MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT : - Nhận biết được sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm của người viết trong một văn bản tự sự.. - Nắm được cách thức vận dụng các yếu[r]
Trang 1Ngày soạn:23/09/2011
Tuần 7; Tiết 21 , 22
BÀI 6 VĂN BẢN : CƠ BÉ BÁN DIÊM
( Trích, An – đéc – xen ) (Giáo dục mơi trường)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện
- Sự thể hiện của tinh thần nhân đạo, tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn An-đéc-xen qua một tác phẩm tiêu biểu
- Trọng tâm:
+ Kiến thức:
* Những hiểu biết bước đầu về “người kể chuyện cổ tích” An-đé-xen
* Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong tác phẩm
* Lịng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh
+ Kĩ năng:
*Đọc diễn cảm, hiểu, tĩm tắt được tác phẩm
* Phân tích được một số hình ảnh tương phản (đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau) *Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện
B CHUẨN BỊ :
- GV: SGK, SGV, sách Hướng dẫn thực hiện CKTKN môn Ngữ Văn; Giáo án
- HS: Học bài cũ ; Chuẩn bị bài mới.
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG
1 Kiểm tra bài cũ :
G:? Xung quanh việc lão Hạc bán “cậu Vàng” và cái chết
đau đớn của lão, em thấy lão Hạc là người thế nào ?
G:? Tình cảm của ơng giáo đối với ơng giáo ra sao ?
G:? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm lão
Hạc
2 GV giới thiệu bài mới: An – đéc – xen là nhà văn nổi
tiếng của đất nước Đan Mạch Ơng viết rất nhiều truyện rất
quen thuộc và gần gũi với chúng ta : Nàng tiên cá, Bầy
chim thiên nga … Đặc biệt truyện Cơ bé bán diêm là một
truyện ngắn cảm động về một cơ bé bất hạnh…
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU CHUNG
G:? Nêu vài nét về nhà văn An-đéc-xen ?
HS nêu…
GV giới thiệu thêm vài chi tiết rồi chốt ý…
G:? Văn bản này được trích như thế nào ?
H:Văn bản này trích gần hết truyện ngắn Cơ bé bán
diêm
- GV đọc văn bản và gọi HS đọc lại
G:? Văn bản gồm cĩ mấy phần ? Nêu nội dung chính của
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tác giả : An-đéc-xen (1805
– 1875) là nhà văn Đan Mạch,
“người kể chuyện cổ tích” nổi tiếng thế giới, truyện của ơng đem đến cho độc giả cảm nhận
về niềm tin và lịng yêu thương đối với con người
2 Tác phẩm : Cơ bé bán diêm
Lop7.net
Trang 2từng phần ?
Định hướng bố cục:
1 “Cửa sổ … đờ ra” Hoàn cảnh của cô bé bán diêm
2 “Chà! Thượng đế”Các lần quẹt diêm và mộng tưởng
3 (Phần còn lại) Cái chết thương tâm của em bé
HOẠT ĐỘNG 3: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
G:? Qua phần đầu của truyện, em biết được gì về gia cảnh
của cô bé bán diêm?
H: Gia cảnh : mẹ chết, sống với bố, bà nội cũng qua đời;
nhà nghèo, sống trong một xó tối tăm, trên gác sát mái nhà;
cha khó tính; phải đi bán diêm để sống
G:? Cho biết thời gian và không gian xảy ra câu chuyện ?
H: Thời gian : đêm giao thừa, ngoài đường phố rét buốt
Em bé ngồi nép trong một góc tường giữa hai ngôi nhà
mong cho đỡ lạnh nhưng chẳng ăn thua gì
G:? Em hãy tìm những hình ảnh tương phản được nhà văn
sử dụng trong phần này để nhằm khắc họa nỗi khổ cực của
em bé ?
H: Trời đông giá rét tuyết rơi nhưng cô bé đầu trần,
chân đất…; Ngoài đường lạnh buốt tối đen nhưng cửa sổ
mọi nhà đều rực sáng ánh đèn…; Em bé bụng đói cả ngày
mà trong phố sực nức mùi ngỗng quay…; Cái xó tối tăm
em sống chui rúc với bố em hiện nay với ngôi nhà xinh xắn
năm xưa khi bà nội em còn sống
Tiết 2:
G:? Em hãy chứng minh rằng những mộng tưởng của cô bé
qua các lần quẹt diêm diễn ra theo thứ tự hợp lí ? G:Em bé
đã quẹt diêm mấy lần? Mỗi lần gắn với mộng tưởng gì?
Nhưng thực tế ra sao? Trong các mộng tưởng, điếu nào gắn
với thực tế, điều nào thuần túy là mộng tưởng?
GV treo bảng phụ (có viết sẵn)
MỘNG TƯỞNG THỰC TẾ
- Lò sưởi
-Bàn ăn, ngỗng quay
- Cây thông Nô-en
- Bà mỉm cười
- Hai bà cháu bay lên
trời
Khi que diêm tắt, em bé quay trở lại thực tế:
- Lò sưởi biến mất, chỉ còn những bức tường dày lạnh lẽo
- Tất cả các ngọn nến biến thành những ngôi sao trên trời
Làm bật tình cảnh tội nghiệp đáng thương của cô bé:
vừa đói, vừa rét, vừa khổ
G:? Vì sao khi miêu tả cái chết của em bé nhà văn lại miêu
tả “ đôi má hồng, đôi môi mỉm cười”?
H: Việc miêu tả xuất phát từ tấm lòng nhân đạo của nhà
văn vì người đời đối xử với em quá lạnh lùng Chính niềm
thương cảm sâu xa khiến nhà văn miêu tả thi thểvới nụ
cười mãn nguyện và hình dung cảnh huy hoàng giữa hai bà
là một trong những truyện nổi tiếng nhất của nhà văn An-đéc-xen
2 Bố cục:
Văn bản gồm có ba phần
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1 Số phận của em bé bán diêm:
- Gia cảnh đáng thương: người thân yêu em là bà và mẹ đã mất
từ lâu, nỗi khốn khổ khiến người bố trở nên thô bạo, em phải đi bán diêm tự kiếm sống
- Em bé phải chịu cảnh ngộ đói rét, không nhà, không người yêu thương ngay cả trong đêm giao thừa
2 Lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh :
- Đồng cảm với khao khát hạnh phúc của em bé (qua những mộng tưởng của em bé về chiếc
lò sưởi ấm áp, bữa ăn ngon, cảnh đầm ấm với người bà đã khuất,…)
- Cách kết thúc truyện thể hiện nỗi day dứt, xót xa của nhà văn đối với em bé bất hạnh
Trang 3G:? Theo em, kết thúc như vậy cĩ được xem là kết thúc cĩ
hậu khơng? Vì sao ?
HS phát biểu tự do theo cảm nhận của các em, cĩ thể là:
Kết thúc khơng cĩ hậu vì em bé chết quá thương tâm, thái
độ mọi người quá lạnh lùng
HOẠT ĐỘNG 4 : TỔNG KẾT
G:? Nêu nghệ thuật đặc sắc của truyện?
H:trình bày
GD mơi trường:
G:? Theo em, mơi trường em bé bán diêm sống là ở đâu
? Thời nay, xã hội của chúng ta cĩ cịn hình ảnh những
em bé đáng thương như thế khơng?
Định hướng: Mơi trường em bé đáng thương sống là
ở một đường phố lạnh giá ở Đan Mạch (một nước nhỏ
thuộc khu vực Bắc Âu)
G:? Hình tượng ngọn lửa diêm trong truyện cĩ ý nghĩa
gì ?
Ngọn lửa của ước mơ tuổi thơ về mái ấm gia đình, về
ấm no hạnh phúc, được ăn ngon, mặc đẹp, được vui
chơi và sống trong tình thương…
III.TỔNG KẾT:
1 Nghệ thuật :
- Miêu tả rõ nét cảnh ngộ và nỗi
khổ cực của em bé bằng những chi tiết, hình ảnh đối lập
- Sắp xếp trình tự sự việc nhằm khắc họa tâm lí em bé trong cảnh ngộ bất hạnh
2 Ý nghĩa văn bản:
Truyện thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn đối với những số phận bất hạnh
HOẠT ĐỘNG 5 : HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Đọc diễn cảm đoạn trích
- Ghi lại cảm nhận của em về một (hoặc một vài) chi tiết nghệ thuật tương phản trong đoạn trích
- Soạn bài : Trợ từ, thán từ : Nắm được khái niệm, đặc điểm và cách sử dụng trợ từ- thán từ.
*Rút kinh nghiệm:
………
……… ………
………
-►▼◄ -Ngày soạn: 23/09/2011
Tuần 6 ; Tiết 23
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
- Hiểu được thế nào là trợ từ, thán từ
- Nhận biết và hiểu tác dụng của trợ từ, thán từ trong văn bản
- Biết dùng trợ từ, thán từ trong các trường hợp giao tiếp cụ thể
- Trọng tâm:
+Kiến thức:Khái niệm trợ từ, thán từ; Đặc điểm và cách sử dụng trợ từ, thán từ
+ Kĩ năng: Dùng trợ từ, thán từ phù hợp trong nĩi và viết
B CHUẨN BỊ :
- GV: SGK, SGV, sách Hướng dẫn thực hiện CKTKN môn Ngữ Văn; Giáo án
- HS: Học bài cũ ; Chuẩn bị bài mới.
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Lop7.net
Trang 4Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG
1 Kiểm tra bài cũ
G:? Từ ngữ địa phương là gì ? Cho ví dụ
G:? Biệt ngữ xã hội là gì ? Cho ví dụ
G:? Khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần
chú ý điều gì ? Tại sao không nên lạm dụng từ ngữ địa
phương và biệt ngữ xã hội ?
H:trình bày GV nhận xét, ghi điểm.
2.GV giới thiệu bài mới: Trong Tiếng Việt, có những từ
loại tuy không làm thành phần chính của câu nhưng nó có
thể biểu thị thái độ tình cảm, cảm xúc đối với sự vật, sự việc
được nói đến, đó là trợ từ, thán từ…
HOẠT ĐỘNG 2 : TÌM HIỂU CHUNG
- GV ghi ví dụ lên bảng.HS quan sát và trả lời câu hỏi
a Nó ăn hai bát cơm
b Nó ăn những hai bát cơm
c Nó ăn có hai bát cơm
G:? Nghĩa của các câu trên có gì khác nhau ? Vì sao có sự
khác nhau đó ?
*GV phân tích thêm:
- Nó ăn hai bát cơm ( nêu lên một sự việc khách quan )
- Nó ăn những hai bát cơm nhấn mạnh, đánh giá việc ăn hai
bát cơm là nhiều, vượt mức bình thường
- Nó ăn có hai bát cơm > nhấn mạnh, đánh giá việc ăn hai
bát cơm là ít, không đạt mức độ bình thường
Sở dĩ có sự khác nhau giữa câu (a) và câu (b); giữa câu (a)
và câu (c) vì :
Câu (a) và câu (c) có thêm các từ “Những, có”, câu (b) và
câu (c) ngoài việc phản ánh một sự việc khách quan nó còn
kèm theo thái độ, cách đánh giá của người nói đối với sự
việc được nói đến trong câu
G:? Nghĩa của hai câu sau có gì khác ?
+ Anh ta đã làm điều đó
+ Chính anh ta đã làm điều đó
H: Câu 1 thuật lại một sự việc khách quan;Câu 2 nhấn
mạnh chủ ngữ, đó là anh ta chứ không phải ai khác
G:? Các từ : những, có, chính là trợ từ Vậy trợ từ dùng để
làm gì ?
H: Nhấn mạnh hoặc dánh giá sự vật, sự việc
G:? Vậy qua các ví dụ em hiểu trợ từ là gì?
GV chốt ý…
Chuyển mục:
* Gọi HS đọc hai đoạn trích trong SGK
G:? Các từ : Này, a, vâng biểu thị điều gì ?
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 TRỢ TỪ : a.Ví dụ:
- Nó ăn hai bát cơm
- Nó ăn những hai bát cơm
- Nó ăn có hai bát cơm ( những, có : trợ từ biểu thị thái độ
đánh giá của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu)
b Kết luận:
Trợ từ là những từ chuyên đi kèm
một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật,
sự việc được nói đến ở từ ngữ đó
Ví dụ : những, có, chính, đích, ngay
…
2 THÁN TỪ : a.Ví dụ:
- Này : tiếng thốt ra để gây sự chú ý
Trang 5H: Này là tiếng thốt ra để gây sự chú ý
A biểu thị sự tức giận
Vâng là tiếng dùng để đáp lại lời người khác một cách lễ
phép, tỏ ý nghe theo
G:? Từ “A” cịn biểu thị những sắc thái tình cảm nào khác ?
Căn cứ vào đâu cĩ thể xác định những tình cảm đĩ ?
H: Thảo luận nhĩm ra bảng phụ : Từ “A” biểu thị tình
cảm : vui mừng, sung sướng, ngạc nhiên Căn cứ vào : ngữ
điệu
G:? Cho HS thảo luận (trong bàn) câu 2 phần II/tr.69,70
H: Câu trả lời đúng : a, d
Các từ : này, a, vâng là những thán từ vì nĩ dùng để bộc lộ
cảm xúc hay gọi đáp Vậy thán từ là gì ?
H: Thán từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc hoặc dùng
để gọi đáp
G:?Vậy thán từ là gì?
? Thán từ thường đứng vị trí nào trong câu ?
H: Đứng đầu câu và cĩ thể tách thành câu đặc biệt
G:? Cĩ mấy loại thán từ ?
(H:Hai loại)
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
- GV hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2,3,4 cho HS thảo luận nhĩm ra bảng phụ (thi nhanh)
- A : biểu thị sự tức giận
- Vâng :là tiếng dùng để đáp lại lời
người khác một cách lễ phép, tỏ ý nghe theo
b.Kết luận:
- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ
tình cảm, cảm xúc của người nĩi hoặc được dùng để gọi đáp Thán từ thường đứng ở đầu câu, cĩ khi nĩ được tách ra thành một câu đặc biệt
- Thán từ gồm hai loại:
+ Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc : a, ái, ơi, ơ hay, than ơi, trời ơi… + Thán từ gọi đáp : này, ơi, vâng,
dạ, ừ …
II LUYỆN TẬP:
Hướng giải các bài tập:
1 Trợ từ thuộc các câu : a, c, g, i
2 Giải thích các từ in đậm :
- Lấy : nhấn mạnh mức độ tối thiểu
- Nguyên : chỉ như thế, khơng cĩ gì khác - Cả : nhấn mạnh về mức độ
- Đến : nhấn mạnh mức độ cao - Cứ : nhấn mạnh thời điểm.
3 Các thán từ :
a Này, ạ d Chao ơi !
b Ấy ! c Vâng ! e Hỡi ơi !
4 a - Ha ha : tiếng cười sảng khối, tỏ ý tán thưởng
- Kìa : chỉ một nơi ở xa vị trí người nĩi, gợi sự chú ý - Ái ái ! : sợ hãi
b Than ơi ! : đau buồn
5.Đặt câu với 5 thán từ, 5 trợ từ khác nhau.
6.Nghĩa câu tục ngữ “Gọi dạ bảo vâng”: Khuyên răn về cách nĩi năng lễ phép
HOẠT ĐỘNG 4 : HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết trợ từ, thán từ trong văn bản tự chọn
- Làm bài tập cịn lại
- Soạn bài : Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự.( Soạn kỹ các câu hỏi, làm phần luyện tập)
*Rút kinh nghiệm:
………
……… ………
……… ………
Lop7.net
Trang 6Ngày soạn: 26/09/2011
Tuần 6 ;Tiết 24 MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG
VĂN BẢN TỰ SỰ
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
- Nhận biết được sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm của người viết trong một văn bản tự sự
- Nắm được cách thức vận dụng các yếu tố này trong một bài văn tự sự
B CHUẨN BỊ :
- GV: SGK, SGV, sách Hướng dẫn thực hiện CKTKN môn Ngữ Văn; Giáo án
- HS: Học bài cũ ; Chuẩn bị bài mới.
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
* HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
1.Kiểm tra bàicũ
G:?Trợ từ là gì ? câu không có trợ từ sẽ khác gì với câu có
trợ từ? Cho ví dụ ?
G:?Thán từ có khác trợ từ không? Đặt một câu có dùng thán
từ ? phân tích vdụ đó
2.GV giới thiệu bài mới :Trong một văn bản tự sự không chỉû
có yếu tố kể mà còn có yếu tố miêu tả, những yếu tố trên
đan xen vào nhau làm cho việc kể chuyện thêm sinh động
sâu sắc, bài học hôm nay sẽ làm rõ hơn điều này
* HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU CHUNG
Trước tiên GV cần giúp HS nhớ lại kiến thức cơ bản về văn
tự sự, miêu tả, biểu cảm
GV: Trước hết chúng ta hãy tìm hiểu về khái niệm kể, tả,
biểu lộ cảm xúc:? Thế nào gọi là kể ? Còn tả nhấn mạnh
vào những yếu tố nào? Như thế nào gọi là biểu cảm?
+ HS trả lời
+ GV chốt ý sang nội dung bài học…
- GV cho hs đocï đoạn trích trong SGK/tr 72,73
G:? Nội dung đoạn trích trên là gì?
H: Nội dung : cuộc gặp gỡ giữa mẹ và chú bé Hồng.
G:? Nội dung này được kể lại bằng các sự việc nào?
G:? Tìm và chỉ ra những yếu tố miêu tả trong đoạn văn trên?
H nêu các chi tiết có yếu tố kể+ tả: Xe chạy chầm chậm
(tả)…tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi…rồi cứ thế nức nở
Mẹ tôi cũng sụt sùi (tả) gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng…gò
má(tả) Hay tại …sung túc(tả).
+ Tôi ngồi trên đệm xe (kể) dùi áp dùi
mẹ tôi (tả), đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi (tả), tôi thấy những
I Tìm hiểu chung:
1.Sự kết hợp với các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự: a.Ví dụ: Đoạn văn trích
Những ngày thơ ấu của
Nguyên Hồng
-Nội dung : cuộc gặp gỡ giữa mẹ và chú bé Hồng
- Yếu tố miêu tả.
- Yếu tố kể
- Yếu tố biểu cảm
Trang 7cảm giác ấm áp đã bao lần mất đi bỗng lại miên man khắp da
thịt (biểu cảm) Hơi quần áo từ mẹ tôi và những hơi thở ở
khuôn miệng xinh xắn vẫn nhai trầu (tả) nhả ra lúc đó thơm
tho lại thường (biểu cảm).
G:? Vì sao em biết đó là những yếu tố miêu tả?
H: Có sử dung yếu tố miêu tả.
G:? Tìm các câu biểu lộ yếu tố biểu cảm?
H:Yếu tố b/cảm: Đến bây giờ tôi mới kịp nhận ra…họ nội
của tôi Tôi thấy những cảm giác…khắp da thịt.thơm tho lạ
thưởng
G:?Vì sao em biết đó là các yếu tố biểu cảm?
H:Từ ngữ nêu lên cảm xúc.
G:? Nếu bỏ hết các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn
văn trên thì đoạn văn sẽ như thế nào? Hãy chép lại?
H:Lời văn khô khan, không thấý rõ được hành động, trạng
thái và cảm xúc của tác giả
G: ? Các yếu tố này đứng riêng hay đan xen với nhau?
GV nhấn mạnh: Trong văn bản tự sự,rất ít khi các tác giả
chỉ thuần kể người, kể việc mà thường đan xen yếu tố miêu
tả và biểu cảm
G:? Các yếu tố miêu tả và biểu cảm có vai trò, tác dụng gì
trong (đoạn )văn tự sự?
* Thảo luận: Nếu không có yếu tố miêu tả và biểu cảm thì
việc kể chuyện trong đoạn văn trên sẽ bị ảnh hưởng thế
nào?
- HS thảo luận nhóm
Nếu không có yếu tố miêu tả và biểu cảm thì việc kể
chuyện trong đoạn văn không hấp dẫn, không bày tỏ, gửi
gắm tình cảm thái độ của người viết
G:? Ngoài ra có giúp tác giả thể hiện được thái độ và tình
cảm của mình đối với nhận vật và sự việc ?
G:? Bỏ hết các yếu tố kể trong đoạn văn trên, chỉ để lại các
câu văn miêu tả và biểu cảm thì đoạn văn sẽ bị ảnh hưởng
ra sao? Có thành chuyện không? Vì sao?
Truyện không còn có thứ tự nữa không thành chuyện
G:? Nhận xét xem các yếu tố miêu tả, biểu cảm, kể, được
diễn đạt như thế nào?
GV chốt ý, HS ghi kết luận…
* HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: sau khi làm xong bài tập HS xây dựng được đoạn
văn tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm
Viết đoạn văn kể lại những giây phút đầu tiên khi gặp lại
bà
(GV hướng dẫn HS bằng nhiều cách gợi ý)
b Kết luận:
-Ở những múc độ khác nhau, các yếu tố kể, tả, biểu cảm thường được sử dụng kết hợp trong các văn bản tự sự
- Tác dụng của việc sử dụng các yếu tố tả và biểu cảm trong văn bản tự sự là làm cho việc kể chuyện sinh động và sâu sắc hơn
II LUYỆN TẬP:
Lop7.net
Trang 8Bài 1:
a.Văn bản “Lão Hạc”:
-Yếu tố miêu tả : Mặt lão… hu hu khóc
Miêu tả bộ dạng lão Hạc : Tâm trạng đau đớn, xót xa khi bán cậu vàng
- Yếu tố biểu cảm : “Hỡi ơi! đáng buồn”
Cảm xúc của ông Giáo khi nghe tin lão Hạc xin bả chó của Binh Tư
Bài 2: Viết đoạn văn ngắn kể lại giây phút đầu tiên gặp lại người thân
( Chú ý sử dụng các yếu tố mieu tả và biểu cảm trong khi kể)
Bài 3: Hãy viết một đoạn văn tự sự chủ đề về môi trường có yếu tố miêu tả và biểu cảm
* HOẠT ĐỘNG 4: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Vận dụng kiến thức trong bài học để đọc –hiểu, cảm thụ tác phẩm tự sự có sử dụng kết hợp các yếu tố kể, tả, biểu cảm
- Tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Chuẩn bị bài “Đánh nhau với cối xay gió”: Soạn bài trả lời câu hỏi theo yêu cầu của thể loại.
* Rút kinh nghiệm:
………
……… ………
……… ………
………
……… ………
……… ………
………
……… ………
……… ………
………
………
……… ………
……… …………
………
……… ………
……… ………
………
……… ………
……… ………
………