TRỌNG ÂM CỦA CÂUI.. Trong một câu có một số từ được nhấn trọng âm và một số từ không nhấn trọng âm.. Những từ nhấn trọng âm là những từ chứa nội dung, truyền tải ý nghĩa của câu.. Những
Trang 1TRỌNG ÂM CỦA CÂU
I Lý thuyết chung:
1 Trong một câu có một số từ được nhấn trọng âm và một số từ không nhấn trọng âm
2 Những từ nhấn trọng âm là những từ chứa nội dung, truyền tải ý nghĩa của câu.
3 Những từ không nhấn trọng âm là những từ chỉ mang nghĩa chức năng, không chứa nội dung, ý
nghĩa, có thể bỏ đi mà không làm thay đổi nghĩa của câu
Content words
(Từ chứa nội dung)
Structure words (Từ không chứa nội dung)
1 Danh từ (Nouns): House, Mary, Car, Music
2 Động từ (Verbs): Run, Buy, Give, Eat
3 Tính từ (Adjectives): Beautiful, Nice, Good
4 Trạng từ (adverbs): Quickly, Happily, Never, Always
5 Trợ động từ phủ định: Don’t, Didn’t, Can’t, Aren’t
6 Đại từ chỉ định: This, That, These, Those
7 Từ để hỏi (Wh-words): Who, What, Why
VÍ DỤ
1 We WANT to GO
2 We WANT to GO to WORK
3 We DON'T WANT to GO to WORK.
4 We DON'T WANT to GO to WORK
atNIGHT.
5 She WENT to HELP the MAN in the STREET.
8 Đại từ (Pronouns): He, You, We, Him, Her
9 Giới từ (Prepositions): In, On, At, Between
10 Mạo từ (Articles): A, An, The
11 Liên từ (Conjunctions): And, But, So, Before
12 Trợ động từ (Auxiliary verbs): Do, Did, Have, Has, Be
Trang 2à Khi đọc các từ không nhấn trọng âm, mình thêm dấu huyền vào từ đó
à Thời gian nghỉ giữa các từ được nhấn trọng âm
là bằng nhau
à 2 hoặc 3 từ không nhấn trọng âm đứng liền nhau thì đọc không ngừng nghỉ
Xác định các từ được nhấn trọng âm trong các câu sau
1 I went to open my window.
2 They can come on Friday
3 He didn’t see me I pulled on his coat.
4 He can come on Sunday s as long as he doesn’t
have to do any homework in the evening
5 She wants to buy a new car.
6 He wrote the letters very quickly.
7 The teacher told her students a story.
8 His train will arrive at four o’clock.