1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích lợi ích chi phí dự án công đường cao tốc

31 311 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, trong nền kinh tế xã hội hiện đại và phát triển toàn diện, Chính phủ và các nhà đầu tư quan tâm nhiều đến các dự án công với mục đích nhằm phục vụ cộng đồng và góp sức vào xây dựng lợi ích chung cho toàn xã hội. Để việc lập và thẩm định dự án đầu tư công trở nên khả quan cần 1 quá trình phân tích lợi ích và chi phí cụ thể và kỹ lưỡng. Đây là 1 bước quan trọng để có những phân tích và nhìn nhận chung về sự thuận lợi, tính khả thi, cũng như những mặt có lợi nhất đến từ dự án, hoặc những khó khăn, rủi ro,…thông qua các con số tiền tệ (dương, âm, =0) từ đó đưa ra kết luận chính xác nên hay không nên thực hiện 1 dự án cụ thể. Tóm lại: Để xác định có nên ra quyết định đầu tư hay không (tính đúng đắn khả thi) Cung cấp một cơ sở để so sánh dự án. Nó liên quan đến việc so sánh tổng chi phí dự kiến của từng lựa chọn so với tổng lợi ích dự kiến, để xem liệu những lợi ích có lớn hơn chi phí, và lớn hơn bao nhiêu.

Trang 1

KHOA THẨM ĐỊNH GIÁ - KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN HỌC: PHÂN TÍCH LỢI ÍCH CHI PHÍ

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: Th.S Lê Minh Phương Mai

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 4

1 Nguyễn Lê Thanh Huyền :1721000588

2 Nguyễn Thị Thanh Hương :1821002538

3 Trần Thị Thanh Vân :1821002697

4 Vũ Thị Như Trúc :1821002684

5 Nguyễn Thị Thu Hà :1821002513

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021

Trang 2

- Đưa ra kiến nghị, đánh giá của nhóm vềviệc nên/không nên thực hiện dự án.

- Thu thập và tổng hợp, trình bày bài tiểuluận

9

3 Trần Thị

Thanh Vân

Phân tích những giá trị lợi ích và chi phí

xã hội của dự án, lợi ích cấp 1, cấp 2, lợiích chi phí có giá và không có giá

Phân tích những giá trị lợi ích và chi phí

xã hội của dự án, lợi ích cấp 1, cấp 2, lợiích chi phí có giá và không có giá

9

Trang 3

Phân tích lợi ích và chi phí

(Giá trị hiện tại ròng)

(Giá trị hiện tại)

Cooperation and Development (Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế)

(Tỷ suất hoàn vốn nội bộ)

DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU

Bảng 1 1 Chi phí có thể có của một dự án trồng rừng 3

Bảng 1 2 Chi phí dự án trồng rừng ngập mặn phòng hộ đê biển 4

Bảng 1 3 Các loại lợi ích có thể có của một dự án trồng rừng 5

Bảng 1 4 Chi phí tu bổ và sửa chữa 20,7 km đê biển huyện Giao Thủy giai đoạn 1997 – 2006 (đê biển không có rừng phòng hộ) 6

Bảng 1 5 Tổng hợp lợi ích, chi phí, NPV của dự án 8

Bảng 1 6 Bảng tính NPV 8

Bảng 2 1 Sơ lược dự án đường cao tốc TPHCM - Long Thành - Dầu Giây 9

Bảng 2 2 Bảng cước phí cao tốc TPHCM - Long Thành - Dầu Giây 19

Bảng 2 3 Bảng tính thời gian tiết kiệm được khi đi từ An Phú-Quận 2 của dự án và tuyến đường hiện hữu 24

Bảng 2 4 Bảng tính chi phí nhiên liệu tiết kiệm được của 1 phương tiện khi đi từ An Phú-Quận 2 của dự án và tuyến đường hiện hữu 25

Trang 4

Hình 2 3 Bản đồ đường cao tốc Tp HCM - Long Thành - Dầu Giây 11

Hình 2 4 Bảng phí Cao tốc Sài Gòn Dầu Giây 12

Hình 2 5 Hình ảnh động thổ thi công gói thầu số 1A 13

Hình 2 6 Thi công dự án 14

Hình 2 7 Hình ảnh thi công gói thầu số 2 15

Hình 2 8 Hình ảnh động thổ thi công gói thầu số 3 16

Trang 5

Câu 1: Làm rõ tầm quan trọng của phân tích lợi ích và chi phí trong việc lập, thẩm định dự án đầu tư công

Hiện nay, trong nền kinh tế xã hội hiện đại và phát triển toàn diện, Chính phủ vàcác nhà đầu tư quan tâm nhiều đến các dự án công với mục đích nhằm phục vụ cộngđồng và góp sức vào xây dựng lợi ích chung cho toàn xã hội Để việc lập và thẩmđịnh dự án đầu tư công trở nên khả quan cần 1 quá trình phân tích lợi ích và chi phí

cụ thể và kỹ lưỡng Đây là 1 bước quan trọng để có những phân tích và nhìn nhậnchung về sự thuận lợi, tính khả thi, cũng như những mặt có lợi nhất đến từ dự án,hoặc những khó khăn, rủi ro,…thông qua các con số tiền tệ (dương, âm, =0) từ đóđưa ra kết luận chính xác nên hay không nên thực hiện 1 dự án cụ thể Tóm lại:

- Để xác định có nên ra quyết định đầu tư hay không (tính đúng đắn/ khả thi)

- Cung cấp một cơ sở để so sánh dự án Nó liên quan đến việc so sánh tổng chiphí dự kiến của từng lựa chọn so với tổng lợi ích dự kiến, để xem liệu những lợi ích

có lớn hơn chi phí, và lớn hơn bao nhiêu

Hoạt động đầu tư công mặc dù đã có những đóng góp đáng kể đối với cải thiệnlợi ích của mọi thành viên trong xã hội, tuy nhiên tại Việt Nam thời gian qua, hoạtđộng này vẫn còn tồn tại nhiều điểm hạn chế Một trong số đó có thể thấy là sựthiếu vắng những công cụ phân tích cũng như những tiêu chí định lượng, khoa họctrong việc lựa chọn và thẩm định các dự án đầu tư công Chính vì vậy, phương phápphân tích lợi ích - chi phí có thể xem là giải pháp hữu hiệu nhằm cải thiện tình trạngtrên Phân tích chi phí - lợi ích đã được xem là công cụ đánh giá dự án đầu tư kháhiệu quả, được sử dụng rộng rãi tại các quốc gia thành viên OECD và các quốc giaphát triển, các tổ chức tín dụng lớn trên thế giới Một số quốc gia trên thế giới đãquy định bắt buộc sử dụng phân tích lợi ích chi phí đối với các dự án đầu tư côngtheo quy mô vốn Phân tích lợi ích chi phí đối với các dự án đầu tư công sẽ mang lạinhiều lợi ích, cụ thể như:

Mỗi xã hội có một số mục tiêu nhất định, ví dụ như các mục tiêu về cải thiệnphúc lợi kinh tế hay nâng cao đời sống người dân, cải thiện công bằng xã hội, cải

Trang 6

thiện chất lượng môi trường Trong đó cải thiện phúc lợi kinh tế là sự gia tăng trongtổng phúc lợi xã hội Nó được đo lường bằng sự gia tăng lợi ích ròng tạo ra từ sảnxuất và tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ Cải thiện công bằng xã hội là cải thiện trongphân phối lợi ích ròng giữa các cá nhân trong xã hội và thường được giải thích bằng

sự gia tăng cơ hội cho những người bị thiệt Mục tiêu cải thiện chất lượng môitrường gồm cải thiện môi trường xung quanh và điều kiện sống của con người.Những cải thiện đối với môi trường xung quanh có thể bao gồm bất cứ loại thayđổi nào mà xã hội mong muốn Phân tích lợi ích chi phí chỉ ra phương án nào đónggóp nhiều nhất cho lợi ích kinh tế, kể cả các kết quả về môi trường Do vậy, dựatrên phân tích lợi ích chi phí sẽ lựa chọn được các dự án đảm bảo mục tiêu pháttriển bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường

Nguyên tắc cơ bản của phân tích lợi ích chi phí là phải gắn giá trị tiền tệ chomỗi lợi ích cũng như chi phí của dự án Sau đó so sánh các giá trị này để tính toánlợi ích xã hội ròng Trong số đó có cả những lợi ích và chi phí mà trước giờ chưađược tính toán bằng tiền mà mới chỉ dừng ở các chỉ tiêu mang tính định tính

Thông qua việc gắn những tác động tích cực và tiêu cực của một dự án với giátrị bằng tiền tương đương của chúng, phân tích chi phí lợi ích quyết định liệu vềmặt cán cân dự án có đáng giá để đầu tư hay không Bên cạnh đó việc tiền tệ hóacác lợi ích và chi phí này sẽ giúp tính toán cụ thể lợi ích ròng của từng dự án đầu tư,tác động tới quyết định của các nhà quản lý trong lựa chọn tối ưu giữa các dự án

Xu hướng chung tại nhiều quốc gia, các nhà quản lý luôn bị dao động bởi cáclập luận kinh tế Chính vì vậy việc phân bổ vốn đầu tư công hiện nay vẫn mang tínhchất san đều, chia phần giữa các địa phương Tuy nhiên khi áp dụng phương phápphân tích lợi ích chi phí, mọi lợi ích và chi phí tương ứng của dự án được tiền tệhóa, các chỉ tiêu đánh giá, lựa chọn dự án sẽ trở nên rõ ràng, minh bạch Việc sosánh, đánh giá các dự án đầu tư trên các tiêu chí định lượng sẽ giúp cho quá trình raquyết định phân bổ vốn đầu tư hiệu quả hơn, việc phân bổ dàn trải sẽ được khắcphục

Trang 7

Như vậy, xét trên nhiều phương diện, việc thực hiện phân tích lợi ích chi phí đốivới các dự án đầu tư công là rất cần thiết, đặc biệt trong điều kiện thực tế tại ViệtNam hiện nay Đây cũng là một trong những bước giúp chúng ta tiến gần tới nhữngthông lệ tốt quốc tế trong việc nâng cao hiệu quả đầu tư công.

Ví dụ minh họa:

Áp dụng phương pháp CBA để đánh giá hiệu quả của dự án công Trồng rừngngập mặn phòng hộ đê biển khu vực Giao Thủy – Nam Định

Xác định và đánh giá các chi phí

Thông thường đối với một dự án trồng rừng các chi phí có thể có là:

Có giá trên thị trường Không có giá trên thị trường

Chi phí máy kéo, thiết bị phục vụ cho

Chi phí san lấp trồng cây gây rừng

Chi phí chăm sóc hàng năm

Chi phí vận chuyển tới nhà máy chế biến

Bảng 1 1 Chi phí có thể có của một dự án trồng rừng

Tuy nhiên đối với dự án này để đơn giản chúng ta có thể bỏ qua một số dạng chi phínhư chi phí không có giá trên thị trường Chi phí cụ thể của dự án được tóm tắtnhư sau: Ct = C1 + C2 + C3 + C4

Trong đó:

Ct : chi phí của dự án

Trang 8

C1: chi phí trồng và chăm sóc năm1 gồm các chi phí như mua giống, nguyên liệu vàtrồng

C2: chi phí trồng dặm, chăm sóc năm 2

C3: Chăm sóc bảo vệ năm 3

C4: chi phí bảo vệ từ năm thứ 3 trở đi

Ta có bảng sau

Bảng 1 2 Chi phí dự án trồng rừng ngập mặn phòng hộ đê biển

Từ bảng trên ta thấy tổng chi phí để trồng một ha rừng ngập mặn không quá 1,5triệu Sở dĩ chi phí trồng rừng ngập mặn thấp như vậy vì có thể tận dụng đượcnguồn giống tại chỗ (hái từ các cây ngập mặn trưởng thành) và nguồn vốn do trợcấp của hội chữ thập đỏ và ngân sách nhà nước Theo ước tính của các chuyên gia,

để xây dựng mỗi km đê biển hiện nay cần ít nhất 20 tỷ đồng, tuy nhiên các tuyến đêbiển này chỉ có thể chịu được tác động của những cơn bão từ cấp 10 trở xuống Nếucấp của bão cao hơn, sóng có thể làm đê sạt lở hoặc phá huỷ toàn bộ cả tuyến đê.Những nguy cơ này hoàn toàn có thể được ngăn chặn bởi việc trồng rừng ngập mặnlàm giảm năng lượng của sóng mà chi phí để trồng rừng ngập mặn lại rất thấp

Xác định và đánh giá các lợi ích: Cũng phân tích như trên đối với một dự án

trồng rừng các loại lợi ích có thể là:

Có giá trên thị trường Không có giá trên thị trường

Trang 9

Doanh thu từ gỗ Tăng sự thỏa mãn thẩm mĩ khi ngắm

nhìn vùng đấtTăng giá trị đất sau khi trồng cây gây

rừng

Tăng sự thỏa mãn cho mọi người trongcộng đồng do hiểu biết một môi trườngđược cải thiện sẽ tồn tại tới tương lai Tăng thu nhập nông nghiệp do giảm

mặn

Kiểm soát ô nhiễm (giảm chi phí xử lý

nguồn nước )

Bảng 1 3 Các loại lợi ích có thể có của một dự án trồng rừng

Như trên đã phân tích rừng ngập mặn cung cấp cho con người rất nhiều hànghóa dịch vụ môi trường, mà nói đến ở đây là đê biển Để lượng giá giá trị này, đãchọn cách tiếp cận phòng tránh thiệt hại (Damage-cost avoided) (Bann, 1997) Nhưchúng ta biết đây là một trong những cách tiếp cận của phương pháp dựa trên chiphí (Cost-Based Method) Phương pháp được sử dụng rất phổ biến để ước lượng giátrị các dịch vụ môi trường do một hệ sinh thái cung cấp Nó được xây dựng trên giảđịnh: Nếu con người phải gánh chịu những chi phí khi một dịch vụ môi trường nào

đó mất đi (chi phí này có thể là những thiệt hại về vật chất có nguyên nhân từ sựmất đi của dịch vụ môi trường hoặc chi phí để phục hồi lại dịch vụ môi trường đãmất hoặc chi phí để tạo ra các dịch vụ thay thế có cùng chức năng với dịch vụ đãmất, ) thì dịch vụ môi trường đó sẽ có giá trị nhỏ nhất bằng tổng chi phí mà conngười phải chi trả Công thức tính giá trị phòng hộ đê biển trung bình của một harừng ngập mặn trong một năm: B=C/S

Trong đó:

B: là giá trị phòng hộ trung bình của một ha rừng ngập mặn

C: Tổng chi phí tránh được cho việc tu bổ, sữa chữa tuyến đê có rừng ngập mặnbảo vệ

Trang 10

Bảng 1 4 Chi phí tu bổ và sửa chữa 20,7 km đê biển huyện Giao Thủy giai đoạn

1997 – 2006 (đê biển không có rừng phòng hộ)

Số liệu cho thấy, trong vòng 10 năm từ năm 1997 đến năm 2006, tổng chi phísửa chữa, tu bổ, xây dựng mới các công trình phụ trợ trên 20,7 km đê biển củahuyện Giao Thuỷ lên tới 34.803.641.081 đồng (trung bình là67.071.231đồng/năm ) Tổng thiệt hại mà bão, gió, triều cường gây ra cho mỗi km

đê biển trung bình là 186.815.035 đồng/năm (trong đó, thấp nhất là 29.737.198 triệuđồng/năm - ứng với năm ít thiên tai và cao nhất là 1.227.053.140 đồng/năm - ứngvới năm có bão lớn xuất hiện theo chu kỳ từ 7- 12 năm/lần)

Với 3100 ha rừng ngập mặn bảo vệ tốt 10,5 km đê biển, ta tính được trung bìnhmỗi năm, diện tích rừng ngập mặn này đã làm giảm chi phí tối thiểu để sửa chữa và

tu bổ hệ thống đê biển là:

Trang 11

186.815.035 đồng/km x 10,5 km = 1.961.558.000 đồng

Từ đây tính được giá trị phòng hộ đê biển bình quân của một ha rừng ngập mặntheo công thức nêu trên là: B=1.961.558.000/3.100= 632761 đồng/ha

Như vậy lợi ích là 632761 đồng /ha

Tính toán các chỉ tiêu và giải thích kết quả

Các kết quả tổng hợp tính trên 1 ha rừng ngập mặn, r= 5%; trong 10 năm Đểđơn giản trong tính toán ta giả thiết lợi ích chỉ tính từ năm thứ 7 khi rừng đã khéptán Trước đó rừng ngập mặn mới trồng khả năng phòng hộ đê biển chưa đáng kể

Bảng 1 5 Tổng hợp lợi ích, chi phí, NPV của dự án

Từ kết quả phân tích ta thấy sau 10 năm, dự án trồng rừng ngập mặn phòng hộ

đê biển đã cho mức lợi nhuận ròng dương 190.478 đồng/ha Giá trị này sẽ tiếp tụctăng khi thời gian phân tích kéo dài, do càng về sau các chi phí cho việc trồng rừngngập mặn là không đáng kể Trong khi đó các lợi ích về môi trường tiếp tục duy trì

Trang 12

và tích luỹ Chẳng hạn, nếu rừng ngập mặn được bảo vệ tốt, sau khi trồng được 30năm thì mức lợi nhuận ròng của việc trồng rừng phòng hộ đê biển ở mức chiết khấu5% sẽ là 6.015.000(đồng/ha) Như vậy, dự án này là một dự án hiệu quả

Tính toán trong trường hợp mức lãi suất r=7%

Thời gian thực hiện

Câu 2: Phân tích lợi ích và chi phí dự án đường Cao tốc TPHCM - Long Thành - Dầu Giây.

2.1 Mô tả dự án đường cao tốc TPHCM - Long Thành - Dầu Giây.

2.1.1 Sơ lược dự án đường cao tốc TPHCM - Long Thành - Dầu Giây.

Tổng vốn đầu tư 20,630 tỉ từ vốn vay thương mại (OCR) của ADB,

Trang 13

ODA và vốn đối ứng của Chính phủ.

Chủ đầu tư

Công ty đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam(VEC)

Thời gian xây dựng 3/10/2009 - 8/2/2015

Điểm đầu - điểm cuối

An Phú, quận 2, TP HCM - Nút giao thông DầuGiây, Long Thành, Đồng Nai

Bảng 2 1 Sơ lược dự án đường cao tốc TPHCM - Long Thành - Dầu Giây Đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây (ký hiệu toàntuyến là CT.01) có chiều dài 55,7km, điểm đầu tại nút giao thông An Phú, thuộcQuận 2, Tp.Hồ Chí Minh và điểm cuối là nút giao thông Dầu Giây, huyện ThốngNhất, Đồng Nai Đoạn Long Thành – Dầu Giây thuộc hệ thống đường bộ cao tốc

Dự án cao tốc TP HCM - Long Thành - Dầu Giây được chia thành 2 giai đoạn.Trong đó, giai đoạn I (đoạn An Phú-Vành đai II) có tổng vốn đầu tư là 9.890 tỷđồng Đoạn cao tốc này được thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị với tốc độ là 80

Giai đoạn II của dự án (đoạn vành đai II-Long Thành-Dầu Giây) gồm 4 làn xeđược thiết kế theo tiêu chuẩn đường cao tốc loại A với vận tốc 120 km/giờ Chiềurộng mặt đường 27,5 m, chiều rộng làn đường khẩn cấp là 6m Ngoài ra, tuyến cao tốc này còn được lắp đặt hệ thống thu phí tự động sử dụngcông nghệ DSRC và hệ thống biển báo điện tử cho hệ thống giao thông thông minh

Trang 14

Hình 2 1 Quang cảnh dự án đường cao tốc TP.HCM - Long Thành - Dầu Giây

Hình 2 2 Quang cảnh nhìn từ trên cao của đường cao tốc Tp HCM - Long Thành - Dầu Giây

Trang 15

Hình 2 3 Bản đồ đường cao tốc Tp HCM - Long Thành - Dầu Giây

2.1.2 Tiến độ đường cao tốc TPHCM - Long Thành - Dầu Giây

1 Ngày 2 tháng 1 năm 2014: 20 km trong tổng số 55 km của đường cao tốc,đoạn từ đường vành đai 2 (thuộc Quận 9) đến Quốc lộ 51 phần thuộc tỉnh ĐồngNai đã được thông xe

2 Ngày 29 tháng 8 năm 2014: tiếp tục thông xe nút giao thông vành đai 2(phường Phú Hữu, Quận 9)

3 Ngày 10 tháng 1 năm 2015: thông xe đoạn đường dài 4 km từ nút giaothông An Phú, Mai Chí Thọ (thuộc Quận 2) đến nút giao vành đai 2

4 Vào ngày 8 tháng 2 năm 2015, khi đoạn Long Thành – Dầu Giây hoàn tấtthi công, toàn bộ đường cao tốc thông xe

Kể từ khi chính thức vận hành, tuyến cao tốc Tp HCM - Long Thành - DầuGiây có mức phí thấp nhất là 20.000đ/km

Trang 16

Hình 2 4 Bảng phí Cao tốc Sài Gòn Dầu Giây

2.1.3 Danh sách các gói thầu:

*Gói thầu 1A:

Thông tin gói thầu:

Gói thầu 1A là một trong năm 6 gói thầu xây dựng (Gói 1A, 1B, 2, 3, 5, 6) củatoàn tuyến Dự án với tổng chiều dài 3,5 km (từ Km 4+000 đến Km 7+500)

Dự án gói 1A đi qua địa phận 3 phường Long Trường, Trường Thạnh, LongPhước thuộc quận 9 Tp HCM

Nhà thầu xây dựng: Tổng Công ty Cầu đường Trung Quốc (CRBC) chịu trách

nhiệm thi công xây dựng

Trang 17

Thông tin gói thầu:

Gói thầu 1B là một trong năm 6 gói thầu xây dựng (Gói 1A, 1B, 2, 3, 5, 6) củatoàn tuyến Dự án với tổng chiều dài 3,5 km Điểm bắt đầu từ Km 7+500m (tiếp giápvới gói 1A), điểm kết thúc là Km 11+000 m (nối với gói thầu số 2) của dự án đườngcao tốc thành phố HCM – Long Thành – Dầu Giây

Dự án gói 1B đi qua địa phận 3 phường Long Trường, Trường Thạnh, LongPhước thuộc quận 9 Tp HCM

Ban quản lý và nhà thầu xây dựng:

Liên danh CIENCO 6 – CIENCO 8, Ban quản lý điều hành Dự án gói thầu 1Bchịu trách nhiệm thi công xây dựng

Ngày đăng: 22/09/2021, 22:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w