Bảng đối chiếu thiết kế chữa cháy bằng bọt, Yêu cầu kỹ thuật khi thiết kế chữa cháy bằng bọt, Đánh giá thiết kế chữa cháy bằng bọt đảm bao tiêu chuẩn, quy chuẩn. Yêu cầu lắp đặt. Lưu ý khi thiết kế chữa cháy bằng bọt.
Trang 11 Tên công trình: (hệ thống chữa cháy tự động bằng bọt)
2 Địa điểm xây dựng:
3 Chủ đầu tư:
4 Cơ quan thiết kế:
5 Cán bộ thẩm duyệt:
6 Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng để đối chiếu thẩm duyệt:
- TCVN 3890:2009: Phương tiện PCCC cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng
- TCVN 7336:2003: Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler – Yêu cầu thiết kế
- TCVN 5738:2001: Hệ thống báo cháy - Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 2622:1995: Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình
- TCVN 4513:1988: Cấp nước bên trong – Yêu cầu thiết kế
- TCVN 6379:1998: Thiết bị chữa cháy - Trụ nước chữa cháy - Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 5740:2009 Phương tiện phòng cháy chữa cháy - Vòi đẩy chữa cháy - Vòi đẩy bằng sợi tổng hợp tráng cao su
7 Nội dung kiểm tra đối chiếu theo tiêu chuẩn quy định:
Chú thích: (+) - Đạt; (KN) - Kiến nghị
đối chiếu
Nội dụng Thiết kế
Bản vẽ Nội dung quy định của tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật
Khoản, điều, tiêu chuẩn, quy chuẩn
Kết luận
1 Trang bị
TCVN 3890:2009
- Lựa chọn chất chữa
cháy phù hợp với
công trình
Lưu ý: Đám cháy xăng dầu của
khu vực máy phát điện, khu vực máy biến áp đặt trong nhà
Căn cứ vào hiệu quả chữa cháy của các chất chữa cháy đối với các loại đám cháy
Bảng 1
Đ 4.5, TCVN 3890:2009
- Bộ phận điều khiển Hệ thống chữa cháy tự động phải có bộ phận điều Đ 7.1.5
Trang 2quy chuẩn
khiển tự động và bằng tay TCVN
3890:2009
2 Thiết kế hệ thống
- Đường ống ướt;
- Đường ống luân phiên khô - ướt;
Đường ống ướt hoặc đườngoống luân phiên khô -ướt, kết hợp với phần cuối của hệ thống đường ống khô;
- Hệ thống tác động trước
Đ 5.3.1 TCVN 7336:2003
- Sự phù hợp với khí
hậu vùng
Các đầu Sprinkler phun nước cần phải được thiết kế phù hợp với các phòng có nhiệt độ không khí thấp nhất trong năm trên 4oC
Đ 6.1 TCVN 7336:2003
- Phân loại cơ sở
theo mức độ nguy
cơ phát sinh đám
cháy
- Nguy cơ cháy thấp
- Nguy cơ cháy trung bình (Nhóm I, II, III, III đặc biệt)
- Nguy cơ cháy cao (sản xuất, bảo quản)
Phụ lục A TCVN 7336:2003
3 Lựa chọn và bố trí đầu phun Sprinkler
- Chữa cháy theo diện tích
+ Cường độ phun Trung bình nhóm I: 0,08 l/s.m2
Trung bình (II): 0,12 l/s.m2 Trung bình (III): 0,15 l/s.m2 Trung bình (IIIđặc biệt); Cao: Xem chi tiết tại Bảng 2
Bảng 2
Đ 6.4 TCVN 7336:2003 + Diện tích bảo vệ
bởi 01 đầu phun
Thấp; Trung bình (I,II,III): 12 m2 Trung bình (IIIđặc biệt); Cao: 9 m2
Bảng 2
Đ 6.4 TCVN 7336:2003 + Diện tích để tính
toán lưu lượng
Trung bình (I, II): 240 m2 Trung bình (III, IIIđặc biệt): 360 m2
Bảng 2
Đ 6.4
Trang 3quy chuẩn
7336:2003 + Thời gian phun
chữa cháy
Trung bình (I, II, III, IIIđặc biệt); Cao: 60 phút Bảng 2
Đ 6.4 TCVN 7336:2003
Q = I.F Lượng dung dịch chất tạo bọt cần thiết để chữa cháy
W = Q.T (T lấy 60 phút)
Tính lượng bọt dự trữ:
M = C.W/100 Nếu bọt bội số nở thấp và trung bình thì lượng chất tạo bọt lấy gấp 2 lần
Tính toán
+ Khoảng cách giữa
các đầu phun
Thấp; Trung bình (I, II, III): ≤ 4m
Trung bình (IIIđặc biệt); Cao: ≤ 3m
*Lưu ý: Khoảng cách gần nhất giữa các đầu phun lắp đặt dưới trần phẳng là 1,5 m
Bảng 2
Đ 6.4 TCVN 7336:2003 + Khoảng cách giữa
đầu phun và tường
Thấp; Trung bình (I, II, III): ≤ 2m
Trung bình (IIIđặc biệt); Cao: ≤ 1,5m
*Lưu ý: Khoảng cách giữa đầu phun và tường dễ cháy ≤ 1,2m
Đ 6.9 TCVN 7336:2003
+ Đường kính lỗ xả
đầu phun Sprinkler
Lưu ý: Đầu phun là đầu phun hở tạo bọt
Trong phạm vi một phòng bảo vệ phải lắp các sprinkler có lỗ xả đường kính như nhau
Đ 6.13 TCVN 7336:2003 + Số đầu phun lớn
nhất trên nhánh cụt
Tối đa 6 sprinkler với đường kính trong lỗ phun 12
mm trở xuống hoặc 4 sprinkler với đường kính lỗ phun trên 12 mm
Điều 8.8 TCVN 7336:2003
- Tính toán theo thể tích
Trang 4quy chuẩn
+ Lượng dung dịch
CTB
Điều 10.6
+ Tính toán lượng bọt
dự trữ
Lưu ý:
- Bọt bội số nở thấp: Độ nở <21
- Bọt bội số nở trung bình: Độ nở
từ 21 đến 200
- Bọt bội số nở cao: Độ nở >200 lần
M = C.N/100 Nếu bọt bội số nở thấp và trung bình thì lượng chất tạo bọt lấy gấp 2 lần
Điều 11.3 TCVN 7336:2003
b Chi tiết lắp đặt đầu phun Sprinkler tạo bọt
- Vị trí lắp đặt Phải lắp đặt vuông góc với mặt phẳng trần (mái)
*Lưu ý:
- Trong các nhà có dầm trần (mái) làm bằng vật liệu khó cháy hoặc vật liệu cháy có các phần nhô ra có chiều cao trên 0,2 m và trần, mái làm bằng vật liệu khó cháy có phần nhô ra cao hơn 0,32 m thì các sprinkler bố trí giữa các dầm, vì kèo và cấu kiện xây dựng khác
- Trong phòng lắp đặt sprinkler mà có các sàn thao
Đ 6.7 TCVN 7336:2003
Đ 6.5 TCVN 7336:2003
Trang 5quy chuẩn
tác và các hộp thông gió tiết diện lớn hơn 0,75 m thì bắt buộc phải lắp thêm các sprinkler ở dưới các sàn và các hộp thông gió này
- Kiểu lắp đặt Các đầu sprinkler bằng nước được phép lắp đặt
hướng lên hoặc hướng xuống
Đ 6.7 TCVN 7336:2003
- Khoảng cách giữa
đầu phun và trần
(mái)
Không lớn hơn 0,4 m;
Không nhỏ hơn 0,08 m
Đ 6.6 TCVN 7336:2003
- Độ cao lắp đặt đầu
phun
Độ cao lắp đặt không quá 20 m Đ 6.14
TCVN 7336:2003
c Đường ống, thiết bị của hệ thống Sprinkler tạo bọt
- Mạng đường ống Phải thiết kế kiểu mạch vòng khép kín.
*Các đường ống mạng cụt chỉ được phép thiết kế cho không quá 03 van điều khiển.
Đ 8.1 TCVN 7336:2003
- Vật liệu đường ống Đường ống thép theo tiêu chuẩn hiện hành Đ 8.10
TCVN 7336:2003
- Đờng ống cấp cho
cụm thiết bị
Sprinkler
Đường ống cấp nước chữa cháy (đường ống ngoài) của hệ thống sprinkler và các đường ống dẫn nước chữa cháy bằng nước khác có thể chung nhau
Cụm thiết bị SP với 12 họng nước chữa cháy trở lên phải có 02 đường ống cấp
Cho phép lắp đặt họng nước chữa cháy vách tường
và lăng phun bọt cầm tay trên đường ống cấp nước
có đường kính từ 70 mm trở lên của hệ thống
Điều 8.3 TCVN 7336:2003
Đ 8.7 TCVN 7336:2003
Đ 8.6 TCVN
Trang 6quy chuẩn
sprinkler chữa cháy bằng nước và bằng bọt 7336:2003
- Đường kính ống tối
thiểu
Đường kính ống dẫn đến đầu phun ≥ 15mm Đ 8.4
TCVN 7336:2003
- Van chặn trên
đường ống
Không cho phép lắp đặt van chặn và kết nối mặt bích tại vị trí đường ống phân phối chính và đường ống phân phối nhánh
*Lưu ý: Cho phép lắp đặt van chặn nhưng phải kiểm soát được trạng thái đóng mở
Đ 8.9 TCVN 7336:2003
- Khoảng cách giữa
các trụ đỡ hoặc
móc treo
Khoảng cách giữa các trụ đỡ hoặc móc treo ống thép với đường kính ống:
- D25: ≤ 3 m
- D32: ≤ 3,5m
Đ 8.11 Bảng 3 TCVN 7336:2003
- Van điều khiển của
hệ thống Sprinkler
(Alarm Valve)
Phải bố trí ở gần cửa ra vào phòng đặt máy bơm hoặc trạm chữa cháy
*Phòng có lắp đặt van điều khiển phải có kết cấu bao che với GHCL không nhỏ hơn 45 phút
Số lượng đầu phun trên 01 cụm chữa cháy (van điều khiển):
Một cụm chữa cháy chỉ được bố trí tối đa 800 đầu phun
Đ 9.1 TCVN 7336:2003
Đ 9.2 TCVN 7336:2003
Đ 6.3 TCVN 7336:2003
- Nguồn nước cấp
cho hệ thống
Sprinkler
Nước cấp cho hệ thống sprinkler chữa cháy phải lấy từ nguồn nước cấp chính
Đ 11.5 TCVN 7336:2003
- Phương pháp trộn
bọt
Yêu cầu:
- Sử dụng bơm bọt, hoặc
- Sử dụng thiết bị trộn bọt kèm van định lượng
Trang 7quy chuẩn
- Phương pháp lấy
chất tạo bọt
Lấy bọt bên ngoài, lấy bọt bên trong
mô tả phương pháp lấy bọt
Yêu cầu:
- Sử dụng ejecter hút họt, hoặc
- Foam skid
……(3)……
(Chữ ký và họ tên)
……(4)……
(Chữ ký và họ tên)
Ghi chú: (1) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp;(2) Tên đơn vị thực hiện thẩm duyệt; (3) Họ tên và chữ ký của cán bộ thực hiện; (4) Ghi quyền hạn, chức
vụ của người lãnh đạo, chỉ huy đơn vị thẩm duyệt, nếu người ký văn bản là cấp phó của người đứng đầu cơ quan thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người đứng đầu, bên dưới ghi chức vụ của người ký văn bản;