d + FeCl3 màu tím đỏ (Mantol): p/ư đặc hiệu
Trang 15Streptomycin sulfat (tiếp)
Chỉ định: - Lao: INH + streptomycin + Rifampicin
Liều dùng: tiêm bắp (IM) 0,5-1g/lần 2 lần/24h; B/c: Lọ bột 1g streptomycin sulfat, chỉ pha khi dùng
- Vận dụng điều trị nhiễm VK gram (-) khác Tác dụng phụ + nguyên tắc sử dụng: chung của aminosid
Bảo quản: Tránh ẩm; To thấp
Trang 16Gentamicin sulfat
(Dẫn chất thế 4,6 của deoxy-2 streptamin)
Nguồn gốc: Từ Micromonospora purpurea và M khác
OH
O O
O
OH OH
4 2
1
O CH
Trang 17Các thành phần/hỗn hợp gentamicin
Trang 18Gentamicin sulfat (tiếp)
Tính chất: Bột k/t màu trắng Tan/ nước; khó tan/dmhc
[]D20 = +107o đến +121o (dung dịch 10%/nước) Định tính:
+ Cho màu tím với ninhydrin (chung của aminosid) + Cho phản ứng của ion SO42- (phần acid sulfuric) + SKLM, so với gentamicin sulfat chuẩn: 3 vết màu Định lượng:
+ P.p vi sinh: Hoạt lực 590UI/1mg chất thử
+ HPLC
+ SO42-: 32-35% (complexon III, qua BaCl2 chuẩn)
Trang 19Gentamicin sulfat (tiếp)
Chỉ định:
+ Các nhiễm vi khuẩn G(-) toàn thân;
cầu
LD: NL, Tiêm IM: 0,4-0,8mg/kg/lần; 3 l/24h/ 7-10 ngày Tác dụng phụ + Nguyên tắc SD: Chung của aminosid
Trang 20Sisomicin
(Dẫn chất thế 4,6 của deoxy-2 streptamin)
Nguồn gốc: Từ Micromonospora inyoensis
Trang 212
NH2
CH2
5 H2SO4.
Trang 22Netilmicin sulfat (tiếp)
Liều dùng: NL, tiêm IM 1,3-2,2mg/kg/8h; đợt 7-10 ngày
được
Bảo quản: Tránh ẩm; để chỗ mát Thuốc có hạn dùng
Trang 23Neomycin sulfat
Nguồn gốc: Từ Streptomyces fradiae (1949)
O
OH
OH HO
Trang 24Neomycin sulfat (tiếp)
Dễ tan/nước; tan nhẹ/ethanol; không tan/ dung môi
hc
Định tính:
+ Cho màu tím với ninhydrin (chung của aminosid)
+ SKLM: Sắc đồ cho 3 vết neomycin chuẩn
- PP vi sinh: Hoạt lực 680 UI/1mg chất thử
- SO42-: 27-31% (complexon III, qua BaCl2 chuẩn)
Phổ tác dụng:
+ VK G(-); vi khuẩn G (+), trừ đa số liên cầu;
+ Không tác dụng trên TK mủ xanh
Trang 25Neomycin sulfat (tiếp)
Độc tính: Aminosid d/c thế 4,5-deoxy streptamin
có độc tính cao Không được tiêm
Chỉ định: Dùng ngoài; uống làm sạch ruột
- Phối hợp với KS polypeptit, nystatin điều trị đa nhiễm da: Thuốc mỡ 3-5mg/g
- Uống làm sạch ruột trước phẫu thuật vùng bụng:
Bảo quản: Để chỗ mát
Framycetin sulfat
Là neomycin B, từ Streptomyces decaris
Chỉ định, cách dùng: Tương tự neomycin sulfat
Trang 26Bột kết tinh màu trắng, không bền/KK, ánh sáng
Dễ tan trong nước; tan nhẹ trong một số dung môi h/c
Phổ tác dụng:
+ Tương tự gentamycin nhưng hoạt lực thấp hơn
+ Nhạy cảm đặc biệt: N gonorrhoeae (lậu cầu)
(Không tác dụng trên xoắn khuẩn giang mai)
Trang 27Spectinomycin.HCl (tiếp)
Chỉ định: Chủ yếu điều trị lậu (thay thế -lactam)
Liều điều trị lậu: Tiêm bắp sâu 2-4g/lần/24h
Lọ bột pha tiêm 2g và 4g
Độc tính: Thấp, do cấu trúc không hoàn toàn aminosid
*Sinh viên tự đọc: Amikacin sulfat, Paromomycin
Trang 28KS Tetracyclin
Trang 2911 10
Trang 30Quan hệ Cấu trúc - tác dụng của tetracyclin
Trang 31Một số k/s tetracyclin
Tên KS R1 R2 R3 R4 R5 R6 Phát hiện
Clotetracyclin (*) -Cl -CH3 -OH -H -NH2 -H 1948 Oxytetracyclin (*) -H -CH3 -OH -OH -NH2 -H 1950 Tetracyclin (*) -H -CH3 -OH -H -NH2 -H 1953 Demeclocyclin (*) -Cl -H -OH -H -NH2 -H 1957 Demecyclin (*) -H -H -OH -H -NH2 -H 1957 Doxycyclin -H -CH3 -H -OH -NH2 -H 1958 Methacyclin -H =CH2 -OH -NH2 -H 1960 Minocyclin -N(Me)2 -H -H -H -NH2 -H 1964 Sancyclin -H -H -H -H -NH2 -H 1960 Amicyclin -H -H -H -H -NH2 -NH2
Terramycin X (*) -H -CH3 -OH -OH -CH3 -H 1960 Lymecyclin -H -CH3 -OH -H -NHX -H 1962 Mepicyclin -H -CH3 -OH -H -NHZ -H 1959 Rolicyclin -H -CH3 -OH -H -NHY -H 1958
Trang 32
Phân loại các tetracyclin
NX: Thế hệ II ưu điểm về hiệu lực, dược động học hơn thế hệ I
Trang 33" miningiditis Màng não cầu
Trang 35Dược động học, tai biến
Dược động học:
+ Hấp thu ở đường tiêu hóa mức độ khác nhau
+ Thải trừ: đường mật-ruột, một phần qua nước tiểu
Tai biến:
- Ái lực cao với Ca++, tập trung/xương, răng gây xỉn màu, giòn xương dễ gẫy; ảnh hưởng xấu tới phát triển xương, răng trẻ em đang độ sinh trưởng (< 7 tuổi)
- SFCH (anhydrotetra ) gây kích ứng, hoại tử ống thận
- T/d trên VK ruột (Gram -): Gây rối loạn tiêu hóa
- Mẫn cảm thuốc: xảy ra không thường xuyên
Trang 36Đặc điểm lý-hóa tính
Tính chất lý-hóa các tetracyclin gần nhau:
- Bột màu vàng; phát huỳnh quang vàng/UV
- Hấp thụ UV với nhiều cực đại hấp thụ
- Tính khử: Biến màu/KK, AS; Khử t/t Fehling (Cu2O)
- Tạo phức kém thuận nghịch với các ion kim loại đa trị:
Fe3+, Zn2+, Cu2+ các chelat tạo thành có màu; vị trí liên kết với ion kim loại thay đổi theo pH
Đặc biệt thấy sự tạo màu với ZnCl2, mỗi tetracyclin một màu riêng:
Clotetra (đỏ), Oxytetracyclin (tím), tetracyclin (vàng) (dùng phản ứng này để phân biệt sơ bộ các tetracyclin).
Trang 37Đặc điểm lý-hóa tính (tiếp)
- "epi hóa": pH acid, To phòng, chuyển cấu hình:
-CH3 và -(CH3)2 (4) từ l/k liên kết , hoạt lực Urê, phosphat, citrat, acetat xúc tác cho sự chuyển này:
N OH
Trang 38Định lượng:
Định lượng:
1) Phương pháp vi sinh
2) HPLC
Trang 39Tetracyclin hydroclorid
Nguồn gốc: Từ Streptomyces viridifaciens
Công thức:
Tính chất: Như miêu tả chung
Tan/nước, d.d không bền; Không tan/ nhiều dm hữu cơ []D20 = -250o (d.d./ HCl 0,1M)
(CH3)2
NH2CO
N
CH3
OH HO
HCl
Trang 40Tetracyclin hydroclorid (tiếp)
Chỉ định: Phổ kháng khuẩn rộng
Tuy nhiên nhiều nhược điểm: Màu vàng; hại xương, răng; độc với thận Hiện chỉ dùng tetracyclin khi cần như:
Dịch hạch, than hoặc phối hợp với KS khác
Chỉ dùng đường uống; không tiêm được
Liều dùng: NL, uống 250-500mg/lần/6-8h Nang 250mg
TE > 8 tuổi uống 5-10mg/kg/12h
Chữa vết thương, trứng cá, tra mắt: kem 1-3%
CCĐ: TE < 7 tuổi, phụ nữ mang thai
Bảo quản: Tránh ánh sáng
Trang 41Doxycyclin hyclat
BTH từ oxytetracyclin
Công thức:
Tính chất: Như t/c lý-hóa chung
Tan/ nước, ethanol; không tan/ dung môi hữu cơ
Định tính: Phân biệt với tetracyclin bằng SKLM, HPLC Tác dụng: Thuốc thế hệ II, ưu điểm so với tetracyclin: Hiệu lực > 2 lần giảm liều uống/24h; Bền trong acid.
Chỉ định: Trị nhiễm khuẩn da do vi khuẩn chưa xác định Liều dùng: NL, uống 50-100mg/12h
Bảo quản: Tránh ánh sáng
OH H
OH
H
OH O
(CH3)2
6
NH2CO
N OH
H2O
C2H5OH
HCl / /
Trang 42Điều chế: BTH từ demecyclin (từ S aureofaciens)
Tính chất: Như t/c lý hóa chung;
Tan được/ nước và ethanol; khó tan/ dung môi hữu cơ
Tan trong kiềm (do lưỡng tính)
Định tính, định lượng: Chung như tetracyclin
Phân biệt các tetracyclin = SKLM và p.p vật lý khác
(CH3)2
NH2CO
N OH
Trang 43Minocyclin hydroclorid (tiếp)
Tác dụng: Tác dụng kéo dài của demecyclin nhưng hấp thu hoàn toàn khi uống
* Đặc điểm tác dụng so với tetracyclin:
+ Hiệu lực cao hơn 2-4 lần
+ VK khó kháng minocyclin; không bị kháng chéo
+ Thời hạn tác dụng > hơn 2 lần, liều 24h thấp hơn
Chỉ định: Tương tự tetracyclin
Liều dùng: NL, uống 100-200mg/12h
Chú ý: Tác dụng không mong muốn chung tetracyclin
Bảo quản: Tránh ánh sáng
Trang 44Cloramphenicol và dẫn chất
Trang 45Cloramphenicol và dẫn chất
Lịch sử phát hiện: năm 1947, hai nhóm nghiên cứu Mỹ:
N 1- Phân lập từ đất ngoại ô Caracas (Venezuela)
N2 - Phân lập từ đất vùng Illinois (Mỹ)
- Tổng hợp toàn phần năm 1949; sản xuất bằng tổng hợp hoá học
Trang 46Cloramphenicol (tiếp)
Tổng hợp: ví dụ qui trình đi từ styren (xem HD II):
Liên quan cấu trúc- tác dụng
1 Phân tử cloramphenicol có 2C (*) 4 đ/f không gian:
OH H
Trang 47Cloramphenicol (tiếp)
2 Thay đổi nhóm thế thay đổi hoạt tính kháng sinh:
+ Thay p-nitro bằng m-, o-nitro; thay -NO2 bằng CN, NH2, CONH2…
+ Thay phenyl bằng nhân khác; thay đổi ở mạch thẳng
+ Thay -NO2 bằng Me-SO2- (methylsulfonyl), tác dụng gần như
cloramphenicol; giảm tác dụng phụ (Thiamphenicol)
+ Thay Z (dicloacetamid) bằng -NHCOCF3 (trifluoro acetamido): hoạt tính với E coli; độc tính tăng
OH
CHO
CH2OH H
H OH
HO HO CHO
CH2OH H
H HO
OH
CHO
CH2OH H
H
HO
CHO
CH2OH H
Trang 49b Đo nitrit: khử Ar-NO2 Ar-NH2 bằng H (Zn/H+)
Ar-NH2 + NaNO2 + 2HCl [Ar-N + N] Cl - + NaCl + 2H2O
Đo điện thế cặp điện cực Pt-calomel
c Phương pháp khác: Clo toàn phần; HPLC
Zn/HCl
+ H
Trang 50Cloramphenicol (tiếp)
Phổ tác dụng:
+ Trên vi khuẩn Gram (+): Hãm khuẩn mức trung bình
Streptococcus A, B Liên cầu A, B
Streptococcus pneumoniae Liên cầu phổi
Staphylococcus aureus Tụ cầu vàng
Corynebacterium
+ Trên vi khuẩn Gram (-): Hiệu lực cao
Neisseria gonorrhoeae Lậu cầu
Neisseria meningitidis Màng não cầu
Vibro cholera Phẩy khuẩn tả
+ Trên các vi khuẩn khác: Clostridium, Rickettsiae, Chlamydiae
Trang 51Liều thấp liều trung bình liều thông thường
để tránh vi khuẩn chết nhiều cùng lúc lượng nội độc tố cao, nguy hiểm cho bệnh nhân
Trang 53Cloramphenicol dược dụng
Công thức: C11H12ClN2O5 ptl : 323,10
Tính chất:
+ Bột kết tinh màu tắng ngà, có thể ánh vàng, vị rất đắng + Khó tan trong nước; tan trong ethanol, ethylacetat…
+ Góc quay cực riêng: []D20 = +18,5 đến +21,5o (Et-OH)
Định tính, định lượng: Xem phần chung
Chỉ định: Dùng kéo dài gây suy tủy hạn chế sử dụng: + Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Tả, lỵ TK, thương hàn + Viêm màng não: Đạt nồng độ cao /dịch não tuỷ
H
H OH
Cl2
CH OH
CH2C
C
O2N
CO NH
Trang 54Cloramphenicol dược dụng (tiếp)
Liều dùng: Người lớn, uống: 0,25-0,5g/lần x 2 lần/24h
Trẻ em < 6 tháng tuổi, uống: 0,05g/kg/24h
+ Dùng ngoài: Kem bôi vết thương; Dung dịch mắt 0,4%
Chống chỉ định:
+ Người thiểu năng tuỷ sống; Trẻ < 6 tháng tuổi;
+ Phụ nữ mang thai, trong thời kỳ cho con bú
+ Người mẫn cảm với cloramphenicol
Chú ý: Không dùng điều trị nhiễn khuẩn đường niệu, do kém hiệu quả phải dùng kéo dài, nguy cơ suy tủy cao
Tác dụng không mong muốn:
+ Nghiêm trọng: Sản phẩm phân hủy ức chế tế bào tủy xương, gây suy tủy khó hồi phục;
+ Mẫn cảm thuốc
Trang 55Dẫn chất của cloramphenicol
Các ester của cloramphenicol
* Công thức chung:
R:
CH3-(CH2)4- (palmitat) Cloramphenicol palmitat
CH3-(CH2)16- (stearat) Cloramphenicol stearat
NaOCO-CH2-CH2- Cloramphenicol succinat mononatri
Trang 56Các ester cloramphenicol (tiếp)
Đặc điểm (tiếp)
- Các ester palmitat, stearat:
+ Không có vị đắng dùng cho trẻ em thuận lợi; + Không tan trong nước: dập viên, hỗn dịch…
(uống)
- Cloramphenicol succinat natri:
+ Tan trong nước pha tiêm được tác dụng nhanh
Dạng dùng: Lọ bột pha tiêm 100mg/1ml; 1g/10ml
Tác dụng phụ: Cùng tác dụng của cloramphenicol
Liều dùng: Tính theo liều của cloramphenicol
Bảo quản: Tránh ánh sáng Tránh ẩm cho dạng
muối natri succinat
Trang 57+ Tan ít/ nước, ether, ethylacetat, aceton, ethanol;
+ Dễ tan trong acetonitril, DMF; tan trong Me-OH
+ Góc quay cực riêng: +12,9o (Et-OH);
+ Hấp thụ UV: MAX = 266 và 273nm (0,02%/nước)
Pha loãng 20 lần d.d.1: MAX = 224nm; E(1,1) =
390
H H
H OH
CO N
OH
CHCl2
CH2C
C
SO2
H3C
Trang 58Thiamphenicol (tiếp)
Định tính: Phổ IR; SKLM so với thiamphenicol chuẩn;
ĐL: + Vô cơ hóa, xác định clo toàn phần (đo Ag):
+ Quang phổ UV: áp dụng cho dạng bào chế
Phổ tác dụng: Tương tự cloramphenicol
+ Hoạt lực KS: < cloramphenicol (khoảng < 10%);
+ Độc tính: < cloramphenicol (do ít chuyển hóa/cơ thể); + Thải trừ: 70% dạng hoạt tính qua nước tiểu
Chỉ định: NK đường tiêu hóa, mật, niệu do VK G(-)
Liều dùng: NL, uống 0,5g/lần x 3-4 lần/24h
Tác dụng phụ: Chưa thấy gây suy tủy chậm Vẫn đề
phòng tác dụng xấu với hệ thống tạo máu;
Bảo quản: Tránh ánh sáng
Trang 59Kháng sinh macrolid và đồng loại
Trang 60Kháng sinh macrolid và đồng loại
Trang 61Phổ tác dụng
Ba loại kháng sinh gần như cùng phổ tác dụng:
VK nhạy cảm CMI ( g/ml huyết tương)
G(+) Macro Linco syner
Staphylococcus aureus 0,25-4 0,4 0,5 Streptococcus A 0,25 0,1 0,1
Trang 62Kháng sinh Macrolid
Cấu trúc : Heterosid “Genin-O-ose”
-Genin: Vòng lacton lớn 12-17 nguyên tử :
O O
O
Me
Me Et
Me
HO
Desosamin Me
HO
Me
Et
Me Me
CHO
CH2
O 2 1
O O
Trang 63O (H3C)2N
Trang 64Sơ đồ phân loại các macrolid
Leucomycin Spiramycin Josamycin Midecamycin Tylosin
Lancamycin
KS BTH Roxithromycin
Clarithromycin Dirithromycin Flurithromycin
Azithro mycin
Rokitamycin Miocamycin
Trang 65Kháng sinh Macrolid (tiếp)
* Đặc điểm lý-hóa tính
không thân nước; hòa tan tốt trong các dung môi hữu
cơ không trộn lẫn với nước (thuận lợi cho chiết suất
từ dịch nuôi cấy vi sinh) Tạo muối tan trong nước với các acid, dd không bền
Trang 66Kháng sinh Macrolid (tiếp)
* Dược động học:
- Hấp thu tốt ở đường tiêu hóa
- Phân bố ở các cơ quan nội tạng: gan, phổi, thận, hạnh nhân, tuyến tiền liệt; khớp; da
- Chuyển hóa ở gan Thải trừ: mật-ruột (70-80%);
* Chỉ định:
NK ở đường hô hấp, răng lợi (niếu), tiết niệu-sinh dục, dạ dày,
da, hạnh nhân, gân, khớp xương, thận
* Tác dụng phụ:
+ Erythromycin và các chế phẩm từ erythromycin có ảnh
hưởng xấu tới chuyển hóa của gan (cảnh báo trung bình);
+ Các marcrolid thế hệ sau (loại 16 nguyen tử) đều là các chế phẩm lành tính Thiểu năng thận vẫn dùng được