Bảng đối chiếu thiết kế hệ thống chữa cháy tự động Yêu cầu kỹ thuật khi thiết kế hệ thống chữa cháy Đánh giá thiết kế hệ thống chữa cháy đảm bao tiêu chuẩn, quy chuẩn. Các loại nhà phải thiết kế hệ thống chữa cháy tự động. Yêu cầu lắp đặt.
Trang 11 Tên công trình: Hệ thống chữa cháy bằng nước
2 Địa điểm xây dựng:
3 Chủ đầu tư:
4 Cơ quan thiết kế:
5 Cán bộ thẩm duyệt:
6 Các quy phạm pháp luật và Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng để đối chiếu thẩm duyệt:
- QCVN 06:2021/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;
- QCVN 02:2020/BCA Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm bơm nước chữa cháy;
- QCVN 01:2019/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
- TCVN 2622:1995 Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình;
- TCVN 3890:2009 Phương tiện PCCC cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng;
- TCVN 6379:1998 Thiết bị chữa cháy - Trụ nước chữa cháy - Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 3890:2009: Phương tiện PCCC cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng
- TCVN 7336:2003: Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler – Yêu cầu thiết kế
7 Nội dung kiểm tra đối chiếu theo tiêu chuẩn quy định:
Nội dung quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
Khoản, điều, tiêu chuẩn, quy chuẩn Kết luận
I Hệ thống cấp nước chữa cháy bên ngoài
chữa cháy ngoài nhàtrang bị cho nhà vàcông trình sau:
a) Nhà cơ quan hànhchính, nhà ở tập thể,chung cư;
b) Khách sạn, bệnhviện, trường học,công trình văn hóa,thể thao;
c) Chợ, trung tâm
Điều 8.2.1, 8.2.2TCVN 3890:2009
Trang 2thương mại, siêu thị;d) Nhà ga, kho tàng,nhà phụ trợ của côngtrình công nghiệp, cácloại công trình côngcộng khác;
đ) Nhà sản xuất, côngtrình công nghiệp
- Những trường hợp
sau đây không bắtbuộc lắp đặt hệ thốngcấp nước chữa cháyngoài nhà:
a) Điểm dân cư có sốngười dưới 50 người
và nhà có số tầngkhông cao quá 2 tầng;b) Các ngôi nhà ngoàiđiểm dân cư, các cơ
sở ăn uống có khốitích đến 1000m3, cửahàng có diện tích đến150m2 (trừ cửa hàngbán hàng côngnghiệp), các nhà côngcộng bậc chịu lửa I, II
có khối tích đến250m3 bố trí tại cácđiểm dân cư;
c) Nhà sản xuất cóhạng sản xuất E, bậcchịu lửa I, II có khốitích đến 1000m3 (trừnhững ngôi nhà có cộtbằng kim loại khôngđược bảo vệ hoặcbằng gỗ, chất dẻo có
Trang 3khối tích lớn hơn250m3) ;
d) Kho chứa sản phẩmnông nghiệp thời vụ
có khối tích dưới1000m3;
đ) Nhà kho chứa vậtliệu cháy hoặc vật liệukhông cháy trong bao
bì cháy được có diệntích đến 50m2i
toán đồng thời
Số đám cháy tính toánđồng thời cho một cơ
sở công nghiệp phải được lấy theo diện tích của cơ sở đó, cụ thể như sau:
- Nếu diện tích đến
150 ha lấy là 1 đám cháy
- Nếu diện tích trên
150 ha lấy là 2 đám cháy
* Đối với khu vựckho chứa vật liệu từgỗ: diện tích đến 50
ha lấy - 1 đám cháy;
>50 ha - 2 đám cháyKhi kết hợp đườngống chữa cháy củakhu dân cư và cơ sởcông nghiệp nằmngoài khu dân cư thì
số đám cháy tính toánđồng thời tính nhưsau:
Điều 5.1.3.1, 5.1.3.2QCVN 06:2021/BXD
Trang 4- Khi diện tích của cơ
sở công nghiệp đến
150 ha và dân số củakhu dân cư đến 10
000 người, lấy là 1đám cháy (lấy lưulượng nước theo bênlớn hơn); tương tự với
số dân từ 10 000 đến
25 000 người lấy là 2đám cháy (1 đámcháy cho cơ sở côngnghiệp và 1 đám cháycho khu dân cư);
- Khi diện tích khuvực cơ sở côngnghiệp trên 150 ha và
số dân đến 25 000người, lấy là 2 đámcháy (2 đám cháy tínhcho khu vực cơ sởcông nghiệp hoặc 2đám cháy tính chokhu dân cư, lấy theolưu lượng nước yêucầu của bên lớn hơn);
- Khi số dân trongkhu dân cư lớn hơn 25
000 người, lấy là 2đám cháy, trong đólưu lượng nước của 1đám cháy được xácđịnh bằng tổng củalưu lượng yêu cầu lớnhơn (tính cho khu vực
cơ sở công nghiệphoặc khu dân cư) và
Trang 550 % lưu lượng yêucầu nhỏ hơn (tính cho
cơ sở công nghiệphoặc khu dân cư)
chữa cháy ngoài nhà
- Công trình dân dụng Bảng 7 - Lưu lượng
nước từ mạng đường ống cho chữa cháy ngoài nhà trong các khu dân cư Dân số,
Trang 6CHÚ THÍCH 1: Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà trong khu dân
cư phải không nhỏ hơn lưu lượng nước chữa cháy cho nhà theo Bảng 8 CHÚ THÍCH 2: Khi thực hiện cấp nước theo vùng, lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà và số đám cháy đồng thời theo từng vùng được lấy phụ thuộc vào số dân sống trong vùng
CHÚ THÍCH 3: Số đám cháy đồng thời và lưu lượng nước cho 1 đám cháy cho một vùng có số dân trên 1 triệu người thì tuân theo luận chứng của các yêu cầu kỹ thuật đặc biệt
CHÚ THÍCH 4: Đối với hệ thống các cụm đường ống nhóm (chung) số đám cháy đồng thời lấy phụ thuộc vào tổng số dân trong các cụm có kết nối với
3 tầng và cao hơn.
Bảng 8 - Lưu lượng
nước cho chữa cháy
Trang 7ngoài nhà của nhà
thuộc nhóm nguy
hiểm cháy theo công
năng F1, F2, F3, F4
Loại nhà Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà không
phục thuộc bậc chịu lửa tính cho 1 đám cháy,
CHÚ THÍCH 1: Nếu hiệu suất của mạng đường ống ngoài nhà không
đủ để truyền lưu lượng nước tính toán cho chữa cháyhoặc khi liên kết ống vào với mạng đường ống cụt thì cầnphải xem xét lắp đặt bồn, bể, với thể tích phải bảo đảmlưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà trong 3 giờ CHÚ THÍCH 2: Trong khu dân cư không có đường ống nước chữa cháy
thì phải có bồn, bể nước bảo đảm chữa cháy trong 3 giờ
Trang 8- Công trình công
nghiệp
Bảng 9: Lưu lượngnước cho chữa cháyngoài nhà cho nhànhóm F5 có chiềurộng đến 60 m
Bậcchịulửacủanhà
Cấpnguyhiểmcháykếtcấucủanhà
HạngnguyhiểmcháyvàcháynổcủanhàLưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà đối với nhà có
(1) (2) (3)
I vàII
S0,S1 D, E
I vàII
S0,S1
A,
B, CIII S0,S1 D, EIII S0,
S1
A,
B, C
IV S0,S1 D, E
IV S0,S1 B, CA,
IV S2,S3 D, E
IV S2,S3 C
V - D, E
Bảng 10: Lưu lượngnước cho chữa cháy
Bảng 9, 10 QCVN06:2021/BXD
Trang 9ngoài nhà cho nhànhóm F5 có chiềurộng trên 60 m
Bậcchịulửacủanhà
Cấpnguyhiểmcháykếtcấucủanhà
Hạngnguyhiểmchá
y vàchá
y nổcủanhà
Lưu lượng nước chữa cháy ngoài nhà đối với nhà có chiềurộng từ 60 m trở lên, tính cho 1 đám cháy, l/s, theo khối
≤50
IvàII
S0 A,B,CI
vàII
S0 D,E10
z Gara ô-tô Lượng nước tiêu thụ
tính toán cho việcchữa cháy bên ngoàicủa các tòa nhà dùnglàm gara ô-tô trên mặtđất dạng kín và dạng
hở lấy theo Bảng 7
Lượng nước tiêu thụtính toán cho việcchữa cháy bên ngoàicủa các dạng gara ô-tôkhác lấy như sau:
- Gara ô-tô ngầm 2tầng trở lên: 20 l/s
- Các gara ô-tô dạngngăn có lối ra ngoài
Điều 2.3.2.5 QCVN13:2018/BXD
Trang 10trời trực tiếp từ từngngăn với số lượng cácngăn từ 50 đến 200: 5l/s, lớn hơn 200: 10l/s.
- Gara ô-tô cơ khí: 10l/s
- Bãi đỗ xe hở với sốlượng xe đến 200: 5l/s, lớn hơn 200: 10l/s
Bảng 7 Lưu lượngnước cho chữa cháyngoài nhà đối với garaô-tô trên mặt đất dạngkín hoặc hởCấp nguy hiểm
cháy kết cấucủa nhà
Lượng nước tiêu thụ cho việc chữa cháybên ngoài gara ô-tô cho một đám cháy, l/s,với khối tích của nhà (khoang cháy),
nghìn mTới
5
Cao hơn
5 đến20
10 15
10 15
20 25Không quy định 20 -
Các hồ ao để cho xechữa cháy hút nướcphải có lối tiếp cận và
có bãi đỗ xe kíchthước không nhỏ hơn
12 m x 12 m với bềmặt bảo đảm tải trọng
Điều 5.1.5.4 QCVN06:2021/BXD
Trang 11dành cho xe chữa
cháy
Bồn, bể, trụ nước
chữa cháy ngoài nhà,
hồ nước chữa cháy tự
nhiên và nhân tạo
phải đặt tại vị trí bảo
điểm lấy nước từ bồn,
bể hoặc hồ nhân tạo
Khi không thể hút
nước chữa cháy trực
tiếp từ bồn, bể hoặc
Điều 5.1.5.10 QCVN06:2021/BXD
Trang 12hồ bằng xe máy bơmhoặc máy bơm diđộng, thì phải cungcấp các hố thu với thểtích từ 3 m3 đến 5m3 Đường kính ốngkết nối bồn, bể hoặc
hồ với các hố thu lấytheo các điều kiệntính toán lưu lượngnước cho chữa cháyngoài nhà, nhưngkhông nhỏ hơn 200
mm Trên đoạn ốngkết nối phải có hộpvan để khóa sự lưuthông nước, việc đóng
mở van phải thực hiệnđược từ bên ngoàihộp Đầu đoạn ốngkết nối ở phía hồ nhântạo phải có lưới chắn
Yêu cầu đối với bến
(2) Mặt sàn,
kích thước tối thiểu
Trang 1312m x 12m (Mục
5.1.5.4 QCVN 06:2020/BXD), chịu
được tải trọng của xechữa cháy, có bề mặtbằng phẳng Nếu bềmặt nghiêng thì độdốc không được quá
1:15 (Mục 6.2.4 QCVN
06:2020/BXD)
(3) Rào chắn
cao 0,8m
CSHN: Chiều
sâu hút nước của xe
chữa cháy tại bến ≤
7 m
MNCN: Mực
nước cao nhất
MNTN: Mựcnước thấp nhất ≤
5 m so với mặtsàn
H: Chênh
lệch mực nước giữaMNCN và MNTN tốithiểu là 0,7m để đảmbảo giỏ lọc ngập sâu,
xe chữa cháy hútnước không bị sự cố
2 Quy cách cầu đỗ cho xe chữa cháy lấy nước:
Khi khoảngcách L từ bến, bãi đỗcho xe chữa cháy lấynước cách xa vị trí xe
Trang 14chữa cháy có thể lấynước (L > 5m) thì làmcầu đỗ cho xe chữacháy.
(1) Trụchống trôi xe cóchiều cao h ≥0,25 m Trụ cáchmép ngoài củabến ≥ 1,5 m
(2) Cầu lấy
nước bằng bê tông cốtthép có kích thước tốithiểu 12m x 12m
CSHN: Chiều
sâu hút nước của xe
chữa cháy tại bến ≤
7 m
MNCN: Mực
nước cao nhất
MNTN: Mựcnước thấp nhất ≤
5 m so với mặtsàn
H: Chênh
Trang 15lệch mực nước giữaMNCN và MNTN tốithiểu là 0,7m để đảmbảo giỏ lọc ngập sâu,
xe chữa cháy hútnước không bị sự cố
3 Quy cách hố thu nước (hố ga) cho xe chữa cháy:
Khi xe chữacháy không thể tiếpcận được nguồn nước
do bờ sông, suối, ao,hồ bị sụt lún hoặc bịche chắn bởi các côngtrình thì phải xâydựng các hố thu nước
Hố thu nước có thểtích từ 3m3 đến 5m3;
độ sâu tối thiểu 1,5m
Hố thu nước được nốivới nguồn nước bằngđường ống có đườngkính không nhỏ200mm cho 01 xe hút
và có chiều dài khôngquá 200m Trênđường ống phải cóhộp van khóa Đầuống phía nguồn nướcphải có lưới chắn rác
(Mục 5.1.5.9 và 5.1.5.10 QCVN 06:2020/BXD)
(1) Nắp hố
thu nước
Trang 16(2) Hố thu
nước có thểtích từ 3 - 5m3
và sâu từ1,5m trở lên
(3) Bến đỗ
đảm bảo tảitrọng cho xechữa cháy
(4) Ống dẫn
nước cóđường kínhkhông nhỏhơn
200mm/01 xehút và chiềudài không quá200m
(5) Lưới chắn
rác
4 Quy cách đường vào bến, bãi đỗ cho
xe chữa cháy lấy nước:
Đường vào bếnphải có chiều rộng tốithiểu 3,5m, chiều caothông thủy tối thiểu4,5m để xe chữa cháylưu thông
Tất cả các góccủa bến lấy nước cho
xe chữa cháy phảiđược đánh dấu bằngcác dải sơn phảnquang, đảm bảo có thểnhìn thấy được vào
Trang 17buổi tối; phải có biểnbáo nền trắng, chữ đỏvới chiều cao chữkhông nhỏ hơn 50
mm Chiều cao từ mặtđất đến điểm thấpnhất của biển báo phảinằm trong khoảng 1,0
m đến 1,5 m Biểnbáo phải đảm bảonhìn thấy được vàobuổi tối và khôngđược bố trí cách bến(bãi) đỗ xe chữa cháyquá 3 m Tất cả cácphần của bãi đỗ xechữa cháy khôngđược cách biển báogần nhất quá 15 m
(Mục 6.2.8 QCVN 06:2020/BXD)
Qua nghiên cứu tàiliệu của nước Cônghòa Liên bang Nga vàđiều kiện thực tế ởViệt Nam, để đảm bảo
an toàn, tại các bếnlấy nước cho xe chữacháy phải có rào chắnhoặc lan can cao từ0,8 m trở lên ở cácphía tiếp giáp vớinguồn nước./
Trang 18mạng cụt khi chiềudài đường ống khônglớn hơn 200 m
Đường kính đường
ống
Đường kính ống dẫnnước chữa cháy ngoàinhà cho khu dân cư và
cơ sở sản xuất khôngđược nhỏ hơn 100
mm, đối với khu vựcnông thôn – khôngđược nhỏ hơn 75 mm
Điều 5.1.4.4 QCVN06:2021/BXD
Duy trì áp trên đường
ống
Đường ống cấp nướcchữa cháy phải đượcduy trì áp để bảo đảmtheo quy định, nếu áplực nước thườngxuyên không đủ cungcấp nước cho các trụcấp nước chữa cháythì phải có bộ phậnđiều khiển máy bơm
từ xa bố trí ngay ở trụcấp nước chữa cháytheo quy định tại
Điều 10.26 TCVN2622:1995
Van khoá trên đường
ống
Đường ống chữa cháyphải chia thành từngđoạn và tính toán để
số trụ nước chữa cháytrên mỗi đoạn khôngnhiều quá 5 trụ
Điều 10.9 TCVN2622:1995
Bố trí trụ nước
Khoảng cách giữa các
trụ nước chữa cháy
Khoảng cách giữa cáctrụ không vượt quá150m
Điều 2.10.2 QCVN
01:2021/BXDKhoảng cách đến đối Các trụ nước chữa Điều 2.10.5 QCVN
Trang 19tượng khác cháy cần được bố trí
dọc đường xe chạy,đảm bảo khoảng cáchđến mép đường khônglớn hơn 2,5 m;
khoảng cách đếntường tòa nhà khôngnhỏ hơn 5 m
Điều A4, Phụ lục ATCVN 6379-1998
Áp lực tại trụ nước
chữa cháy
Áp suất tự do tối thiểutrong đường ống nướcchữa cháy áp suấtthấp (nằm trên mặtđất) khi chữa cháyphải không nhỏ hơn
10 m Áp suất tự dotối thiểu trong mạngđường ống chữa cháy
áp suất cao phải bảođảm độ cao tia nướcđặc không khỏ hơn 20
m khi lưu lượng yêucầu chữa cháy tối đa
và lăng chữa cháy ởđiểm cao nhất của tòanhà Áp suất tự dotrong mạng đườngống kết hợp khôngkhỏ hơn 10 m vàkhông lớn hơn 60 m
Điều 5.1.1.4 QCVN06:2021/BXD
Loại trụ Phù hợp theo TCVN TCVN 6379:1998
Trang 204.3 Hệ thống độc lập
Thể tích bể nước dự trữ chữa cháy
Thời gian chữa cháy
phải lấy là 3 giờ,
ngoại trừ:
- Đối với nhà bậc chịulửa I, II với kết cấu vàlớp cách nhiệt làm từvật liệu không cháy
có các khu vực thuộchạng nguy hiểm cháy
Cho phép đấu nốimạng cụt khi chiềudài đường ống khônglớn hơn 200 m
Điều 5.1.4.2 QCVN06:2021/BXD
Đường kính đườngống
Đường kính ống dẫnnước chữa cháy ngoàinhà cho khu dân cư và
cơ sở sản xuất khôngđược nhỏ hơn 100
mm, đối với khu vựcnông thôn – khôngđược nhỏ hơn 75 mm
Điều 5.1.4.4 QCVN06:2021/BXD
Duy trì áp trên đườngống
Đường ống cấp nướcchữa cháy phải đượcduy trì áp để bảo đảmtheo quy định, nếu áplực nước thườngxuyên không đủ cungcấp nước cho các trụ
Điều 10.26 TCVN2622:1995
Trang 21cấp nước chữa cháythì phải có bộ phậnđiều khiển máy bơm
từ xa bố trí ngay ở trụcấp nước chữa cháytheo quy định tại Van khoá trên đường
ống
Đường ống chữa cháyphải chia thành từngđoạn và tính toán để
số trụ nước chữa cháytrên mỗi đoạn khôngnhiều quá 5 trụ
Điều 10.9 TCVN2622:1995
Bố trí trụ nước
Khoảng cách giữa các
trụ nước chữa cháy
Trụ nước chữa cháyngoài nhà phải bố trídọc theo đường giaothông, khoảng cáchgiữa các trụ khôngquá 150m
Chú thích: Trong cáccông trình côngnghiệp, đô thị hay khudân dụng mà lưulượng nước chữa cháybên ngoài không lớnhơn quá 20 lít/giây thìkhoảng cách giữa haitrụ nước chữa cháyngoài nhà không quá120m
Điều 10.9 TCVN2622:1995
Khoảng cách đến đối
tượng khác
Các trụ nước chữacháy cần được bố trídọc đường xe chạy,đảm bảo khoảng cáchđến mép đường khônglớn hơn 2,5 m;
khoảng cách đến
Điều 2.10.5 QCVN01:2021/BXD
Trang 22tường tòa nhà khôngnhỏ hơn 5 m.
Lắp đặt trụ nước chữacháy
Khi lắp trụ nổi trênvỉa hè, họng lớn củatrụ phải quay ra phíalòng đường, khoảngcách từ mặt đất đếnđỉnh trụ nước là700mm
Điều A4, Phụ lục ATCVN 6379-1998
Áp lực tại trụ nướcchữa cháy
Áp suất tự do tối thiểutrong đường ống nướcchữa cháy áp suấtthấp (nằm trên mặtđất) khi chữa cháyphải không nhỏ hơn
10 m Áp suất tự dotối thiểu trong mạngđường ống chữa cháy
áp suất cao phải bảođảm độ cao tia nướcđặc không khỏ hơn 20
m khi lưu lượng yêucầu chữa cháy tối đa
và lăng chữa cháy ởđiểm cao nhất của tòanhà Áp suất tự dotrong mạng đườngống kết hợp khôngkhỏ hơn 10 m vàkhông lớn hơn 60 m
Điều 5.1.1.4 QCVN06:2021/BXD
Loại trụ Phù hợp theo TCVN
6379:1998
TCVN 6379:1998
II Hệ thống họng nước chữa cháy bên trong
chữa cháy trang bịcho nhà và công trìnhsau:
Điều 8.1.1, 8.1.2,8.1.3 TCVN3890:2009
Trang 23a) Nhà sản xuất códiện tích từ 500m2 trởlên hoặc có khối tích
từ 2500 m3 trở lên; b) Kho tàng có diệntích từ 500m2 trở lênhoặc có khối tích từ
2500 m3 trở lên; c) Trong nhà ở giađình từ 7 tầng trở lên;nhà ở tập thể, kháchsạn, chung cư, cửahàng ăn uống từ 5tầng trở lên;
d) Các cơ quan hànhchính cao từ 6 tầngtrở lên; trường học,bệnh viện cao từ 3tầng trở lên;
đ) Nhà ga, các loạicông trình công cộngkhác, nhà phụ trợ củacông trình côngnghiệp khi khối tíchngôi nhà từ 5000 m3
trở lên;
e) Nhà hát, rạp chiếuphim, hội trường, câulạc bộ từ 300 chỗ ngồitrở lên;
f) Chợ trung tâmthương mại kiên cố vàbán kiên cố
Những trường hợpsau đây không bắtbuộc lắp đặt hệ thống
Trang 24họng nước chữa cháytrong nhà và côngtrình:
a) Nhà sản xuất cóbậc chịu lửa I, II và cóthiết bị bên trong làmbằng vật liệu khôngcháy mà trong đó giacông, vận chuyển, bảoquản thành phẩm, bánthành phẩm là vật liệukhông cháy;
b) Trong các nhà sảnxuất hạng D, E có bậcchịu lửa III, IV, V mà
có khối tích dưới
1000 m3;
c) Trong nhà tắm, nhàgiặt công cộng;d) Trong nhà kho làmbằng vật liệu khôngcháy và chứa hànghoá không cháy;đ) Trong trạm bơm,trạm lọc nước sạchcủa hệ thống thoátnước bẩn
e) Trong các nhà sảnxuất và nhà phụ trợcủa công trình côngnghiệp không cóđường ống cấp nướcsinh hoạt hay sản xuất
và việc cấp nước chữacháy bên ngoài lấy từsông, hồ, ao, hay bểnước dự trữ chữa