1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

CHUYEN DE TIENG VIET CGD 1

27 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 567 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ở tiết làm quen tiết 1, sau khi dạy nội dung theo thiết kế, T hướng dẫn H nề nếp tập hợp, ra vào lớp, nơi đi vệ sinh, sân chơi, bãi tập, chào các thầy cô khi vào lớp và nội quy của lớp[r]

Trang 2

NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ:

2) Nguyên âm – phụ âm.

CHƯƠNG TRÌNH, SÁCH GIÁO KHOA

TIẾNG VIỆT 1 CGD

Trang 3

PHẦN II: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ VÀ MỘT VÀI GIẢI PHÁP KHI DẠY CÁC MẪU BÀI.

PHẦN III: DẠY THỰC NGHIỆM 2 TIẾT (4 VIỆC) PHẦN IV: KẾT LUẬN.

Trang 4

Nội dung 1: Cấu trúc chương trình và SGK

1 Chương trình: Gồm 2 tuần 0 và 35 tuần nội dung

chính Mỗi tuần có 10 tiết

Trang 5

NỘI DUNG 2: NGUYÊN ÂM – PHỤ ÂM

Thầy (cô) hãy kể ra tất cả những nguyên âm

và phụ âm có trong Tiếng Việt?

Trang 6

* Khi phát âm, luồng hơi đi ra tự do, kéo dài được

gọi là nguyên âm

gọi là nguyên âm Có 14 nguyên âm, ghi bằng 20 chữ cái Có 14 nguyên âm, ghi bằng 20 chữ cái:

a, ă, â, e, ê, i (y), o, ô, ơ, u, ư, iê (ia, iê, ya, yê), uô (uô, ua),

ươ (ươ, ưa) Trong đó, có 3 nguyên âm tròn môi là: o, ô,

u Các nguyên âm thường đảm nhiệm vị trí âm chính

trong âm tiết

Nguyên âm, phụ âm:

* Khi phát âm, luồng hơi đi ra bị cản, không kéo dài được gọi là phụ âm

gọi là phụ âm Có 23 phụ âm, ghi bằng 27 chữ cái Có 23 phụ âm, ghi bằng 27 chữ cái : b, c (k,

q), d, gi, đ, ch, g (gh), ng (ngh), h, nh, l, m, n, kh, p, ph, r, s,

t, th, tr, v, x Các phụ âm thường là âm đầu của âm tiết.

Trang 7

Nội dung 3: Tìm hiểu về 5 mẫu vần.

Mẫu 1: ba (Vần chỉ có âm chính) VD: cha, thỏ, nghe, …

Mẫu 2: oa (Vần có âm đệm và âm chính) VD: loa, thuở,

Trang 8

Mô hình tiếng nguyên

Mô hình tách tiếng ra 2 phần

Phần đầu Phần vần

Thanh Làm quen với mô hình.

Âm đầu

Âm đệm Âm chính

Âm cuối

Thanh

Trang 9

Thầy (Cô) hãy đưa các tiếng sau vào mô

hình: múa, muộn, lừa, lượng, tiện, chuyện, mía, yếu, quậy và cho biết từng tiếng thuộc kiểu vần gì?

Trang 10

Nội dung 4: Luật chính tả.

Trang 11

2) Luật chính tả về âm đệm:

- Âm cờ đứng trước âm đệm phải viết bằng con chữ q (cu), âm đệm viết bằng chữ u : que, qua, quy …

Trang 12

* Luật chính tả ghi âm /iê/Luật chính tả ghi âm /iê/:

- Khi vần không có âm cuối, - Khi vần không có âm cuối, /iê/ /iê/ phải viết bằng chữ ia phải viết bằng chữ ia : tía,

chìa, … Nếu có âm đệm thì viết bằng chữ yaNếu có âm đệm thì viết bằng chữ ya : khuya, luya, …

- Khi vần có âm cuối, /iê/ phải viết bằng chữ iê phải viết bằng chữ iê : tiền, chiến,

… Nếu có âm đệm thì viết bằng chữ yêNếu có âm đệm thì viết bằng chữ yê : khuyên, chuyền, …

* Luật chính tả ghi âm /uô/ Luật chính tả ghi âm /uô/:

- Khi vần không có âm cuối, - Khi vần không có âm cuối, /uô/ /uô/ phải viết bằng chữ ua phải viết bằng chữ ua : : cua, lúa, …

- Khi vần có âm cuối, /uô / uô / phải viết bằng chữ uô phải viết bằng chữ uô : tuôn, muốn, buồng, …

3) Luật chính tả về nguyên âm đôi:

* Luật chính tả ghi âm /ươ/:

- Khi vần không có âm cuối, - Khi vần không có âm cuối, /ươ/ /ươ/ phải viết bằng chữ ưa phải viết bằng chữ ưa : : mưa, trưa, …

- Khi vần có âm cuối, - Khi vần có âm cuối, /ươ/ /ươ/ phải viết bằng chữ ươ phải viết bằng chữ ươ : tươi, bưởi, …

Trang 13

4) Luật chính tả về viết hoa:

a) Viết hoa chữ cái đầu của tiếng đầu câu.

b) Viết hoa tên người Việt Nam.

c) Viết hoa tên địa lí Việt Nam.

d) Viết hoa trong phiên âm tên người và tên địa lí nước ngoài: Mô – da, Cam – pu – chia, …

đ) Viết hoa để tỏ sự tôn trọng: Việt Nam đẹp

nhất tên Người , Hai Bà Trưng.

Trang 14

5) Luật chính tả theo nghĩa: học sinh , xinh

đẹp, …

6) Luật chính phân biệt âm đầu hoặc phân biệt âm cuối : ch/ tr; s/ x; n/ ng; t/c; …

6) Luật chính phân biệt dấu thanh hỏi/

ngã : suy nghĩ/ nghỉ hè, kỷ luật/ kỹ thuật, …

phải làm chắc chắn, triệt để ; việc nào có cơ

hội thì tận dụng để củng cố luật chính tả.

Trang 15

Tiết lập mẫu và dùng mẫu

* Việc 1: Chiếm lĩnh ngữ âm

1 Gthiệu vật liệu mẫu.

2 Ph.tích ngữ âm.

3 Vẽ mô hình.

* Việc 2: Viết

1 Giới thiệu cách ghi âm bằng chữ in thường.

2 Giới thiệu cách ghi âm bằng chữ viết thường.

3 Viết tiếng chứa âm (vần) vừa học.

1 Viết bảng con/ viết vở nháp.

2 Viết chính tả vào vở.

Nội dung 5: Quy trình dạy.

Trang 16

Cách ghi bảng Tiết lập mẫu và dùng mẫu (Tuần 1 - 26)

Trang 17

Quy trình dạy : Tiết luyện tập tổng hợp : Tiết luyện tập tổng hợp

Trang 18

Cách ghi bảng Tiết Luyện tập tổng hợp (Tuần 27 – 35, sách

Trang 19

Nội dung 6: Thực hành tập phân

tích và đánh vần.

Thực hiện thông qua trò chơi: Tìm bộ phân cơ thể người bắt

đầu bằng chữ /m/.

Trang 20

I Công tác chuẩn bị:

dùng đồng thời phương pháp của chương trình cũ vào chương

trình công nghệ.

T cần nói ít, làm chắc, tránh giảng giải dài dòng, phải kiểm soát

được từng cá nhân H, tôn trọng H, tạo cho các em tâm lý thích học

nào, phụ huynh không nên nóng vội vì 2 tuần 0 là thời gian chuẩn

bị hết sức kĩ lưỡng cho nề nếp học không chỉ cả năm mà là cả đời

đối với trẻ, không chê con là học vẹt và hướng dẫn con đọc đúng

cách.

- Thống nhất quy ước các kí hiệu trong trường:

VD: Bảng (B); Sách (S), Vở in (V), vở ôli (v); … Các động lệnh.

PHẦN II: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ VÀ NHỮNG

GIẢI PHÁP KHI DẠY CÁC MẪU BÀI.

Trang 21

II Một số giải pháp khi dạy các mẫu bài:

* Không được xem nhẹ Tuần 0 Tuần 0 không học chữ nào nhưng

có vai trò hết sức quan trọng vì nó có vai trò định hướng cho

mọi việc về sau Dạy-học Tuần 0 hết sức vất vả Vào thời điểm này H đang rất bỡ ngỡ với mọi việc và có tâm lí lo lắng Vì thế, T cần:

- Làm chậm, chắc chắn, tỉ mỉ, nói gọn, rõ, làm mẫu chính xác,

không giải thích, cố gắng để 100% H làm được, không chê H, tạo không khí vui vẻ, ấn tượng cho H.

- Ở tiết làm quen (tiết 1), sau khi dạy nội dung theo thiết kế, T

hướng dẫn H nề nếp tập hợp, ra vào lớp, nơi đi vệ sinh, sân

chơi, bãi tập, chào các thầy cô khi vào lớp và nội quy của lớp

(không ăn quà vặt, không tự do đi lại, nói chuyện trong giờ học; nhanh chóng xin ra ngoài khi có nhu cầu cá nhân đặc biệt, )

Để thực hiện tốt Mẫu 0, T có những giải pháp nào?

Trang 22

*

* Tranh thủ Tuần 0 để dạy các kí hiệu, động hình, động lệnh

- Có thể dạy kí hiệu ĐDHT vào tiết 3: S (sách), V (vở in sẵn), v (vở ô li), B (bảng con), …

- Dạy các động lệnh: T-N-N-T, N2, N4, mời cả lớp, đọc phân tích

- Ở tiết 3 cần làm thật kĩ về tư thế ngồi viết; Hướng dẫn H học

tư thế ngồi viết:

+ Lưng thẳng, không tì ngực vào bàn

+ Đầu hơi cúi+ Hai chân để song song thoải mái

- Hướng dẫn các quy ước về: đường kẻ 1, đường kẻ 2, ,ô

li, …

- Dạy viết các nhóm nét hết sức tỉ mỉ, chính xác để làm cơ

sở cho việc dạy chữ sau này Chú ý điểm tọa độ và đưa

bút đúng quy trình vì H rất hay lẫn lộn

Trang 23

những tiếng giống nhau để tạo điều kiện tốt cho việc rèn kỹ năng đọc, viết sau này.

Mẫu 2: Âm

- Chú ý bài lập mẫu làm thật kĩ

- T phát âm thật chuẩn (/a/; /b/; /c/ ; /d/ ; /gi/)

- Một âm có thể ghi bằng một chữ hoặc nhiều chữ theo

luật chính tả (VD: /a/-a ; /c/ - c,k,q); Khi viết dùng chữ để ghi âm, khi đọc đọc bằng âm

- T cần phân biệt được Nguyên âm/ phụ âm Nguyên âm đôi/ nguyên âm tròn môi/ nguyên âm không tròn môi

- Học Bài phụ âm, nguyên âm (âm a, âm b) là học viết

chính tả luôn Tiết học này T - H rất vất vả T phải hướng dẫn chính tả thật tỉ mỉ để H làm quen và làm được T phải nhẫn nại để kiểm tra uốn nắn cho tất cả các em đều làm

được

- T cần giúp H nắm thật chắc bảng chữ cái Tiếng Việt

T có những giải pháp nào để thực hiện tốt Mẫu 2?

Trang 24

Mẫu 3: Vần

- T phải nắm vững cách đánh vần, xác định cấu trúc ngữ âm của vần thì sẽ đánh vần đúng

VD: an : a - nờ - an

oan: o - an – oan hoặc oa – n - oanyên: ia - nờ - iên

- Khi dạy phần vần nhất thiết phải cho H đưa vần vào

mô hình và phân tích ngữ âm

- Những bài có 6 vần thì T có thể tách dạy thành 2 bài

T có những giải pháp nào để thực hiện tốt Mẫu 3?

Trang 25

Mẫu 4: Nguyên âm đôi

- T cần nắm chắc các nguyên âm đôi và cách ghi

các nguyên âm âm đôi: iê (ia, ya, iê, yê); uô (ua, uô); ươ (ươ,ưa)

- T đừng lo lắng xem bài này khó mà cứ dạy một

Trang 26

PHẦN III:

DẠY THỰC NGHIỆM 2 TIẾT (4 VIỆC).

BÀI: Ch (tiết 1, 2 tuần 3).

Trang 27

PHẦN IV: KẾT LUẬN:

Tóm lại, để giúp học sinh học tốt Tiếng Việt 1 CGD thì T cần lưu ý một số điểm sau:

1 Làm tốt nề nếp lớp học, xây dựng các động hình, tín hiệu và hiệu lệnh rõ ràng, dứt khoát

2 Giao việc cần lệnh duy nhất một lần, câu lệnh nói

chậm, ngắn gọn, to, rõ ràng; khi nói câu lệnh T phải bao quát lớp để tất cả học sinh được nghe rõ ràng T cần

đứng ở vị trí trung tâm khi làm mẫu và ra lệnh cho học

Ngày đăng: 19/09/2021, 13:56

w