Mô tả vắn tắc nội dung học phần + Kiến thức: Học xong học phần này, sinh viên đạt được những kiến thức cơ bản về: Cơ sở lý thuyết, ưu nhược điểm, cách tiến hành các phương pháp phân tích
Trang 16 ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN PHÂN TÍCH CÔNG CỤ
1 Tên học phần: Phân tích công cụ
2 Số tín chỉ: 2 (2,0)
3 Học phần tiên quyết: Phân tích công cụ
4 Bộ môn phụ trách giảng dạy: Khoa CN hóa
5 Thông tin về giảng viên:
5.1 Giảng viên 1
Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sỹ
Thời gian, địa điểm làm việc: Khoa Công Nghệ Hóa
Địa chỉ liên hệ: Văn phòng khoa công nghệ Hóa
Phòng 102 Tầng 1 nhà A3 trường CĐCN Tuy hòa Điện thoại: 0573.501.224
Điện thoại, email:
Các hướng nghiên cứu chính:
5.2 Giảng viên 2
Chức danh, học hàm, học vị: Thạc Sỹ
Thời gian, địa điểm làm việc: Khoa Công Nghệ Hóa
Địa chỉ liên hệ: Văn phòng khoa công nghệ Hóa
Phòng 102 Tầng 1 nhà A3 trường CĐCN Tuy hòa
Điện thoại: 0573.501.224 Điện thoại, email: Khue_80@yahoo.com
Các hướng nghiên cứu chính: Hóa phân tích,…
7 Mô tả vắn tắc nội dung học phần
+ Kiến thức: Học xong học phần này, sinh viên đạt được những kiến thức cơ
bản về:
Cơ sở lý thuyết, ưu nhược điểm, cách tiến hành các phương pháp phân tích công cụ: AAS, GC, các kỹ thuật tách và làm giàu mẫu
+ Kỹ năng: Sau khi học xong, sinh viên có khả năng:
Hiểu và trình bày được cơ sở lý thuyết của các phương pháp AAS, GC, tách và làm giàu Từ lý thuyết, sinh viên áp dụng thực hành với các thiết bị máy móc sau khi tốt nghiệp
+ Thái độ:
Hiểu được tầm quan trọng của học phần phân tích công cụ, để từ đó:
- Có ý thức học tập, nâng cao trình độ và khả năng cập nhật kiến thức chuyên ngành
- Tuân thủ các điều kiện phòng thí nghiệm, có thái độ nghiêm túc và cầu tiến
trong học tập
8 Nội dung học phần:
Chương
Mục đích Sau khi học xong chương này, sinh viên đạt được
những kiến thức và kỹ năng: Cơ sở lý thuyết về
Trang 2phương pháp AAS, cách xác định hàm lượng chất dựa vào phương pháp AAS
Nội dung 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA AAS
1.1.1 Sự xuất hiện phổ hấp thụ nguyên tử 1.1.2 Cường độ của vạch phổ hấp thụ 1.1.3 Nguyên tắc và trang bị của phép đo AAS 1.1.4 Những ưu, nhược điểm của phép đo AAS 1.1.5 Đối tượng và phạm vi ứng dụng của AAS 1.2 KỸ THUẬT NGUYÊN TỬ HÓA MẪU 1.2.1 Mục đích của giai đoạn nguyên tử hóa mẫu 1.2.2 Kỹ thuật nguyên tử hóa mẫu bằng ngọn lửa 1.2.2.1 Yêu cầu của ngọn lửa
1.2.2.2 Đặc điểm của ngọn lửa đèn khí 1.2.2.3 Trang bị để nguyên tử hóa mẫu 1.2.2.4 Những quá trình xảy ra trong ngọn lửa 1.2.2.5 Tối ưu hóa các điều kiện nguyên tử hóa mẫu
1.2.3 Kỹ thuật nguyên tử hóa mẫu không ngọn lửa 1.2.3.1 Đặc điểm
1.2.3.2 Yêu cầu hệ thống nguyên tử hóa mẫu 1.2.3.3 Nguyên tắc và các giai đoạn của quá trình nguyên tử hóa
1.2.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng 1.2.3.5 Các quá trình trong cuvet graphit 1.2.3.6 Trang bị để nguyên tử hóa mẫu 1.3 CÁC TRANG BỊ CỦA PHÉP ĐO AAS 1.3.1 Nguồn phát bức xạ đơn sắc
1.3.1.1 Đèn catot rỗng (HCL) 1.3.1.2 Đèn phóng điện không điện cực 1.3.1.3 Đèn phổ liên tục có biến điệu 1.3.1.4 Các loại nguồn đơn sắc khác 1.3.2 Trang bị nguyên tử hóa mẫu 1.3.3 Hệ thống đơn sắc
1.3.4 Detector 1.4 PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG 1.4.1 Những vấn đề chung
4 2
6 4
4 3
4 3
1
Trang 31.4.1.1 Phương trình cơ bản của phép đo 1.4.1.2 Mẫu đầu để dựng đường chuẩn 1.4.2 Các phương pháp phân tích cụ thể 1.4.2.1 Phương pháp đồ thị chuẩn 1.4.2.2 Phương pháp thêm tiêu chuẩn 14.2.3 Các phương pháp xác định trực tiếp 1.4.2.4 Các phương pháp xác định gián tiếp
Mục đích
Sau khi học xong chương này, sinh viên đạt được những kiến thức và kỹ năng: Nắm vững cơ sở lý thuyết của phương pháp GC, ứng dụng của GC trong phân tích
Nội dung 2.1 Mở đầu
2.2 Những khái niệm và phương trình cơ bản của phương pháp sắc ký khí
2.2.1 Sự lưu trữ 2.2.2 Năng suất của cột tách 2.2.3Phương trình Van Deemter 2.3 Kỹ thuật và phương thức làm việc của sắc ký khí
2.3.1 Các loại khí mang sử dụng trong sắc ký khí 2.3.2 Cột tách sắc ký khí
2.3.4 Cơ sở lý thuyết của sắc ký khí cột mao quản 2.4 Nguyên lý hoạt động của các loại detector 2.4.1 Detector dẫn nhiệt TCD (Thermal Conductivity Detector)
2.4.2 Detector ion hóa ngọn lửa (FID – Flame Ionization Detector)
2.4.3 Detector cộng kết điện tử (hay còn gọi là detector bắt điện tử) ECD – Electron Capture Detector
2.4.4 Detector FTD (NPD) – Flame Thermionic Detector
2.4.5 Điều khiển nhiệt độ của cột tách 2.4.6 Liên hợp phương pháp SKK với các phương
4 2
4 3
4 3
Trang 4pháp vật lý xác định cấu trúc 2.4.6.1 Liên hợp sắc ký khí - Khối phổ ký (GC – MS)
2.4.6.2 Liên hợp sắc ký khí - phổ hồng ngoại (GC – IR)
2.5 Phân tích định tính và định lượng 2.5.1 Khảo sát chương trình nhiệt độ 2.5.2 Khảo sát tốc độ dòng
2.5.3 Đánh giá độ nhạy của detector theo dòng khí
bổ trợ 2.5.4 Khảo sát thời gian lưu 2.5.5 Xác định giới hạn phát hiện –LOD (limit of detection) của chất phân tích
2.5.6 Khảo sát giới hạn định lượng (LOQ: Limit of quantitation)
4 2
Chương 3 MỘT SỐ KỸ THUẬT TÁCH VÀ LÀM GIÀU MẪU 8 5 1
Mục đích
Nhiệm vụ quan trọng nhất của kỹ sư hóa phân tích là khâu xử lý mẫu nên trong chương này sinh viên đạt được những kiến thức: Hiểu rõ các cách xử lý mẫu trước khi phân tích
Nội dung
3.1 Cơ sở, nguyên tắc và điều kiện chiết 3.1.1 Nguyên tắc và cơ sở của sự chiết 3.1.2 Hệ số phân bố của chất
3.1.3 Các điều kiện của sự chiết 3.2 Các phương pháp và kỹ thuật chiết 3.2.1 Phương pháp chiết lỏng - lỏng 3.2.2 Phương pháp chiết dòng chảy liên tục 3.2.3 Kỹ thuật chiết pha rắn
3.2.4 Vi chiết pha rắn
2 2
6 3
1
9 Hướng dân tự học cho sinh viên
học
Nội dung sinh viên tự học
Đọc trang: 5 –
28 , trong tài liệu [1]
Đọc trang: 14 – 35 , trong tài liệu [1]
-51, trong tài
Trang 5liệu [2]
Đọc trang: 36 – 59 , trong tài liệu [11]
3 MỘT SỐ KỸ THUẬT TÁCH VÀ LÀM GIÀU MẪU 20
Đọc trang: 103
- 128, trong tài liệu [5]
Đọc trang: 96 – 117 , trong tài liệu [5]
10 Phần tài liệu tham khảo
[1] Nguyễn Ngọc Tuấn Phép đo AAS Viện nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt (2008).
[2] Phạm Hùng Việt Sắc ký khí Nhà xuất bản giáo dục (2005).
Tài liệu tham khảo:
[3] Lê Ngọc Chung Phương pháp tách và làm giàu Đại học Đà Lạt (2008).
[4] Nguyễn Ngọc Tuấn Bài giảng phân tích môi trường Viện nghiên cứu hạt nhân
Đà lạt (2008)
[5] Võ Anh Khuê Luận văn thạc sỹ hóa học Đại học Đà Lạt (2009).
11 Phương pháp đánh giá học phần
11.1 Kiểm tra, đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ: 0,3 = 30%
- Tham gia học tập trên lớp (đi học đầy đủ, chuẩn bị bài tốt trước khi nghe giảng
lý thuyết; điểm chuyên cần)
- Tự học, tự nghiên cứu (hoàn thành nội dung tự học, làm bài tập trên lớp và bài tập theo nhóm, tham gia thảo luận); Kiểm tra viết định kỳ.
11.2 Thi giữa kỳ: 0,2 = 20%
11.3 Thi cuối kỳ: 0,5 = 50%
11.4 Lịch trình kiểm tra định kỳ, thi cuối kỳ:
- Kiểm tra giữa kỳ: tuần thứ 8
- Thi cuối kỳ: sau tuần thứ 15; thi lần 2: sau tuần thứ 20
11.5 Điều kiện thi kết thúc học phần: tham gia 80% giờ học trên lớp
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN: PHÂN TÍCH CÔNG CỤ
1 Thông tin về giảng viên:
1.1 Giảng viên 1
Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sỹ
Phòng 102 Tầng 1 nhà A3 trường CĐCN Tuy hòa Điện thoại: 0573.501.224
Điện thoại, email:
Các hướng nghiên cứu chính:
1.2 Giảng viên 2
Chức danh, học hàm, học vị: Thạc Sỹ
Trang 6Địa chỉ liên hệ: Văn phòng khoa công nghệ Hóa
Phòng 102 Tầng 1 nhà A3 trường CĐCN Tuy hòa
Điện thoại: 0573.501.224
Các hướng nghiên cứu chính: Hóa phân tích,…
2 Thông tin chung về học phần
Tên học phần: Phân tích công cụ
Mã học phần: H005
Số đơn vị học trình: 3
Học phần: Bắt buộc
Trình độ: Cho sinh viên năm thứ 2 hệ cao đẳng liên thông chuyên ngành hóa phân
tích
Các học phần tiên quyết: Hóa đại cương, hóa hữu cơ, hóa lý, phân tích cơ sở
Các học phần kế tiếp: các học phần chuyên ngành như phân tích hữu cơ,…
Các yêu cầu đối với học phần (nếu có):
Phân chia giờ học:
+ Nghe giảng lý thuyết: 42
+ Làm bài tập trên lớp, kiểm tra: 3
+ Thực hành, thực tập (ở PTN, nhà máy, studio, dã ngoại, thực tập ): 0
+ Hoạt động theo nhóm: 0
Địa chỉ Khoa/ bộ môn phụ trách học phần: Khoa Công Nghệ Hóa
3 Mục tiêu của học phần
+ Kiến thức: Học xong học phần này, sinh viên đạt được những kiến thức cơ bản về:
Cơ sở lý thuyết, ưu nhược điểm, cách tiến hành các phương pháp phân tích công cụ: AAS, GC, các kỹ thuật tách và làm giàu mẫu
+ Kỹ năng: Sau khi học xong, sinh viên có khả năng:
Hiểu và trình bày được cơ sở lý thuyết của các phương pháp AAS, GC, tách và làm giàu Từ lý thuyết, sinh viên áp dụng thực hành với các thiết bị máy móc sau khi tốt nghiệp
+ Thái độ:
Hiểu được tầm quan trọng của học phần phân tích công cụ, để từ đó:
- Có ý thức học tập, nâng cao trình độ và khả năng cập nhật kiến thức chuyên ngành
- Tuân thủ các điều kiện phòng thí nghiệm, có thái độ nghiêm túc và cầu tiến
trong học tập
4 Tóm tắt nội dung học phần
Nội dung chương trình gồm 3 chương:
Chương 1 QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ (AAS)
Chương 2 SẮC KÝ KHÍ (GC)
Chương 3 MỘT SỐ KỸ THUẬT TÁCH VÀ LÀM GIÀU MẪU
5 Nội dung chi tiết học phần
CHƯƠNG I : QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ (AAS)
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA AAS
1.1.1 Sự xuất hiện phổ hấp thụ nguyên tử
1.1.2 Cường độ của vạch phổ hấp thụ
Trang 71.1.3 Nguyên tắc và trang bị của phép đo AAS
1.1.4 Những ưu, nhược điểm của phép đo AAS
1.1.5 Đối tượng và phạm vi ứng dụng của AAS
1.2 KỸ THUẬT NGUYÊN TỬ HÓA MẪU
1.2.1 Mục đích của giai đoạn nguyên tử hóa mẫu
1.2.2 Kỹ thuật nguyên tử hóa mẫu bằng ngọn lửa
1.2.2.1 Yêu cầu của ngọn lửa
1.2.2.2 Đặc điểm của ngọn lửa đèn khí
1.2.2.3 Trang bị để nguyên tử hóa mẫu
1.2.2.4 Những quá trình xảy ra trong ngọn lửa
1.2.2.5 Tối ưu hóa các điều kiện nguyên tử hóa mẫu
1.2.3 Kỹ thuật nguyên tử hóa mẫu không ngọn lửa
1.2.3.1 Đặc điểm
1.2.3.2 Yêu cầu hệ thống nguyên tử hóa mẫu
1.2.3.3 Nguyên tắc và các giai đoạn của quá trình nguyên tử hóa 1.2.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng
1.2.3.5 Các quá trình xảy ra trong cuvet graphit
1.2.3.6 Trang bị để nguyên tử hóa mẫu
1.3 CÁC TRANG BỊ CỦA PHÉP ĐO AAS
1.3.1 Nguồn phát bức xạ đơn sắc
1.3.1.1 Đèn catot rỗng (HCL)
1.3.1.2 Đèn phóng điện không điện cực
1.3.1.3 Đèn phổ liên tục có biến điệu
1.3.1.4 Các loại nguồn đơn sắc khác
1.3.2 Trang bị nguyên tử hóa mẫu
1.3.3 Hệ thống đơn sắc
1.3.4 Detector
1.4 PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG
1.4.1 Những vấn đề chung
1.4.1.1 Phương trình cơ bản của phép đo
1.4.1.2 Mẫu đầu để dựng đường chuẩn
1.4.2 Các phương pháp phân tích cụ thể
1.4.2.1 Phương pháp đồ thị chuẩn
1.4.2.2 Phương pháp thêm tiêu chuẩn
14.2.3 Các phương pháp xác định trực tiếp
1.4.2.4 Các phương pháp xác định gián tiếp
CHƯƠNG II: SẮC KÝ KHÍ (GC)
2.1 MỞ ĐẦU
2.2 Những khái niệm và phương trình cơ bản của phương pháp sắc ký khí 2.2.1 Sự lưu trữ
2.2.2 Năng suất của cột tách
2.2.3 Phương trình Van Deemter
2.3 KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG THỨC LÀM VIỆC CỦA SẮC KÝ KHÍ 2.3.1 Các loại khí mang sử dụng trong sắc ký khí
2.3.2 Cột tách sắc ký khí
2.3.4 Cơ sở lý thuyết của sắc ký khí cột mao quản
2.4 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC LOẠI DETECTOR
2.4.1 Detector dẫn nhiệt TCD (Thermal Conductivity Detector)
Trang 82.4.2 Detector ion hóa ngọn lửa (FID – Flame Ionization Detector)
2.4.3 Detector cộng kết điện tử (hay còn gọi là detector bắt điện tử) ECD – Electron Capture Detector
2.4.4 Detector FTD (NPD) – Flame Thermionic Detector
2.4.5 Điều khiển nhiệt độ của cột tách
2.4.6 Liên hợp phương pháp sắc ký khí với các phương pháp vật lý xác định cấu trúc
2.4.6.1 Liên hợp sắc ký khí - Khối phổ ký (GC – MS)
2.4.6.2 Liên hợp sắc ký khí - phổ hồng ngoại (GC – IR)
2.5 PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH VÀ ĐỊNH LƯỢNG
2.5.1 Khảo sát chương trình nhiệt độ
2.5.2 Khảo sát tốc độ dòng
2.5.3 Đánh giá độ nhạy của detector theo dòng khí bổ trợ
2.5.4 Khảo sát thời gian lưu
2.5.5 Xác định giới hạn phát hiện –LOD (limit of detection) của chất phân tích 2.5.6 Khảo sát giới hạn định lượng (LOQ: Limit of quantitation)
CHƯƠNG III : MỘT SỐ KỸ THUẬT TÁCH VÀ LÀM GIÀU MẪU
3.1 Cơ sở, nguyên tắc và điều kiện chiết
3.1.1 Nguyên tắc và cơ sở của sự chiết
3.1.2 Hệ số phân bố của chất
3.1.3 Các điều kiện của sự chiết
3.2 Các phương pháp và kỹ thuật chiết
3.2.1 Phương pháp chiết lỏng - lỏng
3.2.2 Phương pháp chiết dòng chảy liên tục
3.2.3 Kỹ thuật chiết pha rắn
3.2.4 Vi chiết pha rắn
6 Học liệu
Sách, giáo trình chính:
1 Nguyễn Ngọc Tuấn Phép đo AAS Viện nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt (2008).
2 Phạm Hùng Việt Sắc ký khí Nhà xuất bản giáo dục (2005).
Tài liệu tham khảo:
1 Lê Ngọc Chung Phương pháp tách và làm giàu Đại học Đà Lạt (2008).
2 Nguyễn Ngọc Tuấn Bài giảng phân tích môi trường Viện nghiên cứu hạt
nhân Đà lạt (2008)
3 Võ Anh Khuê Luận văn thạc sỹ hóa học Đại học Đà Lạt (2009).
7 Hình thức tổ chức dạy học
Lịch trình chung:
Nội dung
Hình thức tổ chức dạy học học phần
Tổng
Lên lớp Thực hành, thí
nghiệm, thực tập giáo trình, rèn nghề, …
Tự học, tự nghiên cứu
Lý thuyết Bài tập Kiểm tra
Trang 9Tổng 42 27 3 60 105
Lịch trình cụ thể:
Chương
Chương
1
Mục
đích
Sau khi học xong chương này, sinh viên đạt được những kiến thức và kỹ năng: Cơ sở lý thuyết về phương pháp AAS, cách xác định hàm lượng chất dựa vào phương pháp AAS
Nội dung 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA AAS
1.1.1 Sự xuất hiện phổ hấp thụ nguyên tử 1.1.2 Cường độ của vạch phổ hấp thụ 1.1.3 Nguyên tắc và trang bị của phép đo AAS 1.1.4 Những ưu, nhược điểm của phép đo AAS 1.1.5 Đối tượng và phạm vi ứng dụng của AAS 1.2 KỸ THUẬT NGUYÊN TỬ HÓA MẪU 1.2.1 Mục đích của giai đoạn nguyên tử hóa mẫu 1.2.2 Kỹ thuật nguyên tử hóa mẫu bằng ngọn lửa 1.2.2.1 Yêu cầu của ngọn lửa
1.2.2.2 Đặc điểm của ngọn lửa đèn khí 1.2.2.3 Trang bị để nguyên tử hóa mẫu 1.2.2.4 Những quá trình xảy ra trong ngọn lửa 1.2.2.5 Tối ưu hóa các điều kiện nguyên tử hóa mẫu
1.2.3 Kỹ thuật nguyên tử hóa mẫu không ngọn lửa 1.2.3.1 Đặc điểm
1.2.3.2 Yêu cầu hệ thống nguyên tử hóa mẫu 1.2.3.3 Nguyên tắc và các giai đoạn của quá trình nguyên tử hóa
1.2.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng 1.2.3.5 Các quá trình trong cuvet graphit 1.2.3.6 Trang bị để nguyên tử hóa mẫu 1.3 CÁC TRANG BỊ CỦA PHÉP ĐO AAS 1.3.1 Nguồn phát bức xạ đơn sắc
1.3.1.1 Đèn catot rỗng (HCL) 1.3.1.2 Đèn phóng điện không điện cực 1.3.1.3 Đèn phổ liên tục có biến điệu 1.3.1.4 Các loại nguồn đơn sắc khác 1.3.2 Trang bị nguyên tử hóa mẫu 1.3.3 Hệ thống đơn sắc
1.3.4 Detector 1.4 PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG 1.4.1 Những vấn đề chung 1.4.1.1 Phương trình cơ bản của phép đo 1.4.1.2 Mẫu đầu để dựng đường chuẩn 1.4.2 Các phương pháp phân tích cụ thể
3
3
3
3
Trang 101.4.2.1 Phương pháp đồ thị chuẩn 1.4.2.2 Phương pháp thêm tiêu chuẩn 14.2.3 Các phương pháp xác định trực tiếp 1.4.2.4 Các phương pháp xác định gián tiếp 1
Chương
2
Mục
đích
Sau khi học xong chương này, sinh viên đạt được
những kiến thức và kỹ năng: Nắm vững cơ sở lý
thuyết của phương pháp GC, ứng dụng của GC trong
phân tích
Nội dung
2.1 Mở đầu
2.2 Những khái niệm và phương trình cơ bản của
phương pháp sắc ký khí
2.2.1 Sự lưu trữ 2.2.2 Năng suất của cột tách 2.2.3Phương trình Van Deemter 2.3 Kỹ thuật và phương thức làm việc của sắc ký khí
2.3.1 Các loại khí mang sử dụng trong sắc ký khí 2.3.2 Cột tách sắc ký khí
2.3.4 Cơ sở lý thuyết của sắc ký khí cột mao quản 2.4 Nguyên lý hoạt động của các loại detector
2.4.1 Detector dẫn nhiệt TCD (Thermal Conductivity Detector)
2.4.2 Detector ion hóa ngọn lửa (FID – Flame Ionization Detector)
2.4.3 Detector cộng kết điện tử (hay còn gọi là detector bắt điện tử) ECD – Electron Capture Detector
2.4.4 Detector FTD (NPD) – Flame Thermionic Detector
2.4.5 Điều khiển nhiệt độ của cột tách 2.4.6 Liên hợp phương pháp SKK với các phương pháp vật lý xác định cấu trúc
2.4.6.1 Liên hợp sắc ký khí - Khối phổ ký (GC – MS)
2.4.6.2 Liên hợp sắc ký khí - phổ hồng ngoại (GC – IR)
2.5 Phân tích định tính và định lượng
2.5.1 Khảo sát chương trình nhiệt độ 2.5.2 Khảo sát tốc độ dòng
2.5.3 Đánh giá độ nhạy của detector theo dòng khí
bổ trợ 2.5.4 Khảo sát thời gian lưu 2.5.5 Xác định giới hạn phát hiện –LOD (limit of detection) của chất phân tích
2.5.6 Khảo sát giới hạn định lượng (LOQ: Limit of
quantitation)
2
3
3
2
Chương MỘT SỐ KỸ THUẬT TÁCH VÀ LÀM GIÀU MẪU 85 1