1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI tập ASSIGNMENT môn KIỂM TOÁN

52 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Assignment
Trường học Trường Đại Học FPT
Chuyên ngành Kiểm Toán
Thể loại assignment
Năm xuất bản 2013
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Giai Đoạn 1

    • I.Giới thiệu sách:

    • 1.Lý do chọn sách:

    • II.Nội dung chính:

      • a)Mục lục:

      • b)Tóm tắt Nội dung chính của cuốn sách:

    • III.Nội dung tâm đắc:

    • IV.Những vấn đề không đồng tình và những câu hỏi đặc

      • Câu hỏi 1: Giáo trình chỉ đưa ra lý do khách quan

      • Câu hỏi 2: Xét về định nghĩa của kiểm toán: “Kiểm

      • Câu hỏi 3: Khi kiểm toán viên đưa ra kết luận sai

  • Giai Đoan 2:

    • I.Ý kiến:

    • II.Giới thiệu sách:

    • III.So sánh cách tiếp cận và diễn đạt của 2 cuốn sách:

    • Cuốn sách giai đoạn 1 : Nội dung tâm đắc đó là

    • IV.Trình bày sự đồng tình:

  • I.Tiền mặt:

    • 1.1) Tờ diễn giải:

    • 1.2)Sai phạm:

    • “Phiếu thu, chi lập chưa đúng quy định ( thiếu dấu

    • 1.3) Căn cứ đưa ra ý kiến:

    • 1.4) Bằng chứng:

  • II.Tiền gửi ngân hàng:

    • 2.1)Tờ diễn giải:

    • 2.2) Sai phạm: “Người ký séc không phải là những

    • 2.3) Căn cứ:

    • 2.4) Bằng chứng.

  • III.Tạm Ứng:

    • 3.1)Tờ Diễn Giải:

    • 3.2)Sai phạm:

    • “Sử dụng tạm ứng không đúng mục đích”

    • 3.3) Căn Cứ:

    • 3.4) Bằng chứng

  • 4.Các Khoản Phải Thu Khách Hàng:

    • A.Hồ sơ lập dự phòng chưa đầy đủ theo quy định.

    • 4.1)Tờ diễn giải:

    • 4.2) Sai phạm: “Hồ sơ lập dự phòng chưa đầy đủ theo qu

    • 4.3)Căn cứ:

    • 4.4) Bằng chứng:

  • B. Cuối kỳ chưa đánh giá các khoản phải thu có gố

    • 4.1) Sai phạm: “Cuối kỳ chưa đánh giá các khoản ph

    • 4.2) Căn cứ: Thông tư số 179/2012/TT-BTC của bộ tà

  • V. Hàng Tồn kho

    • 5.1) Tờ Diễn Giải:

    • 5.2) Sai phạm: “Phiếu nhập xuất kho chưa đúng quy

    • 5.3) Căn cứ đưa ra ý kiến: “Phiếu nhập xuất kho ch

    • 5.4) Bằng chứng:

  • Giai đoạn 4

    • I.Những khác biệt giữa kiến thức được dạy, tự tìm hi

    • II. Điều kiện cơ bản phải có để trở thành kiểm toá

      • 1.Về đào tạo nghề nghiệp:

      • 2.Về tính độc lập:

      • 3.Về đạo đức nghề nghiệp:

      • 4.Về năng lực nghiệp vụ:

      • 5.Về thái độ nghề nghiệp:

      • 6.Về bằng cấp:

      • 7.Về trình độ ngoại ngữ:

      • 8.Về kỹ năng nghề nghiệp:

      • 9.Về sức khỏe:

    • III. Đánh giá bản thân và lộ trình hoàn thiện bản

      • 1.Các điều kiện đã đáp ứng được:

      • 2.Các điều kiện chưa đáp ứng được:

      • 3.Lộ trình hoàn thiện bản thân:

  • …………………………………Hết………………………………………Tài Liệu Tham Khảo

Nội dung

Kiểm toán là một khái niệm không còn quá xa lạ trong giai đoạn kinh tế phát triển như hiện nay. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu một cách rõ ràng và chính xác về khái niệm này. Vậy, kiểm toán thực sự là gì?

Giới thiệu sách

Lý do chọn sách

Nếu bạn mới bắt đầu tìm hiểu về kế toán và chưa nắm rõ kiến thức, việc tham khảo các cuốn sách cơ bản là rất cần thiết Giáo trình Kiểm Toán của NXB Hà Nội là lựa chọn phù hợp cho những ai đang muốn làm quen với lĩnh vực kiểm toán.

Giáo trình kế toán của NXB Hà Nội cung cấp kiến thức lý luận cơ bản, đồng thời hướng dẫn phương pháp và thủ tục kiểm toán cụ thể Cuốn sách này không chỉ là tài liệu tham khảo hữu ích mà còn giúp người học so sánh kiến thức đã học trên lớp với những điểm khác biệt trong nội dung của sách.

Nội dung chính

a) Mục lục: b) Tóm tắt Nội dung chính của cuốn sách:

Sách “ Giáo Trình Kiểm Toán” Của NXB Hà Nội thể hiện đầy đủ nội dung cơ bản về kiểm toán Giáo trình kết cấu thành 3 chương gồm:

- Chương I: Một sốvấn đềvềkiểm toán.

- Chương II: Trình tựkiểm toán.

- Chương III: Phương pháp và nội dung kiểm toán.

Chương I: Một số vấn đề về kiểm toán.

Giáo trình kiểm toán cung cấp cái nhìn tổng quát về tầm quan trọng của kiểm toán trong quản lý tài chính, bao gồm các khái niệm cơ bản và phân loại kiểm toán độc lập Nó cũng đề cập đến phạm vi hoạt động của kiểm toán, đồng thời giới thiệu về các tổ chức kiểm toán và thực trạng kiểm toán tại Việt Nam.

Sự cần thiết của hoạt động kiểm toán ngày càng trở nên rõ ràng trong bối cảnh thông tin ngày càng phức tạp và rủi ro thông tin gia tăng, như sự cách trở trong việc tiếp cận thông tin và thành kiến từ người cung cấp Để giảm thiểu những rủi ro này, cần thực hiện các biện pháp như tự kiểm tra thông tin, chia sẻ rủi ro với người cung cấp, và dựa vào các báo cáo tài chính đã được kiểm toán Kiểm toán đóng vai trò quan trọng trong việc xác nhận tính chính xác của thông tin, giúp các bên liên quan có được cái nhìn rõ ràng hơn Theo định nghĩa, kiểm toán là quá trình mà các chuyên gia độc lập thu thập và đánh giá bằng chứng về thông tin định lượng của một đơn vị, nhằm xác nhận và báo cáo mức độ phù hợp của thông tin với các chuẩn mực đã thiết lập.

Kiểm toán không chỉ giúp phân loại các loại hình kiểm toán mà còn giúp ta hiểu rõ mục đích và các khái niệm cơ bản như cơ sở dẫn liệu, trọng yếu và rủi ro, hoạt động liên tục, cùng với bằng chứng kiểm toán.

Chương I cung cấp cái nhìn tổng quan về kiểm toán, bao gồm các khái niệm, mục đích và quy định liên quan đến tổ chức kiểm toán tại Việt Nam Nội dung này giúp người đọc phân tích khái niệm kiểm toán, nhận diện các loại hình kiểm toán khác nhau, và đánh giá các yếu tố cơ bản của cơ sở dẫn liệu cùng hệ thống kiểm soát nội bộ Qua đó, người làm kế toán có thể cải thiện công việc của mình và phối hợp hiệu quả với kiểm toán độc lập khi cần thiết.

Chương II: Trình tự kiểm toán:

Thể hiện 1 quá trình kiểm toán Gồm 3 bước:

Chương II giúp ta lập kế hoạch kiểm toán, hiểu về kế hoạch kiểm toán, cách lập kiểm toán và cách lập chương trình kiểm toán.

Để thực hiện một cuộc kiểm toán hiệu quả, cần nắm vững các bước tiến hành, từ việc phân tích đến đánh giá thông tin Việc này giúp bạn có khả năng sắp xếp trình tự thực hiện kiểm toán một cách hợp lý và có hệ thống.

Nhận biết được các loại báo cáo kiểm toán và phân biệt nội dung, điều kiện của báo cáo tài chính.

Chương III: Phương pháp và nội dung kiểm toán.

Kiểm toán là quá trình quan trọng giúp đánh giá tính chính xác và tuân thủ của các báo cáo tài chính Có hai phương pháp kiểm toán cơ bản: kiểm toán cơ bản, tập trung vào việc kiểm tra các số liệu tài chính, và kiểm toán tuân thủ, nhằm đảm bảo các quy định và tiêu chuẩn được thực hiện đầy đủ.

Nắm vững các yếu tố cơ bản trong kiểm toán báo cáo tài chính là rất quan trọng, bao gồm kiểm toán hàng tồn kho, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, doanh thu, thu nhập và phân phối lợi nhuận.

Quá trình kiểm toán thực chức bao gồm việc áp dụng các phương pháp kỹ thuật và nghiệp vụ để kiểm tra thực tế, nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp Điều này tạo cơ sở cho các ý kiến nhận xét về từng bộ phận được kiểm toán cũng như toàn bộ báo cáo tài chính của đơn vị.

Nội dung tâm đắc

Phần đầu tiên của Giáo trình đã làm tôi thấy thích thú với công việc kiểm toán.

Hoạt động kiểm toán là cần thiết để đảm bảo tính khách quan và minh bạch trong các báo cáo tài chính Sự hiện diện của kiểm toán không chỉ giúp phát hiện sai sót mà còn tăng cường niềm tin của các bên liên quan vào thông tin tài chính Do đó, việc thực hiện kiểm toán là điều không thể thiếu trong quản lý tài chính và kinh doanh.

Trong đó nội dung cảm thấy hay nhất chính là câu kết luận:

Khi xã hội phát triển và thông tin trở nên phức tạp, việc đảm bảo độ tin cậy của thông tin thông qua kiểm toán trở nên cần thiết Điều này nhấn mạnh sự khách quan mà hoạt động kiểm toán phải có.

Công việc kiểm toán đóng vai trò quan trọng trong bối cảnh xã hội phát triển và nền kinh tế ngày càng phức tạp Thông tin kinh tế hiện nay có nguy cơ cao về rủi ro, sai lệch và thiếu tin cậy, do đó, không chỉ Nhà nước mà cả các cấp quản lý, đối tác liên doanh và người lao động đều quan tâm đến tài chính của doanh nghiệp.

-Các cơquan Nhà nước: cần thông tin trung thực điều tiết vĩmô kinh tếbằng hệthống pháp luật;

-Các đơn vị kiểm toán: giúp đơn vị kiểm toán thấy rõ chân dung và thực lực của mình, đánh giá thực trạng tài chính …

-Các nhà đầu tư: cần thông tin tin cậy đểcó hướng dẫn đúng, điều hành sửdụng vốn đầu tư.

Người lao động cần thông tin đáng tin cậy về hoạt động kinh doanh, lợi nhuận phân phối, cũng như việc thực hiện chính sách tiền lương và bảo hiểm Để đáp ứng những nhu cầu này, cần thiết phải có một hệ thống kiểm toán hoàn chỉnh.

Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau, tất cả các đối tượng quan tâm đều hướng tới mục tiêu chung là sử dụng thông tin có độ tin cậy cao, chính xác và trung thực.

Vì thế việc kiểm toán đóng vai trò quang trong rất lớn.

Sự đầu tư nước ngoài vào Việt Nam đang tạo ra nhu cầu tăng cao về hoạt động kiểm toán và tư vấn cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Đồng thời, nhà nước cũng cần thông tin đáng tin cậy để đánh giá tình hình đầu tư và thực hiện chức năng quản lý nhà nước, trong khi không thể áp dụng các hình thức duyệt quyết toán giống như với các doanh nghiệp nhà nước.

Kiểm toán đóng vai trò quan trọng trong việc tạo niềm tin cho các bên liên quan, đồng thời hướng dẫn nghiệp vụ và ổn định hoạt động tài chính, kế toán Ngoài ra, kiểm toán còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý trong các đơn vị kiểm toán.

Sau khi đọc cuốn sách này, tôi nhận thấy tầm quan trọng của kiểm toán nguyên nhân và sự cần thiết của việc thực hiện kiểm toán một cách khách quan Việc hiểu rõ những kiến thức cơ bản về kiểm toán sẽ giúp người đọc, đặc biệt là những ai quan tâm đến lĩnh vực này, cảm thấy hứng thú hơn trong việc học hỏi và nâng cao trình độ chuyên môn của mình.

Những vấn đề không đồng tình và những câu hỏi đặc ra

Hoạt động kiểm toán không chỉ dựa vào những lý do khách quan mà còn xuất phát từ những yếu tố chủ quan quan trọng Sự cần thiết của kiểm toán đến từ việc nâng cao độ tin cậy của thông tin tài chính, giúp các nhà quản lý và nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác hơn Bên cạnh đó, kiểm toán còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc phát hiện và ngăn chặn gian lận, từ đó cải thiện hiệu quả hoạt động và tăng cường uy tín trên thị trường Việc thực hiện kiểm toán thường xuyên cũng giúp tổ chức tuân thủ các quy định pháp luật, tạo ra môi trường kinh doanh minh bạch và bền vững.

Kiểm toán được định nghĩa là quá trình mà các chuyên gia độc lập, có thẩm quyền thu thập và đánh giá bằng chứng về thông tin định lượng của một đơn vị cụ thể Mục đích của kiểm toán là xác nhận và báo cáo mức độ phù hợp của thông tin với các chuẩn mực đã được thiết lập Câu hỏi đặt ra là liệu các kiểm toán viên độc lập có năng lực có cần thiết phải là chuyên gia độc lập có thẩm quyền hay không, hay hai cách gọi này thực chất mang cùng một ý nghĩa.

Khi kiểm toán viên đưa ra kết luận sai về Báo cáo tài chính của một công ty, công ty đó có thể phải gánh chịu những tổn thất nghiêm trọng Điều này đặt ra câu hỏi về trách nhiệm của kiểm toán viên trong trường hợp này Nếu kiểm toán viên chịu trách nhiệm, họ có thể phải đối mặt với hậu quả pháp lý và tài chính, bao gồm việc bồi thường thiệt hại cho công ty bị ảnh hưởng.

Sách Giáo Trình Kiểm Toán – NXB Hà Nội 2005 Là 1 cuốn sách cơ bản,những thông tin viết về sách ở GĐ 1 tôi hoàn toàn tin tưởng và hài lòng.

Giới thiệu sách

- Tên Sách:Giáo Trình Kiểm Toán.

 Ths Phan Trung Kiên ( Chủbiên )

- Tham kh ả o link ebook: http://ambn.vn/product/7835/Gia%C C%81o-tri%CC%80nh- kie%CC%89m-toa%CC%81n.html

So sánh cách tiếp cận và diễn đạt của 2 cuốn sách

Cuốn sách giai đoạn 1 nhấn mạnh sự cần thiết khách quan của hoạt động kiểm toán, chứng minh rằng khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu về thông tin cũng tăng cao Tác giả trình bày các nguyên nhân gây ra rủi ro thông tin mà người sử dụng có thể gặp phải và đề xuất ba giải pháp để giảm thiểu rủi ro thông qua hoạt động kiểm toán Kết luận của tác giả khẳng định rằng với sự phát triển của xã hội và độ phức tạp của thông tin, việc đảm bảo tính đáng tin cậy của thông tin thông qua kiểm toán trở nên ngày càng quan trọng, thể hiện rõ sự cần thiết khách quan của hoạt động kiểm toán.

Cuốn sách thứ hai trình bày nội dung tâm đắc theo một cách khác, bắt đầu bằng việc tác giả dẫn chứng sự phát triển của kiểm toán qua lịch sử Sự cần thiết của hoạt động kiểm toán được minh chứng bằng các dẫn chứng lịch sử liên quan đến đế chế Rôman.

Tác giả kết luận rằng kiểm toán đã phát triển và có sự khác biệt rõ rệt đến nay, cho thấy tầm quan trọng của nó trong thời kỳ hiện tại Nhu cầu kiểm toán đang gia tăng, đặc biệt đối với các nhà quản lý cao cấp, giám đốc, định chế tài chính và các cơ quan chính phủ Bên cạnh đó, tác giả cũng cung cấp kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến thông tin, từ đó nhấn mạnh sự cần thiết của hoạt động kiểm toán trong bối cảnh hiện tại.

Qua đây ta có thể nhận xét về cuốn sách thứ 2 như sau:

Trình bày sự đồng tình

Dựa trên nội dung và cách trình bày của hai cuốn sách "Giáo trình kiểm toán" của tác giả Trần Long và "Giáo trình kiểm toán" của tác giả Phan Trung Kiên, có thể nhận thấy sự khác biệt và điểm mạnh riêng của từng tác phẩm trong việc truyền đạt kiến thức về kiểm toán.

Hai tác giả trong cuốn sách đều nhấn mạnh sự cần thiết của hoạt động kiểm toán, nhưng mỗi người lại có cách trình bày và thể hiện nội dung một cách riêng biệt và cụ thể.

“Giáo trình kiểm toán-Trần Long” thì tác giảtrình bày từviệc kinh tếphát triển dẫn đến sựcần thiết của hoạt đông kiểm toán.

Sách “Giáo trình kiểm toán-Phan Trung Kiên” không trình bày trực tiếp về vai trò của kiểm toán, mà thông qua quá trình hình thành và sự thay đổi của hoạt động này từ thời kỳ Rô man đến hiện nay Điều này giúp người đọc nhận thức được rằng hoạt động kiểm toán đã tồn tại từ lâu và ngày càng trở nên cần thiết đối với các đối tượng sử dụng thông tin và nhà quản lý.

Mỗi cuốn sách đều mang đến những giá trị riêng, nhưng cuốn sách giai đoạn một chỉ thể hiện sự cần thiết một cách khách quan, chưa đủ đầy đủ và cụ thể như cuốn thứ hai Trong cuốn sách thứ hai, người đọc sẽ thấy sự cần thiết được minh họa cụ thể hơn và bao quát hơn, từ thời kỳ La Mã cho đến hiện nay, cho thấy vai trò quan trọng của hoạt động kiểm toán trong kinh doanh.

Tôi hoàn toàn đồng ý với cuốn sách của tác giả Phan Trung Kiên, vì nó trình bày một cách cụ thể và dễ hiểu hơn về sự cần thiết của vấn đề, so với cuốn sách của tác giả Trần Long.

Phiếu thu và chi không tuân thủ quy định có thể gặp phải các vấn đề như thiếu dấu, chữ ký, hoặc không có sự xác nhận của thủ quỹ đơn vị Ngoài ra, các phiếu này có thể không đi kèm với chứng từ hợp lý, thiếu số thứ tự, hoặc ghi sai thông tin mà không được lưu giữ đầy đủ Hơn nữa, nội dung chi tiêu có thể không phù hợp với hoạt động kinh doanh, dẫn đến việc không đảm bảo tính hợp lệ trong quản lý tài chính.

Phiếu thu, chi lập không đúng quy định, như thiếu dấu, chữ ký hoặc không có thủ quỹ đơn vị, sẽ không được chấp nhận nếu không có chứng từ hợp lệ kèm theo Ngoài ra, phiếu cần phải được đánh số thứ tự, và nếu có sai sót, cần lưu lại đầy đủ Nội dung chi phải phù hợp với hoạt động kinh doanh để đảm bảo tính hợp lệ.

1.3) Căn cứ đưa ra ý kiến :

- Theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC

1 Tại mục 5 Quy định chung/ I Quy định chung/ Phần thứ tư – Chế độ chứng từ kế toán/ Quyết định 48 quy định:

“5 - Chứng từ kế toán phải có đầy đủ các yếu tố sau đây:

- Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;

- Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;

- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;

- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;

- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

Số lượng, đơn giá và tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phải được ghi bằng số; đồng thời, tổng số tiền trên chứng từ kế toán dùng để thu và chi tiền cũng cần được thể hiện rõ ràng bằng cả số và chữ.

- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán;

Những chứng từ dùng làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán phải có thêm chỉ tiêu định khoản kế toán.”

2 Tại mục 6 Quy định chung/ I Quy định chung/ Phần thứ tư – Chế độ chứng từ kế toán/ Quyết định 48 quy định:

Chứng từ kế toán cần được lập đầy đủ số liên theo quy định và ghi chép rõ ràng, trung thực Tất cả các yếu tố phải được thể hiện đầy đủ, không để trống, không được tẩy xoá hay sửa chữa Nếu có sai sót, chứng từ cần phải huỷ bỏ mà không được xé rời khỏi cuống.

3 Tại mục 8 Quy định chung/ I Quy định chung/ Phần thứ tư – Chế độ chứng từ kế toán/ Quyết định 48 quy định:

“8-Ký chứng từ kế toán

Tất cả chứng từ kế toán cần có chữ ký theo chức danh quy định để có giá trị pháp lý, trong khi chứng từ điện tử yêu cầu chữ ký điện tử hợp pháp Chữ ký phải được thực hiện bằng bút bi hoặc bút mực, không sử dụng mực đỏ hay bút chì Đối với chứng từ chi tiền, chữ ký phải được ký theo từng liên và phải thống nhất với chữ ký đã đăng ký Nếu không có chữ ký đã đăng ký, chữ ký mới cần phải khớp với các lần ký trước đó.

4 Tại mục 10 Quy định chung/ I Quy định chung/ Phần thứ tư – Chế độ chứng từ kế toán/ Quyết định 48 quy định:

“10 - Nội dung của việc kiểm tra chứng từ kế toán, gồm:

- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, phản ánh trên chứng từ;

- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán;

- Kiểm tra việc chấp hành qui chế quản lý nội bộ của những người lập, kiểm tra, xét duyệt đối với từng loại nghiệp vụ kinh tế.

Khi kiểm tra chứng từ kế toán, nếu phát hiện vi phạm chính sách, chế độ tài chính của Nhà nước và đơn vị, cần từ chối thực hiện các giao dịch như xuất quỹ, thanh toán, xuất kho và ngay lập tức thông báo cho Giám đốc và kế toán trưởng để xử lý theo pháp luật Đối với chứng từ lập không đúng thủ tục hoặc có nội dung không rõ ràng, người kiểm tra phải trả lại hoặc thông báo cho đơn vị lập chứng từ để thực hiện điều chỉnh và hoàn thiện trước khi ghi sổ.

Doanh nghiệp cần lập Phiếu thu, chi theo đúng quy định, đảm bảo có chứng từ hợp lý và hợp lệ đi kèm Phiếu phải được đánh số thứ tự và lưu giữ đầy đủ, đồng thời nội dung chi tiêu phải phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Tiền gửi ngân hàng

- Người ký séc không phải là những thành viên được ủy quyền:

2.2) Sai phạm: “Người ký séc không phải là những thành viên được ủy quyền”

Nghị định Số: 159/2003/NĐ-CP

Cụ thể: Điều 8:Trách nhiệm của người ký liên quan đến séc với tư cách đại diện/ Chương : Những Quy Định Chung/Nghị Định số159/2003/NĐ-CP.

Người ký liên quan đến séc có thể là: a) Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác; b) Người đại diện theo ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác; c) Người đại diện theo ủy quyền của cá nhân.

Người ký séc với tư cách đại diện cần phải nêu rõ tư cách đại diện và tên của người được đại diện Nếu séc được ký bởi người đại diện trong phạm vi quyền hạn của mình, người được đại diện sẽ chịu trách nhiệm thanh toán số tiền ghi trên séc.

Trong trường hợp người ký séc không có thẩm quyền đại diện hoặc không ghi rõ tư cách đại diện và tên người được đại diện, họ sẽ phải chịu trách nhiệm cá nhân cho việc thanh toán số tiền trên tờ séc.

Người ký séc với tư cách đại diện nhưng vượt quá thẩm quyền sẽ phải chịu trách nhiệm cá nhân cho những hậu quả phát sinh từ việc ký vượt thẩm quyền đó.

Link tham khảo: http://www.moj.gov.vn/vbpq/Lists/Vn%20bn%20php%20lut/View_Detail.aspx?ItemID

Người ký séc cần phải là đại diện theo ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân, hộ gia đình hoặc tổ hợp tác; hoặc là đại diện theo ủy quyền của cá nhân.

Tạm Ứng

- Sử dụng tạm ứng không đúng mục đích

“ Sử dụng tạm ứng không đúng mục đích”

Công Văn Số 8697/BTC-ĐT Bộ tài chính.

Tại Mục 1, 2 Công văn Số 8697/BTC-ĐT

Chỉ đạo việc thực hiện, kiểm tra và giám sát chặt chẽ, an toàn và hiệu quả trong việc tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng Yêu cầu các chủ đầu tư sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích và đối tượng, đồng thời thu hồi đủ số vốn theo quy định Nếu vốn tạm ứng không được sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích, chủ đầu tư phải hoàn trả lại ngân sách nhà nước theo quy định.

Tăng cường công tác chỉ đạo và kiểm tra việc tạm ứng cho các hợp đồng thi công xây lắp, cũng như công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng Cần kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp sử dụng vốn tạm ứng không đúng quy định tại các chủ đầu tư.

Link Tham khảo: http://thuvienphapluat.vn/archive/Cong-van-8697-BTC-

DT-tang-cuong-cong-tac-quan-ly-tam-ung-von-va-thu-hoi-tam-ung- vb199034.aspx

=> Như vậy: Cần sử dụng tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, thu hồi đủ số vốn đã tạm ứng theo chế độ quy định.

4 Các Khoản Phải Thu Khách Hàng :

A Hồ sơ lập dự phòng chưa đầy đủ theo quy định

4.2) Sai phạm : “Hồ sơ lập dự phòng chưa đầy đủ theo quy định”

Mẫu hợp đồng thương mại:

Thông tưSố: 228/2009/TT-BTC “HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ TRÍCH LẬP

VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO,

TỔN THẤT CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH, NỢ PHẢI THU KHÓ ĐÒI VÀ BẢO HÀNH SẢN PHẨM, HÀNG HÓA, CÔNG TRÌNH XÂY LẮP TẠI DOANH NGHIỆP”

Cụ thể: Điều 6 Dự phòng nợ phải thu khó đòi/ Phần 1 Những Quy Định Chung/ Thông tưSố: 228/2009/TT-BTC.

Để xác định các khoản nợ phải thu khó đòi, cần đảm bảo rằng khoản nợ có chứng từ gốc và được xác nhận bởi khách nợ về số tiền còn nợ Các tài liệu cần thiết bao gồm hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ liên quan khác.

Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất.

- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:

+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.

Nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán có thể gặp rủi ro khi tổ chức kinh tế như công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, hay tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang trong quá trình giải thể Ngoài ra, người nợ có thể mất tích, bỏ trốn, hoặc đang bị truy tố, giam giữ, xét xử, thi hành án, thậm chí đã qua đời.

Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu Thông tư này quy định rõ cách thức lập dự phòng nhằm đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính, đồng thời giúp doanh nghiệp quản lý rủi ro hiệu quả hơn Các doanh nghiệp cần nắm vững các quy định này để thực hiện đúng và đầy đủ, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

=>Như vậy Cần bổ sung hồ sơ lập quỹ dự phòng các khoản phải thu.

B Cuối kỳ chưa đánh giá các khoản phải thu có gốc ngoại tệ.

4.1) Sai phạm: “Cuối kỳ chưa đánh giá các khoản phải thu có gốc ngoại tệ”. 4.2) Căn cứ: Thông tư số 179/2012/TT-BTC của bộ tài chính.

1 Mục 2 Phạm vi điều chỉnh/ Điêu 1/ Phần A –Giới thiệu chung/ Thông tư số 179/2012/TT-BTC của bộ tài chính:

Thông tư này hướng dẫn cách ghi nhận, đánh giá và xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái, cũng như quy trình chuyển đổi báo cáo tài chính từ các hoạt động và cơ sở ở nước ngoài về đơn vị tiền tệ kế toán của doanh nghiệp Việt Nam.

Việc xác định thu nhập và chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan đến các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phải tuân theo quy định trong các văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

2 Mục 2 / Điều 3 Tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra “Đồng” Việt Nam/ Phần A –Giới thiệu chung/ Thông tư số 179/2012/TT-BTC của bộ tài chính:

Để đánh giá lại số dư ngoại tệ vào cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp cần dựa vào tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp đã mở tài khoản, được công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

Điều 8 trong Thông tư số 179/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về việc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ việc đánh giá lại số dư ngoại tệ vào cuối kỳ kế toán, bao gồm các kỳ quý, bán niên và năm.

Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp cần đánh giá lại số dư tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, cùng các khoản nợ phải thu và nợ phải trả có gốc ngoại tệ sang "đồng Việt Nam" theo tỷ giá quy định Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái sau khi bù trừ chênh lệch tăng và giảm sẽ được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong kỳ.

Doanh nghiệp không được phép chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức từ lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc đánh giá lại số dư ngoại tệ vào cuối kỳ kế toán của các khoản mục tiền tệ có nguồn gốc ngoại tệ.

Cuối năm tài chính, doanh nghiệp cần đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ dựa trên tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào thời điểm này.

- Phiếu nhập xuất kho chưa đúng quy định: Không đánh số thứ tự; viết trùng số thiếu chữ ký; các chỉ tiêu không nhất quán.

5.2) Sai phạm: “Phiếu nhập xuất kho chưa đúng quy định: Không đánh số thứ tự; viết trùng số thiếu chữ ký; các chỉ tiêu không nhất quán.”

Phiếu nhập xuất kho cần tuân thủ quy định để đảm bảo tính chính xác và minh bạch Cụ thể, phiếu không được đánh số thứ tự, có thể có sự trùng lặp về số và thiếu chữ ký cần thiết Ngoài ra, các chỉ tiêu trên phiếu cũng cần phải nhất quán để tránh gây nhầm lẫn.

- Theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC

1) Tại mục 5 Quy định chung/ I Quy định chung/ Phần thứ tư – Chế độ chứng từ kế toán/ Quyết định 48 quy định:

“5 - Chứng từ kế toán phải có đầy đủ các yếu tố sau đây:

- Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;

- Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;

- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;

- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;

- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

Số lượng, đơn giá và số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính cần được ghi rõ bằng số; tổng số tiền trên chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền cũng phải được thể hiện bằng số và bằng chữ để đảm bảo tính chính xác và minh bạch.

- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán;

Những chứng từ dùng làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán phải có thêm chỉ tiêu định khoản kế toán.”

2) Tại mục 8 Quy định chung/ I Quy định chung/ Phần thứ tư – Chế độ chứng từ kế toán/ Quyết định 48 quy định:

“8-Ký chứng từ kế toán

Tất cả chứng từ kế toán cần có đầy đủ chữ ký theo chức danh quy định để có giá trị pháp lý, trong khi chứng từ điện tử yêu cầu chữ ký điện tử theo quy định pháp luật Chữ ký phải được thực hiện bằng bút bi hoặc bút mực, không được sử dụng mực đỏ hay bút chì Đối với chứng từ dùng để chi tiền, chữ ký phải được ký theo từng liên Chữ ký của một cá nhân phải nhất quán và giống với chữ ký đã đăng ký; nếu không có đăng ký, chữ ký sau phải khớp với các lần ký trước đó.

3) Tại mục 10 Quy định chung/ I Quy định chung/ Phần thứ tư – Chế độ chứng từ kế toán/ Quyết định 48 quy định:

“10 - Nội dung của việc kiểm tra chứng từ kế toán, gồm:

- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, phản ánh trên chứng từ;

- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán;

- Kiểm tra việc chấp hành qui chế quản lý nội bộ của những người lập, kiểm tra, xét duyệt đối với từng loại nghiệp vụ kinh tế.

Hồ sơ lập dự phòng chưa đầy đủ theo quy định

4.2) Sai phạm : “Hồ sơ lập dự phòng chưa đầy đủ theo quy định”

Mẫu hợp đồng thương mại:

Thông tưSố: 228/2009/TT-BTC “HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ TRÍCH LẬP

VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO,

TỔN THẤT CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH, NỢ PHẢI THU KHÓ ĐÒI VÀ BẢO HÀNH SẢN PHẨM, HÀNG HÓA, CÔNG TRÌNH XÂY LẮP TẠI DOANH NGHIỆP”

Cụ thể: Điều 6 Dự phòng nợ phải thu khó đòi/ Phần 1 Những Quy Định Chung/ Thông tưSố: 228/2009/TT-BTC.

Để xác định khoản nợ phải thu khó đòi, cần đảm bảo các điều kiện sau: khoản nợ phải có chứng từ gốc và có sự xác nhận từ khách nợ về số tiền còn nợ Các tài liệu cần thiết bao gồm hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ liên quan khác.

Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất.

- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:

+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.

Nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán có thể gặp rủi ro khi tổ chức kinh tế như công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã hoặc tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang trong quá trình giải thể Ngoài ra, người nợ có thể mất tích, bỏ trốn, bị truy tố, giam giữ, xét xử, thi hành án hoặc thậm chí đã qua đời.

Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng, giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính và nợ phải thu Thông tư này cung cấp các quy định cụ thể về việc trích lập dự phòng nhằm đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính Đặc biệt, các doanh nghiệp cần tuân thủ các hướng dẫn để quản lý rủi ro tài chính hiệu quả và duy trì sự ổn định trong hoạt động kinh doanh Việc áp dụng đúng các quy định này sẽ giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

=>Như vậy Cần bổ sung hồ sơ lập quỹ dự phòng các khoản phải thu.

Cuối kỳ chưa đánh giá các khoản phải thu có gốc ngoại tệ

Hàng Tồn kho

- Phiếu nhập xuất kho chưa đúng quy định: Không đánh số thứ tự; viết trùng số thiếu chữ ký; các chỉ tiêu không nhất quán.

5.2) Sai phạm: “Phiếu nhập xuất kho chưa đúng quy định: Không đánh số thứ tự; viết trùng số thiếu chữ ký; các chỉ tiêu không nhất quán.”

Phiếu nhập xuất kho cần tuân thủ quy định chặt chẽ, bao gồm việc đánh số thứ tự rõ ràng, không để xảy ra tình trạng trùng số hay thiếu chữ ký, và các chỉ tiêu cần nhất quán để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý kho.

- Theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC

1) Tại mục 5 Quy định chung/ I Quy định chung/ Phần thứ tư – Chế độ chứng từ kế toán/ Quyết định 48 quy định:

“5 - Chứng từ kế toán phải có đầy đủ các yếu tố sau đây:

- Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;

- Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;

- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;

- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;

- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

Số lượng, đơn giá và tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính cần được ghi rõ bằng số Đồng thời, tổng số tiền trong các chứng từ kế toán liên quan đến thu chi tiền cũng phải được thể hiện bằng cả số và chữ.

- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán;

Những chứng từ dùng làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán phải có thêm chỉ tiêu định khoản kế toán.”

2) Tại mục 8 Quy định chung/ I Quy định chung/ Phần thứ tư – Chế độ chứng từ kế toán/ Quyết định 48 quy định:

“8-Ký chứng từ kế toán

Tất cả chứng từ kế toán cần có đầy đủ chữ ký theo chức danh quy định để có giá trị thực hiện, trong đó chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử hợp pháp Chữ ký phải được thực hiện bằng bút bi hoặc bút mực, không được sử dụng mực đỏ hay bút chì Đối với chứng từ dùng để chi tiền, chữ ký cần được ký theo từng liên Chữ ký của một người phải nhất quán và giống với chữ ký đã đăng ký; nếu không có chữ ký đăng ký, chữ ký sau phải khớp với các lần ký trước đó.

3) Tại mục 10 Quy định chung/ I Quy định chung/ Phần thứ tư – Chế độ chứng từ kế toán/ Quyết định 48 quy định:

“10 - Nội dung của việc kiểm tra chứng từ kế toán, gồm:

- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, phản ánh trên chứng từ;

- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán;

- Kiểm tra việc chấp hành qui chế quản lý nội bộ của những người lập, kiểm tra, xét duyệt đối với từng loại nghiệp vụ kinh tế.

Khi kiểm tra chứng từ kế toán, nếu phát hiện vi phạm chính sách, chế độ tài chính của Nhà nước và đơn vị, cần từ chối thực hiện các giao dịch như xuất quỹ, thanh toán, xuất kho và báo ngay cho Giám đốc cùng kế toán trưởng để xử lý theo pháp luật Đối với chứng từ không đúng thủ tục hoặc nội dung không rõ ràng, người kiểm tra phải yêu cầu trả lại hoặc thông báo cho nơi lập chứng từ để chỉnh sửa trước khi ghi sổ.

 Như vậy:Phiếu nhập xuất kho cần đúng quy định.

I Những khác biệt giữa kiến thức được dạy, tự tìm hiểu và yêu cầu công việc thực tế của kiểm toán viên.

Kiến thức được học Tự tìm hiểu ( Sách GT

 Lập kế hoạch kiểm toán:

 Lập kế hoạch kiểm toán:

 Lập kế hoạch kiểm toán:

- Thu thập thông tin cơ

- Thu thập thông tin vềsở. nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

- Đánh giá tính trọng yếu rủi ro kiểm toán.

- Tìm hiểu cơ cấu kiểm toán nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát.

- Khai triển kế hoạch kiểm toán toán bộ và chương trình kiểm toán.

- Triển khai các nội dung kế hoạch

- Nghiên cứu đánh giá hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ.

- Thực hiện kiểm toán các bộ phận

- Phân tích đánh giá.BCTC

 Xây dựng chương trình kiểm toán:

- Trong chương trình kiểm toán, KTV xác định số lượng và thứ tự các bược từ điểm bắt đầu đến điểm kết thúc công việc kiểm toán.

- Đưa ra ý kiến trong báo cáo Kiểm toán và theo dõi sau

- Hoàn chỉnh hồ sơtoán kiểm toán

 Thu thập thông tin bằng các phương pháp kiểm toán:

- Kiểm toán cân đối: dựa trên phương trình kế toán để kiểm toán

- Đối chiếu logic: đối chiếu 1 chỉ tiêu trên các nguồn tài liệu khách nhau.

- Kiểm kê: Kiểm tra tại chỗ các đối tượng kiểm toán.

- Điều tra: dúng các cách khác nhau để tiếp cận và đánh già các đối tượng kiểm toán.

- Ghi chép là một thao tác nghiệp vụ thiết yếu của kiểm toán viên.

- Các phát giác, những nhận đinh về các nghiệp vụ, các con số, các sự kiện phải được kiểm toán viên ghi lại một cách đầy đủ.

- Công việc này nhằm tích lũy bằng chứng khách quan cho những kết luận kiểm toán.

Sau khi hoàn tất quá trình điều tra và phân tích, kiểm toán viên sẽ đưa ra các kết luận tổng quát về báo cáo tài chính của tổ chức hoặc doanh nghiệp.

Nguồn tham khảo:https://sites.google.com/site/huongdannn/home/nhom-kinh-te- tai-chanh -thuong-mai/7-kiem-toan/4-cong-viec-cua-kiem-toan-vien

Điều kiện cơ bản phải có để trở thành kiểm toán viên

Muốn trở thành một kiểm toán viên cần thiết phải có những điều kiện sau:

1 Về đào tạo nghề nghiệp:

Để trở thành một kiểm toán viên chuyên nghiệp, cần có một quá trình đào tạo bài bản về lý luận và thực hành kiểm toán Quá trình này phải được thực hiện liên tục từ giai đoạn học tại trường cho đến khi hành nghề, nhằm đảm bảo kiến thức và kỹ năng luôn được cập nhật và nâng cao.

Kiểm toán viên cần thể hiện sự trung thực và trách nhiệm đối với người sử dụng kết quả kiểm toán, đồng thời họ không bị hạn chế trong việc tiếp cận tài liệu và báo cáo của doanh nghiệp.

Trong quá trình kiểm toán, cần đảm bảo rằng các kiểm toán viên không bị chi phối bởi bất kỳ lợi ích vật chất hay tinh thần nào, nhằm duy trì sự trung thực, khách quan và độc lập trong nghề nghiệp của họ.

Tất cả các câu hỏi liên quan đến tình hình kinh doanh và xử lý kế toán trong các giao dịch của doanh nghiệp cần được giải đáp một cách đầy đủ Điều này đảm bảo rằng kiểm toán viên có đủ khả năng thu thập bằng chứng kiểm toán mà không bị hạn chế.

Kiểm toán viên cần duy trì tính độc lập và đạo đức trong quá trình kiểm toán Pháp luật quy định rằng kiểm toán viên không được thực hiện kiểm toán cho các khách hàng có mối quan hệ gia đình, họ hàng hoặc lợi ích kinh tế liên quan.

3 Về đạo đức nghề nghiệp:

Cần duy trì tính độc lập và khách quan trong quá trình thực hiện công việc, cũng như trong việc xem xét và đánh giá các bằng chứng kiểm toán, nhằm đưa ra ý kiến chính xác về báo cáo tài chính.

 Phải là có lương tâm nghề nghiệp, luôn làm việc với sự thận trọng cao nhất với tinh thần làm việc chuyên cần.

 Trong quá trình kiểm toán phải đảm bảo thằng thắn trung thực và có chính kiến rõ ràng.

 Phải công bằng, tôn trọng sự thật và không được thành kiến thiên vị.

Để thực hiện nhiệm vụ hiệu quả, cần rèn luyện tính cẩn thận và phát triển đầy đủ các kỹ năng cũng như sự siêng năng cần thiết.

Trong quá trình kiểm toán, cần tôn trọng tính bảo mật của thông tin thu thập được, không tiết lộ bất kỳ thông tin kinh tế nào liên quan đến khách hàng cho bên thứ ba khi chưa có sự cho phép của người có thẩm quyền Việc công khai thông tin chỉ được thực hiện khi có nghĩa vụ theo yêu cầu của pháp luật hoặc trong phạm vi quyền hạn nghề nghiệp.

Kiểm toán viên cần tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật và các nguyên tắc kiểm toán được công nhận Ý kiến của kiểm toán viên mang tính pháp lý và họ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nhận xét và đánh giá của mình.

4 Về năng lực nghiệp vụ:

Nguyên tắc cơ bản của kiểm toán yêu cầu kiểm toán viên thực hiện công việc với chuyên môn cao Để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và phù hợp, kiểm toán viên cần tuân thủ các quy định và quy trình nhất định.

 Có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng và hiểu biết về lĩnh vực kinh doanh của khách hàng

 Có kỹ năng, kinh nghiệm về kiểm toán

 Hiểu biết về pháp luật

5 Về thái độ nghề nghiệp:

Trong công việc kiểm toán, việc thể hiện thái độ lắng nghe, cầu thị và thận trọng là rất quan trọng Một phong cách ứng xử nhã nhặn và khéo léo sẽ tạo ra môi trường làm việc thoải mái, thân thiện, giúp dễ dàng thu thập thông tin và bằng chứng cần thiết Đồng thời, cần tránh sự cứng nhắc và áp đặt để đảm bảo tính chính xác trong các kết luận kiểm toán.

Có rất nhiều bằng cấp chứng chỉ cho kiểm toán viên, đây là 2 chứng chỉ tiêu biểu của kiểm toán viên:

Chương trình FIA (Kế toán Quốc tế) là một hệ thống đào tạo và cấp bằng ở cấp độ cơ bản trong lĩnh vực Tài chính, Kế toán và Kiểm toán, được công nhận bởi Hiệp hội Kế toán Công chứng Anh - ACCA.

Chứng chỉ Hành nghề Kế toán, Kiểm toán quốc tế ACCA là một trong những bằng cấp hàng đầu dành cho những người làm việc trong lĩnh vực Tài chính, Kế toán và Kiểm toán Đây là chứng chỉ quốc tế, được công nhận tại 170 quốc gia, bao gồm cả Việt Nam.

7 Về trình độ ngoại ngữ:

Nghề kiểm toán không yêu cầu trình độ ngoại ngữ cụ thể, nhưng để học tập và làm việc hiệu quả, người học nên có trình độ tiếng Anh đạt từ 450 điểm TOEFL hoặc 5.0 IELTS trở lên.

8 Về kỹ năng nghề nghiệp:

 Kỹ năng sử dụng thành thạo các phương tiện, điều kiện phục vụ cho kiểm toán;

 Kỹ năng tự tổ chức công việc, đánh giá sự phù hợp của các công việc cần thực hiện trong quá trình kiểm toán;

 Kỹ năng làm việc theo nhóm;

 Kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề;

 Kỹ năng ứng xử, giao tiếp, thỏa thuận các vấn đề;

 Kỹ năng thu thập thông tin;

 Kỹ năng thuyết trình vấn đề bằng miệng và bằng văn bản;

 Kỹ năng vận dụng các kiến thức chuyên môn và chuẩn mực chuyên môn cho công việc kiểm toán;

 Kỹ năng phân tích và tư duy lô gic;

 Kỹ năng xét đoán nghề nghiệp;

 Kỹ năng về khả năng kiềm chế cảm xúc, nhạy cảm nghề nghiệp

 Phải có sức khỏe tốt, chịu được áp lực công việc.

The article discusses key requirements for auditors, emphasizing the importance of professional competence, ethical standards, and continuous education It highlights that auditors must possess a thorough understanding of accounting principles and regulations, as well as the ability to adapt to evolving financial landscapes Additionally, the text underscores the necessity for auditors to maintain integrity and objectivity in their work to uphold public trust Continuous professional development is also essential to ensure auditors remain knowledgeable about industry changes and best practices.

Đánh giá bản thân và lộ trình hoàn thiện bản thân

1 Các điều kiện đã đáp ứng được:

Tôi luôn trung thực và có trách nhiệm trong công việc, không để công việc ảnh hưởng đến đời sống gia đình Tôi có khả năng phân tích vấn đề một cách rõ ràng và chi tiết hóa các nhiệm vụ được giao.

Về Đạo đức nghề nghiệp:

Luôn duy trì về tính độc lập, đề cao giá trị đạo đức, trung thực, cẩn thận và tôn trong người khác

Về thái độ nghề nghiệp:

Tôi biết cách lắng nghe, biết ứng xử vấn đề và khéo léo xử lý tình huống.

Tôi có một sức khỏe tốt.

2 Các điều kiện chưa đáp ứng được:

Về đào tạo nghề nghiệp:

Hiện tại chưa đi làm và chưa tốt nghiệp nên việc này chưa đáp ứng được.

Chưa có đủ điều kiện và hiện tai chưa tốt nghiệp nên chưa có thể học thêm các chứng chỉ

Hiện tải chưa có chứng chỉ về tiếng anh ngoài kiến thức cơ bản trong nhà trường.

Về năng lực nghiệp vụ:

Chưa có khả năng đủ để làm việc, chỉ là bước đầu tìm hiểu ngành kiểm toán.

Về kỹ năng nghề nghiệp:

Kỹ năng cần có thời gian để rèn luyện nên cần thêm thời gian để nâng cao kỹ năng nghề nghiêp của mình.

3 Lộ trình hoàn thiện bản thân:

- Sau khi Tốt nghiệp xong trường Cao đẳng Thực hành FPT Polytechnic, tôi sẽ đi học lấy chứng chỉTOEFL450 Trong vòng 6 tháng.

Trong thời gian học để lấy chứng chỉ TOEFL, tôi sẽ làm kế toán tổng hợp tại một công ty nhằm củng cố kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ kế toán.

Hiện tại, tôi chưa đủ khả năng để trở thành Kiểm toán viên và cần thêm thời gian rèn luyện Vì vậy, tôi sẽ xin việc tại một công ty để tích lũy kinh nghiệm và kiến thức Sau khi có nền tảng vững chắc, tôi sẽ bắt đầu học lấy chứng chỉ ACCA nhằm đủ điều kiện ứng tuyển vào vị trí Kiểm toán viên.

Ngày đăng: 22/09/2021, 11:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w