Độ đặc hiệu specificity đo khả năng của một phương pháp phân tích để phân biệt các chất phân tích từ tất cả mọi chất khác mà có thể có trong mẫu... Độ thu hồi spike recovery được định ng
Trang 1Trần Thị Thúy
Bộ môn Hóa phân tích Viện Kỹ thuật hóa học, Trường ĐHBK Hà Nội
09-2016
Trang 2Phần mở đầu: Đại cương về phương pháp phân tích công cụ
Phần 1 Các phương pháp phân tích quang học
1.1 Mở đầu
1.2 Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử
1.3 Phương pháp phổ phát xạ
1.4 Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử
Phần 2 Các phương pháp phân tích điện hóa
2.1 Phương pháp điện phân
2.2 Phương pháp đo điện thế
2.3 Phương pháp von-ampe
Phần 3 Các phương pháp tách
3.1 Phương pháp tách chiết
3.2 Phương pháp sắc ký khí
Trang 3Thuật ngữ “phân tích” theo quan điểm thông tin là thu nhận các
thông tin từ đối tượng nghiên cứu về hai phương diện được
biểu diễn bằng hai đại lượng là hằng số vật chất đặc trưng cho
đối tượng nghiên cứu ví dụ như thế nửa sóng, thế điện cực,
bước sóng, thời gian lưu và các thông tin về thành phần định
lượng ví dụ như lượng điện tiêu thụ cho quá trình, cường độ
dòng, cường độ ánh sáng, thể tích lưu
Trang 4Hình 0.1: Quá trình thu nhận thông tin trong phương pháp PTCC
Trang 5• Các phương pháp quang học dựa trên việc đo sự tương tác giữa bức xạ điện từ với nguyên tử hay phân tử hay quá trình tạo ra
bức xạ của chất phân tích
• Các phương pháp phân tích điện hóa bao gồm các phương pháp
đo các tính chất điện như điện thế, dòng, điện trở và điện lượng
• Các phương pháp tách bao gồm chiết, sắc ký khí, sắc ký lỏng
hiệu năng cao, điện di mao quản.
Trang 6• Thẩm định phương pháp là quá trình chứng minh một phương pháp phân tích được chấp nhận cho một mục đích phân tích đề
ra Các thông số trong thẩm định phương pháp bao gồm tính đặc hiệu, độ tuyến tính, độ chính xác, độ đúng, miền tuyến tính, độ thu hồi, giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng
Trang 7Độ đặc hiệu (specificity) đo khả năng của một phương pháp phân tích để phân biệt các chất phân tích từ tất cả mọi chất khác mà có thể có trong mẫu
Hình 0.2: Sắc đồ điện di của thuốc cefotaxim (pic số 4) và các tạp chất đã được biết đến
trong quá trình sản xuất thuốc (pic số 1-3 và 5-9)
Trang 9Độ tuyến tính (linearity) đo mức độ đường hiệu chuẩn tuân theo hàm
bậc nhất như thế nào Nếu chúng biết khoảng nồng độ của chất phân
tích, chúng ta thường xây dựng đường hiệu chuẩn có 5 điểm chuẩn
khoảng nồng độ từ 0,5 đến 1,5 lần so với nồng độ chất cần phần tích
Mỗi dung dịch chuẩn cần được chuẩn bị và phân tích lặp ba lần Các
dung dịch trắng cũng được chuẩn bị để loại trừ ảnh hưởng của nền
mẫu
Người ta thường đánh giá mức độ tuyến tính thông qua giá trị bình
phương của hệ số tương quan R:
(0.1)
Trang 10Hình 0.5 Đường hiệu chuẩn xác định Ho bằng phương pháp ICP-MS
Trang 11Độ thu hồi (spike recovery) được định nghĩa:
(0-2)
Trong đó: R là độ thu hồi (tính bằng %); C mẫu không thêm : là nồng độ của
dung dịch trước khi thêm chuẩn; C mẫu được thêm : là nồng độ của dung dịch
sau khi thêm một một lượng chuẩn biết trước; C thêm : là nồng độ chất
chuẩn đã thêm;
Trang 12Ví dụ: Một mẫu nước uống được xác định có nồng độ nitrat là 10,0
µg/l Người ta thêm 5,0 µg/l nitrat vào mẫu trên rồi lặp lại quá trình
phân tích Kết quả phân tích cho 14,6 µg nitrat /l Hãy tính phần trăm
thu hồi.
Nếu độ thu hồi chấp nhận trong phạm vi từ 96 – 104% thì 92% là kết
quả không được chấp nhận, thì phương pháp phân tích trên cần phải
nghiên cứu tiếp để kết quả được cải thiện.
Trang 13Độ chính xác (accuracy) là mức độ gần nhau của giá trị phân tích
(thường là giá trị trung bình ) với giá trị thực hay giá trị đã được chấp
nhận µ Khi không có sai số hệ thống thì giá trị trung bình tiến tới giá
trị thực nếu số phép đo rất lớn (n ) Vì vậy, có thể nói độ chính xác
tuỳ thuộc vào số phép đo.
Trang 14Các cách để chứng minh độ chính xác bao gồm:
+ Phân tích mẫu chuẩn đã được chứng nhận trong cùng một nền mẫu
tương tự như dung dịch phân tích
+ So sánh kết quả phân tích với hai hay nhiều hơn các phương pháp
phân tích khác nhau Chúng phải có độ đồng nhất với một độ tụ nhất
định
+ Phân tích mẫu trắng với việc thêm một lượng chất phân tích đã biết
Nền mẫu của nó phải giống nền mẫu của dung dịch phân tích Khi
phân tích thành phần chính, 3 mẫu phân tích ở mức nồng độ khác
nhau nằm trong khoảng từ 0,5 đến 1,5 lần so với nồng độ dự kiến
được đo với số lần lặp 3 lần với mỗi mức nồng độ
+ Nếu không thể chuẩn bị mẫu trắng, chúng ta có thể sử dụng phương
pháp thêm chuẩn để phân tích chất cần xác định
Trang 15Thêm chuẩn (spiking) là phương pháp phổ biến nhất để đánh giá chính
xác bởi vì các mẫu chuẩn đã được chứng nhận thường không có sẵn
và một phương pháp phân tích thứ hai có thể không thực hiện được ở
điều kiện phòng thí nghiệm
Trang 16Độ chụm (precision) hay còn gọi là độ tụ là sự lặp lại của kết quả đo
Độ chụm của thiết bị, là khả năng tái quan sát khi phân tích định lượng
một mẫu với độ lặp lại (≥10 lần) trên cùng một thiết bị.
Ba khái niệm thống kê được dùng để mô tả độ chụm của một tập số
liệu là độ lệch chuẩn (SD), phương sai và hệ số biến thiên Tất cả các
khái niệm này có liên quan đến độ lệch của số liệu phân tích khỏi giá
trị trung bình: d i =
Trang 17Độ chụm được xác định qua hệ số biến thiên Hệ số biến thiên
(coefficient of variation – CV) càng nhỏ độ chụm càng cao và được
định nghĩa là tỉ số giữa độ lệch chuẩn và giá trị trung bình.
Trong đó SD là độ lệch chuẩn; là giá trị trung bình của các kết quả
thực nghiệm;
Thường người ta sử dụng hệ số biến thiên dưới dạng phần trăm
(được gọi là độ lệch chuẩn tương đối RSD)
Trang 18Khoảng tuyến tính (range) là khoảng nồng độ ở đó độ tuyến tính, độ
chính xác và độ chụm được chấp nhận
Một ví dụ cho các thông số kỹ thuật của khoảng tuyến tính khi phân
tích một cấu tử trong hỗn hợp trong khoảng nồng độ tuyến tính là hệ
số tương quan R 2 ≥0,095 (đo mức độ tuyến tính), độ thu hồi là 100±2%
(đo độ chính xác) và độ chụm là ±3%
Trang 19Hình 0-6 Xác định khoảng tuyến tính khi phân tích Th bằng phương
pháp ICP-MS
Trang 21Cách xác định giới hạn phát hiện:
+ Sau khi ước lượng giới hạn phát hiện từ các thí nghiệm trước đó,
chuẩn bị 1 mẫu với nồng độ lớn hơn từ 1 đến 5 lần so với giới hạn phát
hiện.
+ Đo tín hiệu với số lần lặp là n (n≥7)
+ Tính độ lệch chuẩn SD cho số lần lặp thí nghiệm là n
+ Đo các tín hiệu với n mẫu trắng tương ứng (không chứa chất phân
tích) và xác định giá trị trung bình y mẫu trắng
Trang 22Cách xác định giới hạn phát hiện:
+ Giới hạn phát hiện, y dl được định nghĩa như sau:
Giới hạn phát hiện: y dl = y mẫu trắng + 3SD (0.5)
+ Tín hiệu đúng, y mẫu phân tích – y mẫu trắng , tỉ lệ với nồng độ của mẫu
Đường chuẩn hóa: y mẫu phân tích – y mẫu trắng = m × C (0.6)
+ Giới hạn phát hiện (nồng độ thấp nhất có thể đo được):
Trong đó m là độ dốc của đường chuẩn hóa
Giới hạn định lượng (Limit of quantitation – LOQ) là số lượng nhỏ nhất
của chất phân tích có thể đo cho kết quả phân tích được chấp nhận hay
chính là tín hiệu đo gấp 10 lần tín hiệu nhiễu
Trang 23Ví dụ: Tín hiệu từ bảy mẫu lặp với nồng độ khoảng ba lần giới hạn phát
hiện là 5,0; 5,0; 5,2; 4,2; 4,6; 6,0; và 4,9 nA Mẫu trắng cho kết quả là: 1,4;
2,2; 1,7; 0,9; 0,4; 1,5; và 0,7 nA Độ dốc của đường hiệu chuẩn với nồng
độ cao hơn là 0,229 nA/μM
Tìm giới hạn phát hiện tín hiệu và nồng độ tối thiểu có thể phát hiện
được
Nếu tín hiệu của mẫu là 7,0 nA, hãy xác định nồng độ chất phân tích
trong mẫu.
Trang 24(a) Trước tiên chúng ta sẽ tính giá trị trung bình cho các mẫu trắng và
độ lệch chuẩn cho mẫu phân tích.
Mẫu trắng: = 1,2 nA
Mẫu phân tích: Độ lệch chuẩn SD = 0,5 nA
y dl = y mẫu trắng + 3SD ↔ y dl = 1,2 nA + 3×0,5 nA = 2,9 nA
Giới hạn phát hiện LOD = = = 7µM
Giới hạn định lượng LOQ = = = 22µM
(b) Ta có: y mẫu phân tích – y mẫu trắng = m × C
→ C = = 25 µM
Trang 25Độ ổn định (robustness) là khả năng của một phương pháp phân tích
không bị ảnh hưởng bởi những thay đổi nhỏ, cố ý về thông số vận
hành Ví dụ, phương pháp sắc ký là ổn định nếu nó cho kết quả chấp
nhận được khi thành phần dung môi, pH, nồng độ đệm, nhiệt độ, khối
lượng tiêm mẫu, và bước sóng detector được thay đổi nhỏ Trong khảo
nghiệm về độ ổn định, hàm lượng dung môi trong pha động có thể biến
thiên ±2%, pH dung dịch rửa giải có thể thay đổi ±0,1, và nhiệt độ của
cột có thể biến thiên ±5 °C
Trang 26Hàm toán phổ biến xây dựng đường chuẩn trên thiết bị AES sử dụng đuốc ICP nguyên tử hóa là:
Trong đó x (g.l –1 ): nồng độ nguyên tố kim loại nặng;
Y (cps): tín hiệu a: là hệ số góc đặc trưng cho độ nhạy.
Trang 27Các dung dịch chuẩn của
các đối tượng cần
nghiên cứu được chuẩn
bị sao cho nồng độ của
các dung dịch chuẩn chia
đều trên dải tuyến tính
của từng nguyên tố với
phương pháp ICP Các
dung dịch chuẩn có thể
được trải qua quá trình
xử lý giống như mẫu
phân tích hoặc không
(hình 0.8)
0
2 00000 400000 600000 800000 1000000 1200000 1400000 1600000
f(x) = 2 2833.09x - 401.72 R² = 1
C, mg/L
Hình 0.8 Đường chuẩn xác định Zn bằng
phương pháp ICP-OES
Trang 28Trong phương pháp
ICP-MS, tín hiệu các nguyên
tố cần phân tích (theo
cps) trong dãy dung dịch
chuẩn được ghi lại và lập
đường chuẩn tương ứng
với hàm chuẩn được
chọn Đối với mẫu cần
phân tích, thiết bị ICP-MS
sẽ ghi lại tín hiệu của các
Trang 29Phương trình của phương pháp thêm chuẩn:
(0.11) Trong đó là nồng độ của dung dịch cần xác định; V o là thể tích dung
dịch chất phân tích, V S là thể tích dung dịch chất chuẩn với nồng độ , và
thể tích tổng V = V o + V S Do vậy các nồng độ trong phương trình 0-11 là:
; ; (0.12)
Trang 30Ví dụ, huyết thanh chứa Na + cho tín hiệu trên thiết bị phân tích là 4,27
mV Nếu thêm 5,00 mL dung dịch NaCl 2,08M vào 95 mL huyết thanh
Mẫu sau khi thêm cho tín hiệu 7,98 mV Hãy xác định nồng độ ban đầu
của Na + trong huyết thanh.
Giải
Ta có:
Từ phương trình ta tính được nồng độ ban đầu của Na + là:
Trang 31Hình 0.10 TN của PP thêm chuẩn với tổng thể tích không đổi
Sau khi thêm chất
chuẩn, tín hiệu phân
tích phải tăng lên với
Trang 32Hình 0.11 Đồ thị của phương pháp thêm chuẩn
Trang 33Ở phương pháp thứ hai, nếu chất phân tích không bị mất đi trong dung
dịch, chúng ta không phải chuẩn bị riêng cho từng phép đo Trong
trường hợp này, chúng ta thực hiện phép đo thứ nhất với chất phân
tích được tín hiệu của chất phân tích
Tiếp theo, chúng ta thêm một thể tích rất nhỏ dung dịch chuẩn (có
nồng độ tương đối lớn), đo tín hiệu phân tích
Thường số điểm thêm chuẩn lớn hơn hoặc bằng hai để đảm bảo độ tin
cậy và độ chính xác của phép đo Nồng độ của chất chuẩn phải đủ lớn,
để khi thêm một thể tích nhỏ dung dịch chuẩn, nền mẫu không bị thay
đổi.
Trang 34Khi thực hiện phương pháp nội chuẩn, chúng ta chuẩn
bị một hỗn hợp gồm chất nội chuẩn đã biết nồng độ và chất phân tích và đo sự phản hồi của detector cho tỉ
số tín hiệu giữa chất nội chuẩn và chất phân tích.
(0.14)
Hay
Trang 35Ví dụ: Trong một thí nghiệm sơ bộ, một dung dịch
chứa 0,0837 M chất X và 0,0666 M chất S cho diện
tích pic: AX = 423 và AS = 347 (hình 0.12) Để phân tích
một dung dịch chưa biết nồng độ, 10,0 mL 0,146 M
chất S đã được thêm vào 10,0 ml dung dịch cần phân
tích và hỗn hợp này được pha loãng thành 25,0 ml
trong bình định mức Tín hiệu phân tích trên sắc ký
đồ cho AX = 553 và AS = 582 Tìm nồng độ của của
chất X trong dung dịch cần phân tích.
Trang 36Hình 0.12 Sắc ký đồ của một chất cần phân tích X và chất nội chuẩn S
Trang 37Giải:
Ta có:
→ F = 0,970
Trong hỗn hợp của chất phân tích và chất nội chuẩn, nồng độ
của chất nội chuẩn do sự pha loãng sẽ là:
Trang 39Ozon được tạo ra
nhân gây cháy da
và ung thư da.
Hình 1.2 Lượng O 3 trung bình trong khí quyển tại Halley ở Nam Cực trong tháng Mười
Trang 40Một lời giải thích bắt đầu với chlorofluorocarbons (CCl 2 F 2 ), Freon-12, trước đây được sử dụng trong tủ lạnh và điều hòa không khí Các hợp chất này tồn tại lâu dài, nó không có sẵn trong tự nhiên, lan tỏa tới tầng bình lưu, nơi họ xúc tác phân hủy ozone
CCl 2 F 2 + hν → CClF 2 + Cl (a) (Sự tạo thành Cl bằng quang hóa)
phản ứng với hydrocacbon hoặc NO 2 tạo ra HCl hoặc ClONO 2
Để bảo vệ cuộc sống từ bức xạ tia cực tím, các điều ước quốc tế hiện nay cấm hoặc loại bỏ chlorofluorocarbons, và có một nỗ lực để tìm sản phẩm thay thế an toàn.
Trang 41
Hình 1.3 Quá trình xảy ra với phân tử khi hấp thụ ánh sáng ở các vùng
khác nhau
Trang 42Theo mô hình sóng, bức xạ điện từ là những dao động có hai thành phần điện trường và từ trường làm truyền theo một phương Các thành phần điện trường và từ trường vuông góc với nhau và được biểu diễn bằng các sóng phân cực phẳng
Hình 1.4: Thành phần điện trường và từ trường
Trang 43Tần số ν là số dao động mà bức xạ điện từ thực hiện trong một giây.
Bước sóng λ là quãng đường giữa hai điểm cân bằng bất kỳ mà bức xạ
điện từ đi qua (khoảng cách giữa hai cực đại hay cực tiểu)
Vận tốc truyền bức xạ điện từ vi (m/s) là tích số giữa tần số ν và
bước sóng λ (tính bằng m): vi = ν λ (1-1)
Vận tốc của bức xạ điện từ phụ thuộc vào thành phần của môi
trường mà bức xạ điện từ đi qua Chỉ số dưới diễn tả môi
trường mà nó truyền qua.
Trang 44Môi trường chân không:
vận tốc của bức xạ điện từ (c) trở nên không phụ thuộc vào bước sóng và nó đạt cực đại
C = 2,99792×108 m/s
Vận tốc của bức xạ điện từ trong không khí chỉ khác rất ít (khoảng 0,03% nhỏ hơn) vận tốc ánh sáng trong chân không Trong các trường hợp này phương trình (1-1) có thể viết dưới dạng:
c = ν λ = 3,00×108 m/s = 3,00×1010 cm/s (1-2)
Trang 45Trong các môi trường khác, vận tốc của bức xạ điện từ bị chậm lại
do sự tương tác giữa trường điện từ của bức xạ và các electron xung quanh các nguyên tử hay phân tử có mặt trong môi trường
Do tần số của bức xạ là bất biến và cố định bởi nguồn, bước sóng
sẽ phải giảm khi bức xạ từ môi trường chân không sang môi trường khác
thủy tính và truyền trở lại không khí
Trang 46Số sóng, được định nghĩa là nghịch đảo của bước
sóng (tính bằng đơn vị cm) là một cách khác để mô
tả bức xạ điện từ Đơn vị của số sóng là cm– 1
Số sóng được sử dụng rộng rãi trong phổ hồng ngoại Số sóng là một đơn vị thuận tiện, vì ngược với bước sóng, nó tỉ lệ thuận với tần số (do vậy tỉ lệ với năng lượng) của bức xạ Như vậy, ta có thể viết:7
= kν (1-3)
ở đây, k là hệ số tỉ lệ, phụ thuộc vào môi trường và
về giá trị là nghịch đảo của vận tốc.
Trang 47Ví dụ: Tính số sóng của tia bức xạ hồng ngoại với bước sóng là 5,00 μm.
= = 2000 cm–1
Trang 48Năng lượng của photon phụ thuộc vào tần số của
bức xạ và được đưa ra dưới dạng:
Trang 49Ví dụ: Tính năng lượng photon (J) của bức xạ điện từ
nếu biết = 2000 cm–1
Áp dụng phương trình (1-5):
3,98.10–20 (J)
Trang 50Hình 1.6 Mỗi một màu sắc tương ứng với một
bước sóng ánh sáng khác nhau
Trang 51Bảng 1 Màu sắc của ánh sáng vùng trông thấy
Trang 52Màu sắc nào bạn trông đợi khi bạn có một dung dịch chứa ion phức có độ hấp thụ cực đại ở vùng trông thấy ở λmax =
562 nm
A xanh B tím C Vàng D Xanh tím
Trang 53Hình 1.7 Các sóng của phổ bức xạ điện từ thay đổi độ dài trong một phạm vi vô cùng rộng, từ bước sóng dài như kích thước của tòa nhà là sóng radio, đến vô cùng ngắn như hạt nhân của một nguyên tử là tia γ
Trang 541 Nêu tính chất sóng và tính chất hạt của phổ bức xạ điện từ.
2 Tại sao người ta hay sử dụng số sóng trong phổ hồng ngoại?
3 Bước sóng của phổ trông thấy dao động trong miền nào?
4 Tính năng lượng (kJ) của 1 mol photon của ánh sáng đỏ với λ=650nm?
ĐS 184 kJ/mol
5 Tính năng lượng (kJ) của 1 mol photon của ánh sáng tím với λ=400nm?
ĐS 299 kJ/mol
6 Hãy tính tần số (Hz), số sóng (cm -1 ) và năng lượng (J/photon, và J/mol
photon) của ánh sáng trong vùng trông thấy có λ=562nm
ĐS 5,33×10 14 Hz, 1,78×10 4 cm -1 , 3,53×10 -19 J/photon, 213kJ/mol