- 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở : Bài giải: Số sản phẩm đạt chuẩn chiếm số phần trăm tổng số sản phẩm của nhà máy là: 95.. - HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, nếu s[r]
Trang 1Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2015
THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP CƠ SƠ TRƯỜNG TIỂU HỌC DÂN HÒA
Môn: Toán Bài: Tỉ số phần trăm Người thực hiện: Nguyễn Thu Hà.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Bước đầu nhận biết về tỉ số phần trăm
- Hiểu ý nghĩa thực tế cử tỉ số phần trăm
- Biết viết một số phân số dưới dạng tỉ số phần trăm
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết dưới dạng tỉ số phần trăm nhanh, chính xác
3 Thái độ:
- HS ham học hỏi, áp dụng kiến thức vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Máy chiếu, phiếu khổ to.
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
3'
1'
15’
1 KT bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu
bài
b Giảng bài
*Hoạt động 1:
Giới thiệu
khái niệm về
tỉ số phần
trăm (xuất
phát từ tỉ số)
- Gọi HS làm trên bảng:
Chuyển các phân số sau về phân số thập phân:
64
800 ; 40048
- Nhận xét
*Giới thiệu bài trực tiếp:
Tỉ số phần trăm
- Yêu cầu HS đọc vd1:
- GV hỏi HS: Muốn tìm tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa ta làm thế nào?
- GV giới thiệu hình vẽ , giảng:
Tỉ số của diện tích trồng hoa và diện tích vườn hoa là 10025
- GV ghi bảng:
- 2 HS lên bảng làm trên phiếu khổ to
- HS đọc
- HS nêu: 25 : 100 = 10025
- HS theo dõi
Trang 2*Hoạt động 2:
Ý nghĩa thực
tế của tỉ số
phầm trăm
3 Luyện tập.
Bài 1:
Ta viết 25 : 100 = 10025 =
25%;
25% là tỉ số phần trăm
- Cho HS tập viết kí hiệu %
- Vậy tỉ số của diện tích trồng hoa và diện tích vườn hoa là bao nhiêu %?
- Hay: Diện tích trồng hoa hồng chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích trồng hoa?
- GVKL
- Cho HS địc vd2:
- Yêu cầu HS:
+ Viết tỉ số của số HS giỏi và HS toàn trường
+ Đổi thành phân số thập phân
có mẫu số là 100
+ Viết thành tỉ số phần trăm
- GV kết hợp viết bẳng:
80: 400 = 40080 = 10020 =
20%
- Số học sinh giỏi chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số học sinh toàn trường?
- GV nêu:
Tỉ số 20% cho ta biết cứ 100 HS trong trường thì có 20 HS giỏi
- GV đưa ra một số vd Yêu cầu
HS nêu cách hiểu về tỉ số phần trăm
* Hướng đẫn làm BT1
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV giảng Mẫu:
75
300 = 10025 = 25%
- Tổ chức cho HS làm lần lượt trên bảng con
- GV nhận xét,chữa bài
60
400 = 10015 = 15%
- HS tập viết kí hiệu %
- HS theo dõi
- HS trả lời
- HS nhắc lại
- HS làm theo yêu cầu của GV:
+ 80 : 400
+ Đổi thành phân số thập phân
có mẫu số là 100
+ 20 : 100 = 20%
- HS trả lời
- HS theo dõi, nhắc lại
- HS thực hiện
- 1 HS đọc trước lớp
- HS làm bảng con
- HS đối chiếu kết quả trên màn hình
Trang 33'
Bài 2:
3 Củng cố -
dặn dò:
60
500 = 10012 =12%
96
300 = 10032 = 32%
* Hướng dẫn làm BT2
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Đề bài cho biết gì ?
- Đề bài hỏi gì?
- Muốn tính tỉ số phần trăm giữa số sản phẩm đạt chuẩn và
số sản phẩm được kiểm tra , ta làm thế nào?
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
“ Ai đúng, Ai sai”
- Yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa
tỉ số phần trăm
- GV nhận xét, đánh giá tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau
- HS đọc đề bài
- HS tìm hiểu bài
- HS trả lời
- 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở :
Bài giải:
Số sản phẩm đạt chuẩn chiếm
số phần trăm tổng số sản phẩm của nhà máy là:
95 : 100 = 10095 = 25 %
Đáp số: 25 %
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, nếu sai thì sửa lại cho đúng
- HS chơi
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe