Bảng đối chiếu thiết kế chữa cháy bằng khí, Yêu cầu kỹ thuật khi thiết kế chữa cháy bằng khí, Đánh giá thiết kế chữa cháy bằng khíđảm bao tiêu chuẩn, quy chuẩn. Yêu cầu lắp đặt. Lưu ý khi thiết kế chữa cháy bằng khí.
Trang 1(2) THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PCCC
1 Hệ thống chữa cháy tự động bằng khí IG-100, HFC-227ea 1.1 Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng để đối chiếu thẩm duyệt
- TCVN 7161-1:2009 ISO 14520-1:2006: Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần 1 Yêu cầu chung.
- TCVN 7161-13:2009 ISO 14520-13:2005: Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần 13: Khí chữa cháy IG-100
- TCVN 7161-9:2009 ISO 14520-9:2006: Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần 9: Khí chữa cháy HFC-227ea
- TCVN 5760:1993: Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng
- TCVN 5738:2001: Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật
1.2 Nội dung kiểm tra đối chiếu theo quy định
1 Yêu cầu
trang bị
2 Lựa chọn
chất chữa
cháy (xem
xét sự phù
hợp)
Chất chữa cháy
Hiệu quả chữa cháy các loại đám cháy
-Chú thích:
Dấu “+” Chữa cháy thích hợp.
Dấu “-“ Chữa cháy không thích hợp.
A1: Cháy các chất rắn với quá trình cháy âm ỉ (Ví dụ : gỗ, giấy, cỏ khô, rơm
rạ, than, sản phẩm dệt) A2: Cháy các chất rắn nhưng không có quá trình cháy âm ỉ (Ví dụ : Chất dẻo) B1: Cháy chất lỏng không tan trong nước (Ví dụ : xăng ete, nhiên liệu dầu mỏ); cháy chất rắn hóa lỏng (ví dụ : paraphin)
B2: Cháy các chất lỏng hòa tan trong nước (ví dụ : rượu, Metanol, glyxêrin) C: Cháy các chất khí (ví dụ : Metan, hyđro, Propan )
D1: Cháy các chất kim loại nhẹ (Ví dụ: nhôm, manhê và hợp kim của chúng) D2: Cháy kim loại kiềm và các kim loại đồng dạng khác (ví dụ: natri, kali) D3: Cháy các hợp chất có chứa kim loại (Ví dụ: các hợp chất hữu cơ kim loại, hydrua kim loại)
Bảng 1 TCVN 3890:2009 Bảng 1 TCVN 5760:1993
3 Yêu cầu
chung
Trang 2TT Nội dung Thiết kế Bản vẽ Quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn Khoản, Điều luận Kết
- Yêu cầu về
khu vực chữa
cháy
- Cấu kiện bao che bảo vệ phải có đủ độ bền và tấm liền để chặn lại dòng phun chất chữa cháy Phải có lỗ thủng để ngăn ngừa sự tăng hoặc giảm áp quá mức trong cấu kiện bao che
- Để tránh sự tổn hao chất chữa cháy qua các khoảng hở khu vực liền kề với vùng nguy hiểm cháy hoặc khu vực làm việc, các lỗ mở phải được bịt kín cố định hoặc được lắp đặt các cấu kiện bao che đóng mở tự động Khi không thực hiện được việc hạn chế chất chữa cháy, vùng bảo vệ phải được mở rộng để bao gồm cả vùng lân cận nối với vùng có nguy hiểm cháy hoặc vùng làm việc
- Việc xây dựng các không gian bao kín phải được bảo vệ bằng các hệ thống chữa cháy thể tích cacbon dioxit phải thực hiện sao cho cacbon dioxit không thể thoát ngay được Các tường và cửa ra vào phải có khả năng chịu được tác động của lửa trong một thời gian đủ để cho phép sự xả cacbon dioxit được duy trì ở nồng độ thiết kế trong thời gian duy trì
Đ 7.4.1, 7.4.2 TCVN 7161-1:2009
Mục 7 TCVN 6101:1996
- Vị trí đặt
bình khí
Các bình chứa phải được đặt càng gần với khu vực được bảo vệ càng tốt, nên ưu tiên đặt ngoài khu vực bảo vệ Các bình chứa chỉ có thể được bố trí bên trong khu vực được bảo vệ nếu có thể giảm tới mức thấp nhất các nguy hiểm do cháy nổ gây ra
Đ 6.2.3.3 TCVN 7161-1:2009
- Các bình
được kết nối
chung ống
góp
Khi hai hay nhiều bình chứa được nối với một ống góp thì phải có phương tiện tự động (như van một chiều) để ngăn ngừa tổn thất của khí chữa cháy từ ống góp nếu hệ thống được vận hành khi các bình chứa bất kỳ được tháo ra để bảo dưỡng
Các bình chứa được nối với một ống góp chung trong hệ thống phải:
a) có cùng một dạng và dung tích danh nghĩa;
b) được nạp với cùng một khối lượng khí chữa cháy;
c) được nén tới cùng một áp suất làm việc danh nghĩa Các bình chứa có cỡ kích thước khác nhau được nối với một ống góp chung có thể được dùng cho các bình chứa khí không hóa lỏng với điều kiện là chúng đều được nén tới áp suất làm việc danh nghĩa
Đ 6.2.4.4 TCVN 7161-1:2009
Không được sử dụng ống gang và ống phi kim loại Các ống mềm (bao gồm cả các đầu nối) phải được làm bằng vật liệu đã được chấp nhận và phải thích hợp để làm việc ở áp suất cho trước của khí chữa cháy
Đ 6.3.2.1 TCVN 7161-1:2009
Đ 6.3.2.2 TCVN 7161-1:2009
Đ 6.3.2.3 TCVN 7161-1:2009
Trang 3TT Nội dung Thiết kế Bản vẽ Quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn Khoản, Điều luận Kết
- Vận hành
+ Tự động Các hệ thống tự động phải được điều khiển bởi sự phát hiện cháy tự động và kích
hoạt các cơ cấu thích hợp cho hệ thống chữa cháy, sự cố cháy và cũng phải được trang bị các cơ cấu vận hành bằng tay
Khi sử dụng hai hoặc nhiều bộ phát hiện, như là các đầu báo khói hoặc lửa thì hệ thống chỉ nên vận hành sau khi đã nhận được các tín hiệu từ hai bộ phát hiện
Nếu hệ thống báo cháy tự động dùng để điều khiển hệ thống chữa cháy tự động thì mỗi điểm trong khu vực bảo vệ phải được kiểm soát bằng 2 đầu báo cháy tự động thuộc 2 kênh khác nhau
Đ 6.4.3.1 TCVN 7161-1:2009
Đ 6.3 TCVN 5738:2001 + Bằng tay Phải có phương án vận hành bằng tay đối với hệ thống chữa cháy bằng một bộ
điều khiển đặt ở bên ngoài khu vực được bảo vệ hoặc liền kề với lối ra chính từ
khu vực này
Đ 6.4.3.2 TCVN 7161-1:2009
- An toàn và
cảnh báo Trong các khu vực được bảo vệ bằng các hệ thống phun khí chữa cháy toàn bộvà có thể có người phải được trang bị như sau:
a) Cơ cấu làm trễ thời gian:
- Đối với các ứng dụng trong đó sự làm trễ đối với quá trình phun không làm tăng lên đáng kể mối hiểm họa cháy cho người hoặc tài sản thì các hệ thống chữa cháy phải được trang bị tín hiệu báo động trước khi xả với độ trễ thời gian đủ để cho phép sơ tán người;
- Cơ cấu làm trễ thời gian chỉ được sử dụng để sơ tán người hoặc để tạo khu vực cho việc phun khí chữa cháy
b) Công tắc tự động/bằng tay và cơ cấu khóa ngắt;
c) Đường thoát hiểm, phải được giữ thông thoáng trong mọi lúc, đèn chiếu sáng khẩn cấp và chỉ dẫn thoát nạn cần đầy đủ để giảm tới mức nhỏ nhất quãng đường phải đi;
d) Cửa ra vào tự động mở ra phía ngoài, có thể mở được từ bên trong ngay cả khi được khóa từ bên ngoài;
e) Các tín hiệu báo động liên tục bằng ánh sáng và âm thanh tại các cửa vào và
ra được chỉ định bên trong khu vực được bảo vệ và các tín hiệu báo động liên tục bằng ánh sáng bên ngoài khu vực được bảo vệ, phải hoạt động cho tới khi khu vực được bảo vệ đã an toàn;
f) Các tín hiệu cảnh báo và hướng dẫn thích hợp;
g) Các tín hiệu cảnh báo trước khi phun khí chữa cháy phải hoạt động tức thời
Đ 5.3 TCVN 7161-1:2009
Trang 4TT Nội dung Thiết kế Bản vẽ Quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn Khoản, Điều luận Kết
từ lúc bắt đầu của thời gian trễ Các tín hiệu này phải có đặc điểm khác so với tất cả các tín hiệu báo động khác;
h) Các phương tiện thông gió tự nhiên hoặc cưỡng bức ở các khu vực này sau khi phun khí chữa cháy Sự thông gió cưỡng bức thường rất cần thiết Phải chú
ý làm khuếch tán hoàn toàn các khí nguy hiểm và không để chúng lây lan sang các vị trí khác vì phần lớn các khí chữa cháy đều nặng hơn không khí;
i) Các hướng dẫn và các bài tập huấn luyện cho tất cả những người ở trong hoặc ở lân cận các khu vực được bảo vệ, bao gồm cả việc duy trì hoặc tổ chức nhân lực để đưa vào khu vực bảo vệ để bảo đảm những người này hoạt động đúng khi hệ thống chữa cháy hoạt động
- Thời gian xả
khí
- Khí hóa lỏng: không quá 10 giây
- Khí không hóa lỏng: không quá 60 giây
Đ 7.9.1.1 TCVN 7161-1:2009
Đ 7.9.1.2 TCVN 7161-1:2009
- Thời gian
duy trì
Thời gian duy trì không được nhỏ hơn 10 phút Đ 7.8.2 TCVN
7161-1:2009
- Yêu cầu điều
khiển thiết bị
ngoại vi
Các hệ thống thông gió cưỡng bức phải dừng lại hoặc tự động ngắt khi chúng ảnh hưởng đến tính năng làm việc của hệ thống hoặc làm cho đám cháy lan rộng Tất cả các hoạt động trong khu vực bảo vệ nên dừng lại trước khi hoặc cùng một lúc với việc phun chất chữa cháy
Đ 7.4.3 TCVN 7161-1:2009
- Lượng khí
chữa cháy
Lưu ý: Trường hợp sử dụng 01 cụm bình khí chữa cháy cho từ 02 khu vực trở lên thì yêu cầu dự trữ 100%
- Lượng khí chữa cháy trong hệ thống tối thiểu phải đủ cho một khu vực được bảo vệ lớn nhất hoặc một nhóm các khu vực được bảo vệ đồng thời
- Khi có yêu cầu, lượng dự trữ phải là bội số của lượng cung cấp chính theo qui định của cơ quan có thẩm quyền
- Khi cần bảo vệ liên tục, cả hai nguồn cấp chính và dự trữ phải được nối cố định với ống góp và phải được bố trí để dễ dàng chuyển đổi
Đ 6.2.1.1 TCVN 7161-1:2009
Đ 6.2.1.2 TCVN 7161-1:2009
Đ 6.2.1.3 TCVN 7161-1:2009
4 Yêu cầu
riêng
- Lượng khí
IG-100
- Q: Thể tích khí IG-100 (m3);
Đ 4.2 TCVN 7161-9:2002-ISO 14520-9:2000
Trang 5TT Nội dung Thiết kế Bản vẽ Quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn Khoản, Điều luận Kết
- V: Thể tích nguy hiểm thực (m3); nghĩa là thể tích được rào lại trừ đi các cấu trúc hoặc công trình cố định không thấm khí chữa cháy
- Sr: Thể tích riêng chuẩn, Sr = 0,8583 (m3/kg)
- S: Thể tích riêng (m3/kg), S = k1 + k2T;
+ k1 = 0,79968 + k2 = 0,00293 + T: Nhiệt độ thiết kế trong khu vực nguy hiểm
- c: Nồng độ %, lấy theo bảng 4
- Lượng khí
HFC-227ea
- m: Khối lượng khí HFC-227ea (kg);
- V: Thể tích của khu vực nguy hiểm (m3); nghĩa là thể tích được rào lại trừ đi các cấu trúc hoặc công trình cố định không thấm khí chữa cháy
- S: Thể tích riêng (m3/kg), S = k1 + k2T;
+ k1 = 0,1269 + k2 = 0,000513 + T: Nhiệt độ thiết kế trong khu vực nguy hiểm
- c: Nồng độ %, lấy theo bảng 4
Đ 4.2 TCVN 7161-9:2009 ISO 14520-9:2006
2 Hệ thống chữa cháy tự động bằng khí Cacbon dioxit 2.1 Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng để đối chiếu thẩm duyệt
- TCVN 6101:1990 ISO 6183:1990: Thiết bị chữa cháy - Hệ thống chữa cháy Cacbon dioxit - Thiết kế và lắp đặt.
- TCVN 5760:1993: Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng.
- TCVN 5738:2001: Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật.
2.2 Nội dung kiểm tra đối chiếu theo quy định
TT Nội dung Thiết kế Bản vẽ Quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn Khoản, Điều Kết
luận
- Yêu cầu
trang bị
- Lựa chọn
chất chữa
cháy (xem
Chất chữa cháy Hiệu quả chữa cháy các loại đám cháy
Bảng 1 TCVN 3890:2009
Trang 6TT Nội dung Thiết kế Bản vẽ Quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn Khoản, Điều luận Kết
xét sự phù
hợp)
-Chú thích:
Dấu “+” Chữa cháy thích hợp.
Dấu “-“ Chữa cháy không thích hợp.
A1: Cháy các chất rắn với quá trình cháy âm ỉ (Ví dụ : gỗ, giấy, cỏ khô, rơm rạ, than, sản phẩm dệt)
A2: Cháy các chất rắn nhưng không có quá trình cháy âm ỉ (Ví dụ : Chất dẻo)
B1: Cháy chất lỏng không tan trong nước (Ví dụ : xăng ete, nhiên liệu dầu mỏ); cháy chất rắn hóa lỏng (ví dụ : paraphin)
B2: Cháy các chất lỏng hòa tan trong nước (ví dụ : rượu, Metanol, glyxêrin)
C: Cháy các chất khí (ví dụ : Metan, hyđro, Propan ) D1: Cháy các chất kim loại nhẹ (Ví dụ: nhôm, manhê và hợp kim của chúng)
D2: Cháy kim loại kiềm và các kim loại đồng dạng khác (ví dụ: natri, kali)
D3: Cháy các hợp chất có chứa kim loại (Ví dụ: các hợp chất hữu cơ kim loại, hydrua kim loại)
Bảng 1 TCVN 5760:1993
- Yêu cầu
về khu
vực chữa
cháy
Việc xây dựng các không gian bao kín phải được bảo vệ bằng các hệ thống chữa cháy thể tích cacbon dioxit phải thực hiện sao cho cacbon dioxit không thể thoát ngay được Các tường và cửa ra vào phải có khả năng chịu được tác động của lửa trong một thời gian đủ để cho phép sự
xả cacbon dioxit được duy trì ở nồng độ thiết kế trong thời gian duy trì
Mục 7 TCVN 6101:1996
- Vị trí đặt
bình khí Kho chứa CObố trí trong một buồng không có nguy hiểm về cháy và gần khu vực2 cùng với các van, các cơ cấu xả và các thiết bị khác cần
chữa cháy
Đ 20 TCVN 6101:1996
- Van chọn
vùng - Trường hợp có nhiều vùng phải chữa cháy từ một bộ hoặc một hệthống bình chứa CO2, phải lắp van lựa chọn cho mỗi vùng cần chữa
cháy, các van lựa chọn vùng phải được điều khiển mở tự động
- Các van lựa chọn phải được lắp đặt sao cho có thể chống được cháy
Ở bất kỳ lúc nào cũng có thể kiểm tra được sự hoạt động chính xác của các van lựa chọn và các cơ cấu điều khiển
Đ 22 TCVN 6101:1996
Trang 7TT Nội dung Thiết kế Bản vẽ Quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn Khoản, Điều luận Kết
- Van an
đoạn đường ống kín, thì những đoạn đường ống này phải được trang bị các van an toàn áp suất
Đ 23.8 TCVN 6101:1996
- Đường
ống - Hệ thống ống dẫn phải làm bằng các vật liệu thuộc dạng không cháyđược, không bị biến dạng và hư hỏng khi chịu ứng suất
- Các ống có đường kính danh nghĩa nhỏ hơn 50 mm không được nối bằng hàn
- Không được dùng các đường ống bằng gang xám
Đ 23.1 TCVN 6101:1996
Đ 23.5 TCVN 6101:1996
Đ 23.6 TCVN 6101:1996
- Đầu phun
khí - Đầu phun phải bảo đảm làm việc với áp suất nhỏ nhất ở miệng vàocác đầu phun là 14 bar đối với hệ thống áp suất cao và 10 bar đối với
hệ thống áp suất thấp
- Các đầu phun để xả CO2 phải có kích thước sao cho không bị tắc nghẽn bởi CO2 rắn
- Các đầu phun của hệ thống chữa cháy cục bộ phải được thiết kế và lắp đặt sao cho có thể hướng trực tiếp CO2 vào đối tượng bảo vệ mà không phân tán các vật liệu cháy
Đ 24 TCVN 6101:1996
- Vận hành
+ Tự động Ở nơi có sử dụng hệ thống báo cháy để điều khiển hệ thống chữa cháy,
hệ thống phải được thiết kế để chỉ hoạt động sau khi đã có hai tín hiệu báo cháy khác nhau
Nếu hệ thống báo cháy tự động dùng để điều khiển hệ thống chữa cháy
tự động thì mỗi điểm trong khu vực bảo vệ phải được kiểm soát bằng 2 đầu báo cháy tự động thuộc 2 kênh khác nhau
Đ 25.2 TCVN 6101:1996
Đ 6.3 TCVN 5738:2001
+ Bằng tay Phải được bố trí bên ngoài khu vực chữa cháy, ở vị trí gần các cửa ra
của phòng
Đ 25.3 TCVN 6101:1996
- An toàn
và cảnh
báo
- Bảo đảm an toàn:
+ Các lối thoát nạn phải có đầy đủ biển báo chỉ dẫn + Âm thanh báo động trong các khu vực xả khí và các tín hiệu báo động khác phải hoạt động được ngay khi phát hiện ra cháy và xả khí cacbon dioxit
+ Phải có các cửa tự động đóng một phía thông ra ngoài, các cửa này có thể mở từ bên trong ngay cả khi
Đ 5 TCVN 6101:1996
Trang 8TT Nội dung Thiết kế Bản vẽ Quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn Khoản, Điều luận Kết
khóa bên ngoài + Phải có tín hiệu cảnh báo và hướng dẫn ở các lối vào
- Các thiết bị báo động phải được cung cấp đủ năng lượng để cho phép báo động liên tục trong khoảng thời gian tối thiểu 30 phút
Đ 6 TCVN 6101:1996
- Thời gian
xả khí 1 Chữa cháy theo thể tích: ≤ 60 giây2 Chữa cháy cục bộ: 30 giây đến 60 giây Bảng 2 TCVN6101:1996
- Thời gian
duy trì Quy định đối với chữa cháy theo thể tích: Phụ thuộc loại chất cháy Bảng 1 TCVN6101:1996
- Lượng khí
Cacbon
dioxit
1 Đối với chữa cháy theo thể tích
m = KB x (0,2A + 0,7V)
- m: Khối lượng khí Cacbon dioxit (kg);
- KB: Hệ số đối với vật liệu được bảo vệ, lớn hơn hoặc bằng 1 (xem 15.3 và bảng 1)
- A = AV + 30 AOV; + AV: Tổng diện tích của tất cả các mặt sàn và trần (bao gồm cả các chỗ hở AOV) của không gian bao kín phải bảo vệ (m2)
+ AOV: Tổng diện tích của tất cả các chỗ hở được giả thiết là mở khi xảy ra cháy (m2)
- V = VV + VZ - VG
+ VV: Thể tích của không gian bao kín được bảo vệ (m3)
+ VZ: Thể tích bổ sung do thất thoát trong thời gian duy trì bởi các hệ thống thông gió (Xem bảng 1) không thể đóng lại được (m3) (Xem 15.5);
+ VG: Thể tích của thành phần kết cấu phải trừ đi (m3) (xem 15.1);
- Số 0,2 là phần Cacbon dioxit có thể thất thoát (kg/m2);
- Số 0,7 là lượng tối thiểu Cacbon dioxit dùng làm cơ sở cho công thức (kg/m3)
2 Đối với chữa cháy cục bộ: Phụ lục D
Đ 15 TCVN 6101-1996
Phụ lục D TCVN 6101-1996
- Lượng khí
dự trữ của
hệ thống
6101-1996
Trang 93 Thiết bị chữa cháy tự động bằng khí HFC-227ea (SMS-227)
3.1 Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng để đối chiếu thẩm duyệt
- Tiêu chuẩn của Hàn Quốc NFSC-101 phiên bản năm 2018 về an toàn PCCC đối với bình chữa cháy và thiết bị chữa cháy bằng khí hoặc bằng bột (căn cứ Công văn số ngày tháng năm của Bộ Công an chấp thuận áp dụng TCNN về PCCC áp dụng tại Việt Nam, chấp thuận áp dụng theo từng công trình cụ thể).
- TCVN 7161-1:2009 ISO 14520-1:2006: Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần
1 Yêu cầu chung.
- TCVN 7161-9:2009 ISO 14520-9:2006: Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần 9: Khí chữa cháy HFC-227ea.
- TCVN 5760:1993: Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng.
- TCVN 5738:2001: Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật.
3.2 Nội dung kiểm tra đối chiếu theo quy định
TT Nội dung Thiết kế Bản vẽ Quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn Khoản, Điều Kết
luận
1 Yêu cầu
vào diện tích Thiết bị chữa cháy tự động là thiết bị chữa cháy cố định có thể tự động phun chất chữa cháy, được lắp đặt trong phạm vi hiệu quả (khối lượng thiết kế, chiều cao lắp đặt tối đa, thể tích tối đa) đã thông qua kiểm định mẫu sản phẩm hoặc chứng nhận tính năng.
Thiết bị chữa cháy tự động bằng khí là thiết bị chữa cháy phát hiện nhiệt, khói hoặc lửa và giải phóng chất chữa cháy dựa dạng khí.
Đ 7.1 TCVN 3890:2009
Đ 3.4 TC NFSC 101
2 Lựa chọn
chất chữa
cháy (xem
xét sự phù
hợp)
Chất chữa cháy
Hiệu quả chữa cháy các loại đám cháy
-Chú thích:
Dấu “+” Chữa cháy thích hợp.
Bảng 1 TCVN 3890:2009 Bảng 1 TCVN 5760:1993
Trang 10TT Nội dung Thiết kế Bản vẽ Quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn Khoản, Điều luận Kết
Dấu “-“ Chữa cháy không thích hợp.
A1: Cháy các chất rắn với quá trình cháy âm ỉ (Ví dụ : gỗ, giấy, cỏ khô, rơm rạ, than, sản phẩm dệt)
A2: Cháy các chất rắn nhưng không có quá trình cháy âm ỉ (Ví dụ : Chất dẻo)
B1: Cháy chất lỏng không tan trong nước (Ví dụ : xăng ete, nhiên liệu dầu mỏ); cháy chất rắn hóa lỏng (ví dụ : paraphin)
B2: Cháy các chất lỏng hòa tan trong nước (ví dụ : rượu, Metanol, glyxêrin)
C: Cháy các chất khí (ví dụ : Metan, hyđro, Propan ) D1: Cháy các chất kim loại nhẹ (Ví dụ: nhôm, manhê và hợp kim của chúng)
D2: Cháy kim loại kiềm và các kim loại đồng dạng khác (ví dụ: natri, kali)
D3: Cháy các hợp chất có chứa kim loại (Ví dụ: các hợp chất hữu cơ kim loại, hydrua kim loại)
3 Các yêu
cầu
- Yêu cầu
về khu
vực chữa
cháy
- Cấu kiện bao che bảo vệ phải có đủ độ bền và tấm liền để chặn lại dòng phun chất chữa cháy Phải có lỗ thủng để ngăn ngừa sự tăng hoặc giảm áp quá mức trong cấu kiện bao che
- Để tránh sự tổn hao chất chữa cháy qua các khoảng hở khu vực liền
kề với vùng nguy hiểm cháy hoặc khu vực làm việc, các lỗ mở phải được bịt kín cố định hoặc được lắp đặt các cấu kiện bao che đóng mở
tự động Khi không thực hiện được việc hạn chế chất chữa cháy, vùng bảo vệ phải được mở rộng để bao gồm cả vùng lân cận nối với vùng có nguy hiểm cháy hoặc vùng làm việc
- Việc xây dựng các không gian bao kín phải được bảo vệ bằng các hệ thống chữa cháy thể tích cacbon dioxit phải thực hiện sao cho cacbon dioxit không thể thoát ngay được Các tường và cửa ra vào phải có khả năng chịu được tác động của lửa trong một thời gian đủ để cho phép sự
xả cacbon dioxit được duy trì ở nồng độ thiết kế trong thời gian duy trì
Đ 7.4.1, 7.4.2 TCVN 7161-1:2009
Mục 7 TCVN 6101:1996
- Vị trí đặt
bình khí
Các bình chứa phải được đặt càng gần với khu vực được bảo vệ càng tốt, nên ưu tiên đặt ngoài khu vực bảo vệ Các bình chứa chỉ có thể được bố
Đ 6.2.3.3 TCVN 7161-1:2009