1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án thiết kế hệ thống chữa cháy cho toà nhà Vincom

110 1,8K 32
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,36 MB
File đính kèm - Đồ án tốt nghiệp.rar (12 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÂY LÀ ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHỮA CHÁY CHO TOÀ NHÀ VINCOM . ĐỒ ÁN QUA CÁC NĂM ĐÁP ÁN CHI TIẾT, ĐẦY ĐỦ ĐƯỢC CHỌN LỌC . ĐÂY LÀ TÀI LIỆU MÌNH SƯU TẦM RẤT HAY VA CẦN THIẾT CHO CÁC BẠN CHUẨN BỊ CHO KÌ THI THPT QUỐC GIA. CHÚC CÁC BẠN ĐẠT KẾT QUẢ TỐT TRONG KÌ THI .

Trang 1

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ DẦU 5

1 Tính cấp thiết của đồ án 5

2 Mục tiêu nghiên cứu 6

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 6

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7

5 Phương pháp nghiên cứu 7

6 Nội dung nghiên cứu 7

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC PCCC 8

1.1 Đặc điểm chung của công trình: 8

1.1.1 Vị trí địa lý của công trình: 8

1.1.2 Đặc điểm kiến trúc, xây dựng, kết cấu: 8

1.1.3 Công năng sử dụng: 13

1.2 Đặc điểm nguy hiểm cháy nổ của công trình: 19

1.2.1 Đặc điểm nguy hiểm cháy nổ của từng khu vực: 19

1.2.2 Các loại chất cháy có trong công trình 23

1.2.3 Khả năng phát sinh nguồn nhiệt 29

1.2.4 Khả năng lan truyền của đám cháy 33

1.3 Các giải pháp PCCC về kiến trúc và quy hoạch của công trình 36

1.3.1 Về giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng phòng cháy chữa cháy: 36

1.3.2 Giải pháp đường, lối thoát nạn: 38

1.3.3 Về giải pháp ngăn cháy lan và cửa chống cháy: 38

1.3.4 Về hệ thống cấp nguồn ưu tiên: 39

1.4 Lựa chọn hệ thống chữa cháy cho công trình: 39

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN HỆ THỐNG CHỮA CHÁY TỰ ĐỘNG 41

Trang 2

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 2

2.1 Nhiệm vụ và phân loại hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler 41

2.1.1 Nhiệm vụ 41

2.1.2 Đặc điểm: 41

2.1.2 Phân loại 41

2.2 Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước Sprinkler duy trì áp lực bằng bơm bù : 42

2.2.1 Sơ đồ cấu tạo: 42

2.2.2 Nguyên lý làm việc 43

2.2.3 Một số thành phần cơ bản của hệ thống 45

2.4 Các yêu cầu đối với hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler 53

2.4.1 Yêu cầu chung 53

2.4.2 Yêu cầu về thiết kế: 54

2.4.3 Yêu cầu về lắp đặt 56

2.4.4 Yêu cầu về thi công: 57

CHƯƠNG III: 59

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHỮA CHÁY TỰ ĐỘNG BẰNG NƯỚC SPRINKLER CHO TỔ HỢP TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ VÀ KHÁCH SẠN VINCOM ĐỒNG HỚI – QUẢNG BÌNH 59

3.1 Cơ sở tính toán hệ thống chữa cháy tự động Sprinker 59

3.1.1 Căn cứ vào pháp lý của Nhà nước về công tác PCCC 59

3.1.2 Căn cứ các tiêu chuẩn đối với hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler 60

3.1.3 Căn cứ vào đặc điểm kiến trúc và đặc điểm, tính chất nguy hiểm cháy của công trình 63

3.1.4 Căc cứ vào đặc điểm kỹ thuật của hệ thống 63

3.1.5 Căn cứ vào yêu cầu của chủ đầu tư 63

3.2 Phương án thiết kế hệ thống Sprinkler cho TTTM, Dịch vụ và Khách sạn Vincom Đồng Hới 64

Trang 3

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 3

3.3 Các bước tính toán chung cho hệ thông Sprinkler 66

3.3.1 Lựa chọn các thông số đầu vào 66

3.3.2 Xác định khoảng cách giữa các đầu phun: 68

3.3.3 Tính số lượng đầu phun: 69

3.3.4 Thiết lập mạng đường ống và những yêu cầu đối với chúng 69

3.3.5 Tính toán thuỷ lực mạng đường ống 70

3.3.6 Xác định cột áp của máy bơm 72

3.3.7 Xác định cột áp bơm bù 73

3.3.8 Xác định ngưỡng làm việc của công tắc áp lực: 73

3.4 Tính toán, thiết kế chi tiết hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler cho Tổ hợ TTTM, Dịch vụ và Khách sạn Vincom Đồng Hới 74

3.4.1: Xác định các thông số đầu vào: 74

3.4.2 Xác định thông số đầu phun: 74

3.4.3 Xác định số đầu phun bảo vệ cho công trình 75

3.4.4 Định tuyến mạng đường ống: 84

3.4.5 Tính toán chi tiết thủy lực mạng đường ống 85

3.4.6 Xác định thông số của bơm: 97

3.4.7 Xác định ngưỡng làm việc của công tắc áp lực 98

3.4.8 Tính khối tích bể nước chữa cháy 99

3.5 Một số biện pháp kỹ thuật để đảm bảo hệ thống vận hành an toàn, hiệu quả: 100

DANH MỤC BẢN VẼ TRONG HỒ SƠ THIẾT KẾ 105

KẾT LUẬN CHƯƠNG III 106

KẾT LUẬN ĐỒ AN VÀ ĐỊNH HƯỚNG TRONG TƯƠNG LAI 107

Trang 4

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 4

Trang 5

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 5

LỜI MỞ DẦU

1 Tính cấp thiết của đồ án

Đất nước ta đang bước vào thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước một cách mạnh mẽ, nền kinh tế có những bước tăng trưởng mạnh mẽ, thị trường bất động sản đang phát triển từng ngày với rất nhiều các tập đoàn lớn về xây dựng xuất hiện, kéo theo đó là rất nhiều công trình lớn được xây dựng, đặc biệt tại trung tâm các thành phố của các tỉnh Mô hình tổ hợp trung tâm thương mại, dịch vụ, khách sạn cùng với nhà phố liền kề được rất nhiều các tập đoàn đầu tư xây dựng để phát triển ở những trung tâm thành phố trên khắp cả nước

Bắt kịp xu thế của các thành phố lớn, cùng với nhu cầu rất lớn về trung tâm thương mại và nhà ở tại Đồng Hới- Quảng Bình, dự án Tổ hợp Trung tâm thương mại, Dịch vụ và Khách sạn Đồng Hới- Quảng Bình được xây dựng để đáp ứng được nhu cầu rất lớn về kinh doanh cũng như sẽ đẩy mạnh được nền kinh tế của thành phố hơn nữa

Tổ hợp Trung tâm thương mại, Khách sạn và Nhà phố Shop-house Đồng Hới- Quảng Bình xây dựng sẽ cung cấp các dịch vụ thương mại, mua sắm, ẩm thực, vui chơi giải trí tốt nhất hiện nay cho người dân, góp phần xây dựng thành phố Đồng Hới - Quảng Bình ngày càng văn minh, hiện đại

Với việc đầu tư đồng bộ cả vể chất lượng và quy mô kết hợp cùng các thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực thời trang, ẩm thực, vui chơi giải trí, v v

Tổ hợp Trung tâm thương mại, Dịch vụ và Khách sạn Đồng Hới- Quảng Bình khi hoạt động chắc chắn sẽ mang lại cho du khách những giây phút thư giãn tuyệt vời, là điểm đến không thể thiếu khi đến với thành phố Đồng Hới - Quảng Bình

Tổ hợp trung tâm thương mại, dịch vụ và khách sạn Vincom Đồng Hới - Quảng Bình là một dự án mới được xây dựng bao gồm: 01 khối nhà cao 21 tầng nổi, 02 tầng hầm, chiều cao công trình 86,5m Đây là công trình có kiến trúc cao

Trang 6

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 6

tầng với diện tích rộng, tập trung đông người Vì vậy trong trường hợp có cháy xảy ra việc sơ tán người và tác chiến chữa cháy của lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp có những khó khăn nhất định

Trung tâm thương mại, nhà cao tầng là một loại hình tiềm ẩn rất nhiều nguy hiểm cháy, trong thực tế cũng đã có rất nhiều vụ cháy thương tâm xảy

ra không chỉ ở nước ta mà còn ở các nước có nền PCCC phát triển như Anh, Nga, Nhật, Hàn, … cướp đi sinh mạng của rất nhiều người

Tổ hợp trung tâm thương mại, dịch vụ và khách sạn Vincom Đồng Hới - Quảng Bình vừa mang những đặc điểm nguy hiểm cháy nổ của trung tâm thương mại, lại vừa mang những đặc điểm nguy hiểm của nhà cao tâng, chính vì mức độ quan trọng trên nên việc đầu tư trang thiết bị PCCC tại chỗ cho công trình là một mục tiêu rất quan trọng và thiết thực

Để hạn chế đến mức thấp nhất số vụ cháy và thiệt hại do cháy gây ra đối với các công trình Tổ hợp TTTM, Dịch vụ và Khác sạn Vincom Đồng Hới, cần

áp dụng các biện pháp đồng bộ về PCCC cho toàn bộ công trình Trong phạm vi nghiên cứu của đồ án tôi xin đề cập đến công tác đảm bảo về phát hiện và dập tắt đám cháy ngay từ giai đoạn đám cháy mới phát sinh một cách kịp thời và

hiệu quả Chính vì lý do đó mà tôi chọn đề tài: “Thiết kế hệ thống chữa cháy tự

động bằng nước Sprinkler cho Tổ hợp TTTM, Dịch vụ và Khách sạn Vincom Đồng Hới – Quảng Bình ” làm nội dung đồ án tốt nghiệp Đại học PCCC của

mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Thiết kế hệ thống chữa cháy tự động bằng nước Sprinkler cho Tổ hợ TTTM, Dịch vu và Khách sạn Vincom Đồng Hới – Quảng Bình

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu khái quát đặc điểm công trình liên quan đến công tác PCCC

- Nghiên cứu tổng quan về hệ thống CCTĐ bằng nước Sprinkler

Trang 7

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 7

- Tính toán các thông số cơ bản của hệ thống CCTĐ bằng nước Sprinkler

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống PCCC công trình TTTM Vincom Plaza Biên Hòa

- Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống chữa cháy tự động bằng Sprinkler

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Phương pháp tính toán học

- Phương pháp phân tích tổng hợp

- Phương pháp chuyên gia

6 Nội dung nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận nội dung đồ án gồm 3 chương:

Chương I: Đặc điểm của công trình liên quan đến công tác phòng cháy chữa cháy

Chương II: Tổng quan hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler

Chương III: Tính toán, thiết kế hệ thống chữa cháy tự động bằng nước Sprinkler cho Tổ hợp TTTM, Dịch vụ và Khác sạn Vincom Đồng Hới

Trang 8

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 8

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TRÌNH LIÊN

QUAN ĐẾN CÔNG TÁC PCCC 1.1 Đặc điểm chung của công trình:

1.1.1 Vị trí địa lý của công trình:

Tổ hợp Trung tâm thương mại, Dịch vụ và Khách Đồng Hới – Quảng Bình là một khu trung tâm thương mại, trung tâm kinh doanh và mua sắm sầm

uất do chủ đầu tư là tập đoàn VINGROUP, được thiết kế hiện đại, đồng bộ về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, thân thiện với môi trường với những tiêu chuẩn kinh tế

kỹ thuật phù hợp, đáp ứng được yêu cầu về quy hoạch phát triển khu đô thị trước mắt và lâu dài của tỉnh Quảng Bình

Công trình giúp tạo lập cơ sở hạ tầng thương mại, góp phần xây dựng văn minh thương mại, thay đổi thói quen mua sắm, định hướng người tiêu dùng, giải quyết nhu cầu giao thông tĩnh trong nội đô, tăng nguồn thu ngân sách, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, tăng trưởng kinh tế - xã hội cho khu vực

Công trình được xây dựng tại phường Hải Đình, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình được giới hạn như sau:

Phía Đông Bắc giáp với đường Quách Xuân Kỳ;

Phía Tây Bắc giáp đất khuôn viên trụ sở cơ quan: Khách sạn thuộc Công ty TNHH MTV Hưng Vượng và Ngân hàng Đầu Tư & Phát Triển Quảng Bình; Phía Tây Nam giáp đất khuôn viên trụ sở cơ quan: Đài truyền thanh thành phố Đồng Hới, trụ sở làm việc Cục thống kê cũ và khu dân cư hiện trạng;

Phía Đông Nam giáp khu dân cư hiện trạng

1.1.2 Đặc điểm kiến trúc, xây dựng, kết cấu:

a Diện tích xây dựng:

Trang 9

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 9

Các công trình xây dựng tại dự án “Tổ hợp Trung tâm thương mại, Dịch vụ

và Khách sạn Đồng Hới – Quảng Bình” có diện tích xây dựng khoảng 12.333,2

m2 tại phường Hải Đình – thành phố Đồng Hới – tỉnh Quảng Bình

Trang 10

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 10

kế hiện đại với khoảng không gian ở giữa với hành lang giao thông chạy xung quanh tạo nên một không gian mở với nhiều gian hàng được bố trí chạy xung quanh phù hợp với thiết kế trung tâm thương mại

Khối khách sạn cao 17 tầng, nằm phía trên khối đế Trung tâm thương mại với tổng diện tích sàn xây dựng lên đến 13.530 m2 gồm 131 phòng

Hình 1.1: Tổ hợp TTTM,DV&KS Vincom Đồng Hới – Quảng Bình

c Đặc điểm kết cấu, vật liệu xây dựng:

Trang 11

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 11

Công trình xậy dựng với kết cấu khung dầm chịu lực bằng bê tông cốt thép; tường, vách ngăn bằng gạch nung Vật liệu hoàn thiện chủ yếu là vật liệu không cháy hoặc khó cháy

Tường: Tường bao che xây gạch chỉ đặc mác 75#, liên kết bằng vữa xi

măng mác 75#, tường ngăn phòng xây gạch rỗng vữa xi măng mác 75# Tầng 1

ốp đá tự nhiên Các tầng còn lại trát bằng vữa xi măng mác 75# dày 15mm

Kính: Bao che bên ngoài của các khối nhà chủ yếu được sử dụng kính

cường lực

Vật liệu hoàn thiện:

Gờ phào, congxon gỗ được ngâm tẩm chống mối mọt, co dãn, bắt vít nở liên kết vào trần bê tông cốt thép Gờ phào vữa xi măng mác100# có râu thép liên kết

Cửa gỗ và đốc cửa - tất cả các cửa chính được làm bằng gỗ tự nhiên nhóm

Trang 12

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 12

Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép được tính bằng khoảng cách gần nhất

từ mặt ngoài kết cấu tới mặt ngoài cốt thép

Sử dụng tường vây B600 làm tường tầng hầm Tường vây được sử dụng để làm thành vách ngăn chuyển vị và làm ổn định hố đào khi thi công phần ngầm, là tường chắn đất vĩnh cửu trong quá trình sử dụng công trình Chiều dài tường vây

dự kiến 16m vị trí bể xử lý nước thải và vị trí đặt chiller dự kiến 28m tùy thuộc từng vị trí

Hệ Cột Vách dầm sàn có các tiết diện chính như sau: Hệ cột, vách bê tông cốt thép đổ liền khối tiết diện 1100x1100, 800x800, 400x2000; , hệ lõi cứng dày 400 và 300 đổ liền khối tùy từng vị trí

Tầng 2 đến tầng 5 (khối đế) là trung tâm thương mại sử dụng kết cấu dầm sàn dự ứng lực căng sau làm giảm chiều cao dầm, tăng không gian kiến trúc cho công trình Đồng thời cũng làm giảm thiểu độ võng dầm sàn đối với kết cấu nhịp lớn Chiều cao dầm dự ứng lực tùy từng vị trí cao 400, 500,600, chiều rộng 300,

500, 800 Chiều dày sàn dự ứng lực 200mm, 250mm, 300mm Vị trí nấm đầu cột dày 400mm, 450mm, 500mm, 600mm

Trang 13

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 13

Tầng 6 đến tầng 21 (khối cao tầng) sử dụng làm khách sạn sử dụng hệ dầm sàn thường

- Sàn tầng điển hình dày 150mm; Sàn Kỹ thuật mái và mái dày 250mm

Kết luận: Dựa vào kiến trúc và kết cấu, vật liệu xây dựng, thông số hệ

khung dầm chịu lực, thông số vật liệu xây dựng, tường chịu lực, vách ngăn, sàn, tường vây, … ta kết luận: Tổ hợp trung tâm thương mại, dịch vụ và khách sạn Vincom Đồng Hới – Quảng Bình có bậc chịu lửa Bậc I

1.1.3 Công năng sử dụng:

Tầng hầm B2:

Có diện tích sàn 4.826,4 m2, được sử dụng làm các khu vực giặt là, khu vực kho để đồ, quần áo, kho thực phẩm, kho bảo quản rượu, đồ uống, phòng sơ chế thức ăn, khu vực để rác, các phòng kỹ thuật, phòng nước nóng, trạm xử lý nước thải, phòng chiller, các phòng với các chức năng khác, … và khu vực để xe ô tô Tầng hầm B2 có 6 thang máy, 4 buồng thang bộ thoát hiểm, 1 thang cuốn

Tầng hầm B1:

Có diện tích sàn 4.826,4 m2, gồm các khu vực bể nước sinh hoạt và bể nước phòng cháy chữa cháy, phòng bơm chữa cháy, phòng máy biến áp, phòng máy phát điện, phòng hạ thế, trung thế, phòng kỹ thuật, phòng server, phòng điều khiển, … và bãi đỗ xe máy

Tầng hầm B1 có 6 thang máy, 4 buồng thang bộ thoát hiểm, 1 thang cuốn

Tầng L1:

Trang 14

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 14

Có diện tích sàn 3.100 m2, chia làm hai khu, khu Trung tâm thương mại gồm siêu thị VINPRO với diện tích 594 m2, và siêu thị VINDS diện tích 304 m2, gian hàng café có diện tích 112 m2, trang sức, thời trang, có diện tích 76 m2, 80

m2, 178 m2 diện tích sử dụng cho các gian hàng này là 1.450,5 m2 Khu khách sạn gồm: Sảnh chính khách sạn có diện tích khoảng 365 m2 Bên cạnh đó, còn bao gồm các khu vệ sinh, café, phòng chờ, kho,… có diện tích khoảng 250 m2 Tầng L1 có 6 thang máy, 4 buồng thang bộ thoát hiểm, 1 thang cuốn

Tầng L2:

Có diện tích sàn là 3.100 m2, gồm siêu thị VINMART có diệ tích 1414 m2

và các gian hàng thời trang có diện tích 44 m2, 17,3 m2 , 17,3 m2, 60,5 m2, 57,9

m2, 57,7 m2,… Ngoài ra, còn có văn phòng Vinmart 80 m2 , các diện tích phòng quản trị, có diện tích khoảng 260 m2 và phòng SEVER có diện tích khoảng 35

m2

Tầng L2 có 6 thang máy, 4 buồng thang bộ thoát hiểm, 1 thang cuốn

Tầng L3:

Có diện tích sàn 3.100 m2, gồm Rạp chiếu phim (939,6 m2), phòng game

340 m2, các gian hàng ẩm thực khoảng 400 m2, khu Spa diện tích khoảng 200

m2 Diện tích sử dụng là 2.035,4 m2, còn lại là diện tích hàng lang, buồng thang, lối đi, sảnh chờ, …

Tầng L3 có 6 thang máy, 5 buồng thang bộ thoát hiểm, 1 thang cuốn

Tầng L4:

Có diện tích sàn 3.100 m2, gồm khu vực thông tầng của rạp chiếu phim diện tích khoảng 900 m2, khu vực kho của VinMart diện tích 357 m2, khu vực kho VinPro diện tích khoảng 307 m2, phòng Ban quản lý tòa nhà, phòng lễ tân, văn phòng của trung tâm thương mại tổng diễn tích khoảng 400 m2, khu vực phòng Gym, phòng thay đồ có diện tích khoảng 600 m2 Diện tích sử dụng là 1.456,4 m2

Trang 15

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 15

Tầng L4 có 6 thang máy, 5 buồng thang bộ thoát hiểm, 1 thang cuốn

Tầng L5:

Gồm phòng hội nghị, khu bể bơi và sân vườn cảnh quan Khu phòng hội nghị có diện tích khoảng 538,5 m2 Khu cảnh quan sân vườn có diện tích là 885,2 m2 Bể bơi có diện tích là 182 m2 Khu vệ sinh có diện tích 95,82 m2 Khu vực bếp, chế biến thực phẩm, đồ uống phục vụ tiệc có diện tích khoảng 300 m2

Là khu phòng Tổng thống, gồm 3 phòng, mỗi phòng có diện tích khoảng

120 m2, có 1 thang máy, 2 thang buồng thang bộ thoát hiểm, các khu vực phòng

Trang 16

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 16

Trang 17

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 17

Khu vực khách sạn

Các khu vệ sinh, café, phòng

2

Tầng L2

3100 m 2

Khu vực trung tâm thương mại

Trang 18

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 18

Khu vực khách sạn

Không gian cho các khu vực hành lang,

2

Tầng L4

3100 m 2

Trang 19

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 19

1.2 Đặc điểm nguy hiểm cháy nổ của công trình:

1.2.1 Đặc điểm nguy hiểm cháy nổ của từng khu vực:

Qua khảo sát về đặc điểm kiến trúc, công năng sử dụng của các khu vực trong Tổ hợp Trung tâm thương mại và khách sạn Vincom Đồng Hới – Quảng Bình, ta thấy đặc điểm nguy hiểm cháy nổ của một số khu vực như sau:

a Khu vực để xe trong tầng hầm:

Trong khu vực hầm B1, B2, yếu tố nguy hiểm cháy lớn nhất là khu vực để

xe, nơi chứa rất nhiều ô tô ở tầng hầm B2 và xe máy ở tầng hầm B1 Việc phát sinh cháy đối với phương tiện ô tô xe máy là điều thường xuyên xảy ra với nhiều

lý do khác nhau, thực tế đã xảy ra rất nhiều vụ cháy phương tiện giao thông

Trang 20

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 20

Nếu xảy ra cháy trong hầm để xe, với đặc điểm số lượng xe lớn, khoảng cách giữa các xe để sát nhau, gây cháy lan rất nhanh, sinh ra nhiều khói khí độc, ảnh hưởng trực tiếp đến tất các các tầng phía trên Đám cháy xe rất khó khống chế, dập tắt, do chất cháy chủ yếu là xăng, dầu, các chất dễ cháy là thiết bị điện

và nội thất của xe, … Do vậy, yêu cầu phải trang bị hệ thống chữa cháy tự động

để khi có cháy xảy ra, chữa cháy được sớm nhất, không để đám cháy phát triển lớn

b Khu vực phòng máy biến áp, phòng trung thế, hạ thế:

Trong khu vực tầng hầm B1 có phòng máy biến áp, phòng trung thế, hà thế, máy biến áp có nguy cơ cháy rất cao, khi cháy ảnh hưởng lớn đến hoạt động của tòa nhà, gây thiệt hại lớn do các thiết bị trong phòng kỹ thuật điện có giá trị rất cao

Dầu biến áp là một sản phẩm của quá trình chưng cất dầu mỏ, có thành phần chủ yếu là: hydrocacbon naptenic, hydrocacbon paraffinic, hydrocacbon aromatic Trong quá trình làm việc của máy biến áp, dầu biến áp bốc hơi, hơi này kết hợp với oxy trong không khí tạo thành hỗn hợp có khả năng gây cháy,

nổ Ngoài ra, khi dầu bị đốt nóng liên tục sẽ bị lão hóa, giảm tính cách điện đánh thủng cách điện cuộn dây Do dùng để làm mát, dầu biến áp tham gia phản ứng nhiệt phân, tạo thành hỗn hợp các khí CH2, H2, C2H4 Các khí trên kết hợp với oxy trong không khí tạo thành môi trường nguy hiểm cháy nổ

Nhiệt độ máy biến áp tăng cao quá giới hạn cho phép do những nguyên nhân sau: Máy biến áp bị quá tải do dòng điện phụ tải máy biến áp lớn hơn dòng điện định mức của máy biến áp Quá nhiệt do mức dầu hạ thấp hoặc do đối lưu dầu trong máy biến áp kém Do ngắn mạch một số vòng dây của cùng một cuộn dây làm phát sinh tia lửa điện Máy biến áp làm việc liên tục, vì vậy trong máy tạo thành dòng nhiệt có hướng chuyển động từ các bộ phận trong vỏ máy vào môi trường xung quanh

Trang 21

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 21

Với tính chất nguy hiểm cháy nổ trên, khu vực phòng máy biến áp cũng cần trang bị các thiết bị báo cháy chữa cháy tự động phù hợp với đặc điểm chất cháy, đặc điểm kỹ thuật để chữa cháy sớm, có hiệu quả khi đám cháy mới bắt đầu

c Khu vực siêu thị:

Tại tầng thương mại L1, L2 có bố trí không gian cho siêu thị VINPRO, VINS, VINMART Các siêu thị luôn tồn tại lượng chất cháy lớn là hàng hóa bày bán với nhiều loại như thiết bị điện, đồ gia dụng, thực phẩm, đồ điện tử, bao bì,

… khoảng các gần nhau, nếu xảy ra cháy, khả năng phát triển của đám cháy rất nhanh Siêu thị là nơi tập trung đông người, nếu xảy ra cháy, nguy cơ thiệt hại

về người là rất lớn Đặc biệt các siêu thị nằm tại tầng khối đế của công trình, vì vậy khi cháy khói khí độc sinh ra sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tất cả các tầng phía trên

d Khu vực rạp chiếu phim:

Tại tầng thương mại L3, L4 có khu vực được bố trí làm rạp chiếu phim với

3 phòng chiếu Rạp chiếu phim có rất nhiều chất cháy, chủ yếu từ vật liệu làm nội thất của các phòng chiếu phim, tuy rằng các vật liệu như thảm cách âm, thảm trải nền trong rạp đều là vật liệu chống cháy, nhưng các ghế ngồi vẫn có nguy cơ cháy rất cao, khi cháy sẽ cháy lan rất nhanh, đòi hỏi phải lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động phù hợp Ngoài ra, các phòng máy chiếu, phòng kĩ thuật, server, nới chứa các thiết bị điện quan trọng, có giá trị cao, dễ xảy ra chập cháy, cần bố trí hệ thống chữa cháy tự động phù hợp Một điều làm cho công tác phòng cháy chữa cháy trong rạp chiếu phim cần được đặt lên cao do rạp luôn tập trung đông người, đủ mọi lứa tuổi, tất cả các ngày trong tuần, thời gian hoạt động từ 6h sáng đến 12h đêm, điều này dẫn đến tăng khả năng cháy, và nếu cháy

sẽ gây ảnh hưởng đến rất nhiều người

e Khu vực kho hàng của siêu thị:

Trang 22

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 22

Tại tầng L4 của công trình có diện tích được sử dụng làm nhà kho của siêu thị VINPRO và VINMART Trong nhà kho là nơi chứa hàng hóa dự trữ cho siêu thị, các hàng hóa đều dễ cháy với các chất cháy khác nhau như thiết bị điện, giấy, nilon, … Hàng hóa được đặt rất gần nhau, xếp cao, vào nhưng dịp cao điểm như Tết, thường khối lượng hàng rất lớn, việc đảm bảo khoảng cách hay chiều cao an toàn về PCCC hầu như không được chủ cơ sở để ý tới Có rất nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến cháy kho hàng, ví dụ như sự cố thiết bị điện, sơ xuất bất cẩn, hút thuốc, hoặc cố ý Nếu để xảy ra cháy tự nhiên, trong thời gian ngắn đám cháy sẽ phát triển rất nhanh, gây thiệt hại lớn, ảnh hưởng đến toàn bộ tòa nhà Vì vậy cần trang bị hệ thống chữa cháy tự động phù hợp cho nhà kho chứa hàng của siêu thị

f Khu vực phòng Game:

Tại tầng L3, có không gian sử dụng làm phòng Game, có diện tích 300 m2, chứa nhiều thiết bị điện là máy vi tính cấu hình cao, lượng khách hàng sử dụng lớn, có nguy cơ cháy nổ cao Chất cháy chủ yêu là máy vi tính, thiết bị điện, cáp tín hiệu, dây dẫn điện, … khi cháy sinh ra nhiều khói khí độc, gây thiệt hại và ảnh hưởng đến khách hàng sử dụng dịch vụ cũng như các khu vực xung quanh

Trang 23

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 23

… Nơi đây cũng có các nguy hiểm cháy nổ do sử dụng gas, cần các yêu cầu đặc trưng về PCCC, trong đó có thiết bị chữa cháy tự động

1.2.2 Các loại chất cháy có trong công trình

Từ tính chất sử dụng của công trình như đã phân tích ở trên, ta thấy bên trong công tình tồn tại một số lượng lớn chất cháy, rất đa dạng và có nhiều tính chất khác nhau Tình chất của một số chất cháy chủ yếu như sau:

a Nhựa tổng hợp và các chế phẩm từ Polime

Các sản phẩm chủ yếu từ nhựa trong tòa nhà dưới rất nhiều dạng: bàn ghế nhựa, các đường ống kỹ thuật, dây dẫn điện, máy vi tính, đồ điện tử, thiết bị điện bày bán tại trung tâm thương mại, vải, tập trung nhiều tại khu vực văn phòng làm việc, phòng Game, phòng kỹ thuật, phòng điều hành, khu trưng bày sản phẩm tại gian hàng thiết bị điện, các sản phẩm nội thất từ nhựa, … Chất cháy này có đặc điểm như sau:

Nhựa tổng hợp là sản phẩm của dầu mỏ được điều chế bằng các phản ứng trùng hợp Dưới tác dụng của nhiệt độ cao trong đám cháy Polyme sẽ bị cháy và sản sinh ra nhiều loại khí khác nhau

Chúng ta có thể biết được đặc tính cháy của một số nhựa tổng hợp, khả năng nóng chảy và đặc tính linh hoạt ở dạng lỏng Qua các thí nghiệm, người ta khảo sát được rằng lớp lỏng bình thường có bề dày 1- 2,10-3 (Với độ nghiêng và

áp lực lớp lỏng không bị nó chảy đi) khi bốc cháy Trong quá trình cháy, lớp lỏng này được tăng lên với chiều dày khác nhau Chính đặc tính chảy dẻo này tạo khả năng cháy lan và cháy lớn ngày càng nhanh của đám cháy Sản phẩm của các pôlyme có nhiều khí độc như: CO, Cl, HCl, andehit (-CHO)

Ngoài khả năng cháy của các loại nhựa còn phụ thuộc vào các chất phụ gia trong thành phần nhựa (chất độn) Nếu chất độn này là chất dễ cháy thì nó sẽ làm tăng tính chất cháy của nhựa và ngược lại

Trang 24

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 24

Đặc điểm hoạt động của cơ sở là các thiết bị tiêu thụ điện rất nhiều, sử dụng hầu như liên tục, dây dẫn điện nhiều, các máy vi tính bố trí gần nhau thành hang, sau khoảng thời gian sử dụng, nếu không được bảo trì bảo dưỡng cẩn thận

sẽ gây chập cháy, khả năng cháy lan rất nhanh

b Gỗ và các sản phẩm từ gỗ

Gỗ, và các sản phẩm từ gỗ là loại chất rất dễ cháy, tồn tại nhiều trong công trình dưới rất nhiều dạng: bà ghế, đồ nội thất, trang trí, giấy, bìa, bao bì sản phẩm, … phân bố tại hầu hết các tầng

Thành phần cơ bản của gỗ là xenluloza, bán xenluloza và licnhin

Xenluloza là các polixaccarit cao phân tử có công thức thực nghiệm là (CH10O5)n Bán xeluloza là hỗn hợp của pentozan (C5H8O4), hecxozan (C6H10O5) và poliuronit Licnhin: thành phần của nguyên tố licnhin bị thay đổi đáng kể do đó không có công thức thống nhất

Tuỳ thuộc vào nguồn gốc, loài và vị trí phân bố của gỗ, tỉ lệ của hợp phần này có thể khác nhau, tuy nhiên trung bình gỗ bao gồm 25% bán xeluloza, 50% xeluloza, 25 % licnhin

Về thành phần nguyên tố, gỗ chứa xấp xỉ 50% cácbon, 6% hidro, 40% oxy

Độ rỗng của các chất chiếm khoảng 50 70% thể tích của nó Những chất tham gia vào các thành phần của gỗ có cấu trúc khác nhau và có độ bền nhịêt khác nhau, khảo sát sự bền nhiệt của gỗ có thể phân chia (đơn giản), sự phân huỷ nhiệt của gỗ ra thành một số giai đoạn đặc trưng sau:

Khi nung nóng đến 120  1500 C kết thúc quá trình làm khô gỗ (nghĩa là kết thúc quá trình tách nước vật lý) Khi nung nóng đến nhiệt độ 150 180o C xảy ra sự tác ẩm nội và ẩm liên kết hoá học cùng với sự phân huỷ thành phần kém bền nhiệt của gỗ Khi nung nóng đến nhiệt độ 250o C xảy ra sự phân huỷ của gỗ chủ yếu là bán xenluloza làm thoát các khí như: CO, CH4, H2, CO2, H2O Hỗn hợp khí tạo thành này có khả năng bốc cháy bởi nguồn bốc cháy

Trang 25

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 25

Tương tự như chất lỏng, nhiệt độ này có thể coi là nhiệt độ bắt cháy của gỗ Ở nhiệt độ 350450oC xảy ra sự phân huỷ mạnh của gỗ làm thoát ra chủ yếu khối lượng khí cháy 40% số lượng lớn nhất có thể có trong thành phần phân huỷ đó

số khí thoát ra bao gồm 25% H2; 40% Cacbonhydro không no Ở nhiệt độ 500550oC tốc độ phân huỷ của gỗ giảm mạnh, sự thoát chất bốc cháy thực tế coi như dừng lại, ở nhiệt độ 600oC sự phân huỷ của gỗ thành sản phẩm khí và tro được kết thúc

Một số thông số cháy của gỗ:

- Nhiệt lượng cháy thấp của gỗ: 15000 kJ/kg

- Vận tốc cháy theo bề mặt: 0,5  0,55 cm/phút

- Vận tốc cháy theo chiều sâu: 0,2  0,5 cm/phút

- Vận tốc cháy khối lượng của gỗ: 7  8 g/m3.s

Gỗ cháy là quá trình cháy không hoàn toàn, than tạo ra có thể cháy âm ỉ không thành ngọn lửa bên trong, sản phẩm cháy gỗ là CO2, H2O, CO, Gỗ cháy tạo ra rất nhiều khói khí độc, ảnh hưởng đến sức khỏe, kha năng thoát nạn của con người Đồng thời nhiệt lượng do gỗ tạo ra nhanh, nếu không chữa cháy kịp thời, đám cháy phát triển rất lớn, khó khồng chế và dập tắt

c Chất cháy là xăng dầu:

Xăng dầu tồn tại trong công trình ở khu vực phòng máy phát điện, hầm để

xe ô tô, xe máy

Xăng là chất lỏng có nguy hiểm nổ cao Hỗn hợp hơi xăng với không khí

có tình nguy hiểm nổ cao Trong điều kiện bình thường (200C, 1at) Giới hạn nồng độ nổ của hỗn hợp hơi xăng với không khí là Ct = 0,7%, Cc = 0,8%

Xăng dầu có vận tốc cháy sâu lớn:

Xăng: Vls = 3,78 - 4,5 mm/ph, Vkl = 2,7 - 3,18 kg/m2.ph

Dầu mazut: Vls = 2,16 mm/ph, Vkl = 2,1 kg/m2.ph

Trang 26

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 26

Vận tốc lan truyền của ngọn lửa theo bề mặt của xăng dầu có thể đạt tới 2,4 m/s

Nhiệt độ bắt cháy thấp: -390C

Xăng dầu có đặc điểm luôn bay hơi ở điều kiện bình thường hơi xăng dầu nặng hơn không khí 5 lần nên nó thường bay là là trên mặt đất và đọng lại ở các khu vực trũng tạo ra môi trường nguy hiểm cháy nổ nên có khả năng bắt cháy khi có nguồn nhiệt xuất hiện

Hơi xăng kết hợp với ôxi trong không khí thành hỗn hợp nổ, tỷ lệ 0,7% - 8% lượng hơi xăng có trong không khí Xăng dầu nhẹ hơn nước, nổi và cháy trên nước, tỷ trọng 0,7 - 0,9 kg/l

Nhiệt lượng riêng của xăng lớn, 1kg xăng cháy hết toả ra nhiệt lượng 11.250 kcal Trường hợp hệ thống dẫn nhiên liệu bị hở, xăng dầu dò rỉ ra gặp nguồn nhiệt gây cháy Đám cháy nhanh chóng làm đứt các tuy ô dẫn xăng làm xăng trong bình chứa chảy tự do ra ngoài gây cháy lớn

Xăng dầu khi cháy còn toả ra một nhiệt lượng lớn và nhiệt độ vùng cháy rất cao đồng thời còn toả ra một lượng khí độc đậm đặc và thường kèm theo hiện tượng sôi trào, phụt bắn gây cháy lớn

Do có đặc điểm nguy hiểm như vậy, cho nên khi xảy ra cháy, đám cháy sẽ nhanh chóng lan nhanh tại khu vực tầng hầm, sinh ra nhiều khói khí độc, cản trở tầm nhìn, gây khó khăn cho những người mắc kẹt thoát nạn Cháy xăng dầu tỏa nhiệt rất lớn Chính những điều này gây cản trở sự tiếp cận điểm cháy của lực lượng PCCC tại chỗ cũng như chuyên nghiệp dẫn tới công tác cứu người và tổ chức triển khai chữa cháy không đạt hiệu quả cao và đúng như ý đồ chiến thuật

d Chất cháy là khí đốt hóa lỏng (Gas hay LPG)

Trong cơ sở tồn tại ở dạng khí gas cở khu vực bếp phục vụ cho nhà hàng và khách sạn

Trang 27

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 27

Khí đốt hóa lỏng là một hỗn hợp của các chất nhất định như propan, butan, hỗn hợp butan và propan thành phần chủ yếu gồm 2 chất butan và propan, tùy theo từng hãng sản xuất và kinh doanh gas mà tỷ lệ giữa 2 thành phần đó khác nhau

Khí đốt có khả năng biến đổi thành thể lỏng ở điều kiện nhiệt độ bình thường áp suất không cao (khoảng 3÷14kg/cm3)

Ở nhiệt độ > 0o C và môi trường khí quyển bình thường Gas sẽ biến đổi từ thể lỏng thành thể hơi theo tỷ lệ 11 Gas ở thể lỏng hóa thành 250l ở thể hơi

Tỷ trọng Gas hóa hơi nhẹ hơn so với nước: butan 0,55÷0,58 lần; propan 0,5÷0,53 lần

Gas là loại khí đốt sạch cho hàm lượng lưu huỳnh gần như không đáng kể

S = 2 % Do không chứa các chất độc như chì và đặc tính cháy hết nên không tạo ra muội than và không tạo ra khí CO độc hại

Màu sắc: ở thể lỏng LPG không màu, ở thể hơi có màu sương trắng, dạng nguyên chất không có mùi Nhưng để dễ phát hiện người ta pha trộn vào đó mùi đặc trưng (mùi giống mùi trứng thối) Khí đốt hóa lỏng không độc hại tuy nhiên nếu con người hít phải một lượng lớn có thể bị ngất Nguyên nhân do hơi Gas bay ra nặng hơn không khí nên chiếm thể tích của oxy trong không khí khiến hàm lượng oxy giảm xuống nhỏ hơn 9% thể tích không khí gây ngạt thở

Gas khi biến đổi từ thể lỏng sang thể khí có thể xảy ra quá trình thu nhiệt

do đó khi tiếp xúc trực tiếp với dòng khí này xì ra sẽ bị ăn mòn hay mờ mắt Do gas có thành phần chủ yếu gồm Butan và Propan nên nó có thể cháy ở bất kỳ nhiệt độ nào Phản ứng cháy như sau:

C4H10 + 6,5O2 → 4CO2 + 5H2O

C3H8 + 5O2 → 3CO2 + 4H2O

Hơi gas từ trong bình thoát ra tỷ trọng nặng hơn không khí : Butan 2,07 lần ; Propan 1,55 lần do gas thoát ra ngoài sẽ tích tụ ở mặt đất và những nơi kín

Trang 28

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 28

gió Gas khi cháy đạt nhiệt độ rất cao từ 1900o C÷ 1950o C Nhiệt ngọn lửa tỏa

ra đạt đến 1200kcal/kg tương đương với nhiệt lượng của 3÷4 kg than, 2l dầu hỏa, nhất định sẽ tạo ra hỗn hợp khí nổ với giới hạn như sau:

Chính những đặc điểm như vậy mà khi có sự cố cháy nổ xảy ra, chất cháy

là Gas sẽ tạo ra đám cháy rất lớn, sự phá hủy các cấu kiện, vật liệu và nhiệt độ của một đám cháy trong một thời gian ngắn là rất cao Đám cháy có thể phát triển nhanh toàn bộ tầng 4 do có các thiết bị máy tính, bàn ghế dễ cháy

e Chất cháy là vải:

Trong công trình tồn tại rất nhiều chất cháy là vải tồn tại dưới nhiều dạng

để phục vụ công việc và trang trí, nội thất, trải bàn, quần áo, mành rèm, chăn gas gối đệm Dù vải loại nào, làm từ chất liệu gì cũng đều là chất dễ cháy, khi cháy sẽ tỏa ra lượng nhiệt cao và nhiều khói gây ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng con người, do đó khi cứu chữa công trình mà không có biện pháp thoát khói hữu hiệu, kịp thời sẽ gây khó khăn cho công tác triển khai cứu chữa

f Chất cháy là giấy:

Lượng giấy tờ dùng trong công trình rất nhiều chủ yếu là giấy tờ sổ sách ở khu vực hành chính, các khu vực văn phòng Giấy rất dễ cháy và khi cháy sẽ lan truyền rất nhanh và sẽ tỏa ra lượng nhiệt cao và nhiều khói gây ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng con người, do đó khi cứu chữa công trình mà không có biện pháp thoát khói hữu hiệu, kịp thời sẽ gây khó khăn cho công tác triển khai cứu chữa

g Chất cháy là cao su:

Trang 29

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 29

Cao su tồn tại trong cơ sở dưới dạng các vỏ, lốp xe có trong hầm để xe Đây là nơi tập trung tất cả các phương tiện, đồng thời khả năng cháy của phương tiện giao thông là rất cao Khi xảy ra cháy, cao su tỏa nhiệt lượng lớn và lượng khói khi độc nhiều gây ảnh hưởng đến công tác cứu chữa

h Chất cháy là máy móc thiết bị tiêu thụ điện:

Máy móc thiết bị tiêu thụ điện được sử dụng rất nhiều trong công trình Trong máy móc thiết bị có các bộ phận dễ cháy và bắt cháy rất nhanh như dầu bôi trơn, cao su, dây dẫn, pin, … nên khi xảy ra cháy đám cháy sẽ lan rất nhanh kèm theo khói khí độc và tỏa nhiệt rất lớn Chính vì thế nên việc tiếp cận đám cháy rất khó khăn dẫn đến việc khó khăn trong công tác triển khai các đội hình cứu chữa

1.2.3 Khả năng phát sinh nguồn nhiệt

Nguồn nhiệt gây cháy là nguồn năng lượng cần thiết để hình thành và phát triển sự cháy Nguồn nhiệt thường xuất hiện dưới các dạng: Điện năng, hoá

năng, quang năng, cơ năng và năng lượng sinh học

Nguồn nhiệt trong cơ sở có thể phát sinh do một số nguyên nhân sau:

a Nguyên nhân do điện:

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến cháy các thiết bị điện trong quá trình sử dụng là do ngắn mạch các dây dẫn và thiết bị điện, quá tải của dây dẫn và thiết

bị điện hoặc do điện trở chuyển tiếp lớn ở chỗ tiếp xúc dẫn đến phát sinh nguồn nhiệt, phát sinh tia lửa điện gây cháy

Ngắn mạch:

Ngắn mạch là trạng thái sự cố trong các thiết bị điện khi đó các vật dẫn khác cực có điện áp chạm vào nhau qua một dây dẫn có điện trở rất nhỏ, gần như bằng 0, không lường trước được trong chế độ làm việc của mạch điện, máy móc hay thiết bị điện

Nguyên nhân dẫn đến ngắn mạch:

Trang 30

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 30

Ngắn mạch phát sinh do lớp cách điện của các phần dẫn điện bị phá huỷ Dây dẫn và dây cáp bị hỏng do hậu quả của việc kéo căng quá mức, ở các chỗ nối của chúng với động cơ hay thiết bị điều khiển khi chất cách điện bị hỏng trong một sợi cáp xuất hiện dòng điện rò rỉ, dòng điện này sau đó chuyển thành dòng điện ngắn mạch Quá trình ngắn mạch các tia lửa, hạt kim loại nóng

đỏ có thể bắn vào môi trường xung quanh phụ thuộc vào đặc tính hỏng hóc trong dây cáp

Do nhiều dạng thiết bị điện không phải là loại chống ẩm, chống bụi, chống các chất hoá học mạnh khi hoạt động trong môi trường này dẫn đến lớp cách điện bị ẩm, bị hư hỏng quá mức và gây rò rỉ dòng điện, phóng điện ngắn mạch trong các cuộn dây cách điện bị hỏng và các phần dẫn điện khác

Chất cách điện của thiết bị điện bị hỏng do tác dụng của nhiệt độ cao hay ngọn lửa trong thời gian cháy dẫn đến chập mạch, gây ra cháy ở những bộ phận khác hay do hiện tượng quá điện áp của sét đánh thẳng và sét cảm ứng

Ngắn mạch có thể do các dây tải điện trần trên không bị chập dưới tác dụng của gió hay do vật kim loại văng lên đường dây hoặc còn có thể do sai sót của công nhân khi thao tác sửa chữa thiết bị điện

Quá tải

Định nghĩa: là trạng thái sự cố khi đó trong dây dẫn của mạng điện, máy móc và thiết bị xuất hiện dòng điện lớn hơn dòng điện cho phép lâu dài theo tiêu chuẩn

Năng lượng điện là điện năng chuyển hoá thành nhiệt năng Dòng điện trong các dây dẫn của mạng điện, máy móc, thiết bị điện toả nhiệt và nhiệt độ này phân tán vào môi trường xung quanh Khi đó nhiệt độ của dây dẫn có thể bị đốt nóng tới nhiệt độ nguy hiểm Đối với các dây dẫn tải điện trên không bằng đồng, nhôm, thép, nhiệt độ tối đa cho phép không quá 700C Vì khi nhiệt độ tăng, quá trình oxi hoá cũng tăng, trên dây dẫn (đặc biệt chỗ tiếp xúc của các

Trang 31

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 31

mối nối) lớp tạo thành oxit và có điện trở lớn, điện trở tiếp xúc tăng, lượng nhiệt toả ra ở đây cũng tăng theo Tăng nhiệt độ dẫn đến tăng sự oxi hoá ở mối nối và

có thể gây ra sự phá huỷ toàn bộ tiếp xúc của dây dẫn Hiện tượng đánh thủng

và làm hỏng thiết bị điện xảy ra khi chất cách điện bị phá huỷ Nếu môi trường xung quanh là chất dễ cháy, nổ thì đó sẽ là điều kiện thuận lợi phát triển và hình

thành đám cháy

Nguyên nhân xuất hiện quá tải:

Nguyên nhân xuất hiện quá tải có thể do khi thiết kế tính toán không đúng Nếu tiết diện dây dẫn chọn nhỏ hơn quy định, khi đóng mạch điện của thiết bị tiêu thụ điện sẽ gây quá tải Quá tải có thể xuất hiện do mắc thêm các thiết bị tiêu thụ điện, các thiết bị này không được tính toán trên các dây dẫn của mạng điện khi thiết kế

Khi cường độ dòng điện tăng lên, số lượng nhiệt trên dây dẫn cũng tăng theo, như vậy hiện tượng quá tải cũng sẽ xảy ra

Trong các động cơ điện quá tải xuất hiện khi tăng mômen trên trục, khi đứt

1 pha, giảm điện áp trong mạng cung cấp Khi điện áp mạng cung cấp giảm, dòng điện trong các cuộn dây sẽ tăng dẫn đến quá tải trong các cuộn dây

Điện trở chuyển tiếp

Điện trở chuyển tiếp là điện trở xuất hiện ở những chỗ nối, chỗ rẽ mạch và

lỗ nhỏ của dây dẫn, tại các điểm tiếp xúc của máy móc và thiết bị điện (là điện trở ở những chỗ chuyển tiếp của dòng điện từ một bề mặt tiếp xúc này sang bề mặt tiếp xúc khác qua diện tích tiếp xúc thực tế của chúng) Tại điểm tiếp xúc của chỗ nối sau một thời gian sẽ toả ra lượng nhiệt, lượng nhiệt này tỷ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện và điện trở của những điểm tiếp xúc thực

tế Lượng nhiệt tỏa ra rất lớn, chỗ tiếp xúc bị đốt nóng nhanh Nếu các điểm tiếp xúc nóng đến nhiệt độ cao thích hợp khi chạm phải vật liệu cháy sẽ gây cháy Ở

Trang 32

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 32

những nơi có nồng độ nguy hiểm nổ của bụi, hơi chất lỏng dễ cháy, điện trở tiếp xúc sẽ là nguyên nhân gây nổ

Nguyên nhân sinh ra điện trở chuyển tiếp:

Ở những chỗ tiếp xúc không bị oxi hoá điện trở chuyển tiếp xuất hiện trước tiên là do sự co thắt mạnh của đường dây điện khi dòng điện từ một tiếp xúc này sang tiếp xúc khác qua các diện tích tiếp xúc thực tế của chúng Giá trị điện trở chuyển tiếp của các tiếp xúc phụ thuộc vào lực ép của các tiếp xúc, vật liệu chế tạo chúng, hình dạng và sự làm nhẵn bề mặt chúng

-Bề mặt tiếp xúc bị oxi hoá và sự tạo thành lớp oxit bán dẫn làm ảnh hưởng lớn đến giá trị điện trở tiếp xúc Sự oxi hoá xảy ra rất nhanh khi tiếp xúc bị nóng trên 70 - 750C và trong môi trường hoá học, ẩm ướt, quá trình oxi hoá ảnh hưởng tới điện trở tiếp xúc vì điện dẫn của lớp bán dẫn so với kim loại rất kém Trong nhiều trường hợp có thể nhỏ hơn hàng triệu lần điện dẫn của kim loại nguyên chất

Nguồn nhiệt phát sinh do hệ thống chiếu sáng:

Sự tiếp xúc của dây dẫn với các thành phần đốt nóng của bộ phận điều chỉnh khởi động làm mềm và cháy phần cách điện, dẫn đến ngắn mạch

Dây tóc bóng đèn được nung nóng đến nhiệt độ 2100 - 22000C Với nhiệt

độ này khi bóng đèn bị nổ vỡ, dây tóc bóng đèn rơi xuống gặp vật liệu dễ cháy

sẽ bắt cháy và gây cháy Trong khi đó bóng đèn nóng sáng được sử dụng trong các phòng có sử dụng rất nhiều vật liệu dễ cháy như: sổ sách, vải rèm trang trí, thảm trải nền nên nguy cơ xảy ra cháy lớn là rất cao nếu không phát hiện và xử

Trang 33

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 33

đến hiện tượng chạm mát, chập mạch, quá tải phát sinh nguồn nhiệt, tia lửa bén cháy sang các chất cháy xung quanh hoặc dùng các thiết bị đốt nóng như ấm đun nước trong quá trình sử dụng sơ suất cũng có thể biến thành nguồn nhiệt gây cháy

b Nguyên nhân do ngọn lửa trần

Phát sinh do sơ suất, bất cẩn, thiếu ý thức của khách, cán bộ, nhân viên, làm phát sinh ngọn lửa trần Do tính chất hoạt động của công trình, số lượng người hoạt động dẫn đến xác suất xảy ra phát sinh nguồn lửa nguồn nhiệt là rất lớn

Ngọn lửa trần cũng có thể phát sinh từ quá trình sửa chữa trong công trình

có thể phát sinh nguồn nhiệt như hàn, cắt, sửa chữa hệ thống điện, thiết bị điện,

… khi không chấp hành các yêu cầu an toàn về phòng cháy chữa cháy như không có người trông coi, không có vật che chắn, vứt mẩu que hàn bừa bãi, không có kiến thức, chứng nhận PCCC đối với một số nghề như hàn cắt

c Nguyên nhân do cơ học

Trong công trình cũng thường xuyên có hoạt động bốc dỡ, vẫn chuyển hàng hóa, trong quá trình hoạt động của phương tiện cơ giới, của con người có thể gây và chạm, ma sát sinh ra nguồn nhiệt gây cháy

Ngoài ra, nguồn nhiệt phát sinh trong công trình còn có thể do các mục đích khác nhau của con người như đốt phá hoại, tư thù cá nhân hay đốt vì mục đích chính trị hoặc do các hiện tượng bất khả kháng của tự nhiên

1.2.4 Khả năng lan truyền của đám cháy

a Khả năng lan truyền trong tầng hầm:

Do đặc điểm kiến trúc tầng hầm và công trình, công năng sử dụng, tính chất nguy hiểm cháy nổ tại tầng hầm, cùng với đặc điểm chất cháy của các chất cháy chủ yếu trong tầng hầm đã nêu trên, ta thấy:

Trang 34

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 34

Nếu không có các biện pháp ngăn cháy lan, chữa cháy kịp thời, khi đám cháy phát sinh tại bất kì vị trí nào, đặc biệt tại khu vực để xe với khối lượng xe lớn xếp gần nhau, ngọn lửa sẽ nhanh chóng lan từ xe này sang xe khác và lan ra khu vực xung quanh, đám cháy sẽ phát triển theo phương ngang rất nhanh

Các thiết bị điện, đường dây điện đi trên trần của tầng hàm, các loại ống, khay nhựa để đi dây kĩ thuật sẽ bị nung nóng, cháy và nhỏ dọt nhựa cháy xuống các khu vực khác gây cháy lan

Nhiệt lượng sinh ra từ đám cháy do chất cháy trong tầng hầm là rất lớn, bức

xạ nhiệt nung nóng cấu kiện xây dựng, nung nóng chất cháy xung quanh, thậm chí nung nóng chất cháy tại tầng trên, gây cháy lan sang các khu vực khác rất nhanh

Đám cháy tại tầng hầm sinh ra sản phẩm cháy nhiều, sản phẩm cháy mang nhiệt độ cao sẽ đối lưu đi khắp khu vực tầng hầm, nung nóng cấu kiện xây dựng, nung nóng chất cháy, làm cháy lan nhanh, nhảy cóc, đồng thời thông qua các khu vực thông tầng, nếu không có các biện pháp ngăn cháy phù hợp, khói, khí độc và sản phẩm cháy mang nhiệt sẽ theo các vị trí đó gây lên các tầng trên, gây cháy lan các tầng trên theo phương dọc, đồng thời gây cản trở, ảnh hưởng đến khả năng thoát nạn của mọi người tầng trên

Cháy tại tầng hầm có thể ảnh hưởng vô cùng lớn đến tất cả các tầng trên, thực tế đã chứng minh điều đó với vụ cháy xảy ra tại tầng hầm chung cư cao cấp Carina Plaza tại quận 8 TP.HCM khiến 13 người thiệt mạng Do vậy, cần đặc biệt quan tâm và đảm bảo các yêu cầu về PCCC đối với tầng hầm của công trình

để không xảy ra nhưng vụ việc tương tự

b Khả năng lan truyền trong tầng thương mại:

Do đặc điểm kiến trúc công trình và các tầng thương mại, công năng sử dụng, tính chất nguy hiểm cháy nổ tại các tầng thương mại, cùng với đặc điểm chất cháy của các chất cháy chủ yếu đã nêu trên, ta thấy:

Trang 35

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 35

Nếu không có các biện pháp ngăn cháy lan, chữa cháy kịp thời, khi đám cháy phát sinh tại bất kì vị trí nào trong tầng thương mại, đặc biệt tại các khu vực siêu thị, trung tâm thương mại, khu dịch vụ tập trung đông người, ngọn lửa

sẽ nhanh chóng phát triển lan sang các khu vực xung quanh do khối lượng và tải trọng cháy rất lớn, chất cháy nhiều phân bố đều

Các thiết bị điện, đường dây điện đi trên trần giả của các tầng thương mại, các loại ống, khay nhựa để đi dây kĩ thuật sẽ bị nung nóng, cháy và nhỏ dọt nhựa cháy xuống các khu vực khác gây cháy lan

Nhiệt lượng sinh ra từ đám cháy do chất cháy trong tầng thương mại là rất lớn, bức xạ nhiệt nung nóng cấu kiện xây dựng, nung nóng chất cháy xung quanh, thậm chí nung nóng chất cháy tại tầng trên, gây cháy lan sang các khu vực khác rất nhanh

Đám cháy tại tầng thương mại sinh ra sản phẩm cháy nhiều, sản phẩm cháy mang nhiệt độ cao sẽ đối lưu đi khắp khu vực trong tầng, nung nóng cấu kiện xây dựng, nung nóng chất cháy, làm cháy lan nhanh, nhảy cóc, đồng thời thông qua các khu vực thông tầng, nếu không có các biện pháp ngăn cháy phù hợp, khói, khí độc và sản phẩm cháy mang nhiệt sẽ theo các vị trí đó gây lên các tầng trên, gây cháy lan các tầng trên theo phương dọc, đồng thời gây cản trở, ảnh hưởng đến khả năng thoát nạn của mọi người tầng trên

Do khả năng cháy lan lớn, chất cháy nhiều nên nguy cơ lớn là cấu kiện xây dựng phải chịu nhiệt độ cao trong thời gian rất dài, gây sụp đổ một phần hoặc toàn bộ công trình, gây nguy hiểm cho tất cả mọi người và đơn vị chức năng ứng cứu

Cháy tại tầng thương mại có thể gây thiệt hại vô cùng lớn do chứa rất nhiều chất cháy có giá trị lớn và đặc biệt là có rất nhiều khu vực tập trung đông người như siêu thị, rạp chiếu phim, các khu vực dịch vụ, phòng game, gym, … Luôn

có sự tập trung của nhiều người với nhiều lứa tuổi, cả người già và trẻ em, vì

Trang 36

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 36

vậy cần các biện pháp ngăn cháy lan, báo cháy chữa cháy kịp thời Thực tế tại Việt Nam đã có những bài học đau thương do cháy trung tâm thương mại như

vụ cháy ITC tại TP.HCM năm 2003 làm chết 60 người, hay gần đây nhất tại Nga, xảy ra vụ cháy trung tâm thương mại, khiến sập một nửa công trình, đồng thời làm thiệt mạng 60 trẻ em, 20 người lớn

c Khả năng lan truyền trong tầng khách sạn:

Do đặc điểm kiến trúc công trình và các tầng khách sạn, công năng sử dụng, tính chất nguy hiểm cháy nổ tại các tầng khách sạn, cùng với đặc điểm chất cháy của các chất cháy chủ yếu đã nêu trên, ta thấy:

Chất cháy trên các tầng khách sạn không nhiều như các khu vực khác của tòa nhà, chủ yếu là đồ nội thất, tải trọng chất cháy không cao Đặc điểm kiến trúc chia thành các phòng với vách, tường ngăn chống cháy bằng gạch nung, đảm bảo ngăn cháy lan tốt giữa cháy phòng Tuy vậy, vấn phải đáp ứng đủ các yêu cầu về PCCC cho các tầng thương mại theo đúng quy định của pháp luật

1.3 Các giải pháp PCCC về kiến trúc và quy hoạch của công trình 1.3.1 Về giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng phòng cháy chữa cháy:

a Đường cho xe chữa cháy:

Chiều rộng của mặt đường không được nhỏ hơn 3,50 m cho mỗi làn xe Chiều cao của khoảng không tính từ mặt đường lên phía trên không được nhỏ hơn 4,25 m;

Mặt đường đảm bảo chịu được tải trọng của xe chữa cháy theo yêu cầu thiết kế và phù hợp với chủng loại phương tiện của cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ nơi xây dựng công trình Tại trọng của khu vực giành cho xe chữa cháy tại tất các điểm như đất nền, đảm bảo chịu được tại trọng đến 40 tấn

Đường cụt dùng cho một làn xe không được dài quá 150 m, cuối đường chúng tôi bố có bãi quay xe theo các quy định trong sau:

Trang 37

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 37

+ Hình tam giác đều có cạnh không nhỏ hơn 7 m, một đỉnh nằm ở đường cụt, hai đỉnh nằm cân đối ở hai bên đường;

+ Hình vuông có cạnh không nhỏ hơn 12 m;

+ Hình tròn, đường kính không nhỏ hơn 10 m;

+ Hình chữ nhật vuông góc với đường cụt, cân đối về hai phía của đường,

có kích thước không nhỏ hơn 5 m x 20 m

Đối với những vị trí dài quá 100 m chúng tôi bố trí chỗ tránh xe với kích thước theo như sau:

+ Đối với đường giao thông nhỏ hẹp chỉ đủ cho 1 làn xe chạy thì cứ ít nhất

100 m phải thiết kế đoạn mở rộng tối thiểu 7 m dài 8 m để xe chữa cháy và các loại xe khác có thể tránh nhau dễ dàng

Có thể tiếp cận tới các nguồn nước chữa cháy của công trình cũng như tới các điểm thuận lợi cho việc chữa cháy, cứu nạn Khoảng cách từ nơi đỗ xe chữa cháy tới họng tiếp nước vào nhà không lớn hơn 18 m

b Đường cho xe thang chữa cháy và cứu hộ:

Đường và bãi đỗ cho xe thang hoặc xe có cần nâng để có thể tiếp cận đến từng căn hộ hoặc gian phòng trên các tầng cao Khoảng cách từ mép đường xe chạy đến tường nhà cho phép từ 5 m đến 8 m đối với các nhà cao đến 10 tầng,

và từ 8 m đến 10m đối với các nhà cao trên 10 tầng Trong các vùng có khoảng cách này không cho phép bố trí tường ngăn, đường dây tải điện trên không và trồng cây cao thành hàng

Dọc theo các mặt ngoài nhà nơi không có lối vào, cho phép bố trí các khoảng đất có chiều rộng tối thiểu 6 m và chiều dài tối thiểu 12 m dùng đậu xe chữa cháy có kể tới tải trọng cho phép của chúng trên lớp áo và đất nền Tại trọng của khu vực giành cho xe chữa cháy và xe thang cứu hộ tại tất các điểm như đất nền đảm bảo chịu được tại trọng đến 40 tấn

Trang 38

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 38

1.3.2 Giải pháp đường, lối thoát nạn:

Công trình đảm bảo số lượng cầu thang bộ thoát hiểm theo đúng yêu cầu đối với từng khu vực tầng hầm, tầng trung tâm thương mại và tầng khách sạn Các thang bộ thoát hiểm đảm bảo yêu cầu về kết cấu, kiến trúc, chống cháy lan

và vị trí phân tán Khoảng các từ buồng thang thoát nạn đến vị trí xa nhất tại mỗi tầng đảm bảo khoảng cách theo quy định

Lối thoát nạn đủ số lượng, đủ kích thước theo số người ở tầng đông nhất, các buồng thang bộ phải đảm bảo không bị ảnh hưởng của lửa, khói, nhiệt độ cao do đám cháy gây ra, phải được thông gió, chiếu sáng và có thiết bị chỉ dẫn không để các đồ vật cản trở lối thoát nạn, không tự ý làm rào chắn, cửa ngăn, khoá trên lối thoát nạn Cơ sở có người tàn tật, người không tự thoát nạn được phải có phòng lánh nạn tạm thời để chờ lực lượng ứng cứu Phòng này phải đảm bảo ngăn cháy, chống khói, được thông gió và chiếu sáng sự cố

1.3.3 Về giải pháp ngăn cháy lan và cửa chống cháy:

a Giải pháp ngăn cháy lan:

Ngoài các giải pháp thiết kế công trình như trong bản vẽ kiến trúc và vật liệu xây dựng đã đề cập phù hợp về bậc chịu lửa của cấp công trình Thì một trong những biện pháp không thể thiếu đó là giải pháp ngăn cháy lan theo phương đứng và phương ngang dọc theo các trục kỹ thuật (chống cháy xuyên sàn, xuyên tường) Để thực hiệu quả biện pháp ngăn cháy này sau khi lắp đựng các đường ống cũng như thiết bị chúng tôi tiến hành bịt các lỗ mở bằng biện pháp đổ bù bê tông hoặc vật liệu ngăn cháy chuyên dụng đảm bảo thời gian chống cháy tối thiểu 60 phút

Trang 39

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 39

động đóng) Các cửa ngoài chức năng chống cháy 60 phút và phải đảm bảo không bị biến dạng cũng như co móp trong thời gian 60 phút

1.3.4 Về hệ thống cấp nguồn ưu tiên:

Nguồn điện cấp cho hệ thống PCCC, hệ thống điều áp cầu thang, tăng áp buồng đệm, hệ thống hút khói của công trình được cấp từ nguồn điện ưu tiên (01 nguồn lấy từ trạm biến áp khu đô thị, 01nguồn được lấy từ máy phát dự phòng) Cáp cấp nguồn cho hệ thống máy bơm chữa cháy, hệ thống điều áp cầu thang, tăng áp buồng đệm, hệ thống hút khói của công trình là cáp chống cháy

Hệ thống cấp nguồn hoạt động trên nguyên tắc tự động khi mất nguồn điện

từ trạm biến áp thì ngay lập tức từ bộ ATS (Bộ chuyển đổi nguồn tự động) sẽ tự động chuyển sang nguồn máy phát dự phòng

1.4 Lựa chọn hệ thống chữa cháy cho công trình:

Dựa vào đặc điểm xây dựng, kiến trúc, kết cấu, công năng sử dụng, chất cháy của các khu vực trong công trình, lựa chọn bố trí hệ thống chữa cháy cho

Tổ hợp trung tâm thương mại, dịch vụ và khách sạn Vincom Đồng Hới như sau :

- Lựa chọn hệ thống chữa cháy tự động bằng nước Sprinkler duy trì áp lực bằng bơm bù đối bố trí tại các khu vực trong công trình (Trừ các khu vực không cần bố trí và không phù hợp với chất cháy bằng nước)

- Trang bị hệ thống chữa cháy vách tường bố trí tại tất cả các tầng

- Trang bị hệ thống màng ngăn cháy Drencher tại các khu vực thông tầng

để ngăn cháy lan và chia khoang cháy tại tầng hầm B1, B2 để đảm bảo diện tích khoang cháy, chống cháy lan

- Trang bị thống chữa cháy tự động bằng khí N2 đối với khu vực máy phát điện, trạm điện trung thế, hạ thế do tại những khu vực này không thích hợp sử dụng chất cháy bằng nước, dùng nước chữa cháy có thể gây ra thiệt hại lớn

- Tại các phòng kĩ thuật điện, kỹ thuật bơm, phòng sever, trung tâm điều khiển, tùy vào mức độ nguy hiểm cháy nổ mà bố trí sử dụng bình cầu nổ chữa

Trang 40

Nguyễn Trung Hiếu – D30C Trang 40

cháy bằng bột hoặc bình chữa cháy Faucon, không sử dụng nước do thiệt hại thứ

cấp khi chữa cháy bằng nước lớn

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Để có thể đưa ra một phương án thiết kế hệ thống PCCC tối ưu nhất cho

công trình thì cần phải nghiên cứu kỹ đặc điểm kiến trúc, kết câu của công

trình ; công năng sử dụng của từng khu vực trong công trình, tính chất nguy

hiểm cháy nổ của từng khu vực đó Từ đó xác định các hệ thống PCCC, biện

pháp PCCC, trang bị phương tiện PCCC sao cho phù hợp với từng khu vực Qua

viêc nghiên cứu về các đặc điểm trên của Tổ hợp TTTM, Dịch vụ và Khách sạn

Vincom Đồng Hới, tôi đưa ra các hệ thống chữa cháy tự động cần trang bị trong

công trình, và với quy mô của đồ án tốt nghiệp, tối lựa chọn nghiên cứu, thiết kế

hệ thống chữa cháy tự động bằng nước Sprinkler cho công trình

Ngày đăng: 24/10/2018, 09:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w