* Hoạt động 1: Các đồ dùng bằng nhựa - Gọi học sinh kể tên một số đồ dùng bằng nhựa được sử dụng trong gia đình.. +) Chất dẻo được làm ra từ dầu mỏ và than đá. +) Ngày nay, các sản phẩ[r]
Trang 1TUẦN 16 Ngày soạn:18/12/2016
Ngày giảng: Thứ hai ngày 19 tháng 12 năm 2016
Tiết 3Tập đọc
THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu nghĩa của các từ: Hải Thượng Lãn Ông, danh lợi, bệnh đậu,
- Hiểu nội dung bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách caothượng của Hải Thượng Lãn Ông
- Giáo viên: Tranh minh hoạ (SGK), bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh đọc bài thơ “Về ngôi nhà
đang xây”, trả lời câu hỏi về nội
- Yêu cầu HS chia đoạn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài (2 lượt) GV chú ý sửa
lỗi phát âm, ngắt giọng (nếu có) cho
từng HS
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải
- Giải thích: Lãn Ông có nghĩa là
ông lão lười Đây chính là biệt hiệu
danh y tự đặt cho mình, ngụ ý nói
rằng ông lười biếng với chuyện danh
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
Trang 2- Chia HS thành nhóm 4, yêu cầu HS
trong nhóm cùng đọc thầm và trao đổi
trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài của
SGK
- Gọi 1 HS học tốt điều khiển các
bạn báo cáo kết quả tìm hiểu bài
Sau đó theo dõi để hỏi thêm, giảng
khi cần
- Câu hỏi tìm hiểu bài:
+ Hải Thượng Lãn Ông là người
như thế nào?
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng
nhân ái của Lãn Ông trong việc ông
chữa bệnh cho con người thuyền
chài?
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của
Lãn Ông trong việc chữa bệnh cho
người phụ nữ?
+ Vì sao nói Lãn Ông là con người
không màng danh lợi?
+ Em hiểu nội dung 2 câu thơ cuối
bài như thế nào?
+ Bài văn cho biết điều gì?
Nội dung: Ca ngợi tài năng, tấm
lòng nhân hậu và nhân cách cao
thượng của Hải Thượng Lãn Ông
- Giáo viên củng cố bài, liên hệ giáo
dục học sinh sống nhân hậu, yêu
thương mọi người
5 Dặn dò:
- Dặn học sinh luyện đọc lại bài
- HS tìm hiểu bài theo nhóm, nhóm trưởngđiều khiển hoạt động
-1 HS học tốt điều khiển lớp hoạt động
- Trả lời:
+ Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốcgiàu lòng nhân ái, không màng danh lợi.+ Những chi tiết: Lãn Ông nghe tin con nhàthuyền chài bị bệnh đậu nặng mà nhà thìnghèo, không có tiền chữa, tự tìm đến thăm.ông tận tuỵ chăm sóc cháu bé hàng tháng trờikhông ngại khổ, ngại bẩn Ông chữa khỏibệnh cho cháu bé, không những không lấytiền mà còn cho họ thêm gạo, củi
+ Người phụ nữ chết do tay thầy thuốc khácsong ông tự buộc tội mình về cái chết ấy.Ông rất hối hận
+ Ông được vời vào cung chữa bệnh, được tiến
cử chức ngự y song ông đã khéo léo từ chối.+ 2 câu thơ cuối bài cho thấy Hải Thượng LãnÔng coi công danh trước mắt trôi đi như nướccòn tấm lòng nhân nghĩa thì còn mãi
- 2 HS nhắc lại nội dung của bài HS cả lớpghi vào vở
+ Theo dõi GV đọc mẫu
- 3 HS thi đọc diễn cảm
Tiết 4Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Trang 32 Kiểm tra bài cũ:
- 1 học sinh nêu cách tính tỉ số % của
hai số
2 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn học sinh làm BT
Bài 1(76): Tính (theo mẫu)
- Hướng dẫn học sinh thực hiện phép
tính mẫu (như SGK) Giáo viên lưu ý
với học sinh, khi thực hiện phép tính
với các tỉ số phần trăm phải hiểu là
làm tính với tỉ số phần trăm của cùng
18 : 20 = 0,9; 0,9 = 90%
b) Đến hết năm, thôn Hoà An đã thực hiệnđược là:
23,5 : 20 = 1,175; 1,175 = 117,5%Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạch là:
117,5% - 100% = 17,5%
Đáp số: a) Đạt 90%
b) Thực hiện 117,5% Vượt 17,5%
- Làm bài, chữa bài
Trang 452500 : 42000 = 1,25 1,25 = 125%
b) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiềnvốn là 125%, nghĩa là coi tiền vốn là 100%thì tiền bán rau là 125% Do đó số phầntrăm tiền lãi là:
125% - 100% = 25%
Đáp số: a) 125%
b) 25%
Tiết 5Chính tả: (Nghe – viết)
VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Viết hai khổ thơ đầu bài: Về ngôi nhà đang xây
- Làm BT (2) a/b tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu chuyện(BT3)
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh làm lại BT2(a) tiết chính tả
trước
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn học sinh nghe – viết
Trang 5"Về ngôi nhà đang xây".
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung 2 khổ
- Cho HS làm bài theo cặp
- Gọi HS nêu kết quả (mỗi nhóm nêu 1 từ)
+ Giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân
+ Rây bột, mưa rây+ Nhảy dây, chăng dây, dây thừng, dây phơi.+ Giây bẩn, giây mực, phút giây
- Các cặp thảo luận làm bài và trình bày
* Đáp án:
rồi vẽ rồi rồi vẽ vẽ rồi dị
- 2HS đọc
Ngày soạn:19/12/2016Ngày giảng: Thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2016
Tiết 1Tập làm văn
TẢ NGƯỜI (Kiểm tra viết)
Trang 62 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn học sinh làm bài kiểm
tra
- Gọi học sinh đọc 4 đề bài (SGK)
- Giúp học sinh hiểu yêu cầu của đề
bài
+ Gợi ý HS: Dựa trên kết quả đã quan
sát ngoại hình hoặc hoạt động, chuyển
kết quả quan sát thành dàn ý chi tiết và
từ dàn ý chuyển thành đoạn văn (các
bước này đã làm trong các tiết học
trước) Giờ kiểm tra này, dựa trên các
đoạn văn, viết thành một bài văn tả
3.3 Học sinh làm bài kiểm tra
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở tập
làm văn
- Yêu cầu HS làm bài nghiêm túc, hết
thời gian, GV thu bài
4 Củng cố:
- Củng cố lại nội dung bài
- Giáo viên nhận xét tiết học
GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tiếp theo)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết tìm một số phần trăm của một số
Trang 73.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hướng dẫn giải bài toán về tỉ số
phần trăm:
* Ví dụ: Hướng dẫn tính 52,5% của
800:
- GV nêu bài toán ví dụ: Một trường
Tiểu học có 800 học sinh, trong đó số
học sinh nữ chiếm 52,5% Tính số học
sinh nữ của trường đó
+ Em hiểu câu "số học sinh nữ chiếm
52,5% số học sinh cả trường" như thế
- GV nêu: Thông thường hai bước tính
trên ta viết gộp lại như sau:
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán
+ Coi số học sinh cả trường là 100% thì sốhọc sinh nữ là 52,5% hay nếu số học sinh cảtrường chia thành 100 phần bằng nhau thì sốhọc sinh nữ chiếm 52,5 phần như thế
+ Cả trường có 800 học sinh
- HS theo dõi
+ 1% số học sinh toàn trường là:
800 : 100 = 8 (học sinh)+ 52,5% số học sinh toàn trường là:
8 52,5 = 420 (học sinh)+ Trường đó có 420 học sinh nữ
- HS theo dõi
Trang 8sinh)hoặc 800 ×52 ,5100 = 420 (học
sinh)
+ Trong bài toán trên để tính 52,5%
của 800 chúng ta đã làm như thế nào?
* Bài toán về tìm một số phần trăm
của một số:
- GV nêu bài toán: Lãi suất tiết kiệm
là 0,5% 1 tháng Một người gửi tiết
kiệm 1 000 000 đồng Tính số tiền lãi
sau một tháng
+ Em hiểu câu " lãi suất tiết kiệm là
0,5% một tháng" như thế nào?
- GV nhận xét câu trả lời của học sinh
sau đó nêu: Lãi suất tiết kiệm là 0,5%
một tháng nghĩa là nếu gửi 100 đồng
thì sau một tháng được lãi 0,5 đồng
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán
- Một vài HS nêu ý kiến
Đáp số: 5000 đồng
- HS cả lớp theo dõi và tự kiểm tra lại bàicủa mình
- Để tính 0,5% của 1 000 000 đồng chúng talấy 1 000 000 chia cho 100 rồi nhân với 0,5
- 1 HS làm bài trên bảng
Bài giải:
Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng là:
5 000 000 : 100 0,5 = 25 000 (đồng)Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng là:
5 000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng) Đáp số: 5 025 000 đồng
- 1 HS lên bảng
Bài giải:
Số vải dùng may quần là:
345 40 : 100 = 138 (m)
Trang 9Ngày soạn:20/12/2016Ngày giảng: Thứ tư ngày 21 tháng 12 năm 2016
Tiết 1Tập đọc
THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu nội dung bài: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi
người chữa bệnh phải đi bệnh viện
2 Kỹ năng:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài
- Đọc diễn cảm bài văn
3 Thái độ: Phê phán cách nghĩ lạc hậu, mê tín dị đoan.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học sinh: SGK
- Giáo viên: Tranh (SGK)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn bài Thầy thuốc như mẹ hiền và
trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Yêu cầu HS chia đoạn
- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài (2 lượt), GV chú ý sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng (nếu có) cho từng
+ HS 3: Thấy cha ngày càng bệnh vẫnkhông lui
Trang 10- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng kể chuyện, chậm
rãi, thong thả
3.3 Tìm hiểu bài:
- GV chia HS thành các nhóm 4, yêu
cầu các nhóm cùng đọc thầm và trả lời
câu hỏi cuối bài
- Mời 1 HS học tốt lên điều khiển cả
lớp thảo luận GV theo dõi, giảng thêm
khi thấy cần thiết
- Các câu hỏi tìm hiểu bài:
+ Cụ Ún làm nghề gì?
+ Những chi tiết cho thấy cụ Ún được
mọi người tin tưởng về nghề thầy cúng
+ Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún
đã thay đổi cách nghĩ như thế nào?
+ Bài học giúp em hiểu điều gì?
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng
Nội dung: Phê phán cách chữa bệnh
bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa
bệnh phải đi bệnh viện
3.4 Đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3
+ Đọc mẫu
+ HS 4: Sáng hôm sau ốm nên đi bệnh viện
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nốitừng đoạn (đọc 2 lượt)
+ Khi mắc bệnh, cụ đã tự chữa bằng cáchcúng bái nhưng bệnh tình vẫn khôngthuyên giảm
+ Cụ Ún bị sỏi thận
+ Vì cụ sợ mổ và cụ không tin bác sĩngười Kinh bắt được con ma người Thái+ Cụ Ún khỏi bệnh là nhờ các bác sĩ ởbệnh viện mổ lấy sỏi ra cho cụ
+ Câu nói của cụ Ún chứng tỏ cụ đã hiểu rarằng thầy cúng không thể chữa khỏi bệnhcho con người Chỉ có các thầy thuốc vàbệnh viện mới làm được điều đó
+ Bài học đã phê phán cách suy nghĩ mêtín, dị đoan của một số bà con dân tộc vàgiúp mọi người hiểu cúng bái không thểchữa khỏi bệnh cho con người Chỉ có cácthầy thuốc và bệnh viện mới làm đượcđiều đó
- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài, cảlớp ghi vào vở
+ Theo dõi GV đọc mẫu
HS thi đọc diễn cảm
Trang 11- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Theo kế hoạch cả năm xã Yên
Mĩ phải trồng 55 000 ha rau
sạch Đến hết tháng 10 xã đã
thực hiện được 82% kế hoạch
năm, Hỏi theo kế hoạch thì xã
còn phải trồng bao nhiêu héc-ta
- Cho HS làm bài theo dãy, yêu
cầu mỗi dãy làm 1 ý của bài vào
3 HS đại diện cho 3 dãy làm bài vào bảng nhóm
Trang 12- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm
- Yêu cầu HS nêu rõ phép tính
để tính 5% số cây trong vườn
- Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm
cách nhẩm 5% số cây trong
vườn
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
tìm mối liên hệ giữa 5% với
Số gạo nếp bán được là:
120 35 : 100 = 42 (kg) Đáp số: 42 kg
1 HS lên bảng làm bài
Bài giải:
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
18 15 = 270 (m2) Diện tích để làm nhà là:
270 20 : 100 = 54 (m2) Đáp số : 54 m2
+ HS nêu: 5% số cây trong vườn là:
1200 5 : 100 = 60 (cây)+ Một số HS nêu trước lớp sau đó thống nhất:
1200 5 : 100 = 1200 : 100 5 = 12 5 = 60
- HS thảo luận, đại diện một số nhóm nếu ý kiến
và đi đến thống nhất:
10% = 5% 2 ; 15% = 5% 320% = 5% 4 ; 25% = 5% 5
- HS làm theo yêu cầu của GV
+ 10% số cây trong vườn là:
60 2 = 120 (cây)+ 20% số cây trong vườn là:
60 4 = 240 (cây)+ 25% số cây trong vườn là:
60 5 = 300 (cây)
Tiết 4Luyện từ và câu
Trang 13- Ôn về những từ miêu tả tính cách nhân vật (BT2).
2 Kỹ năng:
- Tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với các từ đã cho
- Tìm được những từ miêu tả tính cách con người qua bài văn "Cô Chấm"
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn miêu
tả hình dáng của 1 người thân hoặc 1
người mà em quen biết
- Yêu cầu mỗi nhóm tìm từ đồng nghĩa,
từ trái nghĩa với 1 trong các từ: nhân
- Đại diện nhóm trình bày
Nhân hậu
Nhân ái, nhân nghĩa, nhân đức, phúchậu, thương người,…
Bất nhân, độc ác, bạc ác, bấtnghĩa, tàn nhẫn, tàn bạo, bạotàn, hung bạo…
Trung
thực
Thành thật, thành thực, thật thà,chân thật, thực thà, thẳng thắn,…
Dối trá, gian dối, gian manh,gian giảo, giả dối, lừa dối, lừađảo, lừa lọc,…
Dũng cảm Anh dũng, mạnh bạo, bạo dạn, dámnghĩ dám làm, gan dạ,… Hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu,bạc nhược, nhu nhược…Cần cù Chăm chỉ, chuyên cần, chịu khó, siêngnăng, tần tảo, chịu thương chịu khó… Lười biếng, lười nhác, đại lãn…
Bài 2(156): Cô Chấm trong bài văn
(SGK) là người có tính cách như thế
nào? Nêu những chi tiết và hình ảnh
Trang 14minh họa cho nhận xét đó.
- Yêu cầu HS đọc bài văn và trả lời
câu hỏi: Cô Chấm có tính cách gì?
- Gọi HS phát biểu, GV ghi bảng.
1 Trung thực, thẳng thắn
2 Chăm chỉ
3 Giản dị
4 Giàu tình cảm, dễ xúc động
- Tổ chức cho HS tìm những chi tiết
và từ ngữ minh hoạ cho từng nét tính
cách của cô Chấm trong nhóm Mỗi
nhóm chỉ tìm từ minh hoạ cho 1 tính
- HS hoạt động trong nhóm 4; 4 nhóm viếtvào bảng nhóm Các nhóm khác có thểdùng bút ghi vào nháp
- 4 nhóm dán bài lên bảng, cả lớp đọc, nhậnxét và bổ sung ý kiến
- Theo dõi GV chữa bài và chữa lại nếu sai
1 Trung thực, thẳng thắn:
- Đôi mắt Chấm định nhìn ai thì dám nhìnthẳng
- Nghĩ thế nào; Chấm dám nói thế
- Bình điểm ở tổ, ai làm hơn, làm kém,Chấm nói ngay, nói thẳng băng Với mình,
Chấm có hôm dám nhận hơn người khác bốn năm điểm Chấm thẳng như thế nhưng
không bị ai giận, vì người ta biết trongbụng Chấm không có gì độc địa
2 Chăm chỉ:
- Chấm cần cơm và lao động để sống
- Chấm hay làm, đó là một nhu cầu của
cuộc sống, không làm chân tay nó bứt rứt
4 Giàu tình cảm, dễ xúc động:
Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương Cảnh
ngộ trong phim có khi Chấm khóc gần suốtbuổi Đêm ngủ, trong giấc mơ, Chấm lạikhóc hết bao nhiêu nước mắt
Trang 15- Chăm chú nghe bạn KC, nhận xét đúng lời kể của bạn.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học sinh: Chuẩn bị câu chuyện sẽ kể
- Giáo viên: Bảng lớp viết đề bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh kể lại câu chuyện đã nghe, đã
đọc theo yêu cầu của tiết kể chuyện
trước
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện
* Tìm hiểu yêu cầu của đề bài:
* Đề bài: Kể chuyện về một buổi sum
họp đầm ấm trong gia đình
- Phân tích đề bài
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
- Gọi 1 số học sinh giới thiệu câu
chuyện sẽ kể
- Yêu cầu HS chuẩn bị dàn ý kể chuyện
* Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Cho HS kể chuyện theo cặp: Yêu
cầu từng cặp học sinh kể cho nhau
nghe câu chuyện của mình, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp: Gọi học
sinh thi kể chuyện trước lớp Giáo viên
viết lên bảng tên học sinh thi kể, câu
- Thi kể chuyện trước lớp
- Mỗi học sinh kể xong, tự nói suy nghĩcủa mình về không khí đầm ấm của giađình, trả lời câu hỏi của các bạn
- Bình chọn và tuyên dương bạn có câuchuyện hay nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn
Trang 16câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện
hấp dẫn nhất
4 Củng cố:
- Giáo viên củng cố, nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Dặn học sinh về nhà kể lại chuyện
cho người thân nghe
nhất
Ngày soạn:21/12/2016Ngày giảng: Thứ năm ngày 22 tháng 12 năm 2016
Tiết 1Tập làm văn
ÔN TẬP: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
(Tả hoạt động)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Củng cố lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả hoạt động của người (BT1)
- Dựa vào dàn ý đã lập, viết được đoạn văn tả hoạt động của người (BT2)
2 Kỹ năng:
- Lập dàn ý theo yêu cầu
- Viết được đoạn văn
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh đọc đoạn văn ở BT2 (tiết
TLV trước)
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1(152): Lập dàn ý cho bài văn tả
hoạt động của một bạn nhỏ hoặc một
em bé ở tuổi tập đi, tập nói
- Cho HS xem lại kết quả quan sát một
bạn nhỏ hoặc một em bé ở tuổi tập đi,
- 3 HS đọc kết quả ghi chép đã chuẩn bị
- HS đọc lại dàn ý của bài tả người:
+ Mở bài: Giới thiệu về người định chọn tả
Trang 17Bài 2(152): Dựa theo dàn ý đã lập, viết
một đoạn văn tả hoạt động của bạn nhỏ
hoặc em bé
- Cho HS viết đoạn văn vào vở
- Cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn
- Cả lớp bình chọn người viết đoạn văn
tả hoạt động nhân vật hay nhất, có
nhiều ý mới và sáng tạo
- GV nhận xét, đánh giá
4 Củng cố:
- GV nhận xét giờ học, yêu cầu những
HS làm bài chưa đạt về hoàn chỉnh
- Vài HS tiếp nối đọc bài, cả lớp nhận xét
- Gắn bài, trình bày trước lớp
GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tiếp theo)
Trang 18Mỗi ngày cần dùng 10% số gạo đó.
Hãy tính nhẩm số gạo đủ dùng trong
2, 3, 4, 5 ngày
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hướng dẫn tìm một số khi biết
một số phần trăm của nó:
* Hướng dẫn tìm một số khi biết
52,5% của nó là 420
- Đọc đề bài toán ví dụ
- Hướng dẫn HS làm theo các yêu cầu sau:
+ 52,5% số học sinh toàn trường là
bao nhiêu em?
+ 100% số học sinh toàn trường là
bao nhiêu em?
- GV viết bảng thẳng hai dòng trên:
100% : … em?
+ Như vậy để tính số học sinh toàn
trường khi biết 52,5% số học sinh toàn
trường là 420 em ta đã làm như thế
nào?
- Nêu: Thông thường để tính số học
sinh toàn trường khi biết 52,5% số
học sinh đó là 420 em ta viết gọn như
- HS nghe
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán
- HS làm theo hướng dẫn của GV:
+ 52,5% số học sinh toàn trường là 420 em
- HS nghe sau đó nêu nhận xét cách tínhmột số khi biết 52,5% của số đó là 420
Trang 19hoặc: 420 100 : 52,5 = 800 (em)
* Bài toán về tỉ số phần trăm:
- Nêu bài toán:
+ Em hiểu 120% kế hoạch trong bài
toán trên là gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài ra nháp
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán
+ Coi kế hoạch là 100% thì phần trăm số ô
tô sản xuất được là 120%
- HS làm theo yêu cầu của GV
Bài giải:
Số ô tô nhà máy phải sản xuất theo kếhoạch là:
1590 100 : 120 = 1325 (ô tô) Đáp số: 1325 ô tô
- Muốn tìm một số biết 120% của nó là
1590 ta có thể lấy 1590 nhân với 100 rồichia cho 120, hoặc lấy 1590 chia cho 120rồi nhân với 100
- 1 HS làm bài vào bảng lớp
Bài giải:
Số học sinh trường Vạn Thịnh là:
552 100 : 92 = 600 (học sinh) Đáp số: 600 học sinh
- 1 HS lên bảng làm bài
Bài giải:
Tổng số sản phẩm của xưởng may là:
732 100 : 91,5 = 800 (sản phẩm) Đáp số: 800 sản phẩm
- Tính nhẩm, nêu miệng10% = 10100 = 101 ; 25% = 25100