1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bảng đối chiếu thiết kế hệ thống chữa cháy tự động

48 54 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng đối chiếu thiết kế hệ thống chữa cháy tự động Yêu cầu kỹ thuật khi thiết kế hệ thống chữa cháy Đánh giá thiết kế hệ thống chữa cháy đảm bao tiêu chuẩn, quy chuẩn. Các loại nhà phải thiết kế hệ thống chữa cháy tự động. Yêu cầu lắp đặt.

Trang 1

1 Tên công trình: Hệ thống chữa cháy bằng nước

2 Địa điểm xây dựng:

3 Chủ đầu tư:

4 Cơ quan thiết kế:

5 Cán bộ thẩm duyệt:

6 Các quy phạm pháp luật và Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng để đối chiếu thẩm duyệt:

- QCVN 06:2021/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;

- QCVN 02:2020/BCA Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm bơm nước chữa cháy;

- QCVN 01:2019/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;

- TCVN 2622:1995 Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình;

- TCVN 3890:2009 Phương tiện PCCC cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng;

- TCVN 6379:1998 Thiết bị chữa cháy - Trụ nước chữa cháy - Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 3890:2009: Phương tiện PCCC cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng

- TCVN 7336:2003: Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler – Yêu cầu thiết kế

7 Nội dung kiểm tra đối chiếu theo tiêu chuẩn quy định:

Nội dung quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

Khoản, điều, tiêu chuẩn, quy chuẩn Kết luận

I Hệ thống cấp nước chữa cháy bên ngoài

chữa cháy ngoài nhàtrang bị cho nhà vàcông trình sau:

a) Nhà cơ quan hànhchính, nhà ở tập thể,chung cư;

b) Khách sạn, bệnhviện, trường học,công trình văn hóa,thể thao;

c) Chợ, trung tâm

Điều 8.2.1, 8.2.2TCVN 3890:2009

Trang 2

thương mại, siêu thị;d) Nhà ga, kho tàng,nhà phụ trợ của côngtrình công nghiệp, cácloại công trình côngcộng khác;

đ) Nhà sản xuất, côngtrình công nghiệp

- Những trường hợp

sau đây không bắtbuộc lắp đặt hệ thốngcấp nước chữa cháyngoài nhà:

a) Điểm dân cư có sốngười dưới 50 người

và nhà có số tầngkhông cao quá 2 tầng;b) Các ngôi nhà ngoàiđiểm dân cư, các cơ

sở ăn uống có khốitích đến 1000m3, cửahàng có diện tích đến150m2 (trừ cửa hàngbán hàng côngnghiệp), các nhà côngcộng bậc chịu lửa I, II

có khối tích đến250m3 bố trí tại cácđiểm dân cư;

c) Nhà sản xuất cóhạng sản xuất E, bậcchịu lửa I, II có khốitích đến 1000m3 (trừnhững ngôi nhà có cộtbằng kim loại khôngđược bảo vệ hoặcbằng gỗ, chất dẻo có

Trang 3

khối tích lớn hơn250m3) ;

d) Kho chứa sản phẩmnông nghiệp thời vụ

có khối tích dưới1000m3;

đ) Nhà kho chứa vậtliệu cháy hoặc vật liệukhông cháy trong bao

bì cháy được có diệntích đến 50m2i

toán đồng thời

Số đám cháy tính toánđồng thời cho một cơ

sở công nghiệp phải được lấy theo diện tích của cơ sở đó, cụ thể như sau:

- Nếu diện tích đến

150 ha lấy là 1 đám cháy

- Nếu diện tích trên

150 ha lấy là 2 đám cháy

* Đối với khu vựckho chứa vật liệu từgỗ: diện tích đến 50

ha lấy - 1 đám cháy;

>50 ha - 2 đám cháyKhi kết hợp đườngống chữa cháy củakhu dân cư và cơ sởcông nghiệp nằmngoài khu dân cư thì

số đám cháy tính toánđồng thời tính nhưsau:

Điều 5.1.3.1, 5.1.3.2QCVN 06:2021/BXD

Trang 4

- Khi diện tích của cơ

sở công nghiệp đến

150 ha và dân số củakhu dân cư đến 10

000 người, lấy là 1đám cháy (lấy lưulượng nước theo bênlớn hơn); tương tự với

số dân từ 10 000 đến

25 000 người lấy là 2đám cháy (1 đámcháy cho cơ sở côngnghiệp và 1 đám cháycho khu dân cư);

- Khi diện tích khuvực cơ sở côngnghiệp trên 150 ha và

số dân đến 25 000người, lấy là 2 đámcháy (2 đám cháy tínhcho khu vực cơ sởcông nghiệp hoặc 2đám cháy tính chokhu dân cư, lấy theolưu lượng nước yêucầu của bên lớn hơn);

- Khi số dân trongkhu dân cư lớn hơn 25

000 người, lấy là 2đám cháy, trong đólưu lượng nước của 1đám cháy được xácđịnh bằng tổng củalưu lượng yêu cầu lớnhơn (tính cho khu vực

cơ sở công nghiệphoặc khu dân cư) và

Trang 5

50 % lưu lượng yêucầu nhỏ hơn (tính cho

cơ sở công nghiệphoặc khu dân cư)

chữa cháy ngoài nhà

- Công trình dân dụng Bảng 7 - Lưu lượng

nước từ mạng đường ống cho chữa cháy ngoài nhà trong các khu dân cư Dân số,

Trang 6

CHÚ THÍCH 1: Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà trong khu dân

cư phải không nhỏ hơn lưu lượng nước chữa cháy cho nhà theo Bảng 8 CHÚ THÍCH 2: Khi thực hiện cấp nước theo vùng, lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà và số đám cháy đồng thời theo từng vùng được lấy phụ thuộc vào số dân sống trong vùng

CHÚ THÍCH 3: Số đám cháy đồng thời và lưu lượng nước cho 1 đám cháy cho một vùng có số dân trên 1 triệu người thì tuân theo luận chứng của các yêu cầu kỹ thuật đặc biệt

CHÚ THÍCH 4: Đối với hệ thống các cụm đường ống nhóm (chung) số đám cháy đồng thời lấy phụ thuộc vào tổng số dân trong các cụm có kết nối với

3 tầng và cao hơn.

Bảng 8 - Lưu lượng

nước cho chữa cháy

Trang 7

ngoài nhà của nhà

thuộc nhóm nguy

hiểm cháy theo công

năng F1, F2, F3, F4

Loại nhà Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà không

phục thuộc bậc chịu lửa tính cho 1 đám cháy,

CHÚ THÍCH 1: Nếu hiệu suất của mạng đường ống ngoài nhà không

đủ để truyền lưu lượng nước tính toán cho chữa cháyhoặc khi liên kết ống vào với mạng đường ống cụt thì cầnphải xem xét lắp đặt bồn, bể, với thể tích phải bảo đảmlưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà trong 3 giờ CHÚ THÍCH 2: Trong khu dân cư không có đường ống nước chữa cháy

thì phải có bồn, bể nước bảo đảm chữa cháy trong 3 giờ

Trang 8

- Công trình công

nghiệp

Bảng 9: Lưu lượngnước cho chữa cháyngoài nhà cho nhànhóm F5 có chiềurộng đến 60 m

Bậcchịulửacủanhà

Cấpnguyhiểmcháykếtcấucủanhà

HạngnguyhiểmcháyvàcháynổcủanhàLưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà đối với nhà có

(1) (2) (3)

I vàII

S0,S1 D, E

I vàII

S0,S1

A,

B, CIII S0,S1 D, EIII S0,

S1

A,

B, C

IV S0,S1 D, E

IV S0,S1 B, CA,

IV S2,S3 D, E

IV S2,S3 C

V - D, E

Bảng 10: Lưu lượngnước cho chữa cháy

Bảng 9, 10 QCVN06:2021/BXD

Trang 9

ngoài nhà cho nhànhóm F5 có chiềurộng trên 60 m

Bậcchịulửacủanhà

Cấpnguyhiểmcháykếtcấucủanhà

Hạngnguyhiểmchá

y vàchá

y nổcủanhà

Lưu lượng nước chữa cháy ngoài nhà đối với nhà có chiềurộng từ 60 m trở lên, tính cho 1 đám cháy, l/s, theo khối

≤50

IvàII

S0 A,B,CI

vàII

S0 D,E10

z Gara ô-tô Lượng nước tiêu thụ

tính toán cho việcchữa cháy bên ngoàicủa các tòa nhà dùnglàm gara ô-tô trên mặtđất dạng kín và dạng

hở lấy theo Bảng 7

Lượng nước tiêu thụtính toán cho việcchữa cháy bên ngoàicủa các dạng gara ô-tôkhác lấy như sau:

- Gara ô-tô ngầm 2tầng trở lên: 20 l/s

- Các gara ô-tô dạngngăn có lối ra ngoài

Điều 2.3.2.5 QCVN13:2018/BXD

Trang 10

trời trực tiếp từ từngngăn với số lượng cácngăn từ 50 đến 200: 5l/s, lớn hơn 200: 10l/s.

- Gara ô-tô cơ khí: 10l/s

- Bãi đỗ xe hở với sốlượng xe đến 200: 5l/s, lớn hơn 200: 10l/s

Bảng 7 Lưu lượngnước cho chữa cháyngoài nhà đối với garaô-tô trên mặt đất dạngkín hoặc hởCấp nguy hiểm

cháy kết cấucủa nhà

Lượng nước tiêu thụ cho việc chữa cháybên ngoài gara ô-tô cho một đám cháy, l/s,với khối tích của nhà (khoang cháy),

nghìn mTới

5

Cao hơn

5 đến20

10 15

10 15

20 25Không quy định 20 -

Các hồ ao để cho xechữa cháy hút nướcphải có lối tiếp cận và

có bãi đỗ xe kíchthước không nhỏ hơn

12 m x 12 m với bềmặt bảo đảm tải trọng

Điều 5.1.5.4 QCVN06:2021/BXD

Trang 11

dành cho xe chữa

cháy

Bồn, bể, trụ nước

chữa cháy ngoài nhà,

hồ nước chữa cháy tự

nhiên và nhân tạo

phải đặt tại vị trí bảo

điểm lấy nước từ bồn,

bể hoặc hồ nhân tạo

Khi không thể hút

nước chữa cháy trực

tiếp từ bồn, bể hoặc

Điều 5.1.5.10 QCVN06:2021/BXD

Trang 12

hồ bằng xe máy bơmhoặc máy bơm diđộng, thì phải cungcấp các hố thu với thểtích từ 3 m3 đến 5m3 Đường kính ốngkết nối bồn, bể hoặc

hồ với các hố thu lấytheo các điều kiệntính toán lưu lượngnước cho chữa cháyngoài nhà, nhưngkhông nhỏ hơn 200

mm Trên đoạn ốngkết nối phải có hộpvan để khóa sự lưuthông nước, việc đóng

mở van phải thực hiệnđược từ bên ngoàihộp Đầu đoạn ốngkết nối ở phía hồ nhântạo phải có lưới chắn

Yêu cầu đối với bến

(2) Mặt sàn,

kích thước tối thiểu

Trang 13

12m x 12m (Mục

5.1.5.4 QCVN 06:2020/BXD), chịu

được tải trọng của xechữa cháy, có bề mặtbằng phẳng Nếu bềmặt nghiêng thì độdốc không được quá

1:15 (Mục 6.2.4 QCVN

06:2020/BXD)

(3) Rào chắn

cao 0,8m

CSHN: Chiều

sâu hút nước của xe

chữa cháy tại bến ≤

7 m

MNCN: Mực

nước cao nhất

MNTN: Mựcnước thấp nhất ≤

5 m so với mặtsàn

H: Chênh

lệch mực nước giữaMNCN và MNTN tốithiểu là 0,7m để đảmbảo giỏ lọc ngập sâu,

xe chữa cháy hútnước không bị sự cố

2 Quy cách cầu đỗ cho xe chữa cháy lấy nước:

Khi khoảngcách L từ bến, bãi đỗcho xe chữa cháy lấynước cách xa vị trí xe

Trang 14

chữa cháy có thể lấynước (L > 5m) thì làmcầu đỗ cho xe chữacháy.

(1) Trụchống trôi xe cóchiều cao h ≥0,25 m Trụ cáchmép ngoài củabến ≥ 1,5 m

(2) Cầu lấy

nước bằng bê tông cốtthép có kích thước tốithiểu 12m x 12m

CSHN: Chiều

sâu hút nước của xe

chữa cháy tại bến ≤

7 m

MNCN: Mực

nước cao nhất

MNTN: Mựcnước thấp nhất ≤

5 m so với mặtsàn

H: Chênh

Trang 15

lệch mực nước giữaMNCN và MNTN tốithiểu là 0,7m để đảmbảo giỏ lọc ngập sâu,

xe chữa cháy hútnước không bị sự cố

3 Quy cách hố thu nước (hố ga) cho xe chữa cháy:

Khi xe chữacháy không thể tiếpcận được nguồn nước

do bờ sông, suối, ao,hồ bị sụt lún hoặc bịche chắn bởi các côngtrình thì phải xâydựng các hố thu nước

Hố thu nước có thểtích từ 3m3 đến 5m3;

độ sâu tối thiểu 1,5m

Hố thu nước được nốivới nguồn nước bằngđường ống có đườngkính không nhỏ200mm cho 01 xe hút

và có chiều dài khôngquá 200m Trênđường ống phải cóhộp van khóa Đầuống phía nguồn nướcphải có lưới chắn rác

(Mục 5.1.5.9 và 5.1.5.10 QCVN 06:2020/BXD)

(1) Nắp hố

thu nước

Trang 16

(2) Hố thu

nước có thểtích từ 3 - 5m3

và sâu từ1,5m trở lên

(3) Bến đỗ

đảm bảo tảitrọng cho xechữa cháy

(4) Ống dẫn

nước cóđường kínhkhông nhỏhơn

200mm/01 xehút và chiềudài không quá200m

(5) Lưới chắn

rác

4 Quy cách đường vào bến, bãi đỗ cho

xe chữa cháy lấy nước:

Đường vào bếnphải có chiều rộng tốithiểu 3,5m, chiều caothông thủy tối thiểu4,5m để xe chữa cháylưu thông

Tất cả các góccủa bến lấy nước cho

xe chữa cháy phảiđược đánh dấu bằngcác dải sơn phảnquang, đảm bảo có thểnhìn thấy được vào

Trang 17

buổi tối; phải có biểnbáo nền trắng, chữ đỏvới chiều cao chữkhông nhỏ hơn 50

mm Chiều cao từ mặtđất đến điểm thấpnhất của biển báo phảinằm trong khoảng 1,0

m đến 1,5 m Biểnbáo phải đảm bảonhìn thấy được vàobuổi tối và khôngđược bố trí cách bến(bãi) đỗ xe chữa cháyquá 3 m Tất cả cácphần của bãi đỗ xechữa cháy khôngđược cách biển báogần nhất quá 15 m

(Mục 6.2.8 QCVN 06:2020/BXD)

Qua nghiên cứu tàiliệu của nước Cônghòa Liên bang Nga vàđiều kiện thực tế ởViệt Nam, để đảm bảo

an toàn, tại các bếnlấy nước cho xe chữacháy phải có rào chắnhoặc lan can cao từ0,8 m trở lên ở cácphía tiếp giáp vớinguồn nước./

Trang 18

mạng cụt khi chiềudài đường ống khônglớn hơn 200 m

Đường kính đường

ống

Đường kính ống dẫnnước chữa cháy ngoàinhà cho khu dân cư và

cơ sở sản xuất khôngđược nhỏ hơn 100

mm, đối với khu vựcnông thôn – khôngđược nhỏ hơn 75 mm

Điều 5.1.4.4 QCVN06:2021/BXD

Duy trì áp trên đường

ống

Đường ống cấp nướcchữa cháy phải đượcduy trì áp để bảo đảmtheo quy định, nếu áplực nước thườngxuyên không đủ cungcấp nước cho các trụcấp nước chữa cháythì phải có bộ phậnđiều khiển máy bơm

từ xa bố trí ngay ở trụcấp nước chữa cháytheo quy định tại

Điều 10.26 TCVN2622:1995

Van khoá trên đường

ống

Đường ống chữa cháyphải chia thành từngđoạn và tính toán để

số trụ nước chữa cháytrên mỗi đoạn khôngnhiều quá 5 trụ

Điều 10.9 TCVN2622:1995

Bố trí trụ nước

Khoảng cách giữa các

trụ nước chữa cháy

Khoảng cách giữa cáctrụ không vượt quá150m

Điều 2.10.2 QCVN

01:2021/BXDKhoảng cách đến đối Các trụ nước chữa Điều 2.10.5 QCVN

Trang 19

tượng khác cháy cần được bố trí

dọc đường xe chạy,đảm bảo khoảng cáchđến mép đường khônglớn hơn 2,5 m;

khoảng cách đếntường tòa nhà khôngnhỏ hơn 5 m

Điều A4, Phụ lục ATCVN 6379-1998

Áp lực tại trụ nước

chữa cháy

Áp suất tự do tối thiểutrong đường ống nướcchữa cháy áp suấtthấp (nằm trên mặtđất) khi chữa cháyphải không nhỏ hơn

10 m Áp suất tự dotối thiểu trong mạngđường ống chữa cháy

áp suất cao phải bảođảm độ cao tia nướcđặc không khỏ hơn 20

m khi lưu lượng yêucầu chữa cháy tối đa

và lăng chữa cháy ởđiểm cao nhất của tòanhà Áp suất tự dotrong mạng đườngống kết hợp khôngkhỏ hơn 10 m vàkhông lớn hơn 60 m

Điều 5.1.1.4 QCVN06:2021/BXD

Loại trụ Phù hợp theo TCVN TCVN 6379:1998

Trang 20

4.3 Hệ thống độc lập

Thể tích bể nước dự trữ chữa cháy

Thời gian chữa cháy

phải lấy là 3 giờ,

ngoại trừ:

- Đối với nhà bậc chịulửa I, II với kết cấu vàlớp cách nhiệt làm từvật liệu không cháy

có các khu vực thuộchạng nguy hiểm cháy

Cho phép đấu nốimạng cụt khi chiềudài đường ống khônglớn hơn 200 m

Điều 5.1.4.2 QCVN06:2021/BXD

Đường kính đườngống

Đường kính ống dẫnnước chữa cháy ngoàinhà cho khu dân cư và

cơ sở sản xuất khôngđược nhỏ hơn 100

mm, đối với khu vựcnông thôn – khôngđược nhỏ hơn 75 mm

Điều 5.1.4.4 QCVN06:2021/BXD

Duy trì áp trên đườngống

Đường ống cấp nướcchữa cháy phải đượcduy trì áp để bảo đảmtheo quy định, nếu áplực nước thườngxuyên không đủ cungcấp nước cho các trụ

Điều 10.26 TCVN2622:1995

Trang 21

cấp nước chữa cháythì phải có bộ phậnđiều khiển máy bơm

từ xa bố trí ngay ở trụcấp nước chữa cháytheo quy định tại Van khoá trên đường

ống

Đường ống chữa cháyphải chia thành từngđoạn và tính toán để

số trụ nước chữa cháytrên mỗi đoạn khôngnhiều quá 5 trụ

Điều 10.9 TCVN2622:1995

Bố trí trụ nước

Khoảng cách giữa các

trụ nước chữa cháy

Trụ nước chữa cháyngoài nhà phải bố trídọc theo đường giaothông, khoảng cáchgiữa các trụ khôngquá 150m

Chú thích: Trong cáccông trình côngnghiệp, đô thị hay khudân dụng mà lưulượng nước chữa cháybên ngoài không lớnhơn quá 20 lít/giây thìkhoảng cách giữa haitrụ nước chữa cháyngoài nhà không quá120m

Điều 10.9 TCVN2622:1995

Khoảng cách đến đối

tượng khác

Các trụ nước chữacháy cần được bố trídọc đường xe chạy,đảm bảo khoảng cáchđến mép đường khônglớn hơn 2,5 m;

khoảng cách đến

Điều 2.10.5 QCVN01:2021/BXD

Trang 22

tường tòa nhà khôngnhỏ hơn 5 m.

Lắp đặt trụ nước chữacháy

Khi lắp trụ nổi trênvỉa hè, họng lớn củatrụ phải quay ra phíalòng đường, khoảngcách từ mặt đất đếnđỉnh trụ nước là700mm

Điều A4, Phụ lục ATCVN 6379-1998

Áp lực tại trụ nướcchữa cháy

Áp suất tự do tối thiểutrong đường ống nướcchữa cháy áp suấtthấp (nằm trên mặtđất) khi chữa cháyphải không nhỏ hơn

10 m Áp suất tự dotối thiểu trong mạngđường ống chữa cháy

áp suất cao phải bảođảm độ cao tia nướcđặc không khỏ hơn 20

m khi lưu lượng yêucầu chữa cháy tối đa

và lăng chữa cháy ởđiểm cao nhất của tòanhà Áp suất tự dotrong mạng đườngống kết hợp khôngkhỏ hơn 10 m vàkhông lớn hơn 60 m

Điều 5.1.1.4 QCVN06:2021/BXD

Loại trụ Phù hợp theo TCVN

6379:1998

TCVN 6379:1998

II Hệ thống họng nước chữa cháy bên trong

chữa cháy trang bịcho nhà và công trìnhsau:

Điều 8.1.1, 8.1.2,8.1.3 TCVN3890:2009

Trang 23

a) Nhà sản xuất códiện tích từ 500m2 trởlên hoặc có khối tích

từ 2500 m3 trở lên; b) Kho tàng có diệntích từ 500m2 trở lênhoặc có khối tích từ

2500 m3 trở lên; c) Trong nhà ở giađình từ 7 tầng trở lên;nhà ở tập thể, kháchsạn, chung cư, cửahàng ăn uống từ 5tầng trở lên;

d) Các cơ quan hànhchính cao từ 6 tầngtrở lên; trường học,bệnh viện cao từ 3tầng trở lên;

đ) Nhà ga, các loạicông trình công cộngkhác, nhà phụ trợ củacông trình côngnghiệp khi khối tíchngôi nhà từ 5000 m3

trở lên;

e) Nhà hát, rạp chiếuphim, hội trường, câulạc bộ từ 300 chỗ ngồitrở lên;

f) Chợ trung tâmthương mại kiên cố vàbán kiên cố

Những trường hợpsau đây không bắtbuộc lắp đặt hệ thống

Trang 24

họng nước chữa cháytrong nhà và côngtrình:

a) Nhà sản xuất cóbậc chịu lửa I, II và cóthiết bị bên trong làmbằng vật liệu khôngcháy mà trong đó giacông, vận chuyển, bảoquản thành phẩm, bánthành phẩm là vật liệukhông cháy;

b) Trong các nhà sảnxuất hạng D, E có bậcchịu lửa III, IV, V mà

có khối tích dưới

1000 m3;

c) Trong nhà tắm, nhàgiặt công cộng;d) Trong nhà kho làmbằng vật liệu khôngcháy và chứa hànghoá không cháy;đ) Trong trạm bơm,trạm lọc nước sạchcủa hệ thống thoátnước bẩn

e) Trong các nhà sảnxuất và nhà phụ trợcủa công trình côngnghiệp không cóđường ống cấp nướcsinh hoạt hay sản xuất

và việc cấp nước chữacháy bên ngoài lấy từsông, hồ, ao, hay bểnước dự trữ chữa

Ngày đăng: 22/09/2021, 21:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w