Rèn luyện kĩ năng nói: -Học sinh biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyên đoạn chuyện đã nghe, đã đọc về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em.. - Hiểu câu c[r]
Trang 1Tuần 15
Thứ hai, ngày 16 tháng 12 năm 2013
CHÀO CỜ
TẬP ĐỌC CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I MỤC TIÊU :
- Biết đọc với giọng vui hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho lứa tuổi nhỏ ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :Tranh minh hoạ nội dung bài đọc
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ : HS đọc bài tập đọc “ Chú Đất Nung”
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài:
Đ2: Nói lên thả diều đem lại niềm vui và những ước mơ cao đẹp
- Gọi HS đọc mở bài và kết bài
? Qua các câu mở bài và kết bài tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?( Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ bạn nhỏ thấy lòng cháy lên, cháy mãi khát vọng Suốt một thời
Bay đi diều ơi! Bay đi!
Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ.)
* HS đọc diễn cảm :
- Mời 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn
- Cả lớp luyện đọc thi đọc diễn cảm 1 đoạn
3 Củng cố ,dặn dò : -Nêu nội dung bài văn ? ( Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho đám trẻ mục đồng
-GV nhận xét giờ học
Trang 2
TIẾNG ANH GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY
TOÁN CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I.MỤC TIÊU:
- Giúp HS nhận biết thực hiện phép chia hai số tận cùng là chữ số 0
- HS làm bài 1; 2(a); 3(a)
- HS khá, giỏi làm thêm các bài còn lại
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ: -Nêu cách chia 1 tích cho 1 số?
- Kiểm tra VBT của HS?
GV dưa ra kết luận: Có thể cùng xoá một chữ số 0 tận cùng của số chia và số bị chia
để được phép chia 32 : 4, rồi chia bình thường
Học sinh đặt tính 320 : 40 - Cho học sinh tính kết quả
3 Trường hợp chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn số chia32000 : 400
- Tiến hành theo các bước chia một số cho một tích
32000 : 400 = 32000 : ( 100 x 4)
= 32000 : 100 : 4
= 320 : 4 = 80
Nêu nhận xét : 32000 : 400 = 320 : 4
- Có thể cùng xoá hai chữ số 0 tận cùng của số chia và số bị chia để được phép chia 320 :
4, rồi chia như bình thường
- Học sinh đặt tính 32000 : 400
4 GV kết luận chung: Một số HS nhắc lại.( SGK)
5 Thực hành:
Trang 3HS làm bài sau đó chữa
- Tìm mỗi toa xe chở được mấy tấn hàng?
Học xong bài này học sinh biết:
- Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp:
+Nhà Trần rất quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt : lập Hà đê sứ ; năm 1248 nhân dân cảnước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồin các con sông lớn cho đến cửa biển ; khi có lũ lụt, tất cả mọi người phải tham gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi tự mình trông coi việc đắp đê
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh cảnh đắp đê dưới thời Trần
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Bài cũ: ? Nhà Trần thành lập trong hoàn cảnh nào?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
- GV đặt vấn đề cho học sinh thảo luận:
? Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản xất nông nghiệp nhưng cũng gây nhiều khó khăngì?
? Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lũ lụt mà em đã chứng kiến hoặc được biết qua các phương tiện thông tin
- Kết luận:Sông ngòi cung cấp nước cho nông nghiệp phát triển song cũng có khi gây lũ lụt làm ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
? Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên sự quan tâm đến đê điều của nhà Trần?
Trang 4- Kết luận: Nhà Trần đặt ra lệ: mọi người đề phải tham gia đắp đê Có lúc vua Trần cũng
trông nom việc đắp đê
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm 2
? Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào trong công việc đắp đê? ( Hệ thống đê dọc theo những con sông chính được đắp, nông nghiệp phát triển.)
Hoạt động 4: Làm việc cá nhân
? ở địa phương em đã làm gì để chống lũ lụt? ( Trồng rừng, chống phá rừng, xây dựng các trạm bơm nước, củng cố đê điều)
a.Giới thiệu bài:
b.Tìm hiểu nội dung bài:
b Học sinh nêu cách chia
2 Trường hợp chia có dư: 779 : 18 = ?
Trang 5Muốn tìm thừa số chưa biết của tích ta làm thế nào ?(HS nêu: Muốn tìm thừa số chưa biết của tích ta lấy tích chia cho thừa số đã biết )
- GV đọc bài cho HS viết GV đọc cho HS khảo bài
- Chấm một số bài ,chữa lỗi
c HS làm bài tập: GV hướng dẫn HS làm bài tập 2b:
- HS đọc thầm đoạn văn,suy nghĩ làm bài tập vào vở:
-Tôi muốn tả cho các bạn biết ô tô cứu hoả mẹ mới mua cho tôi Các bạn xem này ô tôcứu hoả trông thật oách, toàn thận màu đỏ thẩm, các bánh xe mau nâu đen, còi cứu hoảmàu vàng…
- GV gọi 1 số HS đọc kết quả bài làm của mình
3.Củng cố ,dặn dò: - GV nhận xét tiết học
- Về viết lại vào vở,viết đúng chính tả
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI - TRÒ CHƠI I.MỤC TIÊU:
Trang 6- Biết thêm tên một số đồ chơi , trò chơi ( BT1, BT2); phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3); nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm , thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4)
Bài 1: Đọc kĩ yêu cầu của đề bài
- Cả lớp quan sát kĩ từng tranh, nói đúng, nói đủ tên đồ chơi ứng với mỗi trò chơi trong mỗi bức tranh Học sinh trình bày bài trước lớp.- GV nhận xét bổ sung
Bài 2: Học sinh tự làm vào vở
- Đồ chơi: Bóng, quả cầu, kiếm, cờ tướng,
- Trò chơi: Đá bóng, đá cầu, đấu kiếm
Bài 3: Học sinh suy nghĩ và làm bài tập vào vở Sau đó làm miệng trước lớp
Sau bài học HS biết :
- Thực hiện tiết kiệm nước
- Giáo dục kĩ năng sống : Kĩ năng xác định giá trị của bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm tránh lóng phớ nước
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: - Hình trong SGK
1.Bài cũ:- Để bảo vệ nguồn nước em phải làm gì?
- HS quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi trong SGK
- Nêu lí do tại sao phải tiết kiệm nước
- Đại diện các cặp trình bày kết quả làm việc
Kết luận: -Nước sạch không phải tự nhiên mà có nhà nước phải phí nhiều công sức tiền của để xây dựng các nhà mấy sản xuất nớc sạch Trên thực tế địa phương nào cũng được dùng nước sạch Mặt khác các nguồn nước trong thiên nhiên có thể dùng được là có hạn
Vì vậy chúng ta cần phải tiết kiệm nước vừa là tiết kiệm được tiền của của bản thân, vừa
để có nước cho người khác, vừa để góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên nước
Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước:
Bước 1: Tổ chức hướng dẫn cho HS
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Xây dựng bản cam kết tiết kiệm nước
Trang 7+ Thảo luận để tìm ý cho tranh tuyên truyền cổ động mọi người cùng tiết kiệm nước.+ Phân công từng thành viên của nhóm vẽ hoặc viết từng phần của bức tranh để nói lên cần tiết kiệm nước
Bước 2: HS thực hành:
Bước 3: Trình bày và đánh giá sản phẩm
- HS đọc mục bạn cần biết trong SGK
3.Củng cố – dặn dò: - Chốt lại ND cần nhớ
-Thực hiện nghiêm túc bài học
- Xem bài sau
Thứ 4 ngày 18 tháng 12 năm 2013
TẬP ĐỌC TUỔI NGỰA
(XUÂN QUỲNH) I.MỤC TIÊU:
- Biết đọc với giọng vui , nhẹ nhàng, đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài
- Hiểu nội dung : cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy , thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ , đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài)
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ: - 2 em đọc bài : Cánh diều tuổi thơ?
- Nêu ND bài?
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc :
- HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ Đọc 2 -3 lượt GV kết hợp sữa lỗi phát âm cách đọc giúp hiểu từ “đại ngàn”
- Học sinh luyện đọc theo cặp:
- 1-2 em đọc cả bài - GV đọc diễn cảm toàn bài
*Tìm hiểu bài:
HS đọc khổ thơ 1
? Bạn nhỏ tuổi gì?(tuổi ngựa)
? Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào? (không chịu ở yên 1 chỗ, thích đi.)
? Khổ thơ 1 cho em biét điều gì? ( giói thiệu bạn nhỏ tuổi ngựa.)
HS đọc khổ thơ 2 - cả lớp đọc thầm
? Ngựa con theo gió rong chơi những đâu?
? Đi chơi khắp nơi nhưng ngựa con vẫn nhớ mẹ như thế nào?
? Khổ thơ 2 kể lại chuyện gì? (ngựa con rong chơi khắp nơi cùng ngọn gió.)
HS đọc khổ thơ 3
? Điều gì hấp dẫn ngựa con trên những cánh đồng hoa?
? Khổ thơ 3 nói lên điều gì? (tả cảnh đẹp đồng hoa mà ngựa con vui chơi.)
HS đọc khổ thơ 4
? Ngựa con đã nhắn nhủ với mẹ điều gì? Cậu bé yêu mẹ như thế nào?
Trang 8? Khổ thơ 4 nói lên điều gì?(dù đi muôn nơi vẫn tìm đường về với mẹ.)
- HS đọc và trả lời câu hỏi 5
- 1 HS đọc lại toàn bài
? Bài thơ nói lên điều gì? ( HS trả lời - GV ghi nội dung bài thơ lên bảng.)
* Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ:
- 4 học sinh nối tiếp nhau đọc bài thơ
- Hướng dẫn học sinh tìm đúng giọng đọc mỗi đoạn
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2
( nhấn giọng các từ :bao nhiêu, xanh, hồng, đen hút, mang về, trăm miền)
3 Củng cố _dặn dò:
? Nêu nhận xét của em về tính cách của cậu bé tuổi ngựa trong bài thơ ?
( Cậu bé giàu mơ ước, giàu trí tưởng tượng /Cậu bé yêu mẹ, đi đâu cũng tìm đường về với mẹ)
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu học sinh về nhà học thuộc lòng bài thơ
TOÁN CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (T2) I.MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh thực hiện phép chia với số có 4 chữ số cho số có 2 chữ số.(chia hết, chia
Chú ý: Giúp học sinh ước 125_
lượng tìm thương ở mỗi lần chia 512
b Trư ờng hợp chia có d ư: 1154 : 64 = ?
- Tiến hành tương tự như ví dụ trên
c Thực hành:
Bài 1: Dành cho HS cả lớp
Học sinh đặt tính rồi tính
Gọi học sinh làm bảng phụ cả lớp làm bài vào vở
Bài 2: Dành cho HS khá, giỏi
Hướng dẫn học sinh chọn phép tính thích hợp
Trang 9Bài giảiThực hiện phép tính ta có:
3500 : 12 = 291 (dư 8)Vậy số bút chì đóng gói được nhiều nhất 291 tá bút chì còn thừa 8 bút chì
Đáp số: 291 tá bút chì còn thừa 8 bút chì.Bài 3: HS TB, yếu chỉ làm câu a
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I.MỤC TIÊU:
- Kể lại được câu chuyện( đoạn chuyện ) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với em
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện( đoạn chuyện đã kể)
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- Một số chuyện viết về đồ chơi trẻ em hoặc những con vật gần gũi: có tính truyện cười, thiếu nhi, đăng báo, sách truyện đọc lớp 4
III.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: Gọi 1- 2 HS kể chuyện “Búp bê của ai” bằng lời kể của búp bê
2 Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu mục đích yêu cầu của tiết học
*Giáo viên HD học sinh hiểu yêu cầu của đề bài
- Giúp học sinh hiểu yêu cầu đề :
Học sinh đọc đề bài và cả lớp chú ý SGK GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng của đềbài
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã được đọc hay được nghe có nhân vật là những đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
(Lưu ý: Cánh diều tuổi thơ không phải là truyện kể vì không có nhân vật là những đồ chơi hoặc những con vật gần gũi với trẻ em )
- Học sinh quan sát tranh minh hoạ trong SGK Yêu cầu học sinh kể chuyện đúng chủ điểm
- Học sinh chọn câu chuỵên để kể
- Học sinh nối tiếp nhau nêu tên chuyện mình kể
* Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Từng cặp học sinh kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp
3.Củng cố – dặn dò:
Trang 10GV nhận xét tiết học, yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục kể chuyện cho người thân Chuẩn bị: Kể câu chuyện liên quan đến đồ chơi của em hoặc của bạn.
Thứ năm, ngày 19 tháng 12 năm 2013
TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I MỤC TIÊU:
- Học sinh nắm vững cấu tạo 3 phần (mở bài-thân bài-kết bài) của bài văn miêu tả đồ vật
và trình tự miêu tả ; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lời tả với lời kể(BT1)
- Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp
II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là văn miêu tả? Cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật?
- 1 HS đọc mở bài và kết bài của bài tả cái trống
2.Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Học đọc kĩ yêu cầu của bài tập 1
- Đọc thầm bài: “chiếc xe đạp của chú Tư” suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
a.Các phần mở bài, thân bài và kết bài trong bài “chiếc xe đạp của chú Tư”
+ Mở bài: (Trong làng tôi chiếc xe đạp của chú): Giới thiệu chiếc xe đạp (đồ vật được tả) (Mở bài trực tiếp)
+ Thân bài: (ở xóm vườn nó đá đó): Tả chiếc xe đạp và tình cảm của chú Tư với chiếc xeđạp
+ Kết bài: (Câu cuối: Đám con nít cười rộxe của mình): nêu kết thúc của bài (niềm vui của đám con nít và chú Tư bên chiếc xe) (Kết bài tự nhiên)
b.ở phần thân bài, chiếc xe được miêu tả theo trình tự:
+ Tả bao quát chiếc xe: xe đẹp nhất, không có chiếc nào sánh bằng
+ Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật: xe mặc vàng
c.Tác giả quan sát chiếc xe bằng giác quan nào?(Bằng mắt nhìn: xe màu vàng, hai cái vành áng bóng, giữa tay cầm là hai con bướm bằng thiếc.Bằng tai: Khi ngừng đạp, xe ro
ro kêu thật êm tai.)
d.Những lời kể xen lẫn lời tả trong bài: “Chú gắnxe của mình”
- Lời kể xen lẫn miêu tả nói lên tình cảm của chú Tư với chiếc xe đạp: Chú yêu quý chiếc xe và hãnh diện vì nó
Bài 2: HS đọc đề và tự làm bài Giáo viên hướng dẫnnhững em còn non
a Mở bài: Giới thiệu chiếc áo em mặc đến lớp: (Là chiếc áo gì )
b.Thân bài: + Tả bao quát chiếc áo (dáng, kiểu, rộng, hẹp, màu)
+ Tả từng bộ phận
c Kết bài: Tình cảm của em đối với chiếc áo
3.Củng cố, dặn dò: Giáo viên nhận xét giờ học
TOÁN LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:
Trang 11Bài 1: Dành cho HS khá, giỏi.
Cho HS lên làm vào bảng phụ cả lớp làm vào vở: Đặt tính và tính
Bài 2: HS TB, yếu chỉ làm câu b
HS khá, giỏi làm cả bài
Cho HS nhắc lại quy tắc tính giá trị của biểu thức không có dấu ngoặc đơn,sau
đó HS làm bài rồi chữa
b.( tương tự bài a.)
Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi
Cho HS tự đọc đề và giải:
Bài giải:
Mỗi xe đạp cần có số nan hoa là:
36 x 2 = 72 cáiThực hiện phép chia ta có:
5260 : 72 = 73 (dư 4 cái)vậy lắp được nhiều nhất 73 xe đạp và còn thừa 4 nan hoa
Đáp số: 73 xe đạp, thừa 4 nan hoa
- GV chấm chữa 1 số bài
*GV nhận xét và đánh giá giờ học và dặn dò
LUYỆN TỪ VÀ CÂU GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI ĐẶT CÂU HỎI
I MỤC TIÊU:
Giúp HS
- Học sinh biết giữ phép lịch sự khi hỏi người khác (biết thưa gửi, xưng hô phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi) tránh những câu hỏi tò mò hoặc làm phiền lòng người khác.( ND ghi nhớ)
- Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính cách của các nhân vật qua lời đối đáp ( BT1; BT2 mục III )
- GDKNS : Giao tiếp : thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp
Lắng nghe tích cực
Trang 12II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 em làm bài tập 1, 2 (tiết Mở rộng vốn từ: đồ chơi, trò chơi)
- Gọi 1 em làm bài tập 3
2.Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu cần đạt của tiết học
b.Phát triển bài :
PhầnI Nhận xét:
Bài 1: Cho học sinh tự làm, suy nghĩ và tự làm bài
+ Câu hỏi: Mẹ ơi, con tuổi gì?
+ Từ ngữ thể hiện thái độ: Lời gọi: Mẹ ơi
Bài 2: HS tự đọc bài, thảo luận nhóm để đặt câu đúng
a.Với cô giáo (thầy giáo)
Ví dụ: Thưa cô, cô có thích mặc áo dài không ạ ?
Thưa cô, cô thích mặc áo màu gì nhất ạ ?
Thưa cô, cô có thích ca sĩ Mĩ Linh không ạ ?
Thưa thầy , những lúc nhàn rỗi , thầy thường thích xem phim hay đọc báo ạ ?b.Với bạn bè:
Ví dụ: Bạn có thích mặc quần áo đồng phục không?
Bạn có thích trò chơi điện tử không?
Bạn có thích thả diều không?
Bạn thích xem phin hơn hay nghe nhạc hơn ?
Bài 3: HS tự đọc đề thảo luận lớp:
- Để giữ phép lịch sự cần tránh những câu hỏi tò mò hoặc làm phiền lòng, phật ý người khác
VD : Thưa cô , sao lúc nào cô cũng mặc chiếc áo xanh này ạ ? /Sao bạn cứ đeo mãi chiếccặp rách này thế nhỉ ?
PhầnII Ghi nhớ: Cho học sinh đọc 4-5 lần
PhầnIII: Luyện tập:
Bài tập 1: Cho học sinh làm vào vở và chữa bài
Đoạn a.+ Quan hệ giữa hai nhân vật là quan hệ thầy- trò
+ Thầy Rỏ-nê hỏi Lu-i rất trìu mến, ân cần chứng tỏ thầy rất yêu học sinh
+ Lu-i-Paxtơ trả lời thầy rất lễ phép cho thấy cậu là một đứa trẻ ngoan, biết kính trọng thầy giáo
Đoạn b.+ Quan hệ giữa hai nhân vật là quan hệ thù địch: Tên sỹ quan phát xít cướp nước và cậu bé yêu nước bị bắt
+ Tên sỹ quan phát xít hỏi rất hách dịch, xấc xược, hắn gọi cậu bé là thằng nhóc, mày.+ Cậu bé trả lời trống không vì cậu yêu nước, cậu cắm ghét, khinh bỉ tên xâm lược.Bài 2; HS làm bài tập vào vở
- Câu hỏi: Các em tự hỏi: là câu hỏi thích hợp thể hiện thái độ tế nhị, thông cảm, sẵn sàng giúp đỡ cụ già của các bạn
3:Củng cố- dặn dò: HS nêu nội dung cần ghi nhớ của bài học
- GV nhận xét giờ học
Trang 13ÂM NHẠC GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY
ĐỊA LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
(TIẾP THEO)
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này HS biết :
- Đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm nghề thủ công truyền thống: dệt lụa, sản xuất đồ gốm,chiếu cói, chạm bạc, đồ gỗ,
- Dựa vào ảnh miêu tẩcnhr chợ phiên
- HS khá, giỏi:
+ Biết khi nào một làng trở thành làng nghề
+ Biết quy trình sản xuất đồ gốm
II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Bài cũ: ? Em hãy cho biết người dân ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu trồng những loại câygì? Vì sao lại trồng những loại cây đó
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b Tìm hiểu nội dung bài:
3, Nơi có hàng trăm nghề thủ công truyền thống:
? Kể tên các làng nghề thủ công nổi tiếng mà em biết?
? Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công?
Bước 2: Học sinh nhóm trình bày kết quả thảo luận:
HĐ2: Làm việc cá nhân
Học sinh quan sát các hình vẽ về sản phẩm gốm Bát Tràng và trả lời câu hỏi – Học sinh trình bày kết quả quan sát tranh trong SGK
GV:Nguyên liệu cần thiết là một loại đất đặc biệt ( sét cao lanh) Không phải ở đâu củng
có Để tạo ra một sản phẩm gốm, người thợ thủ công phải tiến hành nhiều công việc theomột trình tự nhất định : Nhào nhuyễn đất, để tạo dáng , phơi, vẽ hoa, tráng men, đưa vào
lò nung, lấy sản phẩm từ lò nung ra
GD sử dụng năng lương tiết kiệm và hiệu quả: Những nghề thủ công cổ truyền phát triển mạnh mẽ ở đồng bằng Bắc Bộ, đặc biệt là các nghề : đúc đồng, làm đồ gốm, thủ công mĩ nghệ các nghề này sử dụng năng lượng để tạo ra các sản phẩm thủ công nói trên Vì vậy cần phải sử dụng năng lượng tiết kiệm khi tạo ra các sản phẩm này.
4 Chợ phiên:
HĐ3 : Làm việc theo nhóm 4