ĐỒ ÁN THIẾT KẾ THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHỮA CHÁY TỰ ĐỘNG BẰNG NƯỚC DRENCHER KÍCH HOẠT BẰNG BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG CHO XƯỞNG SẢN XUẤT ĐỒ NHỰA CÔNG TY TNHH PHONG NAM . ĐỀ THI QUA CÁC NĂM ĐÁP ÁN CHI TIẾT, ĐẦY ĐỦ ĐƯỢC CHỌN LỌC . ĐÂY LÀ TÀI LIỆU MÌNH SƯU TẦM RẤT HAY VA CẦN THIẾT CHO CÁC BẠN CHUẨN BỊ CHO KÌ THI . CHÚC CÁC BẠN ĐẠT KẾT QUẢ TỐT TRONG KÌ THI
Trang 1CÁC TỪ VIẾT TẮT CÓ TRONG ĐỒ ÁN
6 HTBCTĐ Hệ thống báo cháy tự động
7 HTCCTĐ Hệ thống chữa cháy tự động
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC PCCC 4
1.1 Đặc điểm chung 4
1.1.1 Đặc điểm về vị trí địa lý 4
1.1.2 Đặc điểm về kiến trúc của công trình 4
1.1.3 Đặc điểm hệ thống điện 5
1.1.4 Đặc điểm hệ thống thông tin liên lạc 5
1.1.5 Đặc điểm về giao thông 5
1.1.6 Đặc điểm về nguồn nước 6
1.2 Đặc điểm nguy hiểm cháy nổ của công trình 6
1.2.1 Đặc điểm cháy của một số chất cháy chủ yếu 6
1.2.2 Nguồn nhiệt phát sinh gây cháy 9
1.2.3 Khả năng lan truyền khi xảy ra cháy 10
1.3 Các chất chữa cháy chủ yếu được sử dụng để chữa cháy các đám cháy trong nhà xưởng 11
1.3.1 Chất chữa cháy là nước 11
1.3.2 Chất chữa cháy là bọt chữa cháy 11
1.3.3 Chất chữa cháy là chất khí 12
1.3.4 Chất chữa cháy là bột khô 12
1.4 Lựa chọn hệ thống chữa cháy tự động bằng nước Drencher 13
Kết luận chương I 15
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CHỮA CHÁY TỰ ĐỘNG DRENCHER 16
2.1 Khái quát của hệ thống chữa cháy tự động bằng nước Drencher 16
2.1.1 Khái niệm hệ thống chữa cháy Drencher 16
2.1.2 Phân loại hệ thống chữa cháy Drencher 17
2.1.3 Một số đặc điểm kỹ thuật của hệ thống chữa cháy Drencher 17
Trang 32.2 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống chữa cháy Drencher
khởi động bằng hệ thống báo cháy tự động 19
2.2.1 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống 19
2.2.2 Nguyên lý hoạt động 19
2.3 Các yêu cầu của hệ thống chữa cháy tự động Drencher 20
2.4 Các bộ phận chính của hệ thống chữa cháy Drencher 21
2.4.1 Hệ thống báo cháy tự động kích hoạt 21
2.4.2 Tủ điều khiển bơm chữa cháy 31
2.4.3 Van lựa chọn khu vực 31
2.4.4 Vòi xối nước 31
2.4.5 Máy bơm chữa cháy 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 33
CHƯƠNG III : THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHỮA CHÁY TỰ ĐỘNG BẰNG NƯỚC DRENCHER CHO CÔNG TRÌNH 34
3.1 Cơ sở tính toán, thiết kế 34
3.1.1 Căn cứ pháp lý 34
3.1.2 Căn cứ đặc điểm kiến trúc, sử dụng và đặc điểm nguy hiểm cháy của công trình 34
3.1.3 Căn cứ vào đặc điểm kỹ thuật của hệ thống 34
3.1.4 Căn cứ vào khả năng của chủ đầu tư 34
3.2 Phương án thiết kế hệ thống chữa cháy tự động kích hoạt bằng báo cháy tự động cho nhà xưởng công ty TNHH Phong Nam 35
3.2.1 Phương án thiết kế 35
3.2.2 Lựa chọn thiết bị chính của hệ thống Drencher 39
3.2.3 Phương pháp tính toán số lượng đầu báo và vòi phun của hệ thống Drencher 48
3.2.4 Tính toán lắp đặt một số thiết bị chính của hệ thống Drencher 51
3.2.5 Tính toán các thông số của hệ thống chữa cháy tự động bằng nước Drencher cho công trình 58
Trang 43.3 Bảng thống kê các thiết bị 71
3.4 Hồ sơ bản vẽ thiết kế hệ thống chữa cháy tự động bằng nước Drencher cho công trình 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 74
KÊT LUẬN 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 5DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Sơ đồ - nguyên lý hệ thống chữa cháy Drencher khởi động bằng báo
cháy tự động 19
Hình 2.2: Cấu tạo đầu báo cháy nhiệt gia tăng ứng dụng sự biến đổi thểtích của không khí 26
Hình 2.3: Cấu tạo phần quang, đầu báo khói quang học 27
Hình 2.4: Cấu tạo phần đầu báo cháy khói tia chiếu 28
Hình 3.1: Phương án phân chia khu vực chữa cháy 36
Hình 3.2: Sơ đồ kết nối Rơ le, lấy tín hiệu từ trung tâm báo cháy 38
Hình 3.3: Phương án bố trí đầu báo cháy nhiệt ở khu vực 26x18,75 52
Hình 3.4: Phương án bố trí đầu báo cháy khói ở khu vực 26x18,75 53
Hình 3.5: Phương án bố trí đầu báo cháy nhiệt ở khu vực 26x18,75 54
Hình 3.6: Phương án bố trí đầu báo cháy khói ở khu vực 26x18,75 55
Hình 3.7: Phương án bố trí đầu báo cháy khói ở khu vực 26x18,75 56
Hình 3.8:Bố trí đầu báo cháy khói tia chiếu 56
Hình 3.9: Phương án bố trí đầu phun ở khu vực 26x18,75 57
Hình 3.10: Phương án bố trí đầu phun ở khu vực 26x18,75 58
Hình 3.11: Bố trí các đoạn ống khu vực điển hình 61
Hình 3.12: Vị trí vòi phun chủ đạo trong mạng đường ống 65
Hình 3.13: Tính toán thủy lực mạng đường ống 67
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đồ án
Sau gần 30 năm thực hiện đường lối đổi mới, nền kinh tế đất nước đã đạt được những thành tựu rất quan trọng, tạo tiền đề tích cực trong việc hội nhập, hợp tác phát triển quốc tế Đặc biệt đánh dấu trong đó là sự kiện Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chứ thương mại thế giới (WTO) Nước ta phấn đấu đến năm 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp Song song với việc phát triển kinh tế đất nước theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa thì việc đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp nhẹ phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu là không thể thiếu trong đó có sản xuất, gia công, chế biến các
đồ dùng từ nhựa Để tạo được môi trường thận lợi cho việc tập trung đầu tư phát triển kinh tế xã hội được ổn định, lâu dài thì vấn đề an ninh, đảm bảo an toàn phải hết sức được coi trọng, trong đó có công tác đảm bảo an toàn về mặt phòng cháy chữa cháy trên tất cả các lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội, nhất là trong các nhà máy, xí nghiệp sản xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao
Cùng với nhịp độ phát triển chung của cả nước như hiện nay, Hà Nội vẫn đang tích cực đẩy mạnh công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế Theo đó hàng loạt các nhà máy, xí nghiệp sản xuất lớn được xây dựng và đưa vào hoạt động đã đóng góp rất nhiều vào sự nghiệp phát triển kinh tế của tỉnh nhà Trong đó thì công nghiệp sản xuất, chế biến đồ dùng từ nhựa coi như một ngành công nghiệp quan trọng không chỉ đáp ứng cho nhu cầu ở trong nước mà cả cho xuất khẩu
Khu công nghiệp Quang Minh là kh công nghiệp đa ngành nằm ở Đường
Cao tốc Thăng Long Nội Bài, Thị trấn Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội trong đó Công Ty TNHH Phong Nam – Sinhirose là công ty sản xuất đồ nhựa có giá trị cao về mặt kinh tế, là nơi thu hút nhiều lao động, tạo công ăn việc làm cho nhiều công nhân lao động trong và ngoài huyện Vì vậy, nó có ý nghĩa quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội Đặc biệt trong công ty được xây dựng và trang bị nhiều thiết bị máy móc, nguyên liệu, sản phẩm đều có tính nguy hiểm cháy cao Chính vì vậy, khi xảy ra cháy có nguy cơ thiệt hại lớn về tài sản cũng
Trang 7như đến tính mạng con người, ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của cơ sở Ngoài ra còn ảnh hưởng đến tình hình an ninh trật tự của huyện Mê Linh nói riêng và Hà Nội nói chung
Do đặc thù của công ty là sản xuất đồ nhựa nên bên trong có rất nhiều nguồn nhiệt có thể phát sinh cháy, nổ và tồn tại một khối lượng chất cháy như: vật dụng từ nhựa, sản phẩm lỗi, bao bì , phoi bào từ nhựa Đặc biệt, khi xảy ra cháy thì nguy cơ đám cháy có thể phát triển nhanh, lan rộng, gây cháy lan từ khu vực này sang khu vực khác nếu không có biện pháp cứu chữa kịp thời Không chỉ thế, khi cháy xảy ra, đám cháy còn tỏa ra nhiều khói khí độc gây ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe con người và gây ảnh hưởng xấu đến môi trường Xuất phát từ yêu cầu thực tế khách quan và các văn bản pháp luật liên quan về việc thiết kế lắp đặt hệ thống báo cháy và chữa cháy cho cơ sở là không thể thiếu
được Trong phạm vi một đồ án tốt nghiệp đại học, tôi chọn nhiệm vụ “Thiết kế
hệ thống chữa cháy tự động bằng nước Drencher kích hoạt bằng báo cháy tự động cho xưởng sản xuất đồ nhựa công ty TNHH Phong Nam” làm đồ án tốt
nghiệp của mình
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu của đồ án là nghiên cứu, thiết kế hệ báo cháy và
chữa cháy tự động cho xưởng sản xuất đồ nhựa của công ty TNHH Phong Nam
nhằm đảm bảo an toàn cháy, nổ cho cơ sở; đồng thời góp phần đảm bảo an ninh trật tự, phục vụ đắc lực cho công cuộc phát triển nền kinh tế đất nước nói chung, TP.Hà Nội nói riêng
- Nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án là đánh giá các đặc điểm nguy hiểm cháy nổ, quy mô xây dựng và hoạt động của xưởng sản xuất; trên cơ sở đó đưa
ra các giải pháp thiết kế hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động đảm bảo hiệu quả kinh tế phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn, phù hợp với tính chất hoạt động và điều kiện thực tế của công ty
Trang 83 Mục tiêu nghiên cứu
-Thiết kế hệ thống chữa cháy tự động bằng nước Drencher kích hoạt bằng
báo cháy tự động cho xưởng sản xuất đồ nhựa công ty TNHH Phong Nam
4 Đối tượng nghiên cứu
-Hệ thống PCCC cho xưởng sản xuất đồ nhựa công ty TNHH Phong Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết;
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia;
- Phương pháp phân tích tổng hợp, tính toán thiết kế;
6 Cấu trúc của đồ án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung đồ án gồm 3 chương:
Chương 1: Phân tích đánh giá đặc điểm của công trình có liên quan đến công tác PCCC
Chương 2: Tổng quan về hệ thống chữa cháy tự động Drencher
Chương 3: Thiết kế hệ thống chữa cháy tự động bằng nước Drencher cho xưởng sản xuất đồ nhựa của công ty TNHH Phong Nam
Trang 9CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TRÌNH
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC PCCC 1.1 Đặc điểm chung
1.1.1 Đặc điểm về vị trí địa lý
Công ty TNHH Phong Nam thuộc KCN Quang Minh nằm giáp với con đường cao tốc Bắc Thăng Long - Nội Bài và tuyến đường sắt Hà Nội đi Lào Cai, liền kề với cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, nằm ở đầu trục giao thông đường sắt và đường Quốc lộ 18 từ trung tâm miền Bắc ra Cảng Hải Phòng và Cảng nước sâu Quảng Ninh – Cái Lân nên rất thuận tiện cho giao thông đặc biệt là xe chữa cháy
Phạm vi, ranh giới được xác định cụ thể như sau:
- Phía Bắc: Giáp với khu dân cư ven sông Cà Lồ thuộc xã Quang Minh
- Phía Nam: Giáp với đường cao tốc Bắc Thăng Long - Nội Bài
- Phía Đông: Giáp với xã Kim Hoa, huyện Mê Linh, TP Hà Nội
- Phía Tây: Giáp với tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai
Khoảng cách từ Công ty TNHH Phong Nam đến một số đội chữa cháy:
1.1.2 Đặc điểm về kiến trúc của công trình
Nhà xưởng công ty có diện tích là 3900m2 (52x75) được xây dựng theo kết cấu nhà khung thép tiền chế, mái chữ A có chiều cao 8m đến 10m, cấu trúc gồm 1 tầng và bên trong có 1 tầng lửng có khích thước 26x75m2, tường bao quanh xây bằng gạch 220, cao 5m, phần trên và mái làm bằng khung thép chịu lực, lợp mái tôn Cột chịu lực làm bằng thép chữ I
Trang 101.1.3 Đặc điểm hệ thống điện
- Nguồn điện được cung cấp liên tục và ổn định được lấy từ tuyến điện cao thế của Thành phố Hà Nội
- Tổng công suất toàn khu khoảng 60.000 KVA
- Mạng lưới điện được cung cấp dọc các đường giao thông nội bộ trong KCN Doanh nghiệp đầu tư và xây dựng trạm hạ thế tuỳ theo công suất tiêu thụ
Hệ thống điện được chia thành 2 mạng điện chính như sau:
- Mạng điện chiếu sáng: là mạng cung cấp điện năng cho các thiết bị tiêu thụ điện nhằm phục vụ các nhu cầu sinh hoạt cho cán bộ, công nhân viên trong cơ
sở, cấp điện chiếu sáng bảo vệ nhà xưởng;
- Mạng điện động lực: là mạng điện cung cấp điện năng phục vụ cho các động cơ có công suất lớn hoạt động như: máy cưa, cắt, hệ thống sấy, quạt thông gió…
1.1.4 Đặc điểm hệ thống thông tin liên lạc
Hệ thống viễn thông đạt tiêu chuẩn quốc tế và sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu thông tin liên lạc Hệ thống cáp quang ngầm được đấu nối trực tiếp đến chân hàng rào của từng Doanh nghiệp Các nhân viên kỹ thuật, bảo vệ đều có điện thoại di động Tất cả đều có thể liên lạc trực tiếp với số 114 để báo cháy Bên cạnh đó, các nhân viên bảo vệ, kỹ thuật trong công ty còn được trang bị các máy
bộ đàm thông tin vô tuyến để có thể thiếp lập liên lạc nhanh chóng và trong phạm vi nội bộ
1.1.5 Đặc điểm về giao thông
a) Giao thông bên trong cơ sở:
- Hệ thống đường giao thông nội bộ được đầu tư thiết kế 1 cách hợp lý nhất để phục vụ cho việc đi lại cho các phương tiện giao thông đi đến từng lô đất một cách dễ dàng, thuận tiện nhất
- Hệ thống đường khu trung tâm có độ rộng 36m, đường nhánh rộng 24m
- Hệ thống đường chiếu sáng cũng được lắp đặt dọc theo các tuyến
Trang 11đường
b) Giao thông bên ngoài cơ sở
-Khoảng cách từ Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy số 5 (huyện Đông Anh) đến cơ sở khoảng 16 km: Qua các tuyến: Phòng CSPCCC số 3 Quốc lộ 23 hướng đi Quang Minh cơ sở
Tuy nhiên do đặc điểm đường xá Hà Nội rất đông đúc thường xuyên xảy
ra tắc đường và ý thức nường đường cho xe cứu hỏa của người dân còn kém nên thời gian để Đội chữa cháy chuyên nghiệp đến cơ sở có thể lên đến 40 phút Vì vậy, việc đầu tư, khai thác các hệ thống PCCC rất quan trọng, nhất là trong việc giảm thiểu đến mức tối thiểu thiệt hại do cháy gây ra
1.1.6 Đặc điểm về nguồn nước
Nguồn nước bên trong công ty có một bể ngầm 500m3 phục vụ sinh hoạt
và chữa cháy, được bố trí ở phía đông bắc của nhà xưởng Bể có thể hút được nước từ xe chữa cháy Nguồn nước của bể được lấy chủ yếu từ nhà máy nước Ở bên ngoài cơ sở, trên đường chính cách cổng cơ sở khoảng 50m có một trụ nước chữa cháy với lưu lượng 14 l/s Với trụ nước này, xe chữa cháy và máy bơm chữa cháy có thể lấy nước thuận tiện, dễ dàng
1.2 Đặc điểm nguy hiểm cháy nổ của công trình
1.2.1 Đặc điểm cháy của một số chất cháy chủ yếu
* Sản phẩm từ nhựa tổng hợp và các chế phẩm Polyme:
Các sản phẩm chủ yếu từ nhựa và polyme tồn tại trong cơ sở từ các loại vật dụng khác nhau như: các đồ dùng từ nhựa (khay đựng trứng, đựng đá,đĩa nhựa,chai nhựa, thùng sơn), túi nilong, bạt,dây điện và các đường ống kĩ huật… Nhựa tổng hợp là những chất Polyme được điều chế bằng cách trùng hợp Dưới tác dụng của nhiệt độ cao trong đám cháy, polyme bị cháy và tạo thành nhiều loại khói và khí khác nhau, đồng thời bị cháy lỏng ra
Đặc tính cháy của một số nhựa tổng hợp là: khả năng nóng chảy và có tính linh động khi ở dạng lỏng Khả năng tự cháy của các loại nhựa phụ thuộc vào các chất độn trong thành phần nhựa
Trang 12Nhìn chung, khi cháy các loại nhựa sẽ sinh ra một lượng khói, khí độc lớn gây ảnh hưởng tới tính mạng, sức khoẻ của con người và gây nhiều khó khăn cho các hoạt động chiến đấu Đặc biệt, vận tốc cháy lan khi cháy nhựa cao; vận tốc cháy này phụ thuộc vào tính chất và trạng thái của các loại vật liệu cháy
Theo nghiên cứu, khi mật độ khói đạt 1,5g/cm3 thì tầm nhìn của con người bị rút ngắn xuống còn dưới 3m Trong khói còn có nhiều sản phẩm cháy gây nguy hiểm độc hại cho cơ thể con người như: CO, CO2, SO2, P2O5 Trong
đó, khí cacbonoxit (CO) là loại khí rất độc đối với hệ hô hấp và tuần hoàn Khi hít phải, nó làm cho máu không tiếp nhận được oxy, hệ thần kinh và hệ vận động của cơ thể sẽ bị tê liệt, có thể dẫn đến chết người Nếu như trong khói có chứa 0,05% khí
cacbonoxit (CO) có thể gây nguy hiểm rất lớn tới sức khoẻ con người và nếu nồng
độ đạt tới 5,7 - 11,5 mg/lít thì trong vòng từ 2 - 6 phút con người sẽ chết Do đó, khi cứu chữa công trình mà không có biện pháp thoát khói hữu hiệu, kịp thời sẽ gây nhiều khó khăn cho công tác cứu chữa và nguy hiểm cho con người khi thoát nạn và chiến đấu
Đặc biệt, trong khói có chứa các hạt bụi, sản phẩm cháy mang nhiệt độ cao
từ vùng cháy mà mắt thường khó nhìn thấy Nhiệt độ này gây khó chịu cho da và vùng niêm mạc mắt của con người, nguy hiểm hơn khói mang theo sản phẩm cháy
có nhiệt độ cao có thể gây cháy lan sang các khu vực, công trình lân cận
* Chất cháy là cao su:
Cao su tồn tại trong tòa nhà từ các loại vật dụng khác nhau như: máy móc, ghế đệm,săm lốp xe… Cao su là loại hợp chất cao phân tử của hyđrocacbon không no, chủ yếu là isopen Ở 120oC, nó bị mềm ra và ở 250oC nó bị nhiệt phân huỷ tạo thành các khí độc và các sản phẩm lỏng Cũng như khi cháy các chất cháy là nhựa tổng hợp và các chế phẩm từ Polime, cháy cao su tạo ra các sản phẩm cháy ở dạng lỏng có đặc tính linh hoạt và mang nhiệt độ cao
Nhiệt độ của ngọn lửa: 1247oC, vận tốc cháy cao su đạt từ 0,6 - 1m/ ph Sản phẩm cháy thoát ra sẽ có CO2 Nếu nồng độ CO2 đạt đến 4,5% có thể làm
Trang 13ngạt và chết người, nếu sản phẩm cháy thoát ra không hoàn toàn khi cháy trong thành phần có khí CO và khi CO2 đạt tới nồng độ 0,4% sẽ gây chết người
Nếu cháy xảy ra, ngọn lửa sẽ nhanh chóng bắt cháy vào các đồ vật lân cận, các vật liệu dễ cháy lan ra khắp phòng Các riđô che chắn ở cửa sổ là chất dễ cháy Nếu vận tốc cháy theo phương ngang của chất cháy trong phòng là 0,6 - 1m/phút Ngọn lửa theo các lối đi, hành lang, cửa sổ, cầu thang lên các tầng phía trên hoặc xuống các tầng phía dưới và theo hiện tượng bức xạ nhiệt Sự trao đổi khí thuận lợi là điều kiện thuận lợi để đám cháy phát triển lên cao
c Các sản phẩm từ giấy:
Trong xưởng có rất nhiều các thùng bằng giấy được phân bố với một số lượng rất lớn để chứa các sản phẩm đã thành phẩm phân bố xuyên suốt ở khắp xung quanh nhà xưởng Qua khảo sát thực tế như vậy nên khi xảy ra cháy thì giấy có đặc điểm nguy hiểm như sau:
- Giấy là loại rất dễ cháy có nguồn gốc từ xenlulo, được chế biến qua nhiều giai đoạn của quá trình công nghệ sản xuất
- Giấy có một số tính chất nguy hiểm cháy: T0tbc là 1840C, vận tốc cháy là 27,8 kg/m2.h, vận tốc cháy lan từ 0,3 - 0,4 m/ph Khi cháy giấy tạo ra 0,833m3
CO2, 0,73m3 SO2, 0,69 m3 H2O, 3,12m3 N2 Nhiệt lượng cháy của giấy phụ thuộc vào thời gian và nguồn nhiệt tác động
- Với nhiệt lượng 53.400W/m2 giấy tự bốc cháy sau 3s, nhiệt lượng 41.900 W/m2 giấy sẽ tự bốc cháy sau 5s
- Giấy có khả năng hấp thu nhiệt tốt hơn bức xạ nhiệt dẫn đến khả năng dưới tác động nhiệt của đám cháy, giấy nhanh chóng tích đủ nhiệt của đám cháy, giấy nhanh chóng tích đủ nhiệt tới nhiệt độ bốc cháy
- Khi cháy giấy tạo ra sản phẩm cháy là tro, cặn trên bề mặt giấy Nhưng lớp tro, cặn này không có tính chất bám dính trên bề mặt giấy, nó dễ dàng bị quá trình đối lưu không khí cuốn đi và tạo ra bề mặt trống của giấy dẫn tới quá trình giấy cháy sẽ càng thuận lợi hơn
Từ những điều này càng làm tăng sự nguy hiểm đối với con người tham
Trang 14gia trong quá trình chữa cháy cũng như người bị nạn trong đám cháy
1.2.2 Nguồn nhiệt phát sinh gây cháy
Nguồn nhiệt gây cháy bên trong công trình thường xuất hiện dưới dạng: điện năng, cơ năng, hóa năng, quang năng và nhiệt năng Nó có thể gây cháy dưới dạng trực tiếp (ngọn lửa trần, tia lửa điện) hoặc gián tiếp (nhiệt của phản ứng hóa học)
a)Ngọn lửa trần
Trong cơ sở, ngọn lửa trần có thể tồn tại dưới các dạng như: ngọn lửa do hút thuốc lá; sử dụng bật lửa, diêm, đun nấu, thắp hương, thờ cúng không đúng nội quy về an toàn phòng cháy chữa cháy; nguồn lửa do hàn, cắt kim loại Đặc biệt trong môi trường nhiều dung môi hóa chất đạt nồng độ nguy hiểm cháy, nổ Nếu đưa ngọn lửa trần vào sẽ lập tức gây cháy, nổ do nhiệt độ bắt cháy của hỗn hợp dung môi hóa chất rất nhỏ
Ngọn lửa trần có thể xuất hiện do các nguyên nhân sau:
- Do sơ suất bất cẩn trong việc sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt trong quá trình sản xuất mà không có các biện pháp an toàn
- Do các nguyên nhân khách quan khác
b) Nguồn nhiệt phát sinh do sự cố điện
* Ngắn mạch:
Ngắn mạch là một trang thái sự cố trong hệ thống điện khi các pha chạm, chập vào nhau hoặc dây nóng trong hệ thống điện chạm đất làm tổng điện trở đột ngột giảm, dẫn đến sự tăng cường độ dòng điện trong mạch
* Quá tải
Quá tải là một sự cố của thiết bị điện khi cường độ dòng điện làm việc của thiết bị điện lớn hơn cường độ dòng điện định mức của thiết bị điện đó
* Điện trở chuyển tiếp:
Điện trở chuyển tiếp là điện trở xuất hiện ở những chỗ nối, chỗ rẽ mạch
và ở tại các lỗ nhỏ của dây dẫn, trong các tiếp xúc của máy móc, thiết bị điện
Trang 15c) Nguồn nhiệt phát sinh từ năng lượng cơ học
- Ma sát giữa các chi tiết máy, giữa băng chuyền và con lăn sinh ra nguồn nhiệt có khả năng gây cháy
- Năng lượng do va đập giữa các vật kim loại với các chi tiết máy
d) Nguyên nhân do ngọn lửa trần
Phát sinh do sơ suất bất cẩn của nhân viên hoặc khách hàng tới giao dịch làm ăn hoạt động trong nhà xưởng khi hút thuốc, sử dụng diêm để tàn lửa rơi xuống nguyên vật liệu, hàng hóa dễ cháy Do nhân viên sử dụng nguồn nhiệt ngọn lửa trần để đun nấu
Ngoài ra, nguồn nhiệt phát sinh trong công trình còn có thể do các mục đích khác nhau của con người như đốt phá hoại, tư thù cá nhân hay mục đích chính trị hoặc do các hiện tượng bất khả kháng của tự nhiên
1.2.3 Khả năng lan truyền khi xảy ra cháy
Khi cháy xảy ra ở một khu vực nào đó trong cơ sở, ngọn lửa có thể lan theo nhiều hướng khác nhau, đầu tiên đám cháy phát triển theo phương ngang lan rộng theo chất cháy phân bố trên mặt sàn tầng bị cháy sau đó phát triển lên cao Nguồn tạo khói chính là do cháy các vật liệu như nhựa, cao su, giấy và các chất cháy
có trên đường lan truyền của khói Đám cháy có thể cháy lan truyền sang các gian phòng bên cạnh, vận tốc cháy lan theo hướng này chậm hơn so với phương thẳng đứng và phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau: loại chất cháy, nhóm cháy, tải trọng chất cháy được phân bố trong khu vực
Lửa và khói dễ dàng lan tỏa ra khắp các tầng và toàn bộ ngôi nhà Thông thường nếu công tác chữa cháy ban đầu không tốt, đám cháy sẽ nhanh chóng phát triển thành cháy lớn, công việc cứu chữa gặp rất nhiều khó khăn hoặc không thể cứu chữa
Một yếu tố nguy hiểm đặc trưng của các đám cháy trong ngôi nhà là khói Khói được tạo ra từ những nguồn: giấy, gỗ, cao su, chất dẻo…nhanh chóng bao trùm toàn bộ thể tích của phòng và tràn vào các phòng khác, khu vực khác, hành lang…qua hệ thống cửa sổ, lỗ thông gió,…khói bay ra ngoài
Trang 16Về quá trình phát triển của các đám cháy trong nhà xưởng, do nhà xưởng được xây dựng khép kín nên nó tuân theo các quy luật của đám cháy trong nhà
Tóm lại, với các đặc điểm về chất cháy, nguồn nhiệt gây cháy, khả năng
cháy lan của công trình, ta nhận thấy công trình luôn có nguy cơ phát sinh cháy,
nổ bất cứ lúc nào, khi xảy ra cháy, nổ nếu không có biện pháp chữa cháy kịp thời, hiệu quả, dập tắt đám cháy ngay từ khi mới phát sinh sẽ gây ra hậu quả rất nghiêm trọng Vì vậy, việc đầu tư hệ thống PCCC là một yêu cầu hết sức cấp thiết, đặc biệt là hệ thống chữa cháy tự động nhằm dập tắt đám cháy ngay từ khi mới phát sinh, ngăn chặn cháy lan, làm giảm đến mức tối thiểu hậu quả do cháy gây ra Ở mục sau sẽ trình bày về các chất chủ yếu được sử dụng để chữa cháy
1.3 Các chất chữa cháy chủ yếu được sử dụng để chữa cháy các đám cháy trong nhà xưởng
1.3.1 Chất chữa cháy là nước
Nước là chất dùng để chữa cháy thông dụng nhất vì có sẵn trong thiên nhiên,
sử dụng đơn giản và chữa cháy được nhiều loại đám cháy Dùng nước chữa cháy
có 2 tác dụng:
- Nước có khả năng thu nhiệt lớn, có tác dụng làm lạnh;
- Nước có khả năng tốc hơi mạnh, 1 lít nước bốc hơi hoàn toàn sẽ cho 1.720 lít hơi nước Khi phun nước vào đám cháy,nước bốc hơi làm giảm nồng độ oxy
vì vậy, nước có tác dụng làm ngạt Tuy nhiên, khi dùng nước để chữa cháy cần lưu ý: Phải ngắt toàn bộ hệ thống điện, không dùng nước chữa cháy các đám cháy xăng dầu, hóa chất mà tỷ trọng của nó nhẹ hơn nước hoặc sinh ra phản ứng hóa học khi tiếp xúc với nước
1.3.2 Chất chữa cháy là bọt chữa cháy
Bọt chữa cháy có tác dụng chữa cháy hiệu quả các đám cháy chất lỏng như xăng dầu, các loại dung môi Bọt được tạo ra bởi 3 thành phần: nước, chất tạo bọt và không khí Chất tạo bọt được trộn với nước thành dung dịch chất tạo bọt sau đó hòa trộn với không khí tạo thành một loại bọt có đủ tính năng, sẵn sàng phủ lên bề mặt chất cháy, cách ly chất cháy với chất oxy hóa dập tắt đám cháy
Trang 17Chất tạo bọt chữa cháy được chia thành 2 loại chủ yếu: bọt hòa không khí
và bọt hóa học
Khi sử dụng bọt chữa cháy cần lưu ý một số điểm sau:
+ Thường xuyên kiểm tra chất lượng bọt;
+ Lượng bọt dữ trữ để chữa cháy phải luôn luôn đủ theo quy định;
+ Chỉ phun bọt vào đám cháy khi lượng bọt đã đủ và bọt tạo ra đã ổn định
1.3.4 Chất chữa cháy là bột khô
Bột khô có tính năng là cách lý và làm loãng, dùng để chữa cháy hầu hết các đám cháy chất rắn, lỏng, khí (loại bột ABC), chữa cháy các thiết bị điện có điện thế dưới 50 kV
Tóm lại, trong bốn chất chữa cháy đã trình bày ở trên, mỗi loại có các ưu
điểm và nhược điểm khác nhau Bọt chữa cháy hiệu quả đối với các đám cháy chất lỏng vì nó nhẹ hơn hầu hết các chất lỏng cháy Khí chữa cháy, dập tắt đám cháy nhanh chóng, phù hợp với các đám cháy xảy ra trong phòng kín, diện tích không lớn lắm Bột chữa cháy thì chữa cháy được hầu hết các đám cháy, nhưng khâu vận hành, duy trì, bảo dưỡng khá phức khi lắp đặt tự động, do đó nên thường được ứng dụng trong các bình chữa cháy xách tay Nước là chất chữa cháy có giá thành rẻ, chữa cháy hiệu quả hầu hết các đám cháy, có khả năng chống cháy lan Với đặc điểm sử dụng và đặc điểm nguy hiểm cháy của công trình thì sử dụng nước là chất chữa cháy là phù hợp nhất Vì vậy, ta chọn hệ thống chữa cháy tự
Trang 18động bằng nước cho công trình nhà xưởng của công ty TNHH Phong Nam
1.4 Lựa chọn hệ thống chữa cháy tự động bằng nước Drencher
Theo những đặc điểm chung của xưởng sản xuất đồ nhựa của công ty TNHH Phong Nam có liên quan đến công tác phòng cháy chữa cháy và sự đánh giá tính chất hoạt động sản xuất của cơ sở với những đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ đã phân tích ở trên thì có thể thấy công ty là một cơ sở sản xuất quan trọng của huyện Mê Linh, giải quyết công ăn việc làm cho hơn một trăm lao động Khi có sự cố nào đó gây cháy, nổ xảy ra trong khu vực của cơ sở thì dù ở bất kỳ bộ phận nào mà việc tập trung cứu chữa, khắc phục sự cố không kịp thời
có thể gây nguy hại rất lớn về người, tài sản, sản xuất bị trì trệ Không những thế
còn gây tác động xấu tới môi trường, ảnh hưởng cả về chính trị, an ninh trật tự trên địa bàn
Do đặc thù của hoạt động sản xuất nên trong các phân xưởng của cơ sở luôn tồn tại một số lượng lớn các chất cháy, chất dễ cháy có nguy hiểm cháy cao như: nhựa, polyme,cao su, giấy… Nguồn nhiệt có khả năng phát sinh gây cháy rất đa dạng, luôn có thể xuất hiện bất cứ nơi đâu, bất cứ lúc nào Đám cháy khi đã phát sinh thì phát triển rất nhanh và nhanh chóng lan sang các khu vực lân cận nếu không có biện pháp cứu chữa kịp thời
Ngoài ra, với tính chất của chất cháy chủ yếu tồn tại bên trong các phân xưởng như đã trình bày nên khi cháy xảy ra thì ngoài lượng nhiệt do bức xạ tỏa
ra còn có thể xảy ra hiện tượng cháy âm ỉ và một số lượng lớn sản phẩm cháy là khói và khí độc thoát ra ngoài Đây là những yếu tố hết sức nguy hiểm, gây nhiều khó khăn trong việc triển khai lực lượng, phương tiện chữa cháy nếu như các hoạt động chữa cháy ban đầu không thực hiện tốt Đặc biệt, nếu xảy ra cháy vào giờ sản xuất cao điểm với sự có mặt của một số lượng lớn người trong cơ sở sẽ xảy
ra tình trạng hỗn loạn gây khó khăn cho lực lượng chữa cháy trong việc dập tắt đám cháy
Từ các vấn đề được phân tích ở trên cho thấy việc cần thiết phải nghiên cứu, thiết kế hệ thống chữa cháy tự động cho nhà xưởng là hết sức quan trọng
Trang 19Bên cạnh đó, nhà xưởng nằm trong mục 6.1.3: Các loại nhà và công trình phải trang bị hệ thống báo cháy tự động và phụ lục C Quy định: Nhà và công trình trang bị hệ thống chữa cháy tự động của TCVN 3890-2009: Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình – trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng thì công trình nhà xưởng phải được lắp đặt hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động Với chữa cháy tự động bằng nước được quy định rõ ở TCVN 7336:2003
Hệ thống Sprinkler tự động – Yêu cầu thiết kế và lắp đặt Với các hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, ta thấy lựa chọn hệ thống chữa cháy tự động Drencher
sẽ phù hợp với quy mô sản xuất, đặc điểm về nguy hiểm cháy nổ của công trình
Ở Chương sau sẽ trình bày chi tiết về đặc điểm của hệ thống chữa cháy này
Trang 20KẾT LUẬN CHƯƠNG I Qua phân tích các đặc điểm thiết kế, sử dụng của công trình; các chất cháy có mặt ở trong nhà xưởng; các chất chữa cháy hiện có trên thị trường, ta thấy: Trong xưởng luôn tồn tại nguồn nhiệt và các chất dễ cháy dưới các dạng khác nhau và có khối lượng lớn nên khi xảy ra cháy, nổ sẽ nhanh chóng lan ra toàn bộ công trình cũng như các khu vực lân cận Đặc biệt đây là nơi thường xuyên tập trung đông công nhân nên phải có phương pháp, biện pháp phát hiện
và cứu chữa kịp thời, không để đám cháy phát triển lan rộng nhằm đảm bảo an toàn về PCCC trong quá trình hoạt động mà trước hết là đảm bảo đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của công ty và nhà nước Trong đó cần thiết phải tính toán, thiết kế hệ thống báo cháy và chữa cháy cho công trình để cứu chữa kịp thời khi
có cháy, nổ xảy ra Do vậy, thiết kế hệ thống chữa cháy tự động bằng nước Drencher được kích hoạt bằng hệ thống báo cháy tự động là phù hợp để phát hiện cháy sớm và cứu chữa kịp thời khi có cháy, nổ xảy ra
Để tính toán, thiết kế hệ thống chữa cháy tự động Drencher kích hoạt bằng báo cháy tự động cho công trình, chúng ta phải có các cơ sở lý luận về hệ thống chữa cháy tự động và hệ thống báo cháy tự Chương II của đồ án sẽ giải quyết vấn đề này
Trang 21CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CHỮA CHÁY TỰ ĐỘNG
DRENCHER 2.1 Khái quát của hệ thống chữa cháy tự động bằng nước Drencher
2.1.1 Khái niệm hệ thống chữa cháy Drencher
Khái niệm chung về hệ thống chữa cháy tự động: Hệ thống chữa cháy tự động
là một hệ thống tập hợp các thiết bị cơ khí, các thiết bị điện, các thiết bị điện tử, có nhiệm vụ tự động phun các chất chữa cháy vào khu vực cháy khi các thông số môi trường cuả khu vực đó đạt một giá trị nhất định sau một khoảng thời gian nhất định nhằm dập tắt đám cháy hoặc ngăn chặn cháy lan
Khái niệm hệ thống chữa cháy Drencher: là tập hợp các thiết bị có nhiệm
vụ phun nước vào 1 khu vực có diện tích rộng (trên toàn mạng vòi phun Drencher) khi các thông số môi trường trong diện tích đó đạt một giá trị ngưỡng làm việc
Hệ thống Drencher thường áp dụng cho những cơ sở có mức độ nguy hiểm cháy cao, khả năng phát triển của đám cháy nhanh đòi hỏi phải có lưu lượng, cường độ phun nước chữa cháy lớn khi có cháy xảy ra
Hệ thống chữa cháy Drencher kích hoạt khởi động bằng hệ thống báo cháy
tự động là hệ thống sử dụng các tín hiệu điều khiển thiết bị ngoại vi từ hệ thống báo cháy để điều khiển tự động quá trình phun nước chữa cháy Đây là hệ thống
có khả năng phát hiện và dập tắt các đám cháy ngay khi đám cháy mới phát sinh trong giai đoạn đầu
Để thực hiện được nhiệm vụ trên hệ thống chữa cháy Drencher bao gồm các bộ phận sau:
+ Bộ phận chứa chất chữa cháy;
+ Bộ phận vận chuyển chất chữa cháy;
+ Bộ phận phân bố chất chữa cháy (mạng đường ống và vòi xối);
+ Bộ phận cảm biến;
+ Bộ phận tiếp nhận, biến đổi tín hiệu và điều khiển;
+ Bộ phân báo động;
+ Bộ phận cung cấp điện
Trang 222.1.2 Phân loại hệ thống chữa cháy Drencher
Theo phương pháp khởi động, hệ thống chữa cháy Drencher được phân làm
3 loại sau:
Hệ thống chữa cháy Drencher khởi động bằng hệ thống dây dẫn động có khoá nóng chảy: Đây là phương pháp khởi động cổ điển được sử dụng ngay từ buổi đầu tiên phát triển hệ thống Drencher, do đó nó có nhiều hạn chế như: thời gian tác động lâu, độ tin cậy không cao do dây dẫn động có thể bị tác động bởi ngoại lực, làm khởi động hệ thống Với việc phát triển các phương pháp khởi động khác, phương pháp này không còn được sử dụng nữa
Hệ thống chữa cháy Drencher khởi động bằng hệ thống Spinkler: hệ thống này đáng tin cậy, hoạt động hiệu quả Tuy nhiên, phương pháp khởi động này thường được ứng dụng làm màn ngăn cháy ở các bãi đỗ xe, trung tâm siêu thị với diện tích lớn, cần phải chia làm các khoang cháy Ở các khu vực này thường đã lắp đặt sẵn hẹ thống Sprinkler nên người ta sẽ tích hợp thêm hệ thống Drencher
để làm màn ngăn cháy Nếu sử dụng ở trong nhà xưởng thì trong một khu vực sẽ
có hai hệ thống đường ống ướt và khô, làm cho hệ thống cồng kềnh, phức tạp và
về tính thẩm mỹ rất xấu
Hệ thống chữa cháy Drencher khởi động bằng hệ thống báo cháy tự động: Đây là hệ thống được nhiều cơ sở lựa chọn lắp đặt Hệ thống tận dụng được ưu điểm của hệ thống báo cháy tự động, như báo cháy nhanh, chính xác Tuy nhiên, báo cháy tự động thường có hiện tượng báo cháy giả, cho nên để đảm bảo chữa cháy chính xác và hiệu quả nên trong tiêu chuẩn quy định phải lắp đặt 2 zone báo cháy riêng biệt để kích hoạt chữa cháy tự động Đánh giá tổng quát, hệ thống tin cậy, hiệu quả và chính xác, phù hợp với đặc điểm công trình nhà xưởng Do đó, lựa chọn hệ thống chữa cháy tự động Drencher khởi động bằng hệ thống báo cháy
tự động là phù hợp
2.1.3 Một số đặc điểm kỹ thuật của hệ thống chữa cháy Drencher
Hệ thống chữa cháy Drencher là hệ thống chữa cháy với đầu phun hở nên trong mạng đường ống không có nước Vì vậy, khi hệ thống được khởi động phải
Trang 23chờ một thời gian nhất định để máy bơm điền đấy nước trong đường ống và tạo được áp lực cần thiết để chữa cháy Do đó, để hạn chế nhược điểm này, người ta thường thiết kế hệ thống Drencher có áp, duy trì áp lực nước từ trạm bơm đến các cụm van điều khiển nhằm giảm đến mức tối thiểu khối lượng cần phải điền đầy trong đường ống khố Trong trường hợp này để kích hoạt hệ thống làm việc, người
ta chỉ cần kích hoạt điều khiển mở các cụm van điều khiển mở ra Bên cạnh đó, trong hệ thống sẽ có thiết bị duy trì áp lực trong đường ống Sự hoạt động của các bơm và các thiết bị duy trì áp lực sẽ được điều khiển bằng các tín hiệu từ các công tắc áp lực
Khi kích thích bằng hệ thống báo cháy tự động, khi chỉ một kênh báo cháy thì chỉ phát ra các tín hiệu cảnh báo, hệ thống chữa cháy phải được kích thích bằng hai kênh báo cháy riêng biệt và mạng đường ống được điều khiển hoạt động bằng một van cơ điện nhận tín hiệu mở từ trung tâm báo cháy
Khi hệ thống làm việc, cùng một lúc, toàn bộ diện tích mạng được bảo vệ
sẽ được phun chất chữa cháy Để hạn chế lưu lượng và cột áp máy bơm (đảm bảo tính kinh tế) người ta phân chia khu vực bảo vệ thành các khu vực chữa cháy có diện tích nhỏ hơn (theo tiêu chuẩn hoặc theo điều kiện sử dụng), mỗi mạng khu vực được lắp đặt một mạng vòi xối riêng biệt và được khống chế bằng cụm van lựa chọn khu vực (van tràn được kích hoạt bằng van cơ điện) Van này chỉ được điều khiển mở khi vùng tương ứng có cháy
Tóm lại, Để tận dụng những ưu điểm và hạn chế những khuyết điểm của
hệ thống chữa cháy tự động bằng nước Drencher và với mục đích đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn, chữa cháy nhanh chóng, chính xác, các thông số của các thiết
bị không quá cao, giảm giá thành của hệ thống ta lựa chọn hệ thống chữa cháy tự động Drencher có áp khởi động bằng báo cháy tự động Ở mục sau, đồ án sẽ trình bày chi tiết về sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống Drencher khởi động bằng hệ thống báo cháy tự động
Trang 242.2 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống chữa cháy Drencher khởi động bằng hệ thống báo cháy tự động
2.2.1 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống
Hình 2.1: Sơ đồ - nguyên lý hệ thống chữa cháy Drencher khởi động bằng báo
cháy tự động Chú thích: 1 Tủ điều khiển - 2 Thiết bị báo động - 3.Van lựa chọn khu vực – 4 Đầu báo cháy – 5 Vòi xối – 6 ống cấp nước – 7,8 Các van chặn – 9 Van một chiều – 10 Bơm - 11 Động cơ cho bơm – 12 Nguồn cấp nước -13 Bơm bù – 14 Động cơ cho bơm bù – 15 Công tắc áp lực – 16 Bình tích áp
2.2.2 Nguyên lý hoạt động
Bình thường trong mạng đường ống của hệ thống từ cụm van điều khiển lựa chọn khu vực đến các vòi xối không có nước, nước được duy trì có áp từ trạm bơm đến các van lựa chọn khu vực nhờ các thiết bị duy trì áp như: bơm bù, bình tích áp, công tắc áp lực… Nếu có sự rò rỉ nước làm giảm áp trong đường ống chính, khi đó công tắc áp lực sẽ tạo tín hiệu đến tủ điều khiển để điều khiển bơm
bù hoạt động bơm nước vào đường ống bù lại áp suất đã hao hụt Khi áp lực nước được trả về giá trị quy định, công tắc áp lực sẽ tạo tín hiệu tắt bơm bù
Trang 25Chế độ báo cháy: Khi một trong hai kênh báo cháy ở khu vực (a) được kích hoạt, đầu báo cháy thuộc kênh đó ở khu vực (a) làm việc và truyền tín hiệu
từ nhánh (a) về trung tâm báo cháy, tại trung tâm sẽ phát ra các tín hiệu báo cháy đến các thiết bị báo động như chuông, đèn báo cháy và hệ thống cảnh báo nguy hiểm, nhưng chưa phát tín hiệu mở van lựa chọn khu vực để cung cấp nước chữa cháy
Chế độ chữa cháy: Khi cả hai kênh báo cháy trong cùng một khu vực (a) làm việc và truyền tín hiệu về trung tâm báo cháy, từ trung tâm báo cháy sẽ tạo tín hiệu điều khiển đưa thẳng đến van cơ điện ở cụm van lựa chọn khu vực ở nhánh (a), làm mở van lựa chọn khu vực (a) thông từ đường ống chính đến đường ống nhánh (a), nước từ mạng đường ống chính qua van lựa chọn khu vực, mạng đường ống Drencher, vòi phun và xả nước vào đám cháy
Khi đó áp lực trong đường ống chính nhanh chóng bị giảm xuống, công tắc
áp lực sẽ điều khiển bơm bù hoạt động, tuy nhiên lưu lượng của bơm bù không
đủ để bù áp lại áp lực, công tắc áp lực thứ 2 điều khiển bơm chính hoạt động, tạo tín hiệu khởi động bơm chính và tắt bơm bù Nước tiếp tục được bơm chính hút
từ bể chứa nước và đẩy vào hệ thống đường ống chính để đảm bảo lưu lượng và
áp lực để chữa cháy
Trong trường hợp, bơm chính có vấn đề, áp lực tiếp tục giảm, khi đó công tắc áp lực thứ 3 điều khiển bơm phụ sẽ hoạt động để kích hoạt cho bơm phụ hoạt động hoạt động thay thế cho bơm chính
Ngoài ra đồng thời với các quá trình đó có thể có các tín hiệu khác phát đi để điều khiển các thiết bị ngoại vi khác như: hệ thống hút khói, thông gió…, để phục
vụ công tác chữa cháy
2.3 Các yêu cầu của hệ thống chữa cháy tự động Drencher
Các vòi xối tự động phải được bố trí sao cho có thể tưới nước đều trên toàn bộ bề mặt của diện tích cần bảo vệ
Hệ thống báo cháy phải đảm bảo hoạt động tốt khi các thông số môi trường trong vùng kiểm soát đạt tới ngưỡng làm việc Khi đó trung tâm xử lý phải phát
Trang 26ra các tín hiệu điều khiển động cơ điện của máy bơm, mở van cơ điện của nhánh bảo vệ mà đầu báo tại đó hoạt động, và các tín hiệu khác nếu có
Áp lực của vòi xối của tự động phải đảm bảo áp lực quy định tại bảng 5 TCVN 7336:2003
Hệ thống bơm và các van mở ở các nhánh phải đảm bảo làm việc khi có các tín hiệu điều khiển từ trung tâm chuyển tới
Công suất và cột áp máy bơm của hệ thống chữa cháy tự động phải đảm bảo đủ nhu cầu chữa cháy đối với trường hợp bất lợi nhất (Hmax, Qmax)
2.4 Các bộ phận chính của hệ thống chữa cháy Drencher
2.4.1 Hệ thống báo cháy tự động kích hoạt
a Nhiệm vụ
Nhiệm vụ của hệ thống báo cháy tự động kích hoạt là:
Tự động phát hiện ra cháy một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời theo các chức năng đã đề ra để kích hoạt, điều khiển phun nước chữa cháy
Tự động kiểm tra tình trạng làm việc, điều kiện môi trường làm việc của
hệ thống theo định kỳ hoặc theo yêu cầu
Tự động truyền tin báo cháy, tin về tình trạng của hệ thống đi xa (qua các thiết bị truyền tin hoặc qua mạng Internet )
Phân loại
Hệ thống báo cháy tự động thường được phân thành 2 loại:
Hệ thống báo cháy tự động thông thường (hệ thống báo cháy tự động theo vùng): Là hệ thống báo cháy tự động có chức năng báo cháy tới một khu vực, một địa điểm (có thế có một hoặc nhiều đầu báo cháy) Diện tích bảo vệ của một khu vực có thể từ vài chục đến 2000 m2 (tùy thuộc vào đặc điểm khu vực đó là khu vực kín hay khu vực hở)
Hệ thống báo cháy tự động theo địa chỉ là hệ thống báo cháy tự động có khả năng báo cháy chính xác đến từng đầu báo cháy riêng biệt (từng địa chỉ cụ thể) Diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy thường trong khoảng vài chục mét vuông (tùy thuộc từng loại đầu báo cháy), cá biệt có thể đến vài trăm mét vuông
Trang 27Hiện này, ở Việt Nam đã ứng dụng và lắp đặt cả hai hệ thống báo cháy tự động trên Cả hai hệ thống báo cháy tự động trên đều có ưu và nhược điểm khác nhau, phạm vi áp dụng cũng khác nhau Hệ thống báo cháy tự động thông thường phù hợp với công trình quy mô vừa và nhỏ, có số lượng đầu báo cháy ít, có khu vực báo cháy riêng biệt ít Hệ thống báo cháy tự động địa chỉ phù hợp với công trình quy mô lớn, có số lượng đầu báo cháy lớn, số khu vực báo cháy riêng biệt nhiều hoặc cần các yêu cầu đặc biệt về điều khiển
Nhà xưởng của Công ty TNHH Phong Nam là công trình có quy mô lớn
nhưng không quá phức tạp, chủ yếu là các khu vực hở, vì vậy ta lựa chọn sử dụng hệ thống báo cháy tự động thuông thường có lối ra riêng biệt để kích hoạt
hệ thống chữa cháy tự động Drencher
* Nguyên lý làm việc của hệ thống báo cháy tự động
hệ thống nhằm phát hiện ra các sự cố, hư hỏng (mất đầu báo, đứt mạch,v.v )
Ở chế độ sự cố, là trạng thái hệ thống làm việc không bình thường Nếu cường độ dòng I chạy trong mạch nhỏ hơn mức báo động (I<Isc) thì trung tâm sẽ chuyển sang trạng thái sự cố Thông tin về zone gặp sự cố sẽ được hiển thị lên trung tâm Khi sự cố được khắc phục trung tâm sẽ tự động đưa hệ thống về chế
độ giám sát bình thường
Khi xảy ra cháy ở các khu vực được bảo vệ, các yếu tố môi trường sự cháy (nhiệt độ, nồng độ khói, ngọn lửa) thay đổi sẽ tác động lên các đầu báo cháy Nếu các yếu tó này đạt một giá trị nhất định (ngưỡng làm việc của các đầu báo cháy) thì sau một khoảng thời gian nhất định (thời gian làm việc của đầu báo cháy) các đầu báo cháy sẽ làm việc hoặc nút ấn báo cháy được kích hoạt sẽ tạo ra tín hiệu
Trang 28điện truyền về trung tâm báo cháy qua hệ thống dây và cáp tín hiệu Tại trung tâm báo cháy sẽ diễn ra các hoạt động xử lý tín hiệu truyền về để tự động chuyển đổi chế độ hoạt động của hệ thống sang chế độ báo cháy Nếu chỉ một kênh báo cháy hoạt động thì trung tâm báo cháy sẽ chỉ phát ra tín hiệu báo động, chỉ thị tương ứng như chuông, còi, đèn Khi cả hai kênh cùng báo cháy, trung tâm báo cháy sẽ phát ra tín hiệu điều khiển van cơ điện lựa chọn khu vực tương ứng với hai kênh báo cháy
b Một số thiết bị chính của hệ thống báo cháy tự động
Trung tâm báo cháy
Là thiết bị cung cấp năng lượng cho các thiết bị cần sử dụng nguồn (đầu báo cháy thụ động, chuông, đèn ) và thực hiện các chức năng sau:
Nhận tín hiệu từ các đầu báo cháy, nút ấn báo cháy và phát lệnh báo động chỉ thị nơi xảy ra cháy
Có thể truyền tín hiệu báo cháy qua thiết bị truyền tín hiệu đến nơi nhận tín báo cháy, đến đơn vị chữa cháy hay đến các thiết bị chữa cháy tự động
Kiểm tra sự làm việc bình thường của hệ thống, chỉ thị sự cố của hệ thống như: đứt dây, chập mạch, mất đầu báo
Trung tâm báo cháy (TTBC) thường được đặt ở phòng thường trực, phòng bảo vệ, nơi có người trực suốt ngày đêm
Đây là một trong những thiết bị quan trọng nhất của hệ thống, là thiết bị điều khiển các thiết bị khác trong hệ thống
* Yêu cầu đối với trung tâm báo cháy
Trung tâm báo cháy phải có chức năng tự động kiểm tra các tín hiệu từ các thiết bị trên mạch báo về để loại trừ các tín hiệu báo cháy giả
Phải được lắp đặt ở nơi có người trực suốt ngày đêm trong trường hợp không có con người trực, trung tâm báo cháy phải có chức năng truyền tín hiệu
về cháy và sự cố đến nơi trực cháy hay nơi có người trực thường xuyên và có biện pháp phòng ngừa không cho người không có nhiệm vụ tiếp xúc với trung tâm báo cháy
Trang 29Nơi lắp đặt trung tâm báo cháy phải có điện thoại liên lạc trực tiếp với các đội chữa cháy hay nơi nhận tin báo cháy
Trung tâm báo cháy phải được đặt ở những nơi không có nguy hiểm về cháy nổ
Trung tâm báo cháy phải hoạt động với nguồn điện độc lập, nguồn điện
ưu tiên lấy từ lưới điện của công trình và nguồn ắc quy dự phòng
Trung tâm báo cháy phải được tiếp đất bảo vệ
Trung tâm báo cháy phải phù hợp với điều kiện môi trường và phù hợp với các thiết bị trong hệ thống (điện cấp cho ĐBC, dạng tín hiệu báo cháy, phương pháp phát hiện sự cố, bộ phận kiểm tra đường dây )
Đầu báo cháy tự động
Đầu báo cháy là thiét bị cảm biến cháy cảm ới các hiện tượng kèm theo
sự cháy (sự tỏa nhiệt, tỏa khói, sự bức xạ của ngọn lửa ), vị trí lắp đặt ĐBC là những nơi có nguy hiểm về cháy nổ Đầu báo cháy có nhiệm vụ biến đối các thông
số của môi trường xung quanh khi xảu ra cháy tạo ra tín hiệu điện truyền về trung tâm báo cháy theo các đường cáp dẫn, dây dẫn
ĐBC là thiết bị đầu tiên của HTBCTĐ tiếp xúc với các yếu tố của sự cháy,
là thiết bị chuyển đổi tín hiệu từ tín hiệu cháy thành tín hiệu điện để giao tiếp với
hệ thống báo cháy Do đó việc lựa chọn ĐBC, phương pháp lắp đặt ĐBC ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, hiệu quả và khả năng làm việc của HTBCTĐ
ĐBC cũng là một thiết bị quan trọng trong HTBCTĐ liên quan trực tiếp đến quá trình tính toán, thiết kế sử dụng hệ thống
* Cấu tạo chung
Thông thường một đầu báo cháy gồm có các bộ phận sau:
+ Bộ Phận cảm biến: Đây là một phận quan trọng nhất của đầu báo cháy tự động Tại đây xảy ra quá trình thu nhận sự thay đổi thông số của các yếu tố môi trường (khói, nhiệt, lửa) và biến đổi chúng thành tín hiệu điện khi các yếu tố này đạt đến giá trị đã định trước trong ĐBC Tùy vào nguyên lý làm việc của từng loại đầu báo cháy mà bộ phận cảm biến của chúng có cấu tạo khác nhau
Trang 30+ Bộ phận mạch tín hiệu: Là bộ phận truyền dẫn tín hiệu từ bộ phận cảm biến ra ngoài đến thiết bị truyền dẫn tín hiệu
+ Đế của đầu báo cháy: Thường được chế tạo bằng nhựa tổng hợp có tác dụng bảo vệ phần nhạy cảm và bắt chặt với các cấu kiện xây dựng
* Nguyên lý hoạt động
Từ sự thay đổi các yếu tố môi trường của đám cháy (sự gia tăng nhiệt độ, nồng độ khói, xuất hiện ngọn lửa) sẽ tác động lên bộ phận cảm biến của đầu báo cháy, kích thích các phần tử cảm biến hoạt động Khi sự thay đổi tăng đến giá trị
đã định trước gọi là ngưỡng tác động của đầu báo cháy thì tín hiệu điện sẽ được tạo ra và truyền về Trung tâm báo cháy
* Phân loại ĐBC
Theo dạng cung cấp năng lượng
+ Nhóm đầu báo cháy chủ động: Không cần cung cấp năng lượng cho đầu báo (chế độ mạch hở, khi có cháy hoạt động tạo thành mạch kín)
+ Nhóm đầu báo cháy thụ động: Thường xuyên cung cấp năng lượng cho đầu báo cháy thì đầu báo mới hoạt động được
Theo nguyên lý làm việc
+ Đầu báo cháy nhiệt: Là đầu báo cháy tự động phát hiện sự thay đổi nhiệt độ và tốc độ tăng nhiệt tại khu vực bảo vệ
+ Đầu báo cháy khói: Là đầu báo tự động nhảy cảm với tác động của khói
+ Đầu báo cháy lửa: Là đầu báo cháy tự động phản ứng với sự bức xạ (hồng ngoại hoặc tử ngoại) của ngọn lửa
+ Đầu báo cháy hỗn hợp: (thường là loại hỗn hợp khói với nhiệt)
Theo đặc điểm kỹ thuật
+ Đầu báo cháy thường
+ Đầu báo cháy địa chỉ
Tùy thuộc vào vị trí, khu vực, mục đích thiết kế mà lựa chọn đầu báo cháy cho phù hợp
Trang 31Đối với công trình nhà xưởng, ta lựa chọn sử dụng đầu báo cháy khói quang học và đầu báo cháy nhiệt gia tăng Bởi vì, như đã trình bày ở trên, mục chất cháy tồn tại ở trong công trình, với chất cháy là gỗ là chủ yếu, sinh ra lượng khói lớn, chất dễ cháy nên sinh ra lượng nhiệt lớn, cường độ gia tăng nhiệt độ lớn nên lắp đặt đầu báo khói quang học và nhiệt gia tăng là hợp lý Do đó đồ án sẽ tập trung nghiên cứu hai loại đầu báo này
• Đầu báo cháy nhiệt gia tăng
Ứng dụng sự thay đổi thể tích của không khí khi nhiệt độ thay đổi
- Cấu tạo:
Hình 2.2: Cấu tạo đầu báo cháy nhiệt gia tăng ứng dụng sự biến đổi thể
tích của không khí Chú thích: 1 - Đế đầu báo cháy; 2 - Màng đàn hồi; 3 - Bầu không khí; 4 - Vỏ
kim loại hấp thụ nhiệt; 5 - Lỗ thoát khí;
A - Tiếp điểm động; B - Tiếp điểm tĩnh
-Nguyên lý làm việc:
+ Bình thường 2 tiếp điểm A và B tách rời nhau, lúc này đầu báo cháy không cho phép dòng điện chạy qua (I = 0)
+ Khi có cháy, nhiệt độ của đám cháy tăng dần tác động lên đầu báo cháy
Vỏ đầu báo cháy sẽ hấp thụ nhiệt làm cho khối không khí bên trong đầu báo cháycháy nóng lên, giãn nở ra Trường hợp nhiệt độ tăng chậm, phần không khí giãn nở tăng lên sẽ thoát ra ngoài qua lỗ nhỏ Trường hợp nhiệt độ tăng nhanh, thể tích không khí tăng nhanh không kịp thoát ra ngoài sẽ đẩy màng đàn hồi lên phía trên làm cho tiếp điểm A tiếp xúc với tiếp điểm B Lúc này dòng điện chạy
Trang 32qua đầu báo cháy sẽ là I # 0 Sự thay đổi này là tín hiệu điện kích thích trung tâm báo cháy làm việc
-Thông số:
+ Ngưỡng tác động: Nhiệt gia tăng
+ Thời gian tác động: 15 giây
+ Diện tích bảo vệ nhỏ hơn hoặc bằng 50 m2
• Đầu báo cháy khói quang học:
Làm việc dựa trên tính chất tán xạ đường đi các tia sáng khi bị tác động của các hạt khói
-Cấu tạo: Gồm hai phần:
+ Phần điện: bản chất là khoá điện tử được tự động kích mở khi nhận được tín hiệu từ phần quang gửi đến
+ Phần quang: Có cấu tạo như hình vẽ
Hình 2.3: Cấu tạo phần quang, đầu báo khói quang học
Vùng nhạy cảm: là vùng không gian giao nhau của 2 đèn (với đầu báo cháy của Nhật thì =135, với đầu báo cháy của Đài Loan thì =90Đèn phát
-Thông số:
+ Ngưỡng làm việc: Độ che mở của khói trên 1 đơn vị chiều dài lớn hơn
Trang 33hoặc bằng 10%/m
+ Thời gian tác động: 15 s
+ Diện tích bảo vệ: 100m2
Đầu báo cháy khói kiểu tia chiếu - đầu báo beam
Ở các khu vực có diện tích rộng,chiều cao lớn, việc lắp đặt các đầu báo cháy thông thường gặp nhiều khó khắn và khó phát hiện cháy do vùn g không gian của vùng báp vệ quá lớn Vì thế đầu báo khói tia chiếu ra đời nhằm đáp ứng những đòi hỏi đó
Trang 34Khi có cháy xảy ra, đám cháy sẽ tạo ra rất nhiều hạt khói, nồng độ khói xuất hiện và tăng ở khoảng không gian giữa đầu phát và đầu thu làm cho số lượng tia hồng ngoại đi từ đầu phát đến đầu thu giảm dần Khi nồng độ khói của môi trường đặt giữa đầu phát và đầu thu đạt giá trị ngưỡng làm việc của đầu báo khói kiểu tia chiếu - đầu báo beam thì số lượng tia hồng ngoại giảm đến mức đủ nhỏ để khởi động đầu thu làm việc, dẫn đến kích hoạt trung tâm báo cháy hoạt động
Mỗi đầu báo khói tia chiếu sẽ kết nối với một trung tâm báo cháy nhất định
-Thông số:
Môi trường làm việc:
+ Nhiệt độ: -10°C~+50°C
+ Độ ẩm: ≤95%, không đọng hơi nước
+Vùng giám sát: diện tích tối đa 14×100=1400m2, chiều rộng tối đa 14m
+Độ dài chùm tia: 8m~100m
Dây tín hiệu
Dây tín hiệu có nhiệm vụ liên kết các thiết bị trong HTBCTĐ và truyền năng lượng từ TBC cho các ĐBC tự động làm việc và truyền dẫn các tín hiệu trong hệ thống: tín hiệu kiểm tra từ TTBC đến các ĐBC, tín hiệu từ các ĐBC đến TTBC
Ngoài dây tín hiệu chính trong mạch, trong HTBCTĐ theo địa chỉ còn phân biệt một số loại dây tín hiệu khác: dây nối với máy tính, dây nối với hệ thống cáp quan, dây cấp nguồn, dây nối ĐBC thường với modul địa chỉ Dây tín hiệu chạy
từ ĐBC đầu tiên đến ĐBC cuối cùng và chạy về trung tâm báo cháy tạo thành mạch tín hiệu trong một zone
Yêu cầu của dây tín hiệu: Tiết diện của dây tín hiệu dẫn đến các đường cáp trục chính không được nhỏ hơn 0,75mm2 (tương đương với đường kính lõi đồng
là 1mm2) Cho phép dùng nhiều dây dẫn tết lại nhưng tổng tiết diện của các lõi
Trang 35đồng tết lại đó không được nhỏ hơn 0,75mm2 Diện tích tiết diện của từng lõi đồng của đường cáp trục chính phải không nhỏ hơn 0,4mm2
Đối với các hệ thống báo cháy dùng để điều khiển hệ thống chữa cháy tự động và các thiết bị ngoại vi thì dây dẫn tín hiệu phải là loại chịu nhiệt (dây chống cháy) và chống nhiễu tốt Trong trường hợp sử dụng dây và cáp thông thường thì phải có biện pháp bảo vệ khỏi sự tác động của nhiệt độ ít nhất trong khoảng thời gian 30 phút
Dây tín hiệu không được phép lắp đặt chung với các mạch điện áp trên 60V trong một cùng 1 đường ống Một hộp, một rãnh kín của cấu kiện xây dựng
Trong trường hợp lắp đặt chung thì phải có vách ngăn dọc giữa chúng bằng vật liệu không cháy có giới hạn chịu lửa không dưới 15 phút
Sự tiếp xúc giữa các dây: Trong việc thi công hệ thống báo cháy, việc đấu nối giữa dây với dây, dây với cáp là điều không thể tránh khói Tuy nhiên, nếu tiếp xúc kém sẽ làm tăng điện trở tiếp xúc gây ra các hiện tượng sự cố hệ thống
Vì vậy, cần có biện pháp hữu hiệu để giảm điện trở này, điều này có thể thực hiện được bằng phương pháp hàn hoặc ép cốt
Trở kháng cuối dây
Là thiết bị tự động kiểm tra sự thông mạch của dây tín hiệu Nó được lắp
ở đầu báo cháy cuối cùng ở mỗi mỗi nhánh, nhờ đó hệ thống có thể phát hiện ra một số sự cố: đứt dây, mất đầu báo cháy trên nhánh đó
Tùy thuộc vào loại tín hiệu của hệ thống báo cháy và điện trở đó có thể là điện trở thuần hoặc điện trở kết hợp với tụ điện
Chuông, đèn báo động cháy
Chuông, đèn báo động cháy là bộ phận của HTBCTĐ dùng để tạo ra tín hiệu báo động bằng âm thanh, bằng ánh sáng (có thể là cả chữ viết) cho hệ thống
Nguồn điện AC/DC
Nguồn điện AC/DC có nhiệm vụ cung cấp năng lượng cho HTBCTĐ Nguồn điện sử dụng bao gồm: nguồn điện chính AC: 220V/50Hz và nguồn dự phòng 24VDC
Trang 36Bình thường trung tâm hoạt động với nguồn điện chính Khi xảy ra sự cố mất nguồn chính, thì trung tâm sẽ chuyển sang dùng nguồn dự phòng
Nút ấn báo cháy
Nút ấn báo cháy là thiết bị báo cháy bằng tay (cưỡng bức) được sử dụng khi có cháy xảy ra nhưng hệ thống chưa làm việc hoặc đám cháy nằm ngoài tầm kiểm soát của các đầu báo cháy
Nút ấn báo cháy thường được lắp đặt ở nơi công cộng, dễ thấy, dễ thao tác như: đầu cầu thang, hành lang, lối thoát nạn Độ cao lắp đặt nút ấn báo cháy từ 1,2 – 1,5m tính từ mặt sàn
2.4.2 Tủ điều khiển bơm chữa cháy
Là thiết bị cung cấp năng lượng cho các máy bơm làm việc và điều khiển
tự động sự hoạt động của các máy bơm, các tín hiệu để điều khiển sự hoạt động của các bơm từ các công tắc áp lực được lắp đặt ở trên đường ống chính
Tủ có thể hoạt động ở hai chế độ độc lập: Tự động hoặc bằng tay Tủ điều khiển thường được đặt tại phòng điều khiển chữa cháy
2.4.3 Van lựa chọn khu vực
Van lựa chọn khu vực có nhiệm vụ lựa chọn khu vực để phun chất chữa cháy vào đúng khu vực có cháy
Van lựa chọn khu vực là van thường đóng, ngăn nước giữa đường ống chính và mạng đường ống Drencher, van chỉ mở khi có cháy xảy ra
Van lựa chọn khu vực thường là van tràn, trong đó đường ống kích hoạt đường mở bằng một cơ điện 24VDC, van này được điều khiển tự động thông qua tín hiệu từ trung tâm báo cháy Khi có đủ 2 kênh báo cháy trong cùng một khu vực bảo vệ thì tín hiệu điện sẽ kích hoạt van cơ điện của khu vực đó hoạt động
2.4.4 Vòi xối nước
Vòi xối nước là thiết bị phun có nhiệm vụ phân phối nước vào khu vực cháy khi hệ thống làm việc để dập tắt đám cháy
Vòi xối nước phải bố trí phân tán, số lượng vòi xối phải đảm bảo bao trùm toàn bộ diện tích bảo vệ khi làm việc với cường độ phun theo tiêu chuẩn
Trang 372.4.5 Máy bơm chữa cháy
Máy bơm chữa cháy là thiết bị không thể thiếu trong hệ thống tự động chữa cháy Đây là nguồn lực để cung cấp lực đẩy cho dòng nước đến các vòi xối Bơm chữa cháy cố định sử dụng bơm ly tâm là chủ yếu Tùy theo mục đích khác nhau
mà sử dụng các loại bơm khác nhau Như để cung cấp nước chữa cháy cần bơm
có lưu lượng và cột áp lớn, nhưng khi sử dụng để bù áp cho hệ thống thì chỉ cần bơm có lưu lượng nhỏ mà có cột áp lớn
Hiện nay trên thị trường có bơm điệm, bơm diezel, bơm xăng Tuy nhiên trong thiết kế các hệ thống tự động thì chỉ sử dụng bơm điện và bơm diezel bởi vì các ưu điểm của nó là phát động bơm dễ dàng, có thể kết nối với các rơle điều khiển kích hoạt bơm Theo yêu cầu của tiêu chuẩn việt nam 2622:1995 thì phải
có bơm dự phòng Cho nên, lựa chọn bơm chữa cháy chính là bơm chữa cháy điện, bơm dự phòng là bơm diezel Đồng thời, theo yêu cầu của hệ cấp nước Drencher duy trì áp bằng bơm bù cần phải lắp đặt thêm bơm bù Như vậy, trong một hệ thống hoàn chỉnh sẽ có 3 bơm: Bơm điện, bơm diezel và bơm bù
Trang 38KẾT LUẬN CHƯƠNG II Qua nghiên cứu tổng quan đặc điểm hệ thống báo cháy và hệ thống chữa cháy tự động bằng nước; đánh giá phương pháp kích hoạt hệ thống chữa cháy tự động Drencher bằng hệ thống báo cháy tự động có nhiều ưu điểm và độ tin cậy cao, khả năng điều khiển linh hoạt, phù hợp với xu hướng hiện nay Vì vậy, việc
sử dụng hệ thống chữa cháy Drencher kích hoạt bằng báo cháy tự động sẽ làm tăng cường hiệu quả công tác PCCC, giúp cho công tác báo cháy sớm chữa cháy ban đầu khi ngọn lửa chưa bùng phát lớn đạt hiệu quả cao hơn Phần tính toán chi tiết các thông số của các hệ thống báo cháy và hệ thống chữa cháy cho khu vực Nhà xưởng của công ty TNHH Phong Nam sẽ được trình bày cụ thể ở chương 3
Trang 39CHƯƠNG III : THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHỮA CHÁY TỰ ĐỘNG
BẰNG NƯỚC DRENCHER CHO CÔNG TRÌNH 3.1 Cơ sở tính toán, thiết kế
3.1.1 Căn cứ pháp lý
Căn cứ vào các tiêu chuẩn Việt Nam
+ TCVN 3890: 2009 “Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng”
+ TCVN 5738:2001 “Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật” + TCVN 7568:2015 “Hệ thống báo cháy”
+ TCVN 7336:2003 “Phòng cháy chữa cháy – Hệ thống Spinkler tự động – Yêu cầu thiết kế và lắp đặt”
3.1.2 Căn cứ đặc điểm kiến trúc, sử dụng và đặc điểm nguy hiểm cháy của công trình
Đặc điểm kiến trúc sử dụng và đặc điểm nguy hiểm cháy của công trình đã phân tích ở chương 1 là cơ sở để lựa chọn loại hệ thống và các thiết bị chính trong
hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động Đồng thời là cơ sở để tính toán để tính toán và bố trí lắp đặt các thiết bị của hệ thống
3.1.3 Căn cứ vào đặc điểm kỹ thuật của hệ thống
Đây là cơ sở để lựa chọn phương án thiết kế tính toán số lượng, chủng loại thiết bị Đồng thời là cơ sở để kết nối và điều khiển với các hạng mục kĩ thuật khác Các đặc điểm kỹ thuật của hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động đã được phân tích ở chương 2
3.1.4 Căn cứ vào khả năng của chủ đầu tư
Tùy thuộc vào mức độ quan tâm đến công tác PCCC của các nhà đầu tư mà hạng mục PCCC trong công trình sẽ được đầu tư ở mức tối thiểu hoặc tối đa Vì vậy, tùy thuộc vào đặc điểm này mà người thiết kế phải lựa chọn các giải pháp PCCC phù hợp nhằm đặt được hiệu quả tối ưu Đây là cơ sở để tính toán thiết kế, vừa đảm bảo kinh tế, vừa đảm bảo độ an toàn cao nhất, hiệu quả nhất, phù hợp với tiêu chuẩn của nhà nước trong công tác PCCC
Trang 403.2 Phương án thiết kế hệ thống chữa cháy tự động kích hoạt bằng báo cháy tự động cho nhà xưởng công ty TNHH Phong Nam
a Phương án phân chia khu vực chữa cháy
Nhà xưởng công ty TNHH Phong Nam có diện tích 3900m2 (52x75)
trong đó gồm có khu vực rộng, không có tường ngăn là các phân xưởng sản xuất
và vật liệu nhựa,bao bì nilong trải đều khắp mặt bằng tầng 1 , phía trên tầng lửng dùng để chứa các sản phẩm đã thành phẩm Với tính chất nguy hiểm cháy là nguy hiểm cháy nhóm III thuộc nhóm nguy hiểm cháy trung bình, diện tích để tính khu vực chữa cháy tối thiểu là 360m2.Tuy nhiên trong khu vực có các sản phẩm là các bao bì nilong là chất dễ bắt cháy và khả năng cháy lan nhanh nên dự trù ta sẽ phân chia khu vực sao cho có diện tích lớn hơn so với con số này nhất
và có kích thước gần tương đương nhau với các đường ống đơn giản để thiết kế cho phù hợp Với suy nghĩ đó, ta chia khu vực tầng lửng thành 4 khu vực có kích thước bằng nhau 26x18,75 m2 Phía trên tầng lửng ta phân chia thành 8 khu vực có kích thước bằng nhau 26x18,75 m2 Phương án phân chia khu vực như sau: