1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 25 - Trường THCS Hiệp Thạnh

16 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 598,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chốt: Phần lớn hoạt động giao tiếp của con người xoay quanh những chức năng chính cuûa caâu traàn thuaät nhö treân thì caâu traàn thuaät còn có thể dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lô tì[r]

Trang 1

Trường THCS Hiệp Thạnh Giáo án: Ngữ Văn 8 Nh: 2010-2011

Tiếng Việt

CÂU TRẦN THUẬT

I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm vững đặc điểm, hình thức của câu trần thuật, phân biệt câu trần thuật với các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng của câu trần thuật

- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II/ KIẾN THỨC CHUẨN:

1.Kiến thức :

- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật

- Chức năng của câu trần thuật

2.Kĩ năng :

- Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản

- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

III/ HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

Câu cảm thán có những đặc điểm và chức

năng gì? Cho ví dụ

-GV kết hợp kiểm tra vở bài soạn của HS

-GV nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu bài mới : Tiết học này ta tìm

hiểu thêm đặc điểm hình thức và chức năng

của câu trần thuật

- HS thực hiện theo yêu

cầu của GV

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức

năng.

Trước khi học bài mới, GV yêu cầu HS

nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng

của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm

thán

Gv treo bảng phụ:

a Lịch sử ta có nhiều cuộc….của dân ta

Chúng ta có quyền…Quang Trung…Chúng ta

phải ghi nhớ…dân tộc anh hùng.

(Hồ Chí Minh, Tinh thầnyêu nước của nhân

dân ta)

Đoạn văn trên có bao nhiêu câu?

Cả 3 câu trong đoạn trên có thuộc các kiểu

câu đã học không? Vì sao?

Gợi ý:

Cả ba câu trong đoạn văn a có phải là câu

-HS nhắc lại KT cũ

- HS đọc đoạn văn a

3 câu

Không phải vì nó không có đặc điểm hình

I ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG.

Lop8.net

Trang 2

Trường THCS Hiệp Thạnh Giáo án: Ngữ Văn 8 Nh: 2010-2011

nghi vấn? Hoặc câu cầu khiến hay câu cảm

thán mà em đã học? Vì sao?

Vậy các câu trên được dùng để làm gì?

Chốt: Các câu trong đoạn a không có đặc

điểm hình thức của kiểu câu cầu khiến, câu

cảm thán hoặc câu nghi vấn Câu 1 và 2

dùng để trình bày suy nghĩ của người viết

về truyền thống dân tộc Câu 3 nêu lên yêu

cầu đối với mọi người dân Việt Nam Ta gọi

các câu trên là câu trần thuật

Treo bảng phụ ghi VD b gọi HS đọc

b) Thốt nhiên một người nhà quê mình mẩy

lấm láp, quần áo ướt đẫm, tất tả chạy xông

vào, thở không ra lời:

- Bẩm…quan lớn….đê vỡ mất rồi!

(Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)

Các câu trong đoạn văn trên được dùng để

làm gì?

GV ghi nhận câu trả lời của HS lên bảng

Chốt: Hai câu trong đoạn trích b không có

đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu

cảm thán, câu cầu khiến Câu 1 dùng để kể

lại sự việc đã xãy ra Câu 2 là một lời thông

báo của người dân Ta gọi hai câu trên là

câu trần thuật

Treo tiếp vd c gọi HS đọc

c) Cai Tứ là người đàn ông thấp và gầy, tuổi

độ bốn lăm, năm mươi Mặt lão vuông nhưng

hai má hóp lại

(Lan Khai, Lầm than)

Các câu trong đoạn c tác giả viết về nhân

vật nào? Viết gì về nhân vật đó?

Chúng có đặc diểm hình thức câu cầu

khiến, câu cảm thán, câu nghi vấn không?

Vì sao?

Chốt: Các câu trong đoạn c dùng để miêu tả

hình dáng bên ngoài của một nhân vật

Chúng không có đặc điểm hình thức câu

nghi vấn, câu cảm thán, câu cầu khiến Các

câu trên thuộc kiểu câu trần thuật

Gv treo tiếp VD d

d) Ôi Tào Khê! Nước Tào Khê làm đá mòn

đấy! Nhưng dòng nước Tào Khê không bao

giờ cạn chính là lòng chung thủy của ta

(Nguyên Hồng, Một tưởi thơ văn)

Câu 1 trong đoạn trích trên thuộc kiểu câu

gì? Đặc điểm hình thức nào mà em biết?

Câu 2 và 3 có đặc điểm hình thức câu cầu

thức 3 câu đó

HS xác định chức năng,

HS khác nhận xét:

Câu 1,2 nêu suy nghĩ Câu 2,3 nêu yêu cầu

HS đọc

Mỗi HS xác định chức năng một câu:

Câu 1 dùng để kể Câu 2 dùng thông báo

HS đọc

Nhân vật Cai Tứ Miêu tả hình dáng Cai Tứ

Không

HS giải thích

HS đọc

1 Ôi Tào Khê=> câu cảm thán HS giải thích Lop8.net

Trang 3

Trường THCS Hiệp Thạnh Giáo án: Ngữ Văn 8 Nh: 2010-2011

khiến, câu cảm thán, câu nghi vấn không?

Vì sao?

Vậy hai câu trên dùng để làm gì?

Chốt: Câu 2 và 3 không có đặc điểm hình

thức của kiểu câu nghi vấn, câu cầu khiến,

câu cảm thán Câu 2 dùng để nhận định, câu

3 dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc: ca ngợi

lòng chung thủy Ta gọi hai câu trên là câu

trần thuật

Nêu câu hỏi chốt:

- Qua các VD đã phân tích, điểm khác biệt

giữa câu trần thuật với các kiểu câu khác là

gì?

- Chức năng chính câu trần thuật là gì? Cho

VD?

- GV Chốt =>

Yêu cầu HS xem lại VD a câu 3 và Vd d

câu 3

Ngoài chức năng chính như trên vừa nói,

câu trần thuật có chức năng nào khác nữa?

Cho VD?

Chốt: Phần lớn hoạt động giao tiếp của con

người xoay quanh những chức năng chính

của câu trần thuật như trên thì câu trần thuật

còn có thể dùng để yêu cầu, đề nghị hay

bộc lô tình cảm cảm xúc (chức năng chính

của các kiểu câu khác) Nghĩa là các mục

đích giao tiếp điều có thể thực hiện bằng

câu trần thuật

Các câu trần thuật trong các VD trên được

kết thúc bằng dấu gì?

GV Chốt =>

-Vậy trong các kiểu câu đã học, kiểu câu

nào được sử dụng nhiều nhất? Vì sao?

GV kết luận:

Dựa vào chức năng ta thấy mọi hoạt động

giao tiếp của con người đều có thể thực hiện

bằng kiểu câu trần thuật nên kiểu câu này

được sử dụng nhiều nhất

Mỗi HS xác định một câu HS khác nhận xét

Câu 2: Nhận định Câu 3: Bộc lộ tình cảm cảm xúc

- HS trả lời

Hs nhìn lại VD

Yêu cầu, bộc lộ tình cảm, cảm xúc

HS nêu VD Ghi nhận kiến thức

 Các chức năng chính của câu trần thuật là dùng để kể, thơng báo, nhận định, miêu tả, … Ngồi ra câu trần thuật cịn cĩ thể được sử dụng để nhận xét, giới thiệu, hứa hẹn,…

 Hình thức:

+ Khi viết câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm

+ Đơi khi nĩ cĩ thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng

 Câu trần thuật được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp và tạo lập văn bản

Hoạt động 3 : Luyện tập

Bài tập 1: GV treo bảng phụ

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 1

– SGK trang 46 Phân nhóm cho HS thảo

luận nhóm

 GV định hướng:

- HS đọc

- HS thảo luận, trình bày ý kiến và nhận xét

II LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Xác định các kiểu câu và

nêu chức năng:

a Câu 1, 2, 3  trần thuật C1 

kể; C2, 3 bộc lộ tình cảm, cảm Lop8.net

Trang 4

Trường THCS Hiệp Thạnh Giáo án: Ngữ Văn 8 Nh: 2010-2011

 Xác định kiểu câu dựa vào dấu câu, chức

năng ý nghĩa

 Xét kỹ chức năng của câu trần thuật.

- GV chốt =>

Bài tập 2: GV treo bảng phụ

- GV yêu cầu HS đọc lại 2 câu bài dịch

nghĩa, dịch thơ trong bài “Ngắm trăng” Sau

đó trả lời câu hỏi SGK

+ Nhận xét về kiểu câu

+ Phân tích ý nghĩa hai câu thơ đó

-GV chốt :

Bài tập 3: GV treo bảng phụ, yêu cầu HS

đọc.

- Xác định yêu cầu:

 Dựa vào dấu câu.

 Dựa vào ý diễn đạt.

 Gv yêu cầu những HS yếu lên làm và

GV nhận xét, sửa chữa.

- GV chốt =>

Bài tập 4: GV treo bảng phụ

- Xác định yêu cầu:

 Dựa vào dấu cầu.

 Dựa vào ý diễn đạt.

 Gv yêu cầu những HS yếu lên làm và

GV nhận xét, sửa chữa

Bài tập 5,6: GV hướng dẫn cho HS về nhà

thực hiện

-BT5: Đặt câu trần thuật dùng để :

+ Hứa hẹn

+ Xin lỗi

+Cảm ơn

+ Chúc mừng

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS lên bảng làm bài tập theo định hướng của GV

-HS đọc và nêu yêu cầu của BT3

- HS lên bảng làm bài tập

-HS đọc và nêu yêu cầu BT4

-HS lên bảng thực hiện

BT -> Nhận xét

-HS nghe và về nhà thực hiện

xúc

b C1 : Câu trần thuật  kể C2 :

Câu cảm thán (từ :quá ) bộc lộ

tình cảm, cảm xúc C3, 4 : Câu trần thuật bộc lộ tình cảm, cảm xúc :cám ơn

Bài tập 2:

 Kiểu câu:

 Câu: “Đối … nhược hà” là câu nghi vấn

 Câu: “Cảnh đẹp đêm nay khó

hững hờ”  câu trần thuật

“Đối thử lương tiêu nại nhược hà”

(Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào) = Câu nghi vấn

“Cảnh đẹp đêm nay, khó hửng hờ”

= câu trần thuật

 Cùng diễn đạt đêm trăng đẹp, gây xúc động mạnh cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm việc gì đó

Bài tập 3: xác định, nêu chức năng

kiểu câu và nhận xét ý nghĩa

 Kiểu câu:

a Câu cầu khiến

b Câu nghi vấn

c Câu trần thuật

- Ý diễn đạt: Cầu khiến

- Cách diễn đạt: Câu b, c nhẹ, nhã nhặn và lịch sự hơn câu a

Bài tập 4: Tìm câu trần thuật và

nêu chức năng

- a,b đều là câu trần thuật -a : Cầu khiến (yêu cầu người khác thực hiện)

-b : Dùng để kể

Bài tập 5,6: Thực hiện ở nhà

Lop8.net

Trang 5

Trường THCS Hiệp Thạnh Giáo án: Ngữ Văn 8 Nh: 2010-2011

+Cam đoan

 Mỗi ý đặt thành một câu

BT6: Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng 4

kiểu câu : Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và

trần thuật

** Đây là bài tập sáng tạo , các em có thể

đặt một đoạn đối thoại giữa HS-GV; giữa

bác sĩ-bệnh nhân; giữa người mua hàng –

người bán hàng

Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị

* Củng cố :

Hãy nêu đặc điểm hình thức và chức năng

của câu trần thuật

* Dặn dị :

 Hướng dẫn tự học :

+ Bài vừa học :

- Nắm đặc điểm, hình thức và chức năng

của câu trần thuật

- Xem lại các bài tập đã làm

- Hoàn thành bài tập 5, 6 – SGK tr 47

+ Chuẩn bị bài mới :

- Soạn bài: Chiếu Dời Đô, trả lời câu hỏi

SGK

Đọc bài chiếu, tìm hiểu tác giả, tác

phẩm

-HS trả lời theo câu hỏi của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

Văn bản :

Lí Công Uẩn

I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu biết bước đầu về thể chiếu

- Thấy được khát vọng xây dựng quốc gia cường thịnh, phát triển của Lý Cơng Uẩn cũng như của dân tộc ta

ở một thời kỳ lịch sử

- Thấy được sức thuyết phục to lớn của Chiếu dời đô, là sự kết hợp giữa lý lẽ và tình cảm

- Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận

II/ KIẾN THỨC CHUẨN:

1.Kiến thức :

- Chiếu: thể văn chính luận trung đại, cĩ chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua

- Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

- Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đơ từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đơ

2.Kĩ năng :

- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể chiếu

- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể Lop8.net

Trang 6

Trường THCS Hiệp Thạnh Giáo án: Ngữ Văn 8 Nh: 2010-2011

III/ HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

+ Đọc thuộc lòng bài thơ “Ngắm trăng” và

cho biết Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh

như thế nào ?

+ “Đi đường” có mấy nghĩa ? (nghĩa đen,

nghĩa bóng) Qua bài thơ này em rút ra

được bài học gì ?

- Giới thiệu bài mới : Đất nước thống nhất

là khát vọng của dân tộc Đại Việt Lí

Công Uẩn đã phản ánh tinh thần đó trong

văn bản “Chiếu dời đô” (GV dẫn vào

bài)

- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản

Tìm hiểu tác giả, tác phẩm.

GV gọi HS đọc phần chú thích SGK tìm

hiểu về tác giả, tác phẩm

-Dựa vào chú thích, hãy nêu một vài nét

chính về Lí Công Uẩn?

-Ngoài thông tin từ SGK, em còn biết gì

về vị vua này?

GV chốt: Lí Công Uẩn là người tài trí, đức

độ, có chí lớn, sáng lập vương triều nhà

-Bài “Chiếu dời đô” ra đời trong hoàn

cảnh nào?

GV cung cấp thêm:

+Năm 1009 Lê Ngoạ Triều chết, ông được

quần thần và các vị thiền sư ủng hộ tôn

lên làm vua, mở đầu triều đại nhà

Lí(1009- 1225)

+Năm 1010, ông viết “Thiên đô chiếu”

dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra thành Đại

La , sau đổi tên thành Thăng Long tức là

Hà Nội ngày nay

+Bài chiếu thể hiện sự lớn mạnh, khát

vọng độc lập tự cường của dân tộc Đại

Việt

GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm của

thể chiếu:

-Mục đích ? Nội dung ? Hình thức ?

-Mục đích: Do vua dùng để ban bố mệnh

lệnh

-Nội dung : Thể hiện tư tưởng chính trị lớn

lao có ảnh hưởng đến vận mệnh cả triều

- HS đọc chú thích

- Dựa vào chú thích để trả lời

- HS dựa vào SGK để trả lời

- HS chú ý lắng nghe và ghi nhận

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

I/ Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

Lí Công Uẩn (974 – 1028) tức

Lí Thái Tổ, vị vua khai sáng triều

Lí, là vị vua anh minh nhân ái, có chí lớn và lập nhiều chiến cơng

2 Thể loại:

Chiếu là thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh Chiếu dời đơ được viết bằng chữ Hán, ra đời gắn với sự kiện lịch sử trọng đại: Thành Đại La( Hà Nội ngày nay) trở thành kinh đơ của nước Đại Việt dưới triều Lop8.net

Trang 7

Trường THCS Hiệp Thạnh Giáo án: Ngữ Văn 8 Nh: 2010-2011

đại , đất nước

-Hình thức : Được viết bằng văn xuôi , văn

vần hay văn biền ngẫu

GV mở rộng : Văn biền ngẫu tức là lối

văn có những cặp câu hoặc những cặp

đoạn câu cân xứng với nhau làm cho câu

văn nhịp nhàng, âm điệu trầm bổng

Hoạt động 3 : Phân tích

Gv hướng dẫn HS đọc văn bản: Giọng

điệu trang trọng, những câu cần nhấn

mạnh, sắc thái tình cảm chân thành

GV đọc 1 đoạn , gọi HS đọc tiếp

GV nhận xét cách đọc của HS

-Bố cục văn bản có thể chia làm mấy

phần? Nêu ý chính của từng phần

GV nhận xét và nêu cách chia bố cục hợp

+P 1: “Xưa…dời đổi” : Nêu lí do dời đô

+P2: “Huống gì…muôn đời” : Những lí do

chọn thành Đại La làm nơi định đô

+P3 : đoạn còn lại->Khẳng định quyết tâm

dời đô

Gọi HS đọc lại phần 1

-Mở đầu bài chiếu, tác giả dẫn sử sách TQ

bằng những đối tượng và sự việc nào để

làm cơ sở, làm chỗ dựa cho lí lẽ của mình?

- Việc dời đô của các vua nhà Thương,

nhà Chu nhằm mục đích gì?

-Họ dời đô phù hợp với những qui luật

nào?

-Chính vì vậy, việc dời đô của 2 nhà

Thương ,Chu đạt kết quả ra sao?

GV chốt =>

-Theo em, Lí Công Uẩn có chủ ý gì khi

dẫn lại sử sách của TQ về việc dời đô đạt

kết quả của 2 nhà Thương, Chu?

GV: Lí Công Uẩn dẫn số liệu cụ thể về

các lần dời đô để chuẩn bị cho lí lẽ phần

sau: Trong lịch sử đã từng có chuyện dời

đô và đem lại những kết quả tốt đẹp.Vì

vậy việc Lí Công Uẩn dời đô là không có

gì khác thường, trái với qui luật

-Nghe hướng dẫn cách đọc.Hs đọc

-HS chia bố cục theo chuẩn bị

-HS đọc

- HS Nhà Thương 5 lần dời đô; nhà Chu 3 lần dời đô

-Xây dựng vương triều phồn thịnh, tính kế lâu dài cho con cháu

-“Vâng mệnh trời” và

“theo ý dân”

-Vận nước lâu dài, phong tục phồn thịnh

-HS suy nghĩ trả lời

Lí và nhiều triều đại phong kiến Việt Nam

II/ Phân tích:

1 Nội dung :

Lop8.net

Trang 8

Trường THCS Hiệp Thạnh Giáo án: Ngữ Văn 8 Nh: 2010-2011

GV chuyển ý: Từ chuyện xưa, Lí Công

Uẩn soi vào thực tế lịch sử nước ta thời đại

2 triều Đinh –Lê

Gọi HS đọc lại tiếp ở phần 1

-Theo ông, việc không dời đô của 2 nhà

Đinh-Lê phạm những sai lầm nào?

GV: Nét tâm lí chung của con người thời

trung đại là dựa vào mệnh trời và soi theo

tiền nhân Họ coi thời hoàng kim là thời

đã qua, khuôn mẫu được làm bởi tiền

nhân Vì vậy LCU cho rằng hai triều Đinh

–Lê không tuân theo mệnh trời và không

noi gương người xưa là môt sai lầm

-Việc không dời đô của 2 nhà Đinh -Lê

đã dẫn đến hậu quả gì?

GV liên hệ kiến thức lịch sử 7 cho HS thấy

thời gian tồn tại của 2 triều Đinh –Lê là

rất ngắn:

+Đinh Bộ Lĩnh sau khi dẹp loạn 12 sứ

quân và lên ngôi năm 968, đến năm 979

ông bị ám sát

+Lê Hoàn sau khi đánh xong giặc Tống

lên ngôi năm 981, đến 1005 vua băng

hà.Năm 1005 Lê Long Đỉnh lên ngôi, đến

1009 ông chết

GV chốt:

Hậu quả của việc đóng yên đô thành ở

vùng núi Hoa Lư: triều đại ngắn ngủi,

nhân dân thì khổ sở, vạn vật không thích

nghi, không thể phát triển thịnh vượng

trong một vùng đất chật hẹp

Gọi 1 HS đọc chú thích(8)

-Từ thực tế lịch sử, theo em việc 2 triều

đại trên không dời đô do nguyên nhân

nào?

GV chốt =>

-GV đưa câu nói sau cho hs nghe “Trẫm

rất đau xót về việc đó , không thể không

dời đổi” nói lên điều gì?

-Qua đó, em thấy LCU là vị vua như thế

nào?

GV:Bằng lí lẽ sắc bén, chứng cứ lịch sử

-HS đọc

-Khinh thường mệnh trời và không theo cái đúng của người xưa

-Triều đình ngắn ngủi, trăm họ lầm than, muôn vật không thích nghi

-Nghe

-Dựa vào chú thích (8) và kiến thức lịch sử 7 giải thích

-“Trẫm rất đau xót…dời đổi”

-Đau đớn, xót xa

-Quyết tâm dời đô “ không thể không dời

- Quyết định dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La đã được trình bày với các lí lẽ thuyết phục:

Lop8.net

Trang 9

Trường THCS Hiệp Thạnh Giáo án: Ngữ Văn 8 Nh: 2010-2011

hiển nhiên, tác giả đã lồng cảm xúc vào

bài chiếu để tác động đến thần dân tạo

sức thuyết phục lòng người và cảm thấy

việc dời đô là một việc cấp thiết Vừa mới

lên ngôi, LCU đã đặt vấn đề trọng đại vì

nước , vì dân

-Qua phần một, lí do dời đô được trình bày

theo trình tự nào?

GV cho HS nắm lại lập luận của đoạn 1:

Lí do dời đô ở phần I được trình bày theo

trình tự sau :

Lấy sử sách làm chỗ dựa cho lí lẽ

Lấy lí lẽ làm khuôn thước soi vào thực tế

Dẫn đến khẳng định : Dời đô là điều tất

yếu sẽ xảy ra

GV gọi HS đọc lại phần 2

-LCU đã chọn vùng đất nào để định đô?

-Theo LCU thành Đại La có những lợi thế

gì để chọn làm kinh đô của đất nước?

GV gợi ý:

+Vị trí địa lí như thế nào?

+Vị thế về chính trị, văn hoá ra sao?

GV chốt: Lợi thế của thành Đại La

-Chọn vùng đất ấy để định đô cho thấy

LCU là người như thế nào?

- GV chốt =>

- GV cung cấp thêm : Ở đời Lí tất cả các

mặt kinh tế, văn hoá –xh đều phát triển

trong đó đặc biệt có sự phát triển của lĩnh

vực kiến trúc

GV cho HS quan sát tranh Chùa Một Cột

GV gọi hs đọc phần cuối l

-Tại sao khi kết thúc bài chiếu, LCU

không ra mệnh lệnh mà lại đặt câu hỏi

“Các khanh nghĩ thế nào?”

Cách kết thúc vậy có tác dụng gì?

GV: Cách kết thúc mang tính chất đối

thoại, trao đổi, tạo sự đồng cảm giữa

mệnh lệnh vua với thần dân

Hỏi: Văn bản có những giá trị nghệ thuật

nào?

đổi”

-Suy nghĩ

-HS trả lời

-HS đọc -Thành Đại La -HS dựa vào đoạn văn trả lời

-Nơi trung tâm , đất rộng, cao, thoáng…

-Chốn hội tụ trọng yếu, muôn vật phong phú tốt tươi

-Là vị vua có tầm nhìn

xa , trông rộng

-Tạo sự đồng cảm giữa nhà vua với thần dân

- Hs trả lời theo gợi ý

+ Việc định đô ở các triều đại trong lịch sử Trung Quốc đã trở thành những sự kiện lớn Điều này chứng tỏû đây là một vấn đề đáng suy nghĩ và cho thấy bài học về việc định đô có mối quan hệ đặc biệt với sự hưng thịnh của đất nước

+ Căn cứ vào tình hình thực tế, tác giả chỉ ra vị thế của Hoa Lư, của Đại La về vị trí địa lí, phong thủy, chính trị, về sự sống muôn loài, … từ đó, chỉ ra được ưu thế của

thành Đại La là kinh thành bậc nhất của đế vương muôn đời, ban

bố về việc dời đô từ Hoa Lư ra thăng long – một sự kiện lịch sử trọng đại đối với đất nước ta

- Chiếu dời đô thể hiện tầm nhìn

phát triển quốc gia Đại Việt, khát vọng độc lập, thống nhất của một dân tộc có ý thức, có truyền thống tự cường

2 Nghệ thuật:

- Gồm có 3 phần chặt chẽ

Lop8.net

Trang 10

Trường THCS Hiệp Thạnh Giáo án: Ngữ Văn 8 Nh: 2010-2011

Gợi ý:

- Bố cục bài viết có hợp lí không?

- Giọng văn ntn?

- Ngôn được sử dụng trong bài chiếu có gì

đặc biệt?

- Câu hỏi cuối cùng có ý nghĩa gì?

- GV chốt =>

* Qua bài này, em tổng kết được những

giá trị nội dung và nghệ thuật nào?

Gv chốt lại: -> Kết cấu chặt chẽ

-Cách lập luận giàu sức thuyết phục

-Sử dụng những câu văn biền ngẫu giàu

hình ảnh, giàu tính biểu cảm.

GV hướng dẫn HS tổng kết:

-Vì sao nói “Chiếu dời đô” ra đời phản

ánh ý chí độc lập, tự cường và sự phát

triển lớn mạnh của dân tộc Đại Việt?

GV cho HS thảo luận nhanh 2’cùng bàn

GV chốt:Việc dời đô chứng tỏ triều đình

nhà Lí có đủ sức mạnh chấm dứt nạn

phong kiến cát cứ , thế lựcta có thể sánh

ngang hàng với phương Bắc.Định đô ở

Thăng Long là thực hiện nguyện vọng của

nhân dân thu giang sơn về một mối,

nguyện vọng xây dựng đất nước độc lập tự

cường

- HS suy nghĩ trả lời

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Giọng văn trang trọng thể hiện suy nghĩ, tình cảm sâu sắc của tác giả về một vấn đề hết sức quan trọng của đất nước

- Lựa chọn ngôn ngữ có tính chất tâm tình, đối thoại:

+ Là mệnh lệnh nhưng Chiếu dời đô không sử dụng hình thức mệnh

lệnh

+ Câu hỏi hỏi cuối cùng của nhà vua làm cho người đọc, người nghe tiếp nhận, suy nghĩ và hành động một cách tự nguyện

III Ý nghĩa văn bản:

“Chiếu dời đô” phản ánh khát

vọng của nhân dân về 1 đất nước độc lập thống nhất, đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

Bài chiếu có sức thuyết phục mạnh mẽ vì nói đúng được ý nguyện của nhân dân, có sự kết hợp hài hòa giữa lí và tình

Hoạt động 4 : Luyện tập

- Lý lẻ của chiếu như thế nào ?

- Tình cảm thể hiện trong lời chiếu như

thế nào ?

- Có phù hợp với lòng dân hay không?

-Chặt chẽ -Tình cảm chân thành -Phù hợp với nguyện vọng của toàn dân

IV LUYỆN TẬP :

HS nghe và thực hiện ở nhà

Hoạt động 5 : Củng cố - Dặn dị

* Củng cố :

- Em hiểu thế nào là thể Chiếu ?

- Vì sao hai triều Đinh -Lê không dời đô ?

- Lí Công Uẩn đã chọn nơi đâu làm kinh

đô ? Vì sao lại chọn nơi đó ?

* Dặn dị :

 Hướng dẫn tự học :

Qua bài này cần nắm những phần GV

đã củng cố

-HS trả lời theo câu hỏi của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

Lop8.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w