Giới thiệu bệnh viện The Alfred và Khoa DượcHoạt động chính của dược sĩ tại khoa lâm sàng, mô hình ICU Hoạt động dược lâm sàng chuyên trách Ý tưởng và áp dụng tại VMCP Nội dung trình bày
Trang 1Kiến tập hoạt động Dược lâm sàng
BV.The Alfred - Australia
Ý tưởng và áp dụng tại Vinmec Central Park
ThS.Ds Nguyễn Hoàng Phương Khanh
Trang 2Giới thiệu bệnh viện The Alfred và Khoa Dược
Hoạt động chính của dược sĩ tại khoa lâm sàng, mô hình ICU
Hoạt động dược lâm sàng chuyên trách
Ý tưởng và áp dụng tại VMCP
Nội dung trình bày
Trang 31-Giới thiệu bệnh viện The Alfred
Trang 41.1 Dịch vụ và khoa lâm sàng
• Trung tâm cấp cứu, chấn thương, ICU
• Trung tâm tim mạch-lồng ngực: ghép tim, phổi,
nội tim mạch, suy tim, phẫu thuật tim,can thiệp
tim mạch, phòng khám tim mạch
• Trung tâm ung bướu (ghép tuỷ xương, xạ trị, ung
bướu, huyết học, phẫu thuật, chăm sóc giảm
nhẹ)
• Nội khoa, Ngoại khoa
• Dược
• Chuyên khoa khác: Suyễn, Miễn dịch và dị ứng
lâm sàng, Nhiễm, Chấn thương chỉnh hình, Tai
mũi họng, Tiêu hoá, Mắt, Bệnh học, Thận, Tâm lý,
Trang 51.2-Tổ chức khoa Dược
• Trưởng khoa Dược Pr Micheal Dolley –
Trưởng hiệp hội dược sĩ bệnh viện Úc
• 200 nhân viên/ 130 dược sĩ lâm sàng (5-8
• Tham gia các nhóm chuyên trách lâm sàng
• Đào tạo nhân viên y tế, dược sĩ nội trú, sinh
viên dược
Trang 6Khai thác tiền sử dùng thuốc
Hoạt động đi buồng/quản lý thuốc nội trú Xuất viện
2-Hoạt động chính của DSLS
Trang 7 1 DS trung học phụ trách tủ thuốc tại khoa
2-Hoạt động chính của DSLS - ICU
Trang 8 Hoạt động đi buồng
2 lần/ngày tại giường bệnh
+/- Chuyên gia dinh dưỡng
2-Hoạt động chính của DSLS - ICU
Trang 9• Đường dùng thuốc, kế hoạch giảm liều,
kế hoạch điều trị tiếp theo với các thuốcnhư kháng sinh v.v
• Thông tin đến ds phụ trách khoa lâmsàng mà bn chuyển đến
• Họp với bác sĩ nhiễm
Học nhóm và trao đổi tại khoa
ICU medical staff teaching (thứ 4 hàng tuần, giờ trưa)
Journal club thứ 4 hàng tuần 7:30
Họp khoa ICU (Thứ 3, 14:00 pm)
Education/Bedside tutorials (Thứ 5, 15pm)
14-2-Hoạt động chính của DSLS - ICU
Trang 10• DS đảm nhiệm chính, ghi nhận vào hồ sơ bệnh án
• Hoàn thành trong
vòng 2h đối với 80%
BN nhập viện và trong vòng 4h với tất cả
bệnh nhân
• Điều soát thuốc
2.1 – Khai thác tiền sử dùng thuốc
Trang 11• Tham gia đánh giá người
bệnh hằng ngày khi đi
buồng
2.1 – Khai thác tiền sử dùng thuốc
Trang 12• Theo dõi và hạn chế tác dụng phụ của thuốc:
2.2 Quản lý thuốc nội trú
Trang 13Theo dõi và chỉnh liều:
• Warfarin
• Aminoglycoside and vancomycin
2.2 Quản lý thuốc nội trú
Trang 14Review với bác sĩ nhiễm hằng ngày (team ICU +DSLS): 11h30-13h
Dựa vào hồ sơ người bệnh
Ghi nhận vào hồ sơ bệnh án
2.2 Quản lý thuốc nội trú
Trang 152.3 Xuất viện
• Đánh giá những thuốc đã tạm ngưng trước khi nhập viện
• Team điều trị và ds thống nhất về kế hoạch xuất viện, ds ghi nhận vào hồ
sơ bệnh án, bao gồm:
• Thuốc mới; Thuốc thay đổi; Ngưng thuốc; Thuốc dùng tiếp tục
• Thông tin cho bác sĩ gia đình nếu cần
• Thông tin cai thuốc lá sau khi xuất viện
Trang 16• Hoạt động do dược sĩ điều phối
• Xuống thang opioid ở bệnh nhân sau phẫu
thuật
• Phối hợp lựa chọn kháng sinh ở bệnh nhân
sốc nhiễm khuẩn tại khoa cấp cứu
• Phối hợp xử trí kháng đông ở bệnh nhân đột
• Review thuốc độc tế bào
• Xuống thang thuốc PPI
• Dược sĩ chỉ thực hiện sau khi được cấp
tín chỉ đào tạo
2.4 Chuyên môn DSLS
Trang 173.1 Hoạt động dược lâm sàng chuyên trách
1 Nghiên cứu
2 Hỗ trợ đưa ra quyết định
lâm sàng
• IT lâm sàng (power plan)
• Thông tin thuốc:
• Trả lời câu hỏi thông tin thuốc
• Theo dõi đánh giá an toàn thuốc
• Xây dựng database về thuốc, tương tác
thuốc, xét nghiệm theo dõi trên phần mềm
3 Cai thuốc lá
4 Tiểu ban có phối hợp của DSLS
Quản lý thuốc chống đông
Quản lý thuốc giảm đau
Quản lý kháng sinh
An toàn thuốc
Báo cáo ADR
Thu thập sai sót thuốc
Đánh giá, thông báo thuốc mới
Trang 183.2-Thông tin thuốc
Trang 193.3-Quản lý thuốc kháng đông
• Hoạt động mới của DSLS
• USA: 10 năm kinh nghiệm
• Thành viên:
• BS huyết học
• DSLS (6)
• Điều dưỡng
Trang 203.4-An toàn thuốc ME
Review sai sót thuốc
Đề xuất thay đổi hệ thống, công
cụ hỗ trợ
Trang 22• Journal club: Bình luận về các bài báo khoa học
• Sinh hoạt chuyên môn khoa hàng tuần:
• Tim mạch: review cas bệnh nặng
• Khoa Nhiễm: Sáng thứ 3 hàng tuần, review cas nặng
hoặc cas cần xin ý kiến toàn khoa, bs chính trình bày
• ICU: 1-học tại Bed-side cas lâm sàng, học theo chủ
đề lâm sàng của bác sĩ nội trú,
• Sinh hoạt toàn viện thứ 5 hàng tuần – Grand
round
• Sinh hoạt team DLS của khoa hàng tuần:
• 1-trao đổi cas nặng, vấn đề cần bàn giao cho dược sĩ
trực
• 2-Sinh hoạt khoa học
3.4 Tham gia hoạt động đào tạo – cập nhật kiến thức
Trang 23• Đánh giá nguy cơ
thuyên tác huyết khối
Trang 24• Ward round – Team based care tại ICU,
Tumoboard tại khoa UB
• Thẩm định y lệnh thuốc nội trú: 100% thuốc
dùng lần đầu cho BN – can thiệp dược lâm
sàng - proactive
• Tối ưu hóa điều trị
• TDM (vancomycin, amikacin,
gentamicin)
• Giám sát và báo cáo ADR,ME của thuốc
• Đội chăm sóc giảm nhẹ,
0 40 80 120 160
Can thiệp dược ghi nhận vào phần mềm
Số can thiệp dược
Tỷ lệ can thiệp dược/tổng số BN
Trang 274.2 Ý tưởng áp dụng tại VMCP
Nâng cao chất lượng các hoạt động hiện tại
Quản lý thuốc kháng đông và
thuốc giảm đau
Đào tạo và đánh giá liên tục đội ngũ DSLSĐịnh hướng năm 2019
Trang 28• Hoạt động 100% thời
gian tại khoa lâm sàng
• Tham gia đào tạo liên
tục, nghiên cứu khoa học