1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tập làm văn 8 - Tuần 8 đến 23 - Trường Trung học cơ sở Tam Quan Bắc

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 331,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Gợi ý trả lời: H1 Muốn có tri thức để làm tốt bài văn thuyết minh, người viết phải quan sát ,học tập,tích lũy tri thức để tìm hiểu sự vật ,hiện tượng cần thuyết minh,nắm được bản chất,đ[r]

Trang 1

Tiết 32: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ

KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ, BIỂU CẢM

I- MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Hiểu rõ và biết nhận diện được về bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài trong một bài văn tự sự kết

hợp với miêu tả và biểu cảm

- Biết lựa chọn, sắp xếp các ý trong một bài văn một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng viết văn tự sự trong sự so sánh với loại văn có vận dụng ba phương thức: kể, tả, biểu cảm

3 Thái độ :

Giáo dục cho HS có ý thức tự giác và tinh thần hăng hái trong học tập

- Có thói quen lập dàn ý trước khi làm bài

II- CHUẨN BỊ :

1.Chuẩn bị của GV:

- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học

- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học;

- Bảng phụ ghi dàn ý của bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

- Phiếu học tập cho HS thảo luận nhóm

2.Chuẩn bị của HS:

- Học bài cũ

- Chuẩn bị trước : Tìm hiểu dàn ý cho bài văn “ Món quà sinh nhật” trong bài tập tìm hiểu SGK.

III- HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số ,tác phong của HS

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )

* Câu hỏi :Hãy trình bày các bước xây dựng một đoạn văn tự sự có kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu

cảm?

*Đáp án : Tiến hành theo 5 bước sau:

- Lựa chọn sự việc chính

- Xác định ngôi kể

- Xác định thứ tự kể

- Xác định các yếu tố miêu tả và biểu cảm dùng trong đoạn văn tự sự

- Viết thành đoạn văn tự sự

3 Giảng bài mới : :.

a.Giới thiệu bài (1’) :

Chúng ta đã tìm hiểu và biết được vai trò của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự là đóng

một vai trò hết sứ quan trọng Vậy, để giúp cho các em thực hiện tốt bài văn có sử dụng các phương thức

biểu đạt này Tiết học hôm nay chúng ta sẽ đi vào lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu

cảm

b.Tiến trình bài dạy :

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

20’ Hoạt động 1:Hướng dẫn HS tìm hiểu dàn ý của bài văn

tự sự.

I- Dàn ý của bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm:

* Cho HS tìm hiểu bài văn mẫu: - HS tìm hiểu bài văn mẫu 1.Bài tập tìm hiểu:

- Gọi 1 HS đọc to nội dung bài

văn “ Món quà sinh nhật” trong

SGK

- Cá nhân HS đọc nội dung bài văn trong SGK

Tìm hiểu bài văn:

“ Món quà sinh nhật”.

- GV nêu vấn đề: Quan sát bài

văn trên, ta thấy có thể chia bố

- Cá nhân HS nghe

Trang 2

cục ra làm 3 phần: Mở bài, thân

bài và kết bài.

Em hãy chỉ ra bố cục 3 phần

đó của bài văn? Nêu ý khái quát

của từng phần?

 Cá nhân HS phát hiện, nhận xét:

- Phần 1: từ đầu đến “trên bàn”

-> Quang cảnh buổi sinh nhật

- Phần 2: tiếp theo đến “không nói”: -> Diễn biến của câu

chuyện

- Phần 3: phần còn lại -> Cảm

xúc về món quà bất ngờ đó

* Bố cục: 3 phần

- Phần 1: từ đầu đến “trên bàn” -> Quang cảnh buổi

sinh nhật

- Phần 2: tiếp theo đến

“không nói”: -> Diễn biến

của câu chuyện

- Phần 3: phần còn lại ->

Cảm xúc về món quà bất ngờ đó

- GV treo bảng phụ có ghi khái

quát bố cục 3 phần của bài văn

trên cho HS quan sát.

- Cá nhân HS quan sát

- GV yêu cầu tất cả các nhóm HS

tiến hành thảo luận theo yêu cầu

sau:

- Tất cả HS các nhóm thảo luận theo yêu cầu của GV:

Bài văn này kể về ai? Ai là

người kể?

Truyện kể về nhân vật Tôi nhận món quà sinh nhật Người

kể là Tôi ( Trang) , ngôi thứ nhất

 Câu chuyện này xảy ra ở đâu?

Vào lúc nào? Trong hoàn cảnh

nào?

Chuyện xảy ra tại buổi sinh nhật được tổ chức tại nhà.Buổi sáng.Hoàn cảnh: Ngày sinh nhật của Trang, các bạn đến chúc mừng

Câu chuyện xảy ra với ai? Có

những nhân vật nào?

Chuyện xảy ra với hai nhân vật

chính Tôi ( Trang) và Trinh,

Thanh một số nhân vật khác là

bạn bè của Tôi ( Trang) , mỗi

nhân vật có một tính cách

Xác định nhân vật chính? Tính

cách của mỗi nhân vật?

Nhân vật chính: Trang - hồn nhiên, vui, sốt ruột

Trinh: Kín đáo, đằm thắm, chân

thành

Thanh: hồn nhiên, nhanh nhẹn,

tinh ý

- GV yêu cầu HS đại diện các

nhóm trình bày kết quả thảo luận

của nhóm mình.

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- GV nhận xét, sửa chữa - HS rút kinh nghiệm qua nhận

xét của GV

Diễn biến của câu chuyện như

thế nào?

 Diễn biến:

+ Mở đầu buổi sinh nhật sắp đến hồi kết, Trang sốt ruột vì người bạn thân nhất chưa đến

+ Trinh đến, giải toả những băn khoăn của Trang, đỉnh điểm là món quà độc đáo

+ Kết thúc: Cảm nghĩ của Trang

về món quà sinh nhật

Hãy xác định các yếu tố miêu Cá nhân HS phát hiện:

Trang 3

tả và biểu cảm thể hiện chỗ nào

trong bài văn? + Miêu tả: Suốt cả….người vào Các bạn ngồi chật cả nhà, nhìn

thấy… cười, Trinh dẫn….vườn, Trinh lom khom, Trinh vẫn

…không nói…

+ Biểu cảm: Tôi bỗng cứ bồn

chồn, không yên… bắt đầu lo…tủi thân và giận Trinh…giận mình quá…tôi run run…cảm ơn Trinh quá…quí giá làm sao…

Diễn biến câu chuyện cùng với

đỉnh điểm câu chuyện được trình

bày ở nội dung nào?

Cá nhân phát hiện:

Phần thân bài

Trong câu chuyện, để cách kể

chuyện hấp dẫn, tác giả đã trình

bày sự việc theo trình tự nào?

 Cá nhân HS nhận xét:

+ Trình tự thời gian: ( Kể các sự việc từ đầu đến cuối buổi sinh nhật)

+ Trong khi kể có dùng hồi ức, ngược thời gian và nhớ về những

sự việc đã diễn ra từ mấy tháng trước

* Cho HS rút ra kết luận: - HS đúc kết, rút ra kết luận 2 Kết luận:

Qua bài tập tìm hiểu, hãy cho

biết dàn ý của bài văn tự sự gồm

mấy phần? Trình bày nhiệm vụ

của từng phần?

 Dàn ý của bài văn tự sự gồm

3 phần:

a/ Mở bài: giới thiệu sự việc,

nhân vật tình huống câu chuyện, hoặc nêu kết quả sự việc trước

b/ Thân bài: diễn biến câu

chuyện theo cách kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm

c/ Kết bài: nêu kết thúc câu

chuyện hoặc cảm nghĩ của nhân vật, của người kể

- Dàn ý của bài văn tự sự gồm

3 phần:

a/ Mở bài: giới thiệu sự việc,

nhân vật tình huống câu chuyện, hoặc nêu kết quả sự việc trước

b/ Thân bài: diễn biến câu

chuyện theo cách kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm

c/ Kết bài: nêu kết thúc câu

chuyện hoặc cảm nghĩ của nhân vật, của người kể

Vậy, dàn ý của bài văn tự sự

sự có gì khác với dàn ý của bài

văn tự sự kết hợp với miêu tả và

biểu cảm không?

 Dàn ý của bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm chủ yếu vẫn là dàn ý của bài văn tự

sự có bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài

Tuy vậy, trong từng phần cần đưa vào các nội dung miêu tả và biểu cảm để dàn ý được hoàn chỉnh hơn

- Dàn ý của bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm:

+ Chủ yếu vẫn là dàn ý của bài văn tự sự có bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài

+ Tuy vậy, trong từng phần cần đưa vào các nội dung miêu tả và biểu cảm để dàn ý được hoàn chỉnh hơn

- GV gọi HS đọc và xác định yêu

cầu bài tập 1

- Cá nhân HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 1: Hãy lập dàn ý

cho văn bản “ Cô bé bán diêm”

của nhà văn An-dec-xen

Bài tập 1: Hãy lập dàn ý cho

văn bản “ Cô bé bán diêm”

của nhà văn An-dec-xen

- GV yêu cầu HS các nhóm thảo

luận làm bài tập này

- HS các nhóm thảo luận làm bài tập theo hướng dẫn trong SGK

- GV yêu cầu các nhóm trình bày

kết quả thảo luận Mở bài: Giới thiệu quang cảnh đêm giao thừa và gia cảnh của cô

Trang 4

- GV nhận xét, sửa chữa bé.Thân bài:

- Lúc đầu cô không bán được diêm nên không dám về nhà

- Em tìm chỗ tránh rét

- Em đánh liều quẹt diêm để sưởi

ấm Mỗi lầm quẹt em lại mộng tưởng (5 lần) … Lần cuối cùng

em thấy được cùng bà bay về trời

Kết bài: Em bé chết, mọi người

nghĩ em muốn sưởi cho ấm nhưng không ai hiểu rằng em đã

có những mộng tưởng đẹp

- GV yêu cầu HS đọc và xác định

yêu cầu bài tập 2

- GV cho cá nhân HS thực hiện

bài tập này

- HS đọc và xác định yêu cầu bài

tập 2: Lập dàn ý cho đề bài: Kể

về một kỉ niệm với người bạn tuổi thơ khiến em xúc động, nhớ mãi.

Bài tập 2:

Lập dàn ý cho đề bài: Kể về một kỉ niệm với người bạn tuổi thơ khiến em xúc động, nhớ mãi.

- GV hướng dẫn:

+ Mở bài: Giới thiệu người bạn

đó là ai? Kỉ niệm làm mình xúc

động là kỉ niệm gì?

+ Thân bài:

Xảy ra ở đâu?Lúc nào? Với ai?

Chuyện xảy ra như thế nào?

Điều nào khiến em xúc động?

Xúc động như thế nào?

+ Kết bài: Em suy nghĩ gì về kỉ

niệm đó

- Cá nhân HS thực hiện bài tập theo hướng dẫn

+ Mở bài: Giới thiệu người

bạn đó là ai? Kỉ niệm làm mình xúc động là kỉ niệm gì?

+ Thân bài:

Xảy ra ở đâu?Lúc nào? Với ai?

Chuyện xảy ra như thế nào?

Điều nào khiến em xúc động?

Xúc động như thế nào?

+ Kết bài: Em suy nghĩ gì về

kỉ niệm đó

- GV cho cá nhân HS trình bày

dàn bài của mình.

- HS trình bày bài làm của mình

- GV nhận xét, sửa chữa. - Cá nhân HS rút kinh nghiệm

qua nhận xét của GV.ghi bài

Hãy so sánh sự giống và khác

nhau giữa dàn ý của bài văn tự sự

và dàn ý của bài văn tự sự kết

hợp với miêu tả và biểu cảm?

Trả lời : dựa vào dàn ý của bài văn tự sự và dàn ý của bài văn tự

sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (2’ )

*Bài vừa học: Về nhà cần học bài và nắm:

+ Nắm được dàn ý của bài văn tự sự

+ Dàn ý của bài văn tự sự và dàn ý của bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

+ Biết chọn lọc và làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

*Bài mới: Chuẩn bị trước văn bản: “ Hai cây phong”, cụ thể:

+ Đọc trước văn bản

+ Đọc và tìm hiểu về tác giả và đoạn trích

+ Tìm hiểu bố cục

+ Trả lời các câu hỏi phần: Đọc – hiểu văn bản vào vở soạn bài

IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

……….……

Trang 5

Ngày soạnsoạn : 06.10.2010 Tuần 9

Tiết: 35,36 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 –VĂN TỰ SỰ

KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM

I-MỤC TIÊU ĐÁNH GIÁ:

Giúp HS :

1 Kiến thức:

- Viết được bài văn tự sự thông thường theo dàn ý đã được tìm hiểu

- Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày một bài tập làm văn

3 Thái độ : Giáo dục cho HS ý thức tự giác, tự suy nghĩ trong trong bài kiểm tra

II- ĐỀ KIỂM TRA:

Hãy kể về một kỉ niệm đáng nhớ đối với một con vật nuôi mà em yêu thích

III- ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:

A- ĐÁP ÁN :

1 Mở bài : Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện ( Thời gian , Điạ điểm , Nhân vật tham gia câu

chuyện, Ngôi kể )

2.Thân bài : Diễn biến sự việc (về một kỉ niệm đáng nhớ giữa em và con vật nuôi)

* Chú ý :

- Kể lại 1 kỉ niệm, tức là kể 1 câu chuyện đã xảy ra, có sự việc và nhân vật ( em và con vật nuôi như mèo

chó, gà, chim ) Câu chuyện ấy đúng là đáng nhớ ( chuyện vui, buồn, ngộ nghĩnh, thú vị, bất ngờ )

- Phải sử dụng miêu tả ( tả con vật hành động) để cho câu chuyện thêm sinh động

- Phải sử dụng yếu tố biểu cảm ( Tình cảm của em đối với con vật nuôi và thái độ của con vật đối với em,

kỉ niệm với con vật )

3.Kết bài:

Kết cục câu chuyện, cảm tưởng của em về kỉ niệm đó

B- BIỂU ĐIỂM:

- Điểm 9 - 10 :

+ Bài làm súc tích về nội dung, diễn đạt trong sáng, rõ ràng, mạch lạc, giàu hình ảnh, cảm xúc

+Không sai quá 5 lỗi chính tả, ngữ pháp

- Điểm 7 - 8 :

+ Nội dung khá đầy đủ, văn viết gọn, có hình ảnh

+ Sai một số lỗi chính tả, ngữ pháp

- Điểm 5 – 6:

+Nội dung đầy đủ, văn viết rõ ràng

+ Sai hơn 5 lỗi các loại

- Điểm 3 – 4:

+Nội dung sơ sài, văn lủng củng, diễn đạt hạn chế

+ Sai nhiều lỗi các loại

- Điểm < 3

Bài kém về tất cả các mặt

IV- NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

V-HƯỚNG DẪN HS VỀ NHÀ:

*Bài cũ: Bài tình thái từ

*Bài mới: Chuẩn bị bài Nói quá

+ Đọc,Trả lời câu hỏi ở mỗi phần bài học

+ Tự rút ra: hiểu thế nào là nói quá;Tác dụng của biện pháp tu từ này;Luyện tập theo sự hiểu biết của mình

Trang 6

Ngày soạnsoạn : 22.10.2010 Tuần 11

Tiết 42: LUYỆN NÓI : KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ

KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

- Giúp HS biết trình bày miệng trước tập thể một cách rõ ràng, gãy gọn, sinh động về một câu chuyện có

kết hợp với miêu tả và biểu cảm

- Ôn tập về ngôi kể

2 Kĩ năng:

Rèn luyện kỹ năng kể chuyện trước tập thể, kĩ năng kể chuyện kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

3 Thái độ :

Giáo dục học sinh tính tự tin khi trình bày một vấn đề trước đông người

II CHUẨN BỊ :

1.Chuẩn bị của GV:

- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học

- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học;

- Soạn giáo án

2.Chuẩn bị của HS:

Chuẩn bị dàn bài theo yêu cầu của GV

III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số ,tác phong của HS

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )

* Câu hỏi :

H 1 : Nêu dàn ý chung của một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm?

H 2: Nêu dàn ý về văn bản ‘cô bé bán diêm”?

* Dự kiến trả lời :

TL 1 :Dàn ý chung

Mở bài : Kể và tả lại quang cảnh chung

Thân bài : Kể lại những sự việc chính.

Kết bài : Nêu cảm nghĩ.

TL 2 :Dàn ý về văn bản ‘Cô bé bán diêm”

Mở bài : Giới thiệu quang cảnh đêm giao thừa và gia cảnh của em bé

Thân bài : Lúc đầu em bé không bán được diêm nên em không dám về nhà

+Em ngồi nép trong một góc tường cho đỡ lạnh

+Quẹt diêm với những ước mơ

Kết bài: Em bé bán diêm đã chết

3 Giảng bài mới :

a-Giới thiệu bài: (1’)

Trong các tiết học trước các em đã được học kể chuyện kết hợp với miêu tả và biểu cảm và ngôi kể ở

lớp 6 nhằm giúp các em sử dụng ngôi kể đúng, nói rõ ràng, diễn đạt tốt thái độ, tình cảm ngữ điệu của mình

trong khi kể

b-Tiến trình bài dạy :

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

12’ Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS ôn tập về ngôi kể I.Ôn tập về ngôi kể:

 Em có thể kể chuyện theo

những ngôi nào?

Cá nhân HS kết luận:

Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba

 Kể theo ngôi thứ nhất có

những yêu cầu nào?

Cá nhân HS phát hiện:

Kể theo ngôi thứ nhất là cách kể

mà người kể xưng tôi để dẫn dắt

1-Kể theo ngôi thứ nhất:

Là cách kể mà người kể xưng

tôi để dẫn dắt câu chuyện,

Trang 7

 Kể theo ngôi thứ nhất là kể

như thế nào?Tác dụng của cách

kể này?

câu chuyện, giúp người nghe hiểu được sự việc chính của câu chuyện

Cá nhân HS kết luận:

Kể theo ngôi thứ nhất là người kể

xưng tôi trong câu chuyện.Kể

theo ngôi này, người kể có thể trực tiếp kể ra những gì mình nghe, mình thấy, mình trải qua,

có thể trực tiếp nói ra những suy nghĩ, tình cảm của mình

giúp người nghe hiểu được sự việc chính của câu chuyện

Như thế nào là kể theo ngôi

thứ ba?Tác dụng của cách kể

này?

Cá nhân HS kết luận:

Kể theo ngôi thứ ba là người kể

tự giấu mình đi, gọi tên các nhân vật bằng tên gọi của chúng Cách

kể này giúp người kể có thể kể một cách linh hoạt tự do những gì diễn ra với nhân vật

2-Kể theo ngôi thứ ba:

Là người kể tự giấu mình đi, gọi tên các nhân vật bằng tên gọi của chúng

 Lấy VD các văn bản kể theo

cách kể ngôi thứ nhất và ngôi thứ

ba?

Cá nhân HS phát hiện:

-Kể theo ngôi thứ nhất: Tôi đi

học, Lão Hạc, Những ngày thơ ấu.Trong lòng mẹ

-Kể theo ngôi thứ ba: Tắt đèn, Cô

bé bán diêm, Chiếc lá cuối cùng Tại sao người ta phải thay đổi

ngôi kể? Cách thay đổi ngôi kể

có tác dụng gì?

Cá nhân HS phát hiện:

- Thay đổi ngôi kể là thay đổi điểm nhìn đối với sự việc và nhân vật

+Người trong cuộc kể khác người ngoài cuộc;

+Sự việc có liên quan đến người

kể khác sự việc không liên quan đến người kể

-Thay đổi ngôi kể là thay đổi thái

độ miêu tả,biểu cảm đối với sự việc và nhân vật

+ người trong cuộc có thể buồn vui theo cảm tính chủ quan;

+ Người ngoài cuộc có thể dùng miêu tả,biểu cảm để góp phần khắc họa tính cách nhân vật

3-Thay đổi ngôi kể trong câu chuyện:

Thay đổi ngôi kể để soi chiếu

sự việc,nhân vật bằng các điểm nhìn khác nhau,tăng tính sinh động,phong phú

20’ Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện tập. II.Luyện nói:

Dậu xám mặt ra thềm”

(Trích “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố)

 Xác định sự việc, nhân vật

chính và ngôi kể?

Cá nhân HS phát hiện:

-Sự việc: cuộc đối đầu giữa

những kẻ đi thúc sưu và chị Dậu

-Nhân vật chính: Chị Dậu, cai lệ,

người nhà lý trưởng

-Ngôi kể : ngôi thứ ba.

-Sự việc: cuộc đối đầu giữa

những kẻ đi thúc sưu và chị Dậu

-Nhân vật chính: Chị Dậu, cai

lệ, người nhà lý trưởng

-Ngôi kể : ngôi thứ ba.

Trang 8

Tìm các yếu tố biểu cảm nổi

bật trong đoạn văn?

Cá nhân HS phát hiện:

-Van xin,nín nhịn chịu đựng:

cháu van ông nhà tha cho

-Phẫn nộ: chồng tôi đau ốm ,

mày trói chồng bà đi bà cho mày xem

-Các yếu tố biểu cảm: +Van xin,nín nhịn chịu đựng: cháu van ông nhà tha cho

+Phẫn nộ: chồng tôi đau ốm ,mày trói chồng bà đi bà cho mày xem

 Xác định yếu tố miêu tả và tác dụng của nó? Cá nhân HS phát hiện: -Chị Dậu xám mặt -Sức lỏe khoẻo của anh chàng nghiện… người đàn bà lực điền ngã chỏng quèo -Anh chàng hầu cận ông lý…chị chàng con mọn … ngã nhào ra thềm -Các yếu tố miêu tả: +Chị Dậu xám mặt +Sức lỏe khoẻo của anh chàng nghiện… người đàn bà lực điền ngã chỏng quèo +Anh chàng hầu cận ông lý…chị chàng con mọn … ngã nhào ra thềm 2-Luyện nói thay đổi ngôikể: Muốn kể lại đoạn trích trên theo ngôi thứ nhất thì phải thay đổi những gì? Cá nhân HS phát hiện: Phải thay đổi :Từ xưng hô,lời dẫn thoại,chuyển lời thoại trực tiếp thành lời kể gián tiếp,lựa chọn chi tiết miêu tả và lời biểu cảm cho sát với ngôi kể thứ nhất -Gọi HS kể lại đoạn trích trên theo ngôi thứ nhất HS kể lại đoạn trích trên theo ngôi thứ nhất theo yêu cầu của GV -Yêu cầu kể có thể kết hợp với các động tác,cử chỉ ,nét mặt để miêu tả,thể hiện tình cảm HS thực hiện theo những yêu cầu khi trình bày -Cho HS nhận xét bạn kể (hình thức kể,nội dung kể ) HS nhận xét bạn kể (hình thức kể,nội dung kể ) -GV nhận xét ,bổ sung,ghi điểm Rút kinh từ nhận xét của GV 5’ Hoạt động 3 : Củng cố. -Đọc cho HS nghe bài viết tham khảo đoạn văn trên trong SGV/ Tr.115 Nghe học tập cách viết 4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1’ ) *Bài vừa học: học: Về nhà học bài cũ, hoàn thành bài luyện nói vào vở Tập kể lại một truyện đã học *Bài mới: Chuẩn bị bài Câu ghép. - Đọc,Trả lời câu hỏi ở mỗi phần bài học - Tự rút ra đặc điểm về cấu tạo của câu ghép; Cách nối các vế trong câu ghép.?Thực hiện phần luyện tập IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ………

………

……….……

………

Trang 9

Ngày soạnsoạn : 22.10.2010 Tuần 11

Tiết 44 : TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

- Giúp HS hiểu được vai trò, vị trí và đặc điểm của văn bản thuyết minh trong đời sống con người

- Tích hợp với các kiến thức về văn và Tiếng việt đã học

2 Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng nhận biết văn bản thuyết minh Phân biệt văn bản thuyết minh với các văn bản tự sự,

miêu tả biểu cảm, nghị luận

Trình bày các tri thức có tính chất khách quan,khoa học thông qua những tri thức của môn Ngữ văn và

các môn học khác

3 Thái độ :

Giáo dục cho HS tinh thần tự giác, óc sáng tạo trong học tập

II CHUẨN BỊ :

1.Chuẩn bị của GV:

- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học

- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học;

- Soạn giáo án.- Tìm các văn bản thuyết minh có trong cuộc sống

2.Chuẩn bị của HS:

-Soạn bài mới theo câu hỏi trong SGK

+ Trong đời sống khi nào cần thuyết minh?

+ Đặc điểm của văn bản thuyết minh

III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số ,tác phong của HS

2 Kiểm tra bài cũ : ( 3’ )

Kiểm tra vở ghi,vở soạn và vở làm bài tập của HS ( 3HS)

3 Giảng bài mới :

a-Giới thiệu bài: (1’)

Trong cuộc sống, mỗi khi gia đình chúng ta mua một cái máy như: ti vi, máy bơm, tủ lạnh… đều phải kèm

theo bản thuyết minh để ta hiểu tính năng, cấu tạo, cách sử dụng, cách bảo quản Để hiểu được vai trò của

văn bản thuyết minh trong đời sống,tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.

b-Tiến trình bài dạy :

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

12’ Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản thuyết

minh trong đời sống con người.

I- Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh:

* Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

tập:

- GV yêu cầu HS đọc các đoạn

văn trong phần bài tập tìm hiểu

SGK

Gọi HS đọc văn bản (a)

 Văn bản “Cây dừa Bình

Định” trình bày vấn đề gì?

- HS tìm hiểu thuyết minh trong đời sống theo hướng dẫn

- HS tìm hiểu bài tập theo hướng dẫn

- HS đọc đoạn văn theo yêu cầu

 Văn bản (a) trình bày lợi ích của cây dừa Lợi ích này gắn với đặc điểm của cây dừa mà cây khác không có Giới thiệu cây dừa Bình Định gắn bó với dân Bình Định

1 Văn bản thuyết minh trong đời sống con người

a Bài tập tìm hiểu:

- Văn bản: “Cây dừa Bình Định”: trình bày lợi ích của

cây dừa đối với người dân Bình Định

Gọi HS đọc văn bản (b)

 Văn bản “Tại sao lá cây có

màu xanh lục” giải thích ta hiểu

- HS đọc đoạn văn theo yêu cầu

 Văn bản (b): giải thích về tác dụng của chất diệp lục đối với

-Văn bản “Tại sao lá cây có màu xanh lục”:giải thích về

tác dụng của chất diệp lục đối

Trang 10

về vấn đề gì?

Gọi HS đọc văn bản (c)

 Văn bản “Huế” giới thiệu cho

ta vấn đề gì?

 Khi nào ta phải dùng văn bản

thuyết minh?

 Kể tên các văn bản thuyết

minh đã học?

Các vấn đề được trình bày giải

thích ở đây mang tính chất như

thế nào?

 Em thường gặp những loại

văn bản đó ở đâu?

Hướng dẫn HS rút ra kết luận:

- GV nêu vấn đề: Các văn bản

trên là văn bản thuyết minh

Thế nào là văn bản thuyết

minh?

màu xanh đặc trưng của lá

-HS đọc đoạn văn theo yêu cầu

 Văn bản (c): giới thiệu Huế với tư cách là một trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn của Việt Nam, nơi có những đặc điểm riêng rất độc đáo

 Khi nào ta cần có những hiểu biết khách quan về đối tượng

Các văn bản thuyết minh:

Cầu Long Biên…, Thông tin về ngày trái đất năm 2000, Ôn dịch thuốc lá

HS giải thích:

Tính chất khách quan, tự nhiên, không phụ thuộc vào cảm xúc người viết

- Cá nhân HS liên hệ, nhận xét:

Trong thực tế cuộc sống: Phần hướng dẫn sử dụng ở các sản phẩm; giới thiệu các đặc điểm của một số loại sản phẩm đóng hộp, bao bì; phần giới thiệu sơ

đồ một khu du lịch; phần giới thiệu tiểu sử một nhà văn hay tóm tắt một văn bản.

- HS rút ra kết luận theo hướng dẫn của GV

 HS đúc kết:

Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, … của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích

với màu xanh đặc trưng của lá

- Văn bản “Huế”: Giới thiệu

về Huế với tư cách là một trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn của Việt Nam, nơi có những đặc điểm riêng rất độc đáo

b Kết luận:

Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,

… của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích

10’ Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm chung

của văn bản thuyết minh.

2 Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.

* Cho HS tìm hiểu bài tập:

- GV yêu cầu HS quan sát lại 3

văn bản phần I

-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm

Các văn bản trên có thể xem là

văn bản tự sự(hay miêu tả,nghị

luận,biểu cảm) không? Tại sao?

Chúng khác với các văn bản ấy ở

chỗ nào?

- HS tìm hiểu văn bản thuyết minh theo hướng dẫn của GV

- HS tìm hiểu bài tập theo hướng dẫn của GV

HS thảo luận nhóm ,kết luận:

-Không phải là văn bản tự sự,vì không có sự việc, nhân vật…

-Miêu tả ->không có cảnh sắc, con người và cảm xúc

-Nghị luận-> không có luận điểm, luận cứ, luận chứng

a Bài tập tìm hiểu:

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w