- Bố cục rõ ràng, cân đối giữa 3 phần - Chữ viết đẹp +Hạn chế : Tuy nhiên còn một số em còn lười học không nắm được yêu cầu của đề - Chữ viết cẩu thả, sai lỗi chính tả nhiều - Chưa biết [r]
Trang 1Tuần : 17 Ngày soạn: 12/12/2015
Tập làm văn: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 3
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :
- Nhận thấy được ưu, khuyết điểm của mình qua bài viết
- Hiểu rõ hơn về các thức, tiến trình làm một bài văn thuyết minh nói riêng và bài viết Tập làm văn nói chung
- Có sự điều chỉnh, định hướng, rút kinh nghiệm cho các bài tập làm văn tiếp theo
B CHUẨN BỊ :
- GV: Chấm, sửa bài, phê bài, nhận xét
- HS: Tự làm lại bài theo đề đã cho
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Vắng:…………
Phép………Không ……… Phép……… Không………Vắng:…………
3 Bài mới :
Tiết học trước chúng ta đã cùng nhau làm viết số 3, để các em có thể nhận ra những tồn tại trong bài làm của mình, chuẩn bị tốt hơn cho bài viết lần sau, chúng ta cùng nhau bước vào bài học ngày hôm nay
HOẠT ĐỘNG 1: Nhắc lại đề.
- GV cho HS nhắc lại đề
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn tìm hiểu
đề, tìm ý:
- GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn xây
dựng dàn ý:
- GV cho HS nhắc lại dàn ý (dàn ý chi
tiết ở tiết 55, 56 GA)
HOẠT ĐỘNG 4: Nhận xét ưu- khuyết
điểm:
- GV nhận xét ưu, khuyết điểm trong
bài làm của HS
HOẠT ĐỘNG 5: Hướng dẫn sửa lỗi
sai cụ thể:
- GV nêu các lỗi sai trong bài làm của
mình và cùng sử
HOẠT ĐỘNG 6: Phát bài, đối chiếu
I Đề bài: Thuyết minh về cây bút bi.
II Tìm hiểu đề, tìm ý:
- Nội dung: kết hợp tự sự, miêu tả, biểu cảm
III Dàn ý:
- Dàn ý chi tiết ở tiết 55,56 Giáo án
IV Nhận xét ưu – khuyết điểm:
+ Ưu điểm: Đa số hs xác định đúng yêu cầu
của đề
- Biết cách thuyết minh về một đồ vật
- Bố cục rõ ràng, cân đối giữa 3 phần
- Chữ viết đẹp
+Hạn chế : Tuy nhiên còn một số em còn
lười học không nắm được yêu cầu của đề
- Chữ viết cẩu thả, sai lỗi chính tả nhiều
- Chưa biết cách thuyết minh, còn sa vào kể lan man
- Câu văn viết lủng củng
V Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể:
- Sai lỗi chính tả
- Cách đặt câu, dùng từ
( Xem ở cuối giáo án)
VI Phát bài, đối chiếu dàn ý, tiếp tục sửa bài:
Trang 2dàn ý, tiếp tục sửa bài:
- Phát bài cho HS và tiếp tục sửa các
lỗi sai trong bài làm
HOẠT ĐỘNG 7: Đọc bài mẫu:
- GV cho đọc một số bài hay, tiêu biểu
và 1 số bài còn hạn chế
- 8A5: Uy, Lan bài khá
- 8A6: Hưng, Phiên bài khá
HOẠT ĐỘNG 8: Ghi điểm, thống kê
chất lượng
- Xem cuối giáo án
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Ôn tập theo đề cương
- Đối chiếu dàn ý và sửa tiếp
VII Đọc bài mẫu:
- Đọc một số bài tốt và một số bài còn yếu kém
VIII Ghi điểm, thống kê chất lượng
- Xem cuối giáo án
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
Bài cũ:
- Làm lại bài viết vào vở bài tập.
Bài mới:
- Ôn tập theo đề cương Hướng dẫn sai cụ thể
- Chưa thuyết minh theo
kiểu bài thuyết minh về đồ
vật
- Thuyết minh giữa các phần
còn lộn xộn, lặp ý
- Viết hoa tùy tiện
- Còn có nhiều chi tiết biểu
cảm trong khi thuyết minh
- Không đọc và xác
định kĩ yêu cầu của đề
- Không biết cách sắp xếp ý
- Thói quen
- Không nên phát biểu cảm nghĩ về cây bút
- Đọc kĩ đề để xác định yêu cầu
- Sắp xếp theo bố cục: cấu tạo, công dụng, cách dùng…
- Hướng dãn lại cho học sinh, để các em sửa từng lỗi
THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG.
Lớp
Sỉ số
Số bài
0 -1 -2 3 - 4 Dưới
TB
5 – 6 7 - 8 9 - 10 Trên
TB S
L % SL % SL % SL % SL % SL % SL % 8A5
8A6
E RÚT KINH NGHIỆM
………
Tiết: 66 Ngày dạy: 17/12/2014
Tiếng Việt: TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
Trang 3A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Qua tiết trả bài giúp cho hs thấy được những ưu và khuyết điểm khi làm bài Tiếng Việt bằng phương pháp trắc nghiệm Từ đó khắc phục những nhược điểm, củng cố phương pháp làm bài Tiếng Việt theo cách trắc nghiệm
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Chấm bài, sửa lỗi trong bài làm của HS, thống kê điểm
2 Học sinh
- Xem lại bài làm của mình, sửa lỗi
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Vắng:…………
Phép………Không ……… Phép……… Không………Vắng:…………
3 Bài mới :
Tiết học trước chúng ta đã cùng nhau làm bài Kiểm tra Tiếng Việt, để các em có thể nhận ra những tồn tại trong bài làm của mình, chuẩn bị tốt hơn cho bài kiểm tra lần sau, chúng
ta cùng nhau bước vào bài học ngày hôm nay:
Hoạt động 1: PHÂN TÍCH ĐỀ:
-GV cho HS đọc lại đề bài
Hoạt động 2: CÔNG BỐ ĐÁP ÁN:
-GV công bố đáp án trắc nghiệm và tự luận
Hoạt động 3: NHẬN XÉT ƯU, KHUYẾT
ĐIỂM:
GV:Nêu những ưu điểm của HS trong bài
làm ở nhiều phương diện Có dẫn chứng cụ
thể (một số bài viết khá, tốt )
1.Ưu điểm:
a Hình thức
- Có 1 số hs trình bày sạch sẽ, cẩn thận ít
sai lỗi chính tả
- Không viết tắt, viết hoa tùy tiện
b Nội dung :
- Học bài, nắm vững kiến thức, chọn đúng
đáp án trắc nghiệm
- Nắm vững yêu cầu và phương pháp làm
bài
- Biết sắp xếp các câu và biết dùng lời văn
của mình khi viết bài văn có sử dụng từ
tượng hình, từ tượng thanh Bài văn có cảm
xúc
GV: Chỉ ra những nhược điểm:
2 Khuyết điểm:
a Hình thức
- Một số em trình bày đoạn văn cẩu thả, viết
chữ xấu, sai nhiều lỗi chính tả
I PHÂN TÍCH ĐỀ:
- Xem lại tiết 63
II CÔNG BỐ ĐÁP ÁN:
- Xem lại tiết 66 III NHẬN XÉT ƯU, KHUYẾT ĐIỂM:
Trang 4- Viết tắt, viết hoa tùy tiện
- Chưa biết cách trình bày một bài văn
b Nội dung
- Chưa nắm vững yêu cầu của bài làm tự
luận
- Một số bài viết đoạn văn không theo yêu
cầu
- Bài văn sơ sài
Hoạt động 4: THỐNG KÊ CHẤT
LƯỢNG BÀI LÀM:
( Xem cuối giáo án)
IV.THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI LÀM
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
Bài cũ:
- Viết lại bài Văn vào vở bài tập theo dàn bài
đã hướng dẫn
Bài mới:
- Chuẩn bị: Ôn tập theo đề cương
THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG.
Lớp Sỉsố Sốbài 0 -1 -2 3 - 4 Dưới TB 5 – 6 7 - 8 9 - 10 TrênTB
S L
% S L
% S L
% S L
% S L
% S L
% S L
%
8A5
8A6
D RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 5Tuần: 17 Ngày soạn: 16/12/2015
Tiết: 67, 68 Ngày dạy: 19/12/2015
ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA
HỌC KÌ
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hệ thống được kiến thức đã học
- Tích hợp ba phân môn khi làm bài kiểm tra
- Biết cách ra đề kiểm tra để định hướng cách ôn bài, làm bài
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức :
- Hệ thống chương trình ngữ văn 8 học kì I với 3 phân môn: Tiếng Việt, văn bản, tập
làm văn
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nhận biết, áp dụng đặt câu đối với Tiếng Việt, cảm nhận, hiểu được giá trị
của các văn bản
3 Thái độ: Chăm chỉ, tự giác, tích cực ôn tập
C PHƯƠNG PHÁP: Lập đề cương, câu hỏi ôn tập, vấn đáp, thuyết giảng
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh
Vắng:…………
Phép………Không ……… Phép……… Không………Vắng:…………
2 Kiểm tra bài cũ: Lồng trong quá trình ôn tập.
3 Bài mới :
Tuần sau các em sẽ thi học kì I Để kì thi có kết quả cao Các em cần phải tích cực từ
giác ôn tập lại những kiến thức mà cô đã truyền đạt cho các em Tiết học hôm nay cô và các
em cùng hệ thống lại các nội dung kiến thức của học kì này
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG 1: Ôn tập văn
bản
(?) Kể tên các văn bản truyện
kí đã học?
(?) Đọc thuộc lòng bài thơ
“Đập đá ở Côn Lôn”?
(?) Cho biết tác giả và nội dung
của truyện ngắn Lão Hạc?
- Hs trả lời
HOẠT ĐỘNG 2: :Ôn tập
I Văn bản: (Ôn tập theo đề cương)
1.V n b n truy n kí Vi t Nam:ă ả ệ ệ Tácphẩm,tác
giả Thể loại PTBĐ Nội dung Nghệ thuật
2 Văn bản nhật dụng:
Tác phẩm Tác giả Chủ đề nghệ thuật
3 V n b n thă ả ơ Tác phẩm Tác giả Thể
loại
Nội dung
4.V n b n n c ngoàiă ả ướ Tác
phẩm
Tác giả Thể loại Nội dung
II Tiếng Việt:
Trang 6Tiếng Việt.
- Gv: Gọi Hs trình bày khái
niệm - Mỗi nội dung yêu cầu
Hs lấy ví dụ khác ngoài ví dụ
trong đề cương
- Hs: Đáp ứng theo yêu cầu của
giáo viên
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG 3: Ôn tập tập
làm văn
(?) Kể tên các kiểu bài thuyết
minh đã học?
- Hs: trả lời?
(?) Trình bày bố cục chung của
bài thuyết minh đồ vật?
- Hs: trình bày
- Gv: Chốt ý, nhấn mạnh thêm
đặc điểm, cách làm văn thuyết
minh cho Hs
1 Dấu câu: (xem bài “ Ôn luyện dấu câu”)
2 Từ vựng:
a.Cấp độ khái quát nghĩa của từ
- Một từ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm nghĩa của một số từ ngữ khác
- Một từ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
- Tính chất rộng , hẹp của nghĩa từ ngữ là tương đối vì nó phụ thuộc vào phạm vi nghĩa của từ
b Trường từ vựng : Trường từ vựng là tập hợp tất cả các từ có
ít nhất một nét chung về nghĩa
c Từ tượng hình, từ tượng thanh
d Từ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Từ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định Ví dụ : bắp, trái, ngô …
- Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội
e Nói quá : Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ quy mô tính
chất của sự vật , hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm (Ví dụ : Nhanh như cắt )
g, Nói giảm nói tránh : Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn
đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê
sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự
3 Ngữ pháp
a Trợ từ, Thán từ:
- Trợ từ là những từ dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ
đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu
- Thán từ là những từ dùng làm dấu hiệu bộc lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp
b Tính thái từ: Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để
cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói
- Có 4 nhóm tình thái từ
c Câu ghép: Câu ghép là câu có từ 2 cụm C-V trở lên và chúng
không bao chứa nhau Mỗi vế câu ghép có cấu tạo là một cụm C-V, nó được xem là một câu đơn
- Quan hệ giữa các vế trong câu ghép: Quan hệ bổ sung, nối tiếp, nguyên nhân – kết qủa, tương phản
III Tập làm văn: Văn thuyết minh:
1 Thuyết minh đồ vật
a Dàn bài:
* Mở bài: giới thiệu tên, vai trò của đối tượng cần thuyết minh
*Thân bài:
- Trình bày nguồn gốc lich sử hình thành nếu có
- Nêu công dụng, ý nghĩa
- Thuyết minh cấu tạo, nguyên lí hoạt động
- Hướng dẫn cách sử dụng bảo quản
* Kết bài: ý nghĩa trong hiên tại và tương lai
b Đề luyện tập: Thuyết minh về cái phích nước (bút bi, bàn
là, áo dài, kính đeo mắt)
Trang 7HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn
cách làm bài kiểm tra học kì
- Gv hướng dẫn các em cách ôn
tập, làm bài theo 3 dạng câu
hỏi
2 Thuyết minh tác phẩm văn học
a Dàn bài:
* Mở bài: Giới thiệu chung về tác phẩm, tác giả
* Thân bài:
- Thuyết minh về thể loại, hoàn cảnh sáng tác
- Thuyết minh về các yếu tố trong tác phẩm( nội dung, nhân vật, cốt truyên,nghệ thuật…)
- Nêu giá trị tư tưởng, giá trị giáo dục của tác phẩm hoặc ảnh hưởng của tác phẩm đến đời sống
* Kết bài: Đánh giá chung về tác phẩm
b Đề luyện tập: Thuyết minh về một tác phẩm văn học.( Lão
Hạc, Tức nước vỡ bờ, Đập đá ở Côn Lôn )
VI Hướng dẫn cách làm bài kiểm tra học kì : - Gv định hướng cách ra đề: Đề kiểm tra có cấu trúc 3 câu: Câu 1 (2đ) liên quan đến kiến thức Tiếng Việt; Câu 2(3đ) yêu cầu viết đoạn văn nghị luận xã hội; câu 3 (5đ) yêu cầu viết bài tập làm văn - Gv hướng dẫn các em cách ôn tập, làm bài theo 3 dạng câu hỏi E RÚT KINH NGHIỆM: