1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Van 8 tuan 14

7 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 23,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn tự học - Học thuộc lòng bài thơ - Phân tích hiệu quả nghệ thuật của các điệp từ, điệp ngữ trong bài thơ - Viết đoạn văn ngắn ghi lại một kỉ niệm về bà bà nội hoặc ngoại - Chuẩn[r]

Trang 1

Tuần: 14 Ngày soạn: 22/11/2015 Tiết PPCT: 53,54 Ngày dạy :25/11/2015

Văn bản: TIẾNG GÀ TRƯA

- Xuân

Quỳnh-A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

- Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng, đằm thắm của những kỉ niệm về tuổi thơ và tình bà cháu

- Thấy được nghệ thuật biểu hiện tình cảm qua những chi tiết tự nhiên, bình dị

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ :

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Xuân Quỳnh

- Cơ sở của lòng yêu nước, sức mạnh của người chiến sĩ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ: những kỉ niệm tuổi thơ trong sáng, sâu nặgn nghĩa tình

- Nghệ thuật sử dụng điệp từ, điệp ngữ, điệp câu trong bài thơ

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu phân tích văn bản thơ trữ tình có sử dụng các yếu tố tự sự

- Phân tích yếu tố biểu cảm trong văn bản

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, tình cảm trân trọng, yêu mến người bà của mình.

C PHƯƠNG PHÁP

- Phát vấn, phân tích, bình giảng , đọc diễn cảm,………

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp: 1P

2 Kiểm tra bài cũ: 6P

Học thuộc lòng hai bài thơ « Cảnh khuya » và « Rằm tháng giêng » Nêu nội dung của 2 bài đồng thời cho biết điểm giống và khác nhau giữa hai bài thơ trên ?

3.Bài mới: 3P

Tình cảm bà cháu là một tình cảm thiêng liêng, tình cảm ấy đã hun đúc cho người cháu những kỉ niệm tuổi thơ với hình ảnh của bà Tất cả đã tạo sức mạnh, động lực giúp cháu vượt qua tất cả

khó khăn với lí tưởng cách mạng cao đẹp Bài thơ Tiếng gà trưa là một bài thơ như thế.

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Giới thiệu chung

? Dựa vào chú thích * / Sgk, trình bày hiểu biết

của em về tác giả Xuân Quỳnh?

Gv giới thiệu thêm vài nét về tác giả Xuân

Quỳnh

? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

? Bài thơ này được làm theo thể thơ nào? Đối

chiếu đặc điểm của thể thơ, em thấy trong bài thơ

này có gì đặc biệt?

-> Thể thơ ngũ ngôn, trong bài xen điệp ngữ,

điệp câu 3 tiếng Tiếng gà trưa.

Hoạt động 2: Hướng dẫn Đọc - hiểu văn bản

Gv hướng dẫn giọng đọc: Nhịp 2/3, 3/2, nhấn

I Giới thiệu chung

1 Tác giả: (1942- 1988)

- Là nhà thơ trưởng thành trong kháng

chiến chống Mĩ

- Thơ Xuân Quỳnh giản dị, tinh tế, sâu sắc, thường viết về những tình cảm gần gũi, bình dị trong đời sống gia đình

2 Tác phẩm:

- Xuất xứ: Sgk

- Thể thơ: Ngũ ngôn (5 tiếng)

II Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc và tìm hiểu nghĩa từ khó

Trang 2

mạnh điệp ngữ Tiếng gà trưa.

Chú ý giọng đọc vui, bồi hồi, phân biệt lời mắng

yêu của bà với lời kể, tả trữ tình của nhà thơ trong

vai anh bộ đội nhớ bà, nhớ nhà, nhớ quê

Gv đọc mẫu 1 lần, gọi 2 Hs đọc lại Gv nhận xét

cách đọc của Hs

Giải thích từ khó theo chú thích Sgk

? Theo em, bài thơ này có thể chia làm mấy

phần? Nêu nội dung mỗi phần?

Hs suy nghĩ, trao đổi, trả lời

-Phần 1 (khổ 1): Tiếng gà trưa gợi về ký ức tuổi

thơ của anh lính trẻ trên đường hành quân xa.

- Phần 2 (khổ 2, 3, 4, 5, 6): Những kỷ niệm về bà

và những con gà mái mơ, mái vàng.

- Phần 3 (khổ 7, 8): Mơ ước tuổi thơ và mơ ước

hiện tại của người cháu - người chiến sĩ trẻ.

? Nêu phương thức biểu đạt của bài thơ?

Hướng dẫn phân tích cụ thể nội dung bài thơ.

Gọi hs đọc lại khổ thơ đầu.

? Ở khổ thơ thứ nhất, từ nào được lặp đi lặp lại?

? Việc lặp lại như vậy có tác dụng gì?

Hs suy nghĩ, phát biểu

Câu hỏi thảo luận: ? Điệp ngữ “Tiếng gà trưa”

được nhắc lại mấy lần trong bài thơ? Tác dụng

của nó

-> Điệp ngữ Tiếng gà trưa được nhắc lại 4 lần ở

đầu các khổ thơ Nhấn mạnh ấn tượng tiếng gà

gợi lại những kỷ niệm tuổi thơ Nó như một sợi

dây liên kết các hình ảnh, điểm nhịp cho dòng

cảm xúc của nhân vật trữ tình.

Gọi Hs đọc lại khổ 2, 3, 4, 5, 6

? Ở khổ thơ thứ 2, từ nào được lặp lại? Việc lặp

lại đó có tác dụng như thế nào?

? Lần theo ký ức ở khổ 3, 4, 5, 6 hình ảnh bà

hiện lên như thế nào?

Sau lời mắng yêu là hình ảnh người bà với đôi

bàn tay già nua, nhăn nheo chắt chiu soi từng

quả trứng hồng hồng vẫn đang còn nóng hổi, tìm

những quả tốt nhất dành cho gà mái ấp Ở đây, ta

cũng thấy khuôn mặt và đôi mắt đục mờ của bà

ngước lên bầu trời mùa đông đang chuyển gió

buốt lạnh mà lo lắng cho đàn gà con chịu rét,

chịu sương muối sẽ bị chết toi Bà hy vọng đàn gà

sẽ sinh sôi nảy nở nhiều hơn, tốt hơn để mang lại

cho cháu niềm vui của trẻ con là có quần áo mới

để mặc tết.

2 Tìm hiểu văn bản

a Bố cục: 3 phần

b Phương thức biểu đạt: Tự sự, biểu

cảm

c Phân tích c.1 Âm vang tiếng gà trong nỗi niềm anh lính trẻ

- Điệp từ “Nghe” được lặp lại 3 lần, nhằm

nhấn mạnh ý khi nghe tiếng gà Ở đây, nhân vật trữ tình nghe tiếng gà không chỉ bằng thính giác mà còn nghe bằng tâm tưởng, bằng hồi ức

-> Điệp từ “Nghe” trở nên trìu tượng và

lan tỏa trong tâm hồn người nghe; là âm thanh đồng vọng, là sợi dây nối liền quá khứ và hiện tại

* TIẾT 2 c.2 Những kỷ niệm tuổi thơ

- Khổ thơ 2: Điệp từ “Này” lặp lại 2 lần.

-> Gợi kỷ niệm tuổi thơ với hình ảnh con

gà mái mơ, mái vàng đẹp như tranh vẽ

- Khổ 3, 4, 5, 6:

Gà đẻ mà mày nhìn/ Rồi sau này lang mặt

-> Lời mắng yêu của bà

Tiếng gà trưa, Tay bà khum soi trứng Dành từng quả chắt chiu

………

Bà lo đàn gà toi

………

Cháu được quần áo mới.

-> Nghệ thật: Điệp từ, điệp câu

-> Những kỷ niệm đẹp đẽ về tình bà cháu

=> Hình ảnh người bà đảm đang, tảo tần, giàu đức hy sinh và lòng yêu thương cháu.

Trang 3

? Theo em, tình cảm của cháu đối với bà ra sao?

Gọi Hs đọc 2 khổ thơ cuối

? Tiếng gà trưa ở khổ cuối thể hiện tình cảm gì

của tác giả?

-> Tiếng gà gợi lên hình ảnh làng quê, thể hiện

tình yêu quê hương, đất nước.

? Vì những tình cảm tốt đẹp ấy, người cháu đã

có những suy nghĩ và hành động gì?

-> Chiến đấu bảo vệ tổ quốc, giữ cho xóm làng

yên bình, vọng mãi tiếng gà trưa.

? Ở đây, nghệ thuật nào được sử dụng? Nhằm

mục đích gì? -> Nghệ thuật điệp, nhằm khắc sâu

tình cảm của tác giả đối với quê hương đất nước

? Em có nhận xét gì về nội dung và nghệ thuật

của bài thơ này?

Hs trả lời, Gv chốt ý dẫn đến ghi nhớ Sgk

* Phụ đạo HS yếu kém

Gọi 1 vài Hs đọc diễn cảm lại toàn bộ bài thơ

? Nêu cảm nghĩ của em về tình bà cháu trong bài

thơ này?

Hs suy nghĩ, phát biểu

Gv đọc thêm bài Bếp lửa của Bằng Việt cho Hs

tham khảo, mở rộng kiến thức

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

GV gợi ý: Điệp từ nghe ở khổ 1 -> Nhấn mạnh

tiếng gà trưa làm thức dậy tình cảm làng quê

trong lòng người chiến sĩ

Điệp từ Tiếng gà trưa đầu mỗi khổ thơ, câu thơ

-> Nhấn mạnh ý, nối mạch cảm xúc, gợi nhắc kỉ

niệm lần lượt hiện về

- Điệp từ vì-> khẳng định mục đích chiến đấu, lí

tưởng chiến đấu của người chiến sĩ

- Chuẩn bị bài “Điệp ngữ”: Đọc bài, tìm hiểu

khái niệm, các loại điệp ngữ

* Tình yêu thương, lòng kính trọng và sự biết ơn của cháu đối với bà.

c.3 Mơ ước tuổi thơ

- Niềm hạnh phúc tuổi thơ đi vào giấc ngủ hồng

- Điệp từ “Vì” thể hiện tình cảm yêu

thương kính trọng, biết ơn bà đã khắc sâu thêm tình yêu quê hương, đất nước

- Khát vọng hòa bình ấm no hạnh phúc

=> Tình yêu gia đình, yêu quê hương đất nước, yêu âm thanh bình dị của làng quê.

3 Tổng kết

a Nghệ thuật

b Nội dung

* Ý nghĩa : Những kỉ niệm về người bà

tràn ngập tình yêu thương làm cho người chiến sĩ thêm vững bước trên đường ra trận.

4 Luyện tập

III Hướng dẫn tự học

- Nắm nội dung bài học; học thuộc bài thơ

- Phân tích hiệu quả nghệ thuật của các điệp từ, điệp ngữ trong bài thơ

- Viết đoạn văn ngắn ghi lại kỷ niệm về bà nội hoặc bà ngoại

- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Điệp ngữ.

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Tiết PPCT: 55 Ngày dạy :26/11/2015

Tiếng việt : ĐIỆP NGỮ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Trang 4

- Hiểu thế nào là phép điệp ngữ và tác dụng của nó.

- Biết cách sử dụng phép điệp ngữ vào thực tiễn nói và viết

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ :

1 Kiến thức:

- Khái niệm phép điệp ngữ

- Các loại điệp ngữ

- Tác dụng của điệp ngữ trong văn bản

2 Kỹ năng:

- Nhận biết phép điệp ngữ

- Phân tích tác dụng và sử dụng được phép điệp ngữ phù hợp với ngữ cảnh

3 Thái độ: Giáo dục ý thức trau dồi ngôn ngữ Tiếng Việt.

C PHƯƠNG PHÁP :

- Phát vấn, phân tích, HS thảo luận nhóm, kĩ thuật khăn phủ bàn

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số:

2 Bài cũ: Thành ngữ là gì? Cho một số ví dụ Thành ngữ giữ những vai trò ngữ pháp nào trong câu?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Trong văn chương, người ta sử dụng rất nhiều phép tu từ nghệ thuật, trong đó có phép điệp ngữ Vậy điệp ngữ là gì? Chúng có tác dụng ra sao? Điệp ngữ có mấy dạng? Để tìm hiểu những điều đó chúng ta đi

vào tiết học hôm nay.

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

* Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm điệp ngữ

và tác dụng của điệp ngữ

Gv treo bảng phụ ghi khổ thơ đầu và khổ

thơ cuối bài Tiếng gà trưa Gọi 1 Hs đọc.

? Trong hai khổ thơ đó, từ nào được lặp đi

lặp lại? Tác dụng của việc lặp lại đó?

? Những từ được lặp đi lặp lại gọi là điệp

ngữ Vậy em hiểu điệp ngữ là gì?

Hs trả lời, Gv chốt ý dẫn đến ghi nhớ 1

* Hướng dẫn tìm hiểu các dạng điệp ngữ

? Em có nhận xét gì về các từ được lặp lại

trong khổ 1 và khổ 8 bài “Tiếng gà trưa”?

-> Khổ 1 từ “Nghe” được lặp liên tiếp ở đầu

mỗi câu thơ gọi là điệp ngữ nối tiếp.

-> Khổ 2 từ “Vì” lặp cách nhau giữa các câu

trong khổ thơ gọi là điệp ngữ cách quãng.

? Tương tự, xét dạng điệp ngữ ở ví dụ a/Sgk?

Các từ điệp lại liên tiếp trong 1 câu thơ Gọi

là điệp ngữ nối tiếp

? Dạng điệp ngữ ở ví dụ b là dạng điệp ngữ

I Tìm hiểu chung

* Phân tích ví dụ

a Văn bản Tiếng gà trưa: Lặp lại từ “nghe”

và “vì” ở khổ đầu và khổ cuối

b Tác dụng + Từ “Nghe” nhấn mạnh cảm giác khi nghe tiếng gà

+ Từ “Vì” nhấn mạnh mục đích chiến đấu của người chiến sỹ

2.2 Ghi nhớ 1: ( Sgk/152)

2 Các dạng điệp ngữ

* Phân tích ví dụ

a Ví dụ 1: Văn bản “Tiếng gà trưa”:

- Khổ đầu: Từ “nghe” lặp lại cách nhau

-> Gọi là điệp cách quãng

b Ví dụ 2 Các từ in đậm lặp lại liên tiếp:

- Rất lâu, rất lâu.

- Khăn xanh, khăn xanh.

- Thương em, thương em, thương em.

-> Gọi là điệp ngữ nối tiếp

Trang 5

-> Đó là điệp ngữ chuyển tiếp hay còn gọi là

điệp ngữ vòng.

? Vậy điệp ngữ có mấy dạng?

Hs trả lời, Gv chốt ý dẫn đến ghi nhớ 2

Bài tập: Xác định dạng điệp ngữ trong khổ

thơ sau:

Ở đâu nghèo đói gọi xung phong,

Lon nước, mo cơm lội khắp đồng.

Ở đâu tiền tuyến kêu anh đến,

Tay súng, tay cờ lại tiến công!

(Tố Hữu)

Điệp ngữ là cụm từ “Ở đâu” Đây là dạng

điệp ngữ cách quãng

Hoạt động 2: Hướng dẫn Luyện tập

Bt3

Gọi Hs đọc đoạn văn, chỉ ra những từ được

lặp đi lặp lại

? Việc lặp đi lặp lại một số từ trong đoạn có

tác dụng biểu cảm hay không?

->Hoàn toàn không mà còn làm cho câu văn

rườm rà, lủng củng nên không có tác dụng

biểu cảm

Gv yêu cầu Hs làm ra nháp, sau đó trao đổi

với bạn cùng bàn Hs trình bày trước lớp

Gv nghe, nhận xét và chữa bài cho Hs

Bt4: Hướng dẫn về nhà

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

Gv gợi ý : Hs phân tích hiệu quả nghệ thuật

dùng trong bài thơ Cảnh khuya và Rằm tháng

giêng

- Viết đoạn văn ghi lại kỉ niệm : vui, buồn, lo

âu, mừng, ….về bà

c Ví dụ 3:

Từ in đậm ở cuối câu thơ trên lặp lại ở đầu câu thơ dưới gọi là điệp ngữ chuyển tiếp hay còn gọi là điệp ngữ vòng

2.2 Ghi nhớ 2: (Sgk/152)

II Luyện tập

Bt1: Tìm điệp ngữ và cho biết tác dụng:

a - “Một dân tộc đã gan góc”: Nhấn mạnh

tinh thần đấu tranh của nhân dân ta

- “Dân tộc đó”: Nhấn mạnh quyền độc lập,

tự chủ của dân tộc

b Điệp từ “Trông”: Nhấn mạnh lòng mong

mỏi của người nông dân về điều kiện thuận lợi

để sản xuất nông nghiệp

Bt2: Tìm điệp ngữ, chỉ ra dạng của điệp ngữ:

+ Xa nhau: Điệp ngữ cách quãng.

+ Một giấc mơ: Điệp ngữ vòng.

III Hướng dẫn tự học

- Học thuộc lòng bài thơ

- Phân tích hiệu quả nghệ thuật của các điệp

từ, điệp ngữ trong bài thơ

- Viết đoạn văn ngắn ghi lại một kỉ niệm về

bà (bà nội hoặc ngoại)

- Chuẩn bị : Chơi chữ.

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Tiết PPCT: 56 Ngày dạy :26/11/2015

Tiếng việt: CHƠI CHỮ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

- Hiểu thế nào là phép chơi chữ và tác dụng của nó

- Nắm được các lối chơi chữ

- Biết cách sử dụng phép chơi chữ vào thực tiễn nói và viết

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KỸ NĂNG,THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Khái niệm phép chơi chữ

Trang 6

- Các lối chơi chữ.

- Tác dụng của phép chơi chữ

2 Kỹ năng:

- Nhận biết phép chơi chữ

- Chỉ rõ cách nói chơi chữ trong văn bản

3 Thái độ:

- Biết vận dụng các hình thức chơi chữ trong nói và viết.

C PHƯƠNG PHÁP

- Phát vấn, phân tích ví dụ, thảo luận, tích hợp câu đố

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp:1p

2 Kiểm tra bài cũ: 5p

Thế nào là điệp ngữ? Có mấy dạng điệp ngữ? Chỉ ra các dạng ấy?

3.Bài mới: 4p

Gv đố Hs “ Trên trời rớt xuống mau co là cái gì?” Hs trả lời Gv vào bài: Dân tộc nào, ngôn ngữ nào cũng có hiện tượng chơi chữ Tuy nhiên ở mỗi ngôn ngữ khác nhau, hiện tượng chơi chữ được biểu hiện một cách khác nhau Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu về hiện tượng này

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

* Tìm hiểu thế nào là chơi chữ và tác dụng của

chơi chữ

Gv treo bảng phụ ghi bài ca dao?

? Em có nhận xét gì về nghĩa của từ “lợi” trong

bài ca dao này? -> Bà già muốn biết lấy chồng có

lợi hay không? Lợi ở đây có nghĩa là thuận lợi,

lợi lộc Trong câu trả lời của thầy bói, mới nghe

vế đầu “lợi thì có lợi”, ta có thể nghĩ rằng từ

“lợi” ở đây được dùng đúng theo ý của bà già, và

câu hỏi của bà được giải đáp theo đúng chiều

hướng bà mong muốn Nhưng đọc đến vế sau

“nhưng răng không còn” ta mới thấy được cái ý

đích thực của thầy bói: Bà đã quá già rồi, tính

chuyện chồng con làm gì nữa Hóa ra cái “lợi” ở

đây không còn là nghĩa “thuận lợi” nữa mà

chuyển sang một nghĩa khác Đó là “lợi”, một bộ

phận nằm trong khoang miệng

?Em có nhận xét gì về câu trả lời của thầy bói ở

cuối bài? -> Trả lời gián tiếp, đượm chất hài

hước mà không cay độc

? Việc vận dụng từ “lợi” ở cuối bài là vận dụng

hiện tượng gì của từ? -> Dựa trên hiện tượng

đồng âm hay còn là nghệ thuật “đánh tráo ngữ

nghĩa”.

? Việc vận dụng từ ngữ như vậy có tác dụng gì?

I Tìm hiểu chung

1 Thế nào là chơi chữ?

1.1 Phân tích ví dụ

Lợi 1: Ích lợi, điều may mắn (tính từ) Lợi 2: Bộ phận / phần để răng bám vào

(danh từ)

-> Được dùng dựa trên hiện tượng đồng

âm khác nghĩa

=> Chơi chữ

Trang 7

-> Gây cảm giác bất ngờ, thú vị.

?Từ những vận dụng trên, em nào có thể cho cô

biết, thế nào là chơi chữ?

Hs trả lời gv chốt ý dẫn đến Ghi nhớ 1 Hs đọc

* Hướng dẫn tìm hiểu các lối chơi chữ

? Em hãy chỉ rõ các lối chơi chữ trong các đoạn

thơ sau đây?

Vd 1: Ranh tướng: Tướng ranh con.

Danh tướng: Tướng tài giỏi.

-> Gần âm lời nói, có ý giễu cợt Na-va

Nồng nặc với tiếng tăm tạo sự tương phản về ý

nghĩa nhằm châm biếm, đả kích Na-va

Vd 3: Cá đối – cối đá; Mèo cái – mái kèo

Vd 4: Sầu riêng: Chỉ một trạng thái tâm lý tiêu

cực cá nhân (tính từ)

Sầu riêng: Chỉ một loại quả (danh từ).

-> Chơi chữ bằng cách dùng từ đồng âm

Vui chung: Niềm vui tập thể.

Sầu riêng >< vui chung

-> Chơi chữ bằng cách sử dụng từ trái nghĩa

?Như vậy, về cơ bản có mấy cách chơi chữ?

Hs trả lời, Gv chốt ý dẫn đến ghi nhớ 2 Hs đọc

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Bt1: Tác giả đã dùng những từ ngữ nào để chơi

chữ?

Bt: - Cam 1: Danh từ chỉ một loại quả.

- Cam 2: Tính từ chỉ sự vui vẻ, hạnh phúc,

tốt đẹp

-> Chơi chữ bằng cách sử dụng từ đồng âm

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

Gv gợi ý : Còn trời còn nước còn non Còn cô

bán rượu anh còn say sưa -> dùng lối chơi chữ là

từ nhiều nghĩa (say sưa : yêu thích cái đẹp, cảnh

đẹp trời, non, nước ; say mê sắc đẹp của cô gái

- Về nhà đọc trước văn bản và soạn các câu hỏi

trong phần đọc hiểu văn bản

1.2 Ghi nhớ 1: (Sgk/164)

2 Các lối chơi chữ

a Phân tích ví dụ

Vd 1:Sánh với Na-va“ranh tướng” Pháp

Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương Ranh tướng: tướng ranh con.

Danh tướng: tướng tài giỏi.

-> Chơi chữ bằng cách dùng lối nói trại âm (gần âm)

Vd 2:

Mênh mông muôn mẫu một màu mưa Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

-> Dùng lối nói điệp phụ âm đầu

Vd 3: Cá đối <-> cối đá

Mèo cái <-> mái kèo

-> Chơi chữ bằng cách nói lái

Vd 4: - Sầu riêng # vui chung

-> Dùng từ trái nghĩa

- Sầu riêng: Một loại quả ở Nam Bộ.

Sầu riêng: Một trạng thái tiêu cực cá

nhân

-> Chơi chữ bằng cách dùng từ đồng âm

b Ghi nhớ 2: (Sgk/165)

II Luyện tập

Bt1: Tác giả sử dụng những từ ngữ có

nghĩa gần gũi nhau, đó là các từ chỉ loài

rắn: liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo,

lằn, trâu lỗ, hổ mang.

Bt2: - Thịt, mỡ, dò, nem, chả.

- Nứa, tre, trúc, hóp.

-> Chơi chữ bằng cách sử dụng từ gần nghĩa

III Hướng dẫn tự học

- Nắm nội dung bài học; học thuộc Ghi nhớ

- Sưu tầm các câu ca dao có sử dụng lối chơi chữ và phân tích giá trị của chúng

- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Một thứ quà

của lúa non: Cốm.

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Ngày đăng: 24/09/2021, 17:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w