Thuận lợi – Khó khănThuận lợi • Ban giám đốc ủng hộ và cố vấn về chuyên môn • Một số khoa lâm sàng các BS, ĐD đã tiếp nhận DSLS, ủng hộ và hỗ trợ DSLS Ngoại CTCH, Nội Hô hấp, Nội tiêu ho
Trang 1Một số kết quả ban đầu của hoạt động dược lâm sàng
tại Bệnh viện Thống Nhất TPHCM
1
TS Bùi Thị Hương Quỳnh
Bộ môn Dược lâm sàng, khoa Dược, ĐH Y Dược TPHCM
Tổ Dược lâm sàng, BV Thống Nhất
Hội nghị Dược sĩ Bệnh viện TPHCM
Nha Trang, 10/2019
Trang 2Nội dung
4
Một số hoạt động DLS tại BV
2 3 4
5
2
Trang 31 Tổng quan về Khoa Dược
3
Trang 4Căn cứ thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011
Chức năng: Quản lý và tham mưu cho Giám đốc về toàn bộ công tácdược trong BV
• Cung ứng đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng
• Tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
Tổng quan về khoa Dược
Trang 6Nhân sự:
- Tổng số nhân viên: 48
- Trình độ chuyên môn:
+ Tiến sĩ: 01 (Trường)+ Thạc sĩ: 04
+ Dược sĩ ĐH: 04
+ Dược sĩ cao đẳng, dược sĩ trung cấp: 36.+ Nhân viên thống kê: 02
Trang 7Hình thức hoạt động DLS
• Phối hợp viện – trường
• Thời gian bắt đầu: Từ tháng 7/2018
Trang 8Thuận lợi – Khó khăn
Thuận lợi
• Ban giám đốc ủng hộ và cố vấn về chuyên môn
• Một số khoa lâm sàng các BS, ĐD đã tiếp nhận DSLS, ủng hộ và hỗ trợ DSLS (Ngoại CTCH, Nội Hô hấp, Nội tiêu hoá, ICU, Nội Nhiễm, Ngoại Tim mạch lồng ngực)
• Có môi trường và điều kiện làm việc tốt
Khó khăn
• Nhân lực ít hoặc phải làm kiêm nhiệm Mong muốn được tuyển thêm DSLS
Trang 92 Một số hoạt động DLS
(7/2018-9/2019)
9
Trang 10Các hoạt động chính
1 Thông tin thuốc
2 An toàn thuốc, cảnh giác dược (ADR, ME, chất lượng thuốc)
3 Hoạt động dược lâm sàng tại khoa lâm sàng
4 Đào tạo, nghiên cứu khoa học
10
Trang 111 Thông tin thuốc
1 Cập nhật các thông tin mới, phổ biến, các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc thực tế tại BV
• Báo cáo TTT, cập nhật công văn của cục QLD tại các buổi giao ban BV–sáng thứ 6 (Khoảng 2 - 3 tuần/1 lần)
• Tất cả các báo cáo đều được tải lên mạng nội bộ của BV
11
Trang 121 Thông tin thuốc
12
Trang 172 Cảnh giác dược, ADR
Số lượng 1/2017-12/2017:
2018,2019
17
Trang 182 Cảnh giác dược
18
Trang 19Ví dụ 1 trường hợp ADR
19
Trang 20• Thuốc đã sử dụng từ lâu tại bệnh viện
• 7/2018 ghi nhận 1 trường hợp ADR của thuốc (BN Nguyễn Thăng L)
• 18/3/2019 – 4 trường hợp ADR
20
Trang 216/2018
21
Bn NTL.
Tiêm medicain để nhổ răng
ADR sau 30 phút: Chóng mặt, choáng
váng, vã mồ hôi, mỏi cơ
Trang 2418/3/2019 Case 3
24
BN nữ, 23 tuổi
ADR sau 10 phút: mệt, chóng mặt
Trang 26Tiếp cận vấn đề
Tổ dược lâm sàng đã gửi thông tin lên trung tâm thông tin thuốc và ADR quốc
gia, cùng thẩm định lại các khía cạnh liên quan đến thuốc
Tìm nguyên nhân, yếu tố liên quan đến tuân thủ đúng sử dụng thuốc
26
Trang 27Báo cáo lên trung tâm DI&ADR
27
Trang 28Rà soát lại việc sử dụng thuốc
• Tuân thủ đúng chỉ định: lidocaine và medicain (lidocaine + epinephrine) đều
có thể chỉ định trong gây tê tại chỗ
• Tuân thủ đúng chống chỉ định (medicain trên người cao tuổi có thể có cácbệnh lý tim mạch gây CCĐ)
• Tuân thủ đúng liều dùng (3-5 ml medicain 2% - 1 – 2 lọ trong phẫu thuật
Trang 29Lưu ý khi dùng lidocaine, medicain – tờ HDSD
• Chuẩn bị sẵn biện pháp cấp cứu, vì thuốc có thể gây ngộ độc
• Vì không thể tránh tuyệt đối các ADR khi dùng thuốc tê, cần chuẩn bị
những vấn đề sau giúp người bệnh càng ít bị sốc càng tốt
• Theo dõi sát BN, liều thấp nhất có tác dụng
Trang 313 Hoạt động tại khoa lâm sàng
• DSLS đọc hồ sơ bệnh án vào các tại một số khoa LS
• Nếu có DRP hoặc ADR ghi nhận, phản hồi và trao đổi với bác sĩ
• Hội chẩn với BS: Chủ yếu về lựa chọn kháng sinh, hiệu chỉnh liều dựatrên chức năng thận,…
• Đã đưa vào áp dụng đo nồng độ vancomycin trong máu hiệu chỉnhliều vancomycin
31
Trang 32Vai trò của dược sĩ trong chương trình QLSD Kháng sinh
32
Trang 33Mục tiêu của chương trình quản lý sử dụng KS
• Bảo đảm hầu hết BN nhận được kháng sinh thích hợp từ liều đầu tiên
• Giảm số ngày sử dụng kháng sinh và số ngày nằm viện
• Giảm tỷ lệ bệnh suất và tử vong liên quan đến việc dùng kháng sinh
• Giảm đề kháng kháng sinh
• Giảm chi phí sử dụng kháng sinh
Trang 34Các bước cần tuân thủ khi dùng KS
1 Xác định loại nhiễm khuẩn: NK huyết, hô hấp, ổ bụng, tiết niệu, da - mô mềm.
2 Xác định khoa lâm sàng: Khoa hồi sức tích cực (ICU), khác (không ICU).
4 Đánh giá bệnh nhân dựa vào nguy cơ nhiễm vi khuẩn đa kháng, phân tầng nguy cơ:
1 Nhóm 1- ít có nguy cơ nhiễm vi khuẩn đa kháng
2 Nhóm 2 – nguy cơ cao nhiễm vi khuẩn đa kháng.
5 Xem phác đồ phù hợp loại nhiễm khuẩn.
6 Tham khảo hướng dẫn chọn kháng sinh ban đầu tương ứng:
7 Khi có kết quả kháng sinh đồ: > Xem xét nên tiếp tục hoặc thay đổi KS kinh
nghiệm; Ưu tiên chọn kháng sinh phổ hẹp và nhạy hơn
8 Trong mọi tình huống, cần theo dõi tình trạng đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân.
Trang 35Cấy mẫu bệnh phẩm vi sinh
Trang 36Đánh giá YTNC CHUNG nhiễm VK đa kháng
• Có điều trị ≥5 ngày tại các cơ sở y tế trong vòng 90 ngày hoặc có điều trị tại ICU >2 ngày
• Đang có đặt dụng cụ xâm lấn lưu >7 ngày (catheter mạch máu, thông tiểu, nội khí quản) hoặc thủ thuật/ phẫu thuật
• Có dùng kháng sinh đường tính mạch trong vòng 30 ngày
• Dùng corticoid kéo dài (prednison 0,2mg/kg/ngày >3 tháng hay 1mg/kg/ngày trong 1 tuần trong vòng 3 tháng trước nhập viện)
• Có bệnh lý mạn tính kèm theo (đái tháo đường không được kiểm soát tốt, xơ nang, chạy thận nhân tạo mạn tính, bệnh cấu trúc phổi, giảm bạch cầu trung tính, suy giảm miễn dịch nặng, suy gan)
• BN ghép tủy xương, ghép tạng, giảm bạch cầu hạt do hóa trị
YTNC = 0
YTNC ≥2
NHÓM 1
(Ít nguy cơ nhiễm VK đa kháng) NHÓM 2
(Nguy cơ cao nhiễm VK đa kháng
Định hướng VK gây bênh nghi ngờ
(Bảng 1)
Điều trị KS theo từng loại NK và theo VK nghi ngờ (Mục II)
Định hướng VK gây bênh nghi ngờ (Bảng 1) Xác định các YTNC riêng nhiễm từng VK
đa kháng (Mục 1.3.1.) YTNC = 1
Trang 37Xác định loại nhiễm khuẩn theo cơ quan
VK nhaỵ KS đang dùng
Lấy mẫu cấy vi sinh
VK kháng KS đang dùng Âm tính
Hội chẩn
Không đáp ứng
Có
đáp ứng
Hội chẩn để quyết định tiếp tục KS hay đổi theo KSĐ
Tiếp tục dùng KS
Không đáp ứng đáp ứngCó
Hội chẩn xem lại chẩn đoán NK
Đánh giá lại lâm sàng sau 48-72 giờ Đánh giá lại lâm sàng sau 48-72 giờ
Đổi KS theo KSĐ Hoặc hội chẩn nếu cần
Có đáp ứng
Xem mục 1.2 Xem mục 1.3 Xem mục II
Trang 38Beta – lactam Quinolon Aminoglycosid Peptid Khác
pneumonia 313 22 24 38 - 40 40 42 51 97 59 - 45 - - 77 63 - - - - - 88 - - - - 57 Escherichia
coli 114 8 19 - - - - - 61 98 78 - - 22 - 83 46 - - - - 87 83 - - - 88 35 Pseudomonas
aeruginosae 199 14 - - - 52 53 47 - 46 - 43 - - 58 52 - - - - 76 - - - - -
Gram (+) 224 16 MRS
S aureus 224 16 69 - - - 50 - - - - 94 96 98 71 - 95 94 - - 45
Khác 154 11
Trang 39Antibiogram – NK hô hấp (ICU)
Kháng khuẩn đồ (antibiogram) của vi khuẩn gây ra nhiễm khuẩn hô hấp tại khoa ICU, bệnh viện Thống Nhất (7/2017 – 7/2018)
Vi khuẩn N %
Kiểu
đề kháng (%)
Beta – lactam Quinolon Aminoglycosid Peptid Khác
pneumonia 71 19 24 - - - 29 - 52 21 24 29 - - - 62 52 - - - - 28 81 - - - - 44 Escherichia
coli 21 6 19 - - - - - 38 19 - - 24 40 - 71 - 40 - - 90 71 54 - - - - 43 Pseudomonas
aeruginosae 53 14 - - - 29 34 - - 23 25 27 21 - 36 32 - - - - 28 69 - - - - -
Gram (+) 36 9 MRS
S aureus 36 9 69 - - - 28 - 97 100 94 50 - 97 86 - - 64
Khác 15 4
Trang 40PHÂN TẦNG TRÊN NGUY CƠ BỆNH NHÂN NK HÔ HẤP
kháng
Nguy cơ Acinetobacter đa
levofloxacin/
amikacin
Phối hợp KS:
sulbactam/cefoper azon-sulbactam/
Ampicilin-imipenem/
meropenem + amikacin
Trang 41Beta – lactam Quinolon Aminoglycosid peptid Glyco Khác
Trang 42Antibiogram – NK huyết (ICU)
Kháng khuẩn đồ (antibiogram) của vi khuẩn gây ra nhiễm khuẩn huyết tại khoa ICU, bệnh viện Thống Nhất (7/2017 – 7/2018)
Vi khuẩn N %
Kiểu
đề kháng (%)
Beta – lactam Quinolon Aminoglycosid peptid Glyco Khác
pneumonia 21 21 19 - - - - - 47 57 57 57 38 - 53 - 62 - - - - 38 19 - - - 24 62 Escherichia coli 11 11 36 60 - 56 64 64 64 100 90 100 36 - - 60 - - - 100 100 - - - - -
Trang 43NK huyết
Trước khi điều trị nhiễm khuẩn huyết cần xác định nguồn nhiễm:
• Nếu xác định được nguồn nhiễm, tham khảo hướng dẫn sử dụng kháng sinh đối với các loại nhiễm khuẩn tùy theo nguồn nhiễm đã đề cập đến ở trên.
• Nếu chưa xác định được nguồn nhiễm, tham khảo hướng dẫn sử dụng kháng sinh sau:
Trang 44PHÂN TẦNG TRÊN NGUY CƠ BỆNH NHÂN NK HUYẾT
ESBL
Nguy cơ Acinetobacter/
Pseudomonas ĐK
Nguy cơ nhiễm MRSA
Đơn trị hoặc phối hợp KS:
Trang 45Stenotrophomonas maltophilia – NK huyết
Xem xét điều trị Stenotrophomonas maltophilia khi BN (1) có nguy cơ nhiễm (Nhập vào
ICU; Nhiễm HIV; Bệnh ác tính; Xơ nang; Giảm bạch cầu hạt; Thông khí xâm lấn; Đặt
catheter tĩnh mạch trung tâm; Phẫu thuật gần đây; Chấn thương; Sử dụng kháng sinh phổ rộng trước đây) VÀ (2) đã điều trị kháng sinh trước đó trên các VK Gram âm nghi ngờ mà không thành công
Kháng sinh thường được lựa chọn khi nhiễm VK Stenotrophomonas maltophilia là:
• Trimethoprim – sulfamethoxazol + ticarcillin-clavulanic
• HOẶC Trimethoprim – sulfamethoxazol + levofloxacin/ ciprofloxacin
• HOẶC Trimethoprim – sulfamethoxazol + ceftazidim
Trang 46Hướng dẫn chỉnh liều kháng sinh theo chức năng thận
• Đã gửi các khoa Lâm sàng, mong các BS tham khảo khi kê cho BN có
chức năng thận suy thận
• Cách pha và bảo quản dung dịch kháng sinh tiêm truyền
Trang 47Hướng dẫn chỉnh liều kháng sinh theo chức năng thận
53
Trang 48DLS báo cáo sử dụng kháng sinh
• Báo cáo có nội dung về: THỰC TRẠNG – GIẢI PHÁP
• Đề kháng kháng sinh
• Chi phí sử dụng kháng sinh/ tổng chi phí sử dụng thuốc
• Thống kê các khoa Lâm sàng và các thuốc kháng sinh được sử dụng nhiều tại BV
• Đưa ra các giải pháp khắc phục vấn đề
• Thời gian: tại các buổi giao ban, sinh hoạt khoa học, họp hội đồng kiểm soát nhiễm
khuẩn
54
Trang 49Hội chẩn sử dụng kháng sinh với bác sĩ
55Hội chẩn sử dụng KS
Trang 50Hội chẩn sử dụng kháng sinh với bác sĩ
56Hội chẩn sử dụng KS
Trang 5157
Trang 521 Linezolid (tiêm) 6 Fosfomycin
DANH MỤC KS CẦN PHÊ DUYỆT TRƯỚC KHI SỬ DỤNG TẠI BV
QĐ - 772/QĐ-BYT, 2016 - vv ban hành “Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện”
Phê duyệt kháng sinh * trước khi cấp phát
Trang 53Phê duyệt kháng sinh * trước khi cấp phát
59
Trang 54Thông tin cho Điều dưỡng
60
Trang 55Bảng tương kỵ các thuốc tiêm
61
Trang 56Cập nhật thông tin ADR kháng sinh
62
Trang 57Đề xuất thay thế kháng sinh dự phòng phẫu thuật
Số tiền thuốc cefoxitin cao nhất trong số các KS, dùng tại các khoa ngoại – dự phòng hoặc sau mổ vài ngày
Thay thế bằng cefazolin – liều dùng: 2 g truyền tĩnh mạch trong vòng 30-60 phút trước rạch da, thời gian truyền 30 phút.
Mổ kéo dài trên 4 giờ Bổ sung liều 1 lần mỗi 4 giờ)
63
Trang 58Một số kết quả ban đầu …
64
Trang 63Giảm chi phí thuốc sử dụng
Quý III/2018 Quý IV/2018 Quý I/2019
Tổng số tiền thuốc sử dụng toàn viện 115,9 114,7 97,3
69
Trang 64Tiền kháng sinh cần phê duyệt
Trang 65Tiền kháng sinh cần phê duyệt
71
Trang 664 Đào tạo nghiên cứu khoa học
Năm 2017 – Có 2 đề tài NCKH tại khoa Dược
Năm 2018 – Đã xuất bản 3 đề tài nghiên cứu.
Năm 2019 –
• Khảo sát việc sử dụng thuốc trong điều trị nhiễm khuẩn huyết và bước đầuxây dựng phác đồ điều trị nhiễm khuẩn huyết dựa vào tình hình đề kháng tạibệnh viện
• Đánh giá hiệu quả can thiệp DLS trong việc kê đơn ngoại trú hợp lý
• Khảo sát việc sử dụng thuốc kháng sinh trong một số trường hợp (bệnh
COPD, viêm phổi bệnh viện, kháng sinh dự phòng)
• Đánh giá hiệu quả can thiệp của DLS trên tuân thủ điều trị bằng thuốc củabệnh nhân suy tim
• Khảo sát việc sử dung vancomycin và hiệu qủa bước đầu của việc theo dõinồng độ vancomycin trong điều trị
• …
72
Trang 67Hướng dẫn thực tế cho SV D5 chuyến ngành DLS
Dược sĩ Khoa Dược BV Thống Nhất
Trang 684 Đào tạo nghiên cứu khoa học
74
Trang 69Định hướng trong tương lai
• Đề xuất ban giám đốc tuyển dụng thêm DS được đào tạo theo định hướng chuyên ngành DLS
• Tăng cường hoạt động thông tin thuốc tại các buổi giao ban
Trang 70• Thường xuyên cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn, đểDSLS để có đủ tự tin hỗ trợ với BS, ĐD trong quá trình điều trị cho BN
76
Trang 71Xin chân thành cảm ơn
quý đồng nghiệp!
77