1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Xác Định Đúng Dấu Trọng Âm Của Từ Trong Tiếng Anh

17 1,3K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 132 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở thực tiễn: Trong quá trình giảng dạy bộ môn Tiếng Anh bản thân luôn trăn trở vấn đề này và không ngừng đặt ra câu hỏi " Làm sao để học sinh có thể xác định được trọng âm của từ" đ

Trang 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

I Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

1 Cơ sở lí luận

Ngày nay việc dạy và học ngoại ngữ đang được quan tâm rất nhiều Đề

án "dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020" đã và đang đưa vào áp dụng trên toàn quốc Chính vì vậy việc dạy và học ngoại ngữ càng yêu cầu cao hơn Nếu như trước đây chỉ chú trọng về dạy ngữ pháp, không chú trọng kĩ năng thì bây giờ ngược lại Kĩ năng giao tiếp được chú trọng nhiều hơn, đòi hỏi học sinh cao hơn Đối với học sinh ở thành phố các em có nhiều cơ hội học tập, được tiếp cận với tiếng Anh nhiều hơn, có nhiều phương tiện hỗ trợ học tập hơn Còn đối với học sinh vùng 3 khó khăn việc học tiếng anh với các em không phải là dễ

2 Cơ sở thực tiễn:

Trong quá trình giảng dạy bộ môn Tiếng Anh bản thân luôn trăn trở vấn

đề này và không ngừng đặt ra câu hỏi " Làm sao để học sinh có thể xác định được trọng âm của từ" điều đó không dễ một chút nào Anh ngữ không phải một trong ngôn ngữ mà trọng âm của từ được định đoạt chỉ do quan hệ âm tiết của từ như có thể thực hiện trong Pháp ngữ ( âm tiết cuối thường có trọng âm), tiếng Ba Lan (thường nhấn âm tiết cuối), hay tiếng Tiệp ( nhấn âm tiết đầu) Đối với người học Tiếng anh từ là một yếu tố quan trọng nhiều nhất Trong học từ ngoài việc biết từ loại của từ, nghĩa từ, cách phát âm của từ thì trọng âm của từ cũng là yếu tố vô cùng quan trọng Tuy nhiên việc xác định đúng dấu nhấn (trọng âm) của từ lại không có một sách nào, bài nào trong chương trình phổ thông dạy cụ thể cho các em Chính vì vậy học sinh thường

né tránh hoặc lựa chọn theo cảm tính những câu hỏi liên quan đến trọng âm của từ trong các bài kiểm tra Các em dường như không có khả năng làm dạng

Trang 2

bài tập này Ngoài ra tôi cũng nhận thấy hầu hết học sinh khi nói Tiếng Anh đều không chú ý đến trọng âm của các từ mà chỉ nói một cách đều đều, điều này làm giảm đi hiệu quả của việc sử dụng Tiếng Anh

II Mục đích của sáng kiến kinh nghiệm

Từ các cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn nêu trên, tôi đã quyết định thực

hiện đề tài sáng kiến kinh nghiệm mang tên :" Giúp học sinh xác định đúng

dấu trọng âm của từ trong Tiếng Anh" Mục đích của đề tài này là:

Thứ nhất, giúp học sinh hiểu thế nào là trọng âm của từ và tầm quan trọng của trọng âm của từ trong giao tiếp

Thứ hai,cung cấp những quy tắc cơ bản nhất, dễ hiểu nhất để xác định trọng âm của từ trong tiếng Anh

Thứ ba, giúp học sinh nói tiếng Anh chuẩn hơn, tự tin hơn trong các bài tập

về trọng âm của từ

III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài này được thực hiện đối với học sinh khối 10 và 11 trường THPT Pleime năm học 2013-2014

IV Kế hoạch nghiên cứu

- Các phương pháp sử dụng:

+ Phỏng vấn và kiểm tra để tìm hiểu thực trạng

+ Thường xuyên đưa vấn đề xác định trọng âm của từ trong dạy từ mới

và trong làm bài tập

+ Kiểm tra kết quả sau khi thực hiện đề tài

- Thời gian thực hiện đề tài: trong năm học 2013-2014

Trang 3

PHẦN II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

1 Thế nào là trọng âm của từ?

Theo Peter Roach trong “ English phonetics and phonology”, trọng âm của một từ là âm được phát âm nổi bật hơn so với các âm còn lại Âm có trọng âm

có ít nhất bốn đặc điểm khác biệt sau:

điểm của các nguyên âm còn lại trong cùng một từ

Thông thường bốn yếu tố trên thường xuất hiện cùng nhau trong một âm có trọng âm Tuy nhiên, đôi khi chỉ một hoặc hai yếu tố cũng làm nên trọng âm của một từ Các yếu tố trên có tầm quan trọng không giống nhau, trong đó cao

độ và trường độ là hai yếu tố quan trọng nhất, giúp người nghe dễ dàng nhận

ra trọng âm của một từ Âm có trọng âm được đọc nhấn hơn các âm khác khoảng nửa âm và đọc gần như âm kéo dài

2 Một số lưu ý khi xác định trọng âm của từ:

Để xác định trọng âm của từ cần ghi nhớ 4 điểm sau:

-Xác định từ đơn hay từ ghép, có tiếp ngữ ( đầu ngữ hay vĩ ngữ)

-Từ loại của từ ( danh từ, động từ, tính từ )

-Số âm tiết trong 1 từ ( âm tiết là số nguyên âm được phát âm trong 1 từ) -Kết cấu âm vị của âm tiết

Trang 4

3 Một số quy tắc xác định trọng âm của từ trong Tiếng anh

3.1 Đối với từ đơn

3.1.1 Từ đơn có 2 âm tiết

a Đối với động từ:

Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 2 ( nếu âm thứ 2 chứa nguyên

âm đôi hay nguyên âm dài)

iə /, / eə/ , / uə /

- Các nguyên âm dài gồm : / i: /, / ɑ: /, / ɔ:/, / u:/, / 3 /

Ví dụ: enjoy / ɪn'dʒɔɪ /

divide / dɪˈvaɪd /

attract /ə'trakt /

arrange / əˈreɪndʒ /

Nếu âm tiết cuối chứa nguyên âm ngắn và một hoặc không có phụ âm thì nhấn âm tiết đầu Đặc biệt là từ có chứa đuôi " er, el, ow"

Ví dụ: to enter / ˈentər /

to follow / ˈfɒləʊ /

to travel / ˈtrævl /

to open /ˈəʊpən /

b Đối với danh từ và tính từ:

Trọng âm rơi vào âm tiết 1

Ví dụ : + tính từ : happy / ˈhæpi /: vui vẻ, hạnh phúc ,

patient / ˈpeɪʃnt / ( adj) : kiên nhẫn

clever / ˈklevə(r) / ( adj) : thông minh, lanh lợi

3.1.2 Từ đơn có 3 âm tiết.

a) Đối với động từ có 3 âm tiết

Trang 5

- Nếu âm cuối có chứa nguyên âm ngắn và tận cùng không quá 1 phụ âm trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ 2

Ví dụ: to encounter / ɪnˈkaʊntə(r) /

to determine / dɪˈtɜːmɪn /

to discover /dɪˈskʌvə(r) /

- Nếu âm tiết cuối có chứa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi thì trọng

âm thường rơi vào âm tiết đầu:

Ví dụ: to regconize / ˈrekəɡnaɪz/

to exercise / ˈeksəsaɪz /

to beautify / ˈbjuːtɪfaɪ /

b) Đối với danh từ có 3 âm tiết

+ Nhấn âm tiết 2:

- Nếu âm tiết cuối có chứa nguyên âm ngắn hay /əʊ / thì nó không mang dấu trọng âm

- Nếu âm tiết 2 có chứa nguyên âm đôi, hay nguyên âm dài hay nó kết thúc bằng hơn 1 phụ âm

Ví dụ: potato / pəˈteɪtəʊ /

Mimosa /mɪˈməʊzə / disaster / dɪˈzɑːstə(r)/

+ Nhấn âm tiết 1:

- Nếu âm tiết 2 và 3 đều chứa nguyên âm ngắn

Ví dụ: company / ˈkʌmpəni /

quantity / ˈkwɒntəti /

cinema /ˈsɪnəmə /

Trang 6

- Nếu âm tiết 3 có chứa nguyên âm đôi, nguyên âm dài hay kết thúc bằng hơn 1 phụ âm

Ví dụ: intellect /ˈɪntəlekt / marigold / ˈmæriɡəʊld /

c) Đối với tính từ

- Nhấn âm 1 nếu âm tiết 3 chứa nguyên âm đôi, nguyên âm dài hay kết thúc bằng hơn 1 phụ âm

Ví dụ: opportune / ˈɒpətjuːn /

derelect / ˈderəlɪkt / beautiful /ˈbjuːtɪfl /

- Nhấn âm 2 nếu nó chứa nguyên âm đôi hay nguyên âm dài

Ví dụ : important /ɪmˈpɔːtnt /

3.1.3 Hậu tố

a) Trọng âm thường rơi vào âm tiết trước các âm tiết có các hậu tố sau

đây:

1 – ic

Ví dụ: economic / ˌiːkəˈnɒmɪk / ,

historic / hɪˈstɒrɪk /

2 – ical

Ví dụ : economical / ˌiːkəˈnɒmɪkl /

practical / ˈpræktɪkl /

3 – cion

Ví dụ: suspicion / səˈspɪʃn /

4 – sion

Ví dụ : succession /səkˈseʃn /

Trang 7

5 – tion

Ví dụ: nation /ˈneɪʃn /

interaction / ˌɪntərˈækʃn /

6 – aphy

Ví dụ : photography / fəˈtɒɡrəfi /

7 – ogy

Ví dụ : biology / baɪˈɒlədʒi /

psychology / saɪˈkɒlədʒi /

8 – ity

Ví dụ : ability / əˈbɪləti /

possibility / pɒsəˈbɪləti /

9 – acy

Ví dụ: democracy /dɪˈmɒkrəsi /

10.– ible

Ví dụ: responsible / rɪˈspɒnsəbl /

possible /ˈpɒsəbl /

11.–id

Ví dụ: stupid / ˈstjuːpɪd /

valid / ˈvælɪd /

12.– ish

Ví dụ: foolish / ˈfuːlɪʃ /

flourish / ˈflʌrɪʃ /

13.–ial

Ví dụ: confidential / ˌkɒnfɪˈdenʃl /

potential /pəˈtenʃl /

Trang 8

14.– ian

Ví dụ : musician / mjuˈzɪʃn /

politician / ˌpɒləˈtɪʃn /

15 – ient

Ví dụ : efficient / ɪˈfɪʃnt /

16 – ience

Ví dụ : experience / ɪkˈspɪəriəns /

17 - nguyên âm + ous

Ví dụ : advantageous / ˌædvənˈteɪdʒəs /

18 – ual

Ví dụ: gradual / ˈɡrædʒuəl /

individual / ˌɪndɪˈvɪdʒuəl /

19.– ify

Ví dụ : beautify / ˈbjuːtɪfaɪ /

terrify / ˈterɪfaɪ /

20.– ive

Ví dụ: attractive / əˈtræktɪv /

collective / kəˈlektɪv /

21.– itive

Ví dụ: infinitive / ɪnˈfɪnətɪv /

sensitive / ˈsensətɪv /

22.– itude

Ví dụ: attitude / ˈætɪtjuːd /

gratitude / ˈɡrætɪtjuːd /

23.– ant

Trang 9

Ví dụ: constant / ˈkɒnstənt /

important / ɪmˈpɔːtnt /

24.– ent

Ví dụ : environment / ɪnˈvaɪrənmənt /

dependent / dɪˈpendənt /

25.– ance

Ví dụ : attendance / əˈtendəns /

performance / pəˈfɔːməns /

26.– ence

Ví dụ: independence / ˌɪndɪˈpendəns /

27 – ular

Ví dụ : popular / ˈpɒpjələ(r) /

regular / ˈreɡjələ(r) /

28 – ure

Ví dụ : adventure / ədˈventʃə(r) /

departure / dɪˈpɑːtʃə(r) /

b) Hậu tố không ảnh hưởng đến trọng âm của từ

Ví dụ : enjoy / ɪnˈdʒɔɪ / enjoyable / ɪnˈdʒɔɪəbl /

to predict / ɪnˈdʒɔɪəbl / predictable / prɪˈdɪktəbl / unpredictable /ˌʌnprɪˈdɪktəbl /

arrive /əˈraɪv / arrival / əˈraɪvl /

Trang 10

widen / ˈwaɪdn /

d) Tiếp vị ngữ có gốc từ tiếng Anglosaxons

Ta thường gặp đó là: dom, ed, er, ful, hood, less, ly, ness, ship, some…

 không làm thay đổi dấu nhấn của từ gốc

Ví dụ: - \beggar (người ăn xin)  \beggardom (bọn ăn xin)

- \travel (đi du lịch)  \traveler (người du lịch)

- Đây là luật về tính từ; động từ có gốc từ với hơn một âm tiết luôn nhấn trên âm tiết liền trước tận – ish

Ví dụ: replenish / rɪˈplenɪʃ / đổ đầy thêm

demolish / dɪˈmɒlɪʃ / phá hủy

Trang 11

e) Ngoài tiếp vị ngữ trên trong khi làm bài ta cần chú ý thêm các tiếp

đầu ngữ thường gặp sau cũng không làm thay đổi trọng âm chính của từ:

Ví dụ: - im\portant unim\portant

- \patient  im\patient

- \regular  ir\regular

- \honest  dis\honest

- \courage  en\courage

- a\rrange  rea\rrange

- \underpants

c) Nhấn trọng âm cách các hậu tố hoặc đuôi sau một âm tiết tính từ cuối lên:

1 - ate: regulate / ˈreɡjuleɪt /

consolidate / kənˈsɒlɪdeɪt /

2 - ize: apologize / əˈpɒlədʒaɪz /, criticize / ˈkrɪtɪsaɪz /

3 - ary: secretary / ˈsekrətri / , vocabulary / vəˈkæbjələri /

Trang 12

Chú ý: khi tra từ cần tra luôn cả cách phát âm và trọng âm vì các quy

tắc vẫn có ngoại lệ và cần phải học thuộc lòng đồng thời luyện tập thường xuyên

Ví dụ: arithmetic /əˈrɪθmətɪk mətɪk /

naturalize / ˈnætʃrəlaɪz /

elementary /ˌelɪˈmentri /

television / ˈtelɪvɪʒn /

c) Hậu tố mang dấu trọng âm

Ví dụ: entertain / ˌentəˈteɪn / maintain / meɪnˈteɪn /

Ví dụ: employee / ɪmplɔɪ'iː /

refugee / ˌrefjuˈdʒiː /

Ví dụ: Vietnamese / ˌvjetnəˈmiːz /

Japanese / ˌdʒæpəˈniːz /

Ví dụ : unique /juˈniːk /

Ví dụ : cigarette / ˌsɪɡəˈret /

Ví dụ : picturesque /ˌpɪktʃəˈresk /

Ví dụ: mountaineer / ˌmaʊntəˈnɪə(r) /

volunteer / ˌvɒlənˈtɪə(r) /

Trang 13

8 – oo

Ví dụ: bamboo / ˌbæmˈbuː /

Ví dụ: fundamental / ˌfʌndəˈmentl /

Ví dụ : recommend / ˌrekəˈmend /

3.1.4 Từ có nhiều hơn 3 âm tiết trở lên

Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 3 từ cuối từ lên

Ví dụ : university / ˌjuːnɪˈvɜːsəti / familiar / fəˈmɪliə(r) / apologize / əˈpɒlədʒaɪz /

3.1 Từ ghép

a) Danh từ ghép

Hầu hết danh từ ghép có trọng âm chính rơi vào âm tiết đầu: (một số danh

từ ghép thường gặp có cấu trúc sau)

b) Tính từ ghép (compound adjectives).

b1) Những tính từ kép, được thành lập:

adj /adv + PP  comp adj

 dấu trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2

Ví dụ: bad-\tempered, well-\done, well-\dressed, short-\sighted,

Trang 14

b2) Những tính từ ghép có cấu tạo:

N /Ving + adj  Comp- adj

 trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên

Ví dụ: \homesick, \airsick, \lightning-fast…

(ngoại lệ duty-\free, Snow-\while)

c Động từ ghép: Thường trọng âm rơi vào phần thứ 2

Ví dụ: Under\stand; over\flow, out\live…

Trong quá trình giảng dạy và đọc tài liệu bản thân đã rút ra được những quy tắc đánh dấu trọng âm của từ trong Tiếng Anh như đã nêu trên Bản thân luôn nhắc nhở học sinh và lồng ghép những quy tắc đó khi dạy từ vựng cho học sinh

Bài tập thực nghiệm:

Find the word which has different stress pattern

Bài tập này tôi đã cho các em học sinh lớp 11B2 làm 2 lần

Lần1: khi các em mới vào đầu năm học, chưa được cung cấp các quy tắc về trọng âm

Trang 15

Kết quả: tất cả các em khoanh đáp án 1 cách ngẫu nhiên.

Lần 2: sau khi đã cung cấp cho các em những quy tắc trên

Kết quả: đa số học sinh biết cách phân tích và tìm ra đúng dấu trọng âm của từ trong tiếng Anh

PHẦN III

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Với việc áp dụng những quy tắc trên về dấu trọng âm của từ trong Tiếng Anh, các em học sinh đã tự tin hơn trong các bài tập về trọng âm Các

em không còn làm bài tập một cách mơ hồ, hay ngẫu hứng nữa mà có cơ sở lí giải cho các lựa chọn của mình

Tuy nhiên đề tài này cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình thực hiện Kính mong sự đóng góp quí giá từ phía các đồng nghiệp

ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ

không có phần lí thuyết liên quan đến trọng âm của từ và các em cũng không

có phần hỗ trợ luyện tập phần này Chính vì vậy rất khó cho các em học sinh luyện tập về trọng âm của từ, đặc biệt là đối với học sinh cùng đặc biệt khó khăn Bên cạnh rất nhiều sách tham khảo, cần có thêm các bộ đĩa và tài liệu luyện nghe và luyện trọng âm theo chương trình Tiếng Anh THPT

Trang 16

- Ngoài ra cần trang bị cho các trường đầy đủ về cơ sở vật chất và các phương tiện dạy học ngoại ngữ như: phòng học bộ môn,casset, phòng máy chiếu, máy ghi âm

PHẦN 1 : ĐẶT VẤN ĐỀ

I Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

1 Cơ sở lí luận Trang 1

IV Kế hoạch nghiên cứu: Trang 2 PHẦN II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Trang 17

2 Một số lưu y khi xác định trọng âm của từ Trang 3

3 Một số quy tắc xác định trọng âm của từ trong Tiếng

Ngày đăng: 12/01/2017, 09:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w