Bồi dưỡng cụ thể cho học sinh các kiến thức cơ bản và nâng cao nâng cao đối với cách nhấn trọng âm từ trong tiếng Anh Tăng cường khả năng tự học, say mê học tập của học sinh với môn tiếng Anh nhằm đạt kết quả cao nhất phần trọng âm trong kì thi THPTQG
Trang 1SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ……
TRƯỜNG ………
- - -*** - - -
CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPTQG
MÔN TIẾNG ANH BÀI TẬP XÁC ĐỊNH TRỌNG ÂM CỦA TỪ Tác giả chuyên đề: ……….
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: ……….
Đối tượng bồi dưỡng: Học sinh lớp 12
Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 4 tiết
Hệ thống kiến thức sử dụng trong chuyên đề: Kiến thức cơ bản và nâng cao đối với
trọng âm của từ trong tiếng Anh
Năm học: ………
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ 3
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA CHUYÊN ĐỀ 3
PHẦN 1: CÁC ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN 4
PHẦN 2: CÁC QUY TẮC TRỌNG ÂM 5
A ĐỐI VỚI TỪ HAI ÂM TIẾT 5
I: Nhấn trọng âm theo phiên âm 5
II: Nhấn trọng âm dựa trên từ loại 6
B ĐỐI VỚI TỪ HAI ÂM TIẾT TRỞ LÊN 6
C CÁC QUY TẮC KHÁC 7
PHẦN 3: PHÂN TÍCH PHẦN TRỌNG ÂM TRONG ĐỀ THI THPTQG VÀ KẾT LUẬN 9
A PHÂN TÍCH BÀI TẬP PHẦN TRỌNG ÂM TRONG ĐỀ THI THPTQG 9
B KẾT LUẬN 16
PHẦN 4: BÀI TẬP 17
A Bài tập vận dụng trọng âm của từ hai âm tiết 17
B Bài tập vận dụng về trọng âm của từ hai âm tiết trở lên 18
C Các bài tập tự giải 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Như chúng ta đều biết, việc xác định vị trí trọng âm chính đối với các từ đa âmtiết trong tiếng Anh là thử thách không chỉ đối với học sinh mà với cả giáo viên Đặcbiệt, trong các đề thi THPTQG, phần trọng âm từ có 2/ 50 câu, chiếm 0.4 %
Từ kinh nghiệm giảng dạy, tôi nhận thấy rằng để dạy tốt phần này, người dạy cầngiúp cho người học hiểu thế nào là trọng âm chính, một số qui tắc xác định vị trí trọng
âm chính thường gặp Khi giảng dạy tới một từ đa âm cụ thể, người dạy học cần yêu cầungười học vận dụng các qui tắc đã học để suy đoán vị trí trọng âm chính, nhận xét đánhgiá kết quả và rút ra các kinh nghiệm Qua nhiều trường hợp gặp phải khi học tập hoặcluyên tập, bổ sung, hoặc xây dựng những qui tắc mới, liệt kê những trường hợp ngoại lệ.Lặp lại qui trình nhiều lần sẽ giúp cho người học chủ động, tự tin, và đạt kết quả khảquan với dạng bài tập trọng âm chính của từ
Trong khuôn khổ bài viết này, tôi xin mạnh dạn chia sẻ những kinh nghiệm về xácđịnh vị trí trọng âm chính đới với cấc từ tiếng Anh đa âm tiết tôi có được thông quagiảng dạy, thông qua chia sẻ của đồng nghiệp Tôi rất mong sẽ tiếp tục nhận được nhữngđánh giá, góp ý xây dựng của các bạn đồng nghiệp để tôi có thể làm tốt hơn nhiệm vụ
của mình đối với chuyên đề này
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA CHUYÊN ĐỀ
- Bồi dưỡng cụ thể cho học sinh các kiến thức cơ bản và nâng cao nâng cao đối với cáchnhấn trọng âm từ trong tiếng Anh
- Tăng cường khả năng tự học, say mê học tập của học sinh với môn tiếng Anh nhằmđạt kết quả cao nhất phần trọng âm trong kì thi THPTQG
Trang 4NỘI DUNG PHẦN 1: CÁC ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN
Trước khi đi vào tìm hiểu một số qui tắc giúp xác định trọng âm của từ trong tiếngAnh chúng ta cần phải chú ý một vài điểm cơ bản sau đây:
* Trọng âm của từ là lực phát âm được nhấn vào một âm tiết nhất định trong một
từ Khi ta đọc âm tiết này thì lực phát âm sẽ mạnh hơn khi phát âm các âm tiết khác các
âm tiết khác
* Chúng ta chỉ xác định trọng âm của từ với những từ có từ hai âm tiết trở lên
* Số lượng âm tiết của từ được xác định dựa vào số lượng nguyên âm của từ đó
* Có hai loại trọng âm: trọng âm chính (thể hiện bằng kí hiệu /'/), và trọng âm phụhay còn gọi là trọng âm thứ cấp (thể hiện bằng kí hiệu /' / ) Một từ chỉ có một trọng âmchính, nhưng có thể có nhiều trọng âm thứ cấp Tuy nhiên chúng ta chỉ gặp trọng âm thứcấp trong những từ dài, và chúng được phát âm nhẹ hơn nhiều so với trọng âm chính
Trọng âm chính
Trọng âm phụ
Khi xác định trọng âm của từ trong tiếng Anh chúng ta có thể dựa vào cách phát
âm, dựa vào cách viết, dựa vào tiền tố, hậu tố hoặc dựa vào từ loại:
1 Phoneme: Âm tố - là thành phần nhỏ nhất của âm thanh (gồm nguyên âm và
phụ âm)
2 Syllable: Âm tiết - là tiếng phát ra khi một hoặc nhiều âm tố được phát âm.
3 Stress: Trọng âm- độ lớn hay thống trị về âm của một âm tiết khi một chùm âm
của một từ (có từ hai âm tiết trở lên) được đọc, nói hay phát âm
Trang 5PHẦN 2: CÁC QUY TẮC TRỌNG ÂM
A Đ I V I T HAI ÂM TI T ỐI VỚI TỪ HAI ÂM TIẾT ỚI TỪ HAI ÂM TIẾT Ừ HAI ÂM TIẾT ẾT
I: Nh n tr ng âm theo phiên âm ấn trọng âm theo phiên âm ọng âm theo phiên âm
Quy tắc 1: Trọng âm không rơi vào âm /ə/ và /əʊ/ Nếu từ chỉ có âm /ə/,
và âm /əʊ/ thì trọng âm rơi vào âm /əʊ/.
Quy tắc 4: Trọng âm thường rơi vào nguyên âm đôi /ei/, /oi/, /ai/, /au/,
/eə/, /uə/, /iə/
Trang 6II: Nh n tr ng âm d a trên t lo i ấn trọng âm theo phiên âm ọng âm theo phiên âm ựa trên từ loại ừ loại ại
Quy tắc 1: Đối với danh từ, tính từ, trạng từ hai âm tiết, trọng âm rơi vào âm đầu
5 ‘easy (adj) /ˈiː.zi/
6 ‘noisy (adj) /ˈnɔɪ.zi/
7 ‘quiet (adj) /ˈkwaɪ.ət/
8.’ ready (adj) /ˈred.i/
9 ‘hardly (adj) /ˈhɑːd.li
10 ‘really (adv) /ˈrɪə.li/
Quy tắc 2 Đối với động từ hai âm tiết, trọng âm rơi vào âm thứ hai
B Đ I V I T HAI ÂM TI T TR LÊN ỐI VỚI TỪ HAI ÂM TIẾT ỚI TỪ HAI ÂM TIẾT Ừ HAI ÂM TIẾT ẾT Ở LÊN
Việc xác định trọng âm của từ hai âm tiết trở lên chủ yếu dựa vào các hậu tố,
đuôi đặc biệt
Quy tắc 1: Hậu tố, đuôi NHẬN trọng âm
–ade Example: lemo’nade, colo’nade, pa’rade, de’cade
-oo Example: kanga’roo, bam’boo
-oon Example: ba’loon, afternoon
-ee Example: Trai’nee, deg’ree, guaran’tee, a’gree, refu’gee
-ese Example: vietnam’mese, chi’nese, Japa’nese
-eer Example: volun’teer, engin’eer, career
-aire Example: questio’naire, millionaire,billionaire
-een Example: seven’teen, six’teen, fif’teen
Trang 7-nental Example: conti’nental
Quy tắc 2: Trọng âm thường rơi vào trước hậu tố/đuôi
-ic Example: elec’tronic, economic
-ian Example: elec’trician, his’torian
-ion Example: intro’duction, compa’rision
-itive Example: ‘cognitive, ‘additive, com’petitive
-ious/eous Example: advan’tageous, in’dustrious
Quy tắc 3: Hậu tố, đuôi làm trọng âm rơi vào âm thứ ba tính từ cuối lên
-ate Example: ‘separate, ‘activate
-ise/ ize Example: a’pologise, industrialize, popularize
C CÁC QUY T C KHÁC ẮC KHÁC
- Quy tắc 1: Tiền tố ko ảnh hưởng đến trọng âm: dis, in, im, ir, il, bi, ex, pre, re,
sub, en,non, un, multi,over, super, miss, mono, post, co, anti, auto, hyper, ab…
Example: un’happy, miss’fortune
- Quy tắc 2: Hậu tố ko ảnh hưởng đến trọng âm: ing, age, ship,ness, hood, er, or,
ful, less, able,like, ed, dom, ist, ly, ure, ledge
Example: ‘childlike, ‘childhood
Trang 8- Quy tắc 3: Trọng âm thường rơi vào vào âm cuối kết thúc với từ hai phụ âm trở
Quy tắc 5: Đối với động từ ghép, trọng âm rơi vào âm đầu của phần thứ hai tạo nên động từ ghép đó
1 tip’toe
2 be’come
3 under’stand
Quy tắc 6: Đối với tính từ ghép
- ‘N+ adj : trọng âm rơi vào âm N
- N + ‘Vpp: trọng âm rơi vào Vpp
- Adj + ‘adj: trọng âm rơi vào tính từ 2
- Adj + ‘N+ed: trọng âm rơi vào âm 2
- ‘Adj +N: trọng âm rơi vào âm 1
- Adj + ‘Vp2: trọng âm rơi vào âm 2
- Adv+ ‘gerund: trọng âm rơi vào âm 2
Example: ‘seasick, ‘dutyfree, 'homesickExample: home’made, air’conditionedExample: blue’black, white’hot
Example: strong’minded, kind’heartedExample: ‘deepsea, ‘redcarpet
Example: bad’tempered, right-‘angledExample: high’paying
PHẦN 3: PHÂN TÍCH PHẦN TRỌNG ÂM TRONG ĐỀ THI THPTQG VÀ KẾT LUẬN
Trang 9A PHÂN TÍCH BÀI T P PH N TR NG ÂM TRONG Đ THI THPTQG ẬP PHẦN TRỌNG ÂM TRONG ĐỀ THI THPTQG ẦN TRỌNG ÂM TRONG ĐỀ THI THPTQG ỌNG ÂM TRONG ĐỀ THI THPTQG Ề THI THPTQG
Đề thi tham khảo năm học 2018-2019
Câu 3
A in’form B ex’plore C pre’vent D ‘cancel
Đáp án D
-Giải thích đáp án
+ Đáp án A: trọng âm rơi vào âm dài /o: /
+ Đáp án B: trọng âm rơi vào nguyên âm dài /o:/
+ Đáp án C: trọng âm rơi vào âm thứ hai đối với động từ hai âm tiết
+ Đáp án D: trọng âm rơi vào nguyên âm đôi /eə/
+ Đáp án C: trọng âm rơi vào âm trước tion
+ Đáp án D: ba âm đều là âm ngắn nên trọng âm rơi vào âm đầu
+ Đáp án A: trọng âm rơi vào nguyên âm đôi /eə/
+ Đáp án B: trọng âm rơi vào âm /u:/
+ Đáp án C: trọng âm không rơi vào âm /ə/
+ Đáp án D: trọng âm không rơi vào âm /ə/
Câu 4
A.’ passenger B.’ principal C ‘continent D so’lution
Đáp án D
-Giải thích đáp án
+ Đáp án A: đuôi er không mang trọng âm, trọng âm rơi vào âm /eə/
+ Đáp án B: đuôi al không mang trọng âm, trọng âm không rơi vào âm /ə/
+ Đáp án C: trọng âm rơi vào âm /o:/
+ Đáp án D: trọng âm rơi vào trước tion
Đề thi chính thức năm học 2018-2019, mã đề 424
Câu 3
A ter’rific B ‘chemical C ‘general D ‘beautiful
Trang 10Đáp án A
-Giải thích đáp án
+ Đáp án A: trọng âm rơi vào âm trước hậu tố, đuôi ic
+ Đáp án B: trọng âm rơi vào âm trước ical
+ Đáp án C: trọng âm không rơi vào âm /ə/, đuôi al không ảnh hưởng đến trọng âm
+ Đáp án D: đuôi ful không ảnh hưởng đến trọng âm, hai âm ngắn trọng âm rơi vào âm đầu
Câu 4
A pro’vide B co’llect C re’peat D ‘listen
Đáp án D
-Giải thích đáp án
+ Đáp án A: trọng âm không rơi vào nguyên âm /ə/
+ Đáp án B: trọng âm không rơi vào nguyên âm /ə/
+ Đáp án C: trọng âm rơi vào âm /i:/
+ Đáp án D: nếu tất cả các âm ngắn thì trọng âm rơi vào âm đầu
+ Đáp án C: nhấn trọng âm trước tion
+ Đáp án D: các âm đều ngắn, trọng âm rơi vào âm đầu
Câu 4
Đáp án B
-Giải thích đáp án
+ Đáp án A: trọng âm rơi vào âm /o:/
+ Đáp án B: hai âm ngắn, trọng âm rơi vào âm đầu
+ Đáp án C: nhấn trọng âm vào âm /i:/
+ Đáp án D: không nhấn trọng âm vào /ə/
+ Đáp án A: các âm ngắn, trọng âm rơi vào âm đầu
+ Đáp án B: trọng âm rơi vào trước tion
Trang 11+ Đáp án C: kết thúc bằng ise, trọng âm rơi vào âm thứ ba tính từ cuối lên
+ Đáp án D: các âm đều ngắn, trọng âm rơi vào âm đầu
Câu 2
A ‘travel B re’turn C con’nect D de’ny
Đáp án B
-Giải thích đáp án
+ Đáp án A: không nhấn trọng âm vào /ə/
+ Đáp án B: không nhấn trọng âm vào /ə/
+ Đáp án C: nhấn trọng âm vào /ɜ:/
+ Đáp án D: trọng âm rơi vào âm đôi /ai
Đề thi tham khảo năm học 2017-2018
Câu 1
A ‘legal B di’verse C po’lice D com’plete
Đáp án A
-Giải thích đáp án
+ Đáp án A: trọng âm không rơi vào /ə/
+ Đáp án B: trọng âm rơi vào âm dài /ə:/
+ Đáp án C: trọng âm rơi vào /ə/
+ Đáp án D: trọng âm không rơi vào /ə/
Câu 2
A ‘interview B ‘compliment C ‘sacrifice D repre’sent
Đáp án D
-Giải thích đáp án
+ Đáp án A: tất cả các âm đều ngắn, trọng âm rơi vào âm đầu
+ Đáp án B: kết thúc bằng ment, trọng âm rơi vào âm thứ ba tính từ cuối lên+ Đáp án C: kết thúc bằng ce, trọng âm rơi vào âm thứ ba tính từ cuối lên
+ Đáp án D: tiền tố re không ảnh hưởng đến trọng âm
+ Đáp án A: kết thúc bằng y, trọng âm rơi vào âm thứ ba tính từ cuối lên
+ Đáp án B: kết thúc bằng y, trọng âm rơi vào âm thứ ba tính từ cuối lên
+ Đáp án C: kết thúc bằng ment, trọng âm rơi vào âm thứ ba tính từ cuối lên+ Đáp án D: âm er không ảnh hưởng đến trọng âm, trọng âm rơi vào nguyên âm đôi /eə/
Câu 10
A in’tend B in’stall C ‘follow D de’cide
Đáp án C
Trang 12-Giải thích đáp án
+ Đáp án A: in không ảnh hưởng đến trọng âm
+ Đáp án B: in không ảnh hưởng đến trọng âm
+ Đáp án C: trọng âm không rơi vào /ou/
+ Đáp án D: trọng âm rơi vào âm đôi /ai/
+ Đáp án C: trọng âm rơi vào âm /a:/, ment không ảnh hưởng đến trọng âm
+ Đáp án D: kết thúc bằng y, nhấn trọng âm vào âm thứ ba tính từ cuối lên
Câu 4
A ex’plain B in’volve C ‘borrow D dis’cuss
Đáp án C
-Giải thích đáp án
+ Đáp án A: trọng âm rơi vào nguyên âm đôi /ei/
+ Đáp án B: trọng âm rơi vào â /o:/
+ Đáp án C: trọng âm không rơi vào âm /ou/
+ Đáp án D: dis không mang trọng âm
+ Đáp án A: trọng âm rơi vào nguyên âm đôi
+ Đáp án B: trọng âm rơi vào âm dài
+ Đáp án C: trọng âm không rơi vào âm /ə/
+ Đáp án D:trọng âm không rơi vào âm /ou/
Câu 4
A di’saster B ‘origin C.’charity D ‘agency
Đáp án A
-Giải thích đáp án
+ Đáp án A: trọng âm rơi vào âm /æ/
+ Đáp án B: ba âm ngắn trọng âm rơi vào âm đầu
+ Đáp án C: kết thuc bằng y, trọng âm rơi vào âm thứ ba tính từ cuối lên
+ Đáp án D: kết thuc bằng y, trọng âm rơi vào âm thứ ba tính từ cuối lên
Trang 13+ Đáp án A: trọng âm rơi vào nguyên âm đôi ei
+ Đáp án B: /ə/ không mang trọng âm
+ Đáp án C: /ə/ không mang trọng âm
+ Đáp án D: /ə/ không mang trọng âm
Đề thi tham khảo năm học 2016-2017
Câu 3
A fi’nancial B ‘foturnate C ‘marvellous D ‘physical
Đáp án A
-Giải thích đáp án
+ Đáp án A: trọng âm rơi vào âm trước ial
+ Đáp án B: kết thúc bằng ate, trọng âm rơi vào âm ba tính từ cuối lên
+ Đáp án C: ous không ảnh hưởng đến trọng âm, trọng âm không rơi vào /ə/+ Đáp án D: nhấn trọng âm trước ical
Câu 4
A pre’pare B ‘finish C a’ppeal D sur’vive
Đáp án B
-Giải thích đáp án
+ Đáp án A: trọng âm rơi vào âm dài /æ/
+ Đáp án B: kết thúc bằng ish, trọng âm rơi vào trước nó
+ Đáp án C: trọng âm không rơi vào /ə/
+ Đáp án D: nhấn trọng âm vào nguyên âm đôi ai
Trang 14+ Đáp án A: trọng âm rơi vào âm trước ible
+ Đáp án B: kết thúc bằng al, trọng âm rơi vào âm ba tính từ cuối lên
+ Đáp án C: cả ba âm tiết đều là âm ngắn, trọng âm rơi vào âm thứ nhất+ Đáp án D: nhấn trọng âm trước ive
Câu 16
A ‘office B ‘nature C re’sult D ‘farmer
Đáp án C
-Giải thích đáp án
+ Đáp án A: trọng âm rơi vào âm dài /o:/
+ Đáp án B: trọng âm rơi vào nguyên âm đôi /ei/
+ Đáp án C: re không ảnh hưởng đến trọng âm
+ Đáp án D: trọng âm không rơi vào /ə/
+ Đáp án A: trọng âm rơi vào âm trước ible
+ Đáp án B: kết thúc bằng al, trọng âm rơi vào âm ba tính từ cuối lên
+ Đáp án C: cả ba âm tiết đều là âm ngắn, trọng âm rơi vào âm thứ nhất+ Đáp án D: nhấn trọng âm trước ive
Câu 16
A ‘office B ‘nature C re’sult D ‘farmer
Đáp án C
-Giải thích đáp án
+ Đáp án A: trọng âm rơi vào âm dài /o:/
+ Đáp án B: trọng âm rơi vào nguyên âm đôi /ei/
+ Đáp án C: re không ảnh hưởng đến trọng âm
+ Đáp án D: trọng âm không rơi vào /ə/
+ Đáp án C: nhấn trọng âm trước ive
+ Đáp án D: kết thúc bằng al, nhấn trọng âm vào âm thứ ba tính từ cuối lên
Câu 20
Trang 15A ‘answer B re’ply C ‘singer D ‘future
Đáp án B
-Giải thích đáp án
+ Đáp án A: trọng âm không rơi vào /ə/
+ Đáp án B: trọng âm rơi vào nguyên âm đôi /ai/
+ Đáp án C: trọng âm không rơi vào /ə/
+ Đáp án D: trọng âm không rơi vào /ə/
+ Đáp án A: nhấn trọng âm trước ical
+ Đáp án B: nhấn trọng âm trước ial
+ Đáp án C: trọng âm không rơi vào /ə/, hậu tố ous không ảnh hưởng đến trọng âm
+ Đáp án D: kết thúc bằng al, nhấn trọng âm vào âm thứ ba tính từ cuối lên
Câu 10
A s’tudent B ‘parents C ‘doctor D ad’vice
Đáp án D
-Giải thích đáp án
+ Đáp án A: nhấn trọng âm vào âm đôi /ju/
+ Đáp án B: trọng âm không rơi vào/ə/
+ Đáp án C: trọng âm không rơi vào /ə/
+ Đáp án D: trọng âm không rơi vào /ə/
B K T LU N ẾT ẬP PHẦN TRỌNG ÂM TRONG ĐỀ THI THPTQG
- Trong đề thi THPTQG, phần trọng âm có 2 câu, chiếm 0.4%.Có thể thấy rằng, hầu hếtcác câu ở mức độ nhận biết, thông hiểu Không có trường hợp vận dụng và vận dụng cao
- Câu thứ nhất: bài tập về trọng âm đối với từ hai âm tiết
- Câu thứ hai: bài tập về trọng âm đối với từ hai âm tiết trở lên
- Từ việc phân tích các đề minh hoạ và đề thi chính thức ba năm trở lại đây, tôi xin đưa
ra những kết luận về cách làm bài tập trọng âm trong đề thi THPTQG như sau
Câu thứ nhất: Trọng âm của từ hai âm tiết: Câu này tập trung chủ yếu vào trọng âm của
từ hai âm tiết, ở mức độ nhận biết Đối với dạng bài tập này, chúng ta có thể áp dụng cácquy tắc sau:
Trang 16- Quy tắc 1: Trọng âm không rơi vào âm /ə/ và /əʊ/ Nếu từ chỉ có âm /ə/, và âm /əʊ/ thì trọng âm rơi vào âm /əʊ/.
- Quy tắc 2: Nếu tất cả các âm tiết đều ngắn, thì trọng âm rơi vào âm đầu
- Quy tắc 3: Trọng âm thường rơi vào nguyên âm dài /i:/ , /u:/, /o:/, /a:/, /ə:/
- Quy tắc 4: Trọng âm thường rơi vào nguyên âm đôi /ei/, /oi/, /ai/, /au/, /eə/, /uə/, /iə/
Quy tắc 5: Trọng âm thường rơi vào vào âm cuối kết thúc với từ hai phụ âm trở lên Câu thứ hai: Trọng âm của từ hai âm tiết trở lên tập trung vào trọng âm của từ ba
-âm tiết trở lên, ở mức độ thông hiểu Đối với dạng bài tập này, chúng ta có thể áp dụng các quy tắc sau:
- Các tiền tố, hậu tố không ảnh hưởng đến trọng âm
- Các hậu tố nhận trọng âm
- Các hậu tố làm trọng âm rơi vào âm trước nó
- Các hậu tố làm trọng âm rơi vào âm thứ ba tính từ cuối lên
PHẦN 4: BÀI TẬP
A Bài t p v n d ng tr ng âm c a t hai âm ti t ập vận dụng trọng âm của từ hai âm tiết ập vận dụng trọng âm của từ hai âm tiết ụng trọng âm của từ hai âm tiết ọng âm theo phiên âm ủa từ hai âm tiết ừ loại ết
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions