1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyên đề tiếng việt

11 1,1K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp Dụng Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Trong Giảng Dạy Phân Môn Tiếng Việt Lớp 6
Tác giả Nguyễn Thị Bắc
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Thị Bắc
Trường học Trường THCS Tô Hiệu
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Trạm Tấu
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 59,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nh chúng ta đã biết môn Ngữ văn ở THCS nói chung và môn ngữ văn ở lớp 6 nói riêng đều đợc xây dựng theo 3 phần: Văn bản – Tiếng việt và phần tập làm văn.Mỗi phần có 1 chức năng đặc thù v

Trang 1

Chuyên đề môn Ngữ văn phần tiếng việt.

Kính tha toàn thể các đồng chí

Nh chúng ta đã biết môn Ngữ văn ở THCS nói chung và môn ngữ văn ở lớp 6 nói riêng đều đợc xây dựng theo 3 phần: Văn bản – Tiếng việt và phần tập làm văn.Mỗi phần có 1 chức năng đặc thù và phơng pháp giảng dạy riêng nhng tất cả

đều có quan hệ chặt chẽ với nhau để có thể giúp học sinh hiểu và sử dụng đúng và hay tiếng mẹ đẻ của mình

Trong thực tế ,do trình độ nhận thức của học sinh còn rất yếu do vậy nhiều GV còn ngại đổi mới ,cha đầu t nhiều cho bài soạn ,bài giảng ,dẫn đến tình trạng GV không xác định đợc yêu cầu ,nhiệm vụ và PP giảng dạy của bộ môn từ những thực tế trên , phòng GD đã tổ chức đợt sinh hoạt chuyên đề đầu tiên nhằm hệ thống lại PP dạy học phân môn tiếng việt với mong muốn có đợc sự thống nhất về

PP với tất cả Gv dạy học môn ngữ văn trong toàn huyện

Kính tha toàn thể các đồng chí

Trong phạm vi có hạn hôm nay đợc sự phân công của phòng giáo dục tôi xin phép

đợc trao đổi với các đồng chí về phơng pháp giảng dạy phần Tiếng việt lớp

6 Toàn bộ nội dung tôi trình bày dới đây đều dựa trên kinh nghiệm giảng dạythực

tế của bản thân và tài liệu bồi dỡng GV chu kỳ 2004-2007 Mong răng các đồng chí quan tâm theo dõi và đống góp ý kiến sau phần trình bày ngày hôm nay

Kính tha toàn thể các đồng chí

Nh các đồng chí đã biết: Đổi mới PP dạy học không phải năm nay chúng ta mới thực hiện mà từ năm 2002 khi bắt đầu có chơng trình thay sách chúng ta đã áp dụng ,trên cơ sở : Kế thừa những PP tối u của PP dạy học truyền thống và sáng tạo áp dụng một số PP dạy học mới nhằm đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của xã hội

Trong môn Ngữ văn – Phân môn tiếng việt là môn học thực hành Khi giảng dạy tiếng việt ngời giáo viên nào cũng mong muốn học sinh nắm vững kiến thức

và biết áp dụng kiến thức vào giải các bài tập theo yêu cầu Vậy phải dạy nh thế nào để đạt hiêụ quả đòi hỏi mỗi giáo viên phải tìm ra phơng pháp riêng cho mình.Theo tôi muốn dạy 1 giờ tiếng việt nói chung và tiếng việt ở lớp 6 nói riêng

Trang 2

đạt hiệu quả cao mỗi giáo viên chúng ta phải luôn xác định và hình thành cho mình những vấn đề sau:

1/ Sử dụng phơng pháp quy nạp là phơng pháp chính và đóng vai trò quan trọng trong dạy học Tiếng việt

2/ Phân tích mẫu : là biện pháp thờng xuyên sử dụng trong các tiết dạy học Tiếng việt

3/ Thực hành, luyện tập là cách thức đạt hiệu quả nhất trong dạy học Tiếng việt

Đây là những vấn đề quan trọng giúp giáo viên không bị sai lệch về phơng pháp

và nội dung trong khi dạy học phần Tiếng việt

Kính tha toàn thể các đồng chí Nội dung bài học tiếng việt đợc biên soạn theo hớng tích hợp ,không quá thiên về cấu trúc ,khái niệm ,các hiện tợng tiếng việt mà chú trọng vào việc chọn lọc các môn hình cụ thể ,hớng HS vào các hoạt động giao tiếp

Chơng trình tiếng việt lớp 6 bao gồm :

+/Phần từ ngữ: Từ đơn ,từ phức ,từ mợn ,từ Hán việt ,nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ ,các lỗi thờng gặp và cách sửa lỗi ,các biện pháp tu từ

+/ Phần ngữ pháp : Danh từ ,động từ ,tính từ,và các từ loại đi kèm ,cụm danh

từ ,cụm ĐT,cụm TT,các thành phần ngữ pháp của câu ,sửa lỗi về chủ ngữ ,vị ngữ,,câu trần thuật đơn, các dấu câu

Cấu trúc của một bài tiếng việt nói chung thờng theo mô hình :

- Tìm hiểu mẫu

- Nội dung bài học

- Luyện tập

Và thông thờng nội dung hoạt động trong một tiết Tiếng việt thờng đợc thực hiện theo 2 bớc:

1) B ớc 1: Hình thành khái niệm Tiếng việt( Phần lí thuyết)

Chúng ta nên sử dụng phơng pháp quy nạp và coi đây là phơng pháp chính để hình thành khái niệm tiếng việt ở bớc này giáo viên nên thực hiện theo thứ tự :

*) Giới thiệu mẫu

Giáo viên nên dùng ngay mẫu trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 đã cho vì mẫu trong SGK đã đợc các nhà biên soạn sách lựa chọn công phu, chuẩn xác đợc lấy

từ các văn bản văn học học trong thực tế vừa bám sát nội dung bài học vừa đảm

Trang 3

bảo tính tích hợp giúp học sinh không chỉ đợc học kiến thức tiếng việt mà còn củng cố thêm về kiến thức văn học và đời sống

Nếu giáo viên lấy mẫu ngoài sách giáo khoa( Su tầm) đòi hỏi mẫu đó phải chuẩn xác, phù hợp và phải đảm bảo khai thác đợc nội dung bài học

Ví dụ khi dạy bài: Câu trần thuật đơn( Ngữ văn 6 Tập 2)

Để tìm hiểu khái niệm Câu trần thuật đơn là gì? Giáo viên lấy ngay mẫu trong SGK Trang 101 để giới thiệu cho học sinh

Cha nghe hết câu, tôi đã hếch răng lên, xì một hơi rõ dài.Rồi, với bộ điệu khinh khỉnh, tôi mắng:

- Hức ! Thông ngách sang nhà ta? Dễ nghe nhỉ ! Chú mày hôi nh cú mèo thế này, ta nào chịu đợc Thôi, im cái điệu hát ma dầm sùi sụt ấy đi Đào tổ nông thì cho chết!

Tôi về, không một chút bận tâm.

( Tô Hoài)

- Giáo viên nên chuẩn bị mẫu ra bảng phụ, đến lớp treo mẫu và đọc mẫu để giới thiệu mẫu với học sinh

(Việc chuẩn bị mẫu ra bảng phụ là hết sức cần thiết nhằm hớng sự tập trung chú

ý của học sinh lên mẫu khi tiến hành tiếp xúc và phân tích mẫu đồng thời cũng giúp giáo viên thuận lợi hơn khi hớng dẫn học sinh phân tích mẫu)

*) Cho học sinh tiếp xúc mẫu:

Giáo viên gọi học sinh đọc kĩ mẫu đợc đem ra phân tích.( có thể gọi 1 đến 2 học sinh đọc mẫu)

*) Tìm hiểu mẫu:

Giáo viên gợi ý, hớng dẫn và đa ra câu hỏi, định hớng giúp học sinh thảo luận, phân tích, đánh giá và rút ra những nhận xét của bản thân

Câu hỏi giáo viên có thể lấy từ SGK hoặc có thể thay đổi câu hỏi sao cho phù hợp với đối tợng học sinh -Với đối tợng học sinh DTTS chủ yếu nên dùng dùng câu hỏi gợi mở giúp học sinh nhận biết vấn đề một cách dễ dàng

*) Rút ra kết luận từ mẫu:

Đây là khâu cuối cùng của việc hình thành khái niệm Tiếng việt, là kết quả của phơng pháp quy nạp.Từ những nhận xét mà học sinh đã rút ra từ việc phân tích mẫu Giáo viên dùng câu hỏi giúp các em gắn kết giữa những vấn đề tìm đợc ở

Trang 4

mẫu với kiến thức bài học.Nghĩa là giúp các em chủ động nắm đợc kiến thức bài học từ việc phân tích mẫu chứ không bị động và thụ động trong việc nắm bắt kiến thức mới

Cuối cùng giáo viên chỉ chốt lại và hoàn thiện nội dung kiến thức bài và cho học sinh đọc ghi nhớ

Ví dụ : khi dạy bài : Câu trần thuật đơn( Ngữ văn 6 Tập 2)

Để tìm hiểu khái niệm : Câu trần thuật đơn là gì?Đối với mẫu trên trong SGK đa

ra 3 câu hỏi

1 Các câu dới đây đợc dùng để làm gì?

2.Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu trần thuật vừa tìm đợc?

3 Xếp các câu trần thuật nói trên thành hai loại:

- Câu do một cặp chủ ngữ - vị ngữ( mmột cụm C- V) tạo thành:

- Câu do hai hoặc nhiều cụm C- V sóng đôi tạo thành

G có thể dùng ngay các câu hỏi đó hoặc có thể thay đổi câu hỏi tùy theo đối t ợng học sinh trong lớp

Sau đó giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận, phân tích Sau mỗi lần trả lời 1 câu hỏi Gv gợi mở và giúp học sinh rút ra những kết luận, nhận xét cụ thể

Ví dụ nh đối với câu hỏi 1 trong SGK giáo viên có thể thay đổi câu hỏi nh sau :

? Đoạn văn gồm bao nhiêu câu? Mục đích của từng câu?

? Dựa vào kiến thức ở bậc tiểu học hãy xác định tên các kiểu câu( Phân loại theo mục đích nói)?

Định hớng : Đoạn văn gồm 9 câu Mục đích của từng câu:

+ Câu 1,2,6,9 : Kể, tả,nêu ý kiến.-> Đó là câu trần thuật

+ Câu 4 : Hỏi -> Câu nghi vấn

+ Câu 3,5,8 : Bộc lộ cảm xúc -> Đó là câu cảm thán

+ Câu 7 Cầu khiến -> Đó là câu cầu khiến

Sau đó GV hỏi

? Theo em câu trần thuật dùng để làm gì?

Học sinh sẽ dựa vào phần vừa phân tích để rút ra nhận xét:

- Câu trần thuật dùng để giới thiệu, tả, kể về một sự việc hay để nêu một ý kiến

Đó cũng chính là kết luận đợc rút ra từ mẫu

- Để trả lời câu hỏi thứ 2,3

? Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu trần thuật vừa tìm đợc?

Trang 5

? Câu nào do 1 cụm C – V tạo thành? Câu nào do 2 cụm C – V tạo thành?

HS sẽ xác định đợc chủ ngữ, vị ngữ của các câu trần thuật

Tôi / đã hếch răng lên xì một hơi rõ dài

CN VN

Câu 2: Tôi / mắng

CN VN

Câu 6:

Chú mày /hôi nh cú mèo thế này , ta / nào chịu nổi

CN VN CN VN

Câu 9: Tôi / về không một chút bận tâm

CN VN

Từ đó HS sẽ xếp loại đợc và rút ra kết luận thứ hai từ mẫu:

- Câu 1-2-9 : là câu có 1 cụm C-V  Câu trần thuật đơn

_ Câu 6 có 2 cụm C-V sóng đôi  Câu trần thuật ghép

Khi đã có những nhận xét ở từng mẫu giáo viên có thể chốt lại kiến thức toàn bài bằng 1 câu hỏi tổng quát để rút ra ghi nhớ

Ví dụ đối với mẫu trên để rút ra ghi nhớ ta có thể hỏi câu hỏi

? Qua việc phân tích mẫu ,cho biết : thế nào là câu trần thuật đơn.

- HS rút ra kết luận - > giáo viên chốt lại: Đó chính là nội dung phần ghi nhớ

HS đọc ghi nhớ trong SGK

 Thực hiện theo thứ tự nh vậy thầy và trò đã hoàn thành đợc bớc 1: Hình thành khái niệm và nếu giáo viên tiến hành theo thứ tự trên sẽ giúp HS tích cực chủ động học tập và nắm bắt kiến thức, lớp học sẽ sôi nổi ,học sinh sẽ

đợc làm việc nhiều hơn trong giờ học và các em sẽ nắm chắc kiến thức của bài ngay trên lớp

 Sau khi kết thúc phần hình thành khái niệm GV có thể đa ra 1 vài bài tập nhanh hoặc giải quyết 1 số bài tập trong phần luyện tập nhằm đánh giá khắc sâu kiến thc cho học sinh đồng thời Gv cũng có thể kiểm tra đợc mức

độ nắm bắt kiến thức của học sinh đến đâu Khi xây dựng bài tập nhanh

GV nên chọn mẫu trong phần văn bản, Mẫu ngữ liệu cần :

+/ Ngắn gọn và chứa các đơn vị kiến thức vừa học

+/ Có tính chuẩn mực và tính thẩm mỹ.

+/ Có tính chân thực ,sinh động của lời nói giao tiếp

 Lu ý: Tùy theo thời lợng của các đơn vị kiến thức trong bài học ,GV có thể

thiết kế các hoạt động dạy học sao cho đảm bảo vừa áp dụng đợc tinh thần

Trang 6

đổi mới vừa đảm bảo học sinh tiếp thu đợc nội dung kiến thức Hoạt động nhóm là hoạt động rất tích cực để HS phân tích mẫu song đòi hỏi GV phải

có kế hoạch điều khiển lớp học sao cho phù hợp tạo hiệu quả của hoạt động ,tránh tình trạng hoạt động nhóm lại là là hoạt động chủ yếu của một số học sinh học khá còn HS học yếu và TB lại không tham gia hoạt động Cần chia nhóm cho phù hợp ,tránh ồn ào mất thời gian

2/B ớc 2:Luyện tập

Luyện tập thực hành trong phân môn tiếng việt có tác dụng làm cho học sinh nắm vững khái niệm, hiểu sâu sắc khái niệm hơn.Bằng thực hành học sinh đợc trực tiếp hoạt động,các em có điều kiện tự mình phát hiện lại tri thức, vận dụng tri thức vào giải quyết cấc hiện tợng từ, câu trong ngôn ngữ và lời nói Thông qua quá trình vận dụng và phát hiện này mà tri thức của các em đợc chính xác, củng

cố và khắc sâu hơn

Đây là bớc rất quan trọng nhằm giúp học sinh ứng dụng và củng cố kiến thức lí thuyết vào thực hành bài tập và mở rộng nâng cao kiến thức vừa đợc học của mình vì vậy giáo viên nên dành lợng thời gian từ 15 đến 20 phút để thực hiện bớc 2

Về bài tập luyện tập SGK phần tiếng việt thờng có cấu trúc các dạng bài tập sau: Thực hành nhận diện( bài tập ứng dụng), phân tích, bài tập tạo lập và bài tập sửa chữa, bài tập củng cố, bài tập nâng cao

*) Bài tập nhận diện, phân tích

Đây là 1 loại bài tập cho sẵn 1 ngữ liệu và yêu cầu phân tích,xác định, nhận diện

1 số yếu tố về từ ngữ, ngữ pháp Loại bài tập này có mục đích làm sáng tỏ và củng

cố, phát triển 1 số khái niệm của tiếng việt đã đợc tiếp thu từ bài học lí thuyết.Yêu cầu học sinh phải thông hiểu những tri thức lý thuyết vừa học để đối chiếu so sánh Loại bài tập này thờng gồm 2 phần: Phần trình bày yêu cầu, phần dẫn ngữ liệu Yêu cầu có thể đợc diễn đạt bằng nhiều cách nh: tìm, xác định, cho biết, phân tích, tìm hiểu…Đồng thời có thể kết hợp thêm các yêu cầu khác nhĐồng thời có thể kết hợp thêm các yêu cầu khác nh giải thích.lí giải, so sánh

Với bài tập này khi luyện tập giáo viên cần hớng dẫn học sinh thực hiện các bớc sau:

- Căn cứ vào đặc trng khái niệm của tiếng việt

Trang 7

- Vận dụng vào ngữ liệu của bài tập để xác định đối tợng cần nhận diện phân tích

- Phân tích đối tợng tìm đợc để xác định đặc điểm của nó, xem nó có

đáp ứng đặc trng của khái niệm lí thuyết không từ đó có thể củng cố thêm khái niệm

Ví dụ bài Câu trần thuật đơn( Ngữ văn 6 Tập 2)

Bài tập 1,2 SGK Tr 101,102 là bài tập nhận diện giáo viên gợi ý để học sinh nhớ lại đặc điểm và chức năng của câu trần thuật đơn để HS vận dụng để tìm

Bài tập 1: Tìm câu trần thật đơn trong đoạn trích và nêu tác dụng

Bài tập 2: Lần lợt đọc từng câu và nêu tác dụng

Căn cứ vào đặc điểm và chức năng của câu trần thuật đơn học sinh sẽ xác định

đợc các câu trần thuật đơn và công dụng của nó

Bài tập 1: Câu trần thuật đơn

Câu 1: Dùng để tả hoặc giới thiệu

Câu 2: Dùng để nêu ý kiến nhận xét

Câu 3 – Câu 4: Câu trần thuật ghép

Bài tập 2:

Câu a , b , c

Câu trần thuật đơn dùng để giới thiệu nhân vật

*/ Bài tập tái hiện : có mức độ cao hơn bài tập nhận diện vì không có các sự kiện

từ ngữ có sẵn ,tri giác đợc mà học sinh phải huy động vốn kiến thức của mình để tái hiện

Ví dụ: Trong bài : Động từ – Ngữ văn 6 tập 1- có thể đa ra bài tập tái hiện nh sau:

- Hãy tìm 3 động từ tình thái và 3 động từ chỉ hành động

Với dạng bài tập này GV càn lu ý học sinh một số thao tác :

+ /Đọc kỹ đề bài , xác định yêu cầu của bài tập

+/ Giải quyết yêu cầu bài tập và trình kết quả tái hiện

+/ Học sinh nhận xét ,bổ xung ,Gv kết luận

*) Bài tập tạo lập (BT sáng tạo)

Trang 8

Là loại bài tập yêu cầu học sinh tự mình tạo nên sản phẩm ngôn ngữ theo một yêu cầu nào đó.Việc thực hiện những bài tập này gần với những hoạt động nói và viết hàng ngày của học sinh nhng vẫn ở dạng luyện tập theo yêu cầu

Bài tập tạo lập có những dạng : Tạo lập theo mẫu , tạo lập tiaaps sản phảm theo những yêu cầu nhất định …

ví dụ : Trong bài câu trần thật đơn bài tập 5 là bài tập sáng tạo

Chính tả ( nhớ – viết) Lợm( từ Ngày Huế đổ máu đến Nhảy trên đờng vàng…Đồng thời có thể kết hợp thêm các yêu cầu khác nh)

*) Bài tập nâng cao

Là dạng bài tập nhằm phát huy sự sáng tạo của học sinh ngoài những kiến thức cơ bản trong bài học sinh mở rộng khả năng hiểu biết của bản thân mình với kiến thức mở rộng hơn

VD : Hãy viết 1 đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 câu có sử dụng câu trần thật đơn

Đối với Phần tiếng việt lớp 6 chủ yếu là bài tập ứng dụng, nhận biết và 1 số bài tập sáng tạo

Giáo viên nên tổ chức cho học sinh làm tất cả các dạng bài tập này bằng cách mỗi bài tập có thể cho học sinh làm từ 1 đến 3 phần trên lớp còn lại ggiáo viên gợi ý cho học sinh về nhà làm

Mỗi bài tập tiếng việt đều nhằm củng cố 1 đơn vị kiến thức vừa đợc học ở bớc 1 vì thế khi giải xong 1 bài tập giao viên nên hớng dẫn học sinh củng cố lại những kiến thức lí thuyết có liên quan

Ngoài những bài tập trong SGK giáo viên có thể dùng thêm 1 số bài tập ở vở bài tập để củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến thức đã đợc học

Về việc tổ chức học sinh luyện tập giáo viên có thể dùng nhiều hình thức hoạt

động khác nhau sao cho linh hoạt phù hợp và đạt hiêu quả cao nhất nh: + Làm việc độc lập

+ Thảo luận theo nhóm ghi kết quả vào phiếu học tập, đại diện nhóm lên trả lời…Đồng thời có thể kết hợp thêm các yêu cầu khác nh

Ví dụ : Trong bài câu trần thật đơn bài tập 3 giáo viên có thể cho học sinh thảo luận theo nhóm- phát phiếu học tập đêr học sinh ghi kết quả bài tập vào phiếu, nhóm trởng trình bày trớc lớp, giáo viên nhận xét, bổ xung, sửa chữa và kết luận

Lu ý : GV không nên ỉ nại vào hệ thống bài tập trong SGK mà cần lao động sáng tạo tạo ra các bài tập khác để nâng cao việc thực hành luyện tập và phù hợp với khả năng nhận thức và đối tợng HS

Trang 9

Kính tha các đồng chí

Để thực hiện tốt một giờ tiếng việt trên lớp thì việc chuẩn bị của thầy và trò phải rất chu đáo và công phu

*) Giáo viên: Để nâng cao chất lợng giáo dục đáp ứng nhu cầu xã hội ngày càng phát triển nh hiện nay ,ngời giáo viên nói chung và GV môn ngữ văn nói riêng cần có những biện pháp cho chính bản thân mình và kế hoạch cụ thể cho học sinh nh sau:

- Ngời GV phải hiểu biết sâu rộng về kiến thức cần truyền đạt nhằm truyền đạt tốt kiến thức mới cho HS ,khắc phục những sai sót mà HS mắc phải ( Chỉ ra cái sai của HS ,sửa lại ,khuyến khích cách giải quyết vấn đề khác ,hớng dẫn cách trả lời ngắn gọn hơn)

- Xác định các đơn vị kiến thức trong bài học ,cách trình bày các đơn vị đó ,phân loại đơn vị trọng tâm ,đơn vị khó

- Bài soạn thờng đợc soạn trớc ngày giảng từ 2- 3 ngày để có thơì gian thâm nhập giáo án

- Bài soạn phải chi tiết , phù hợp với trình độ nhận thức của Hs theo hớng

đổi mới và phát huy tính tích cực của HS

- Số lợng câu hỏi phù hợp với đối tợng,rõ ràng giúp các em trả lời tốt các câu hỏi của GV đa ra ,tạo không khí học tập ,giúp các em hứng thú học tập ,nên sử dụng ít câu hỏi suy luận , vì trình độ nhận thức của HS còn yếu dễ gây ra chán nản nếu câu hỏi quá khó

- Mỗi phần kiến thức nên chia câu hỏi thành nhiều câu hỏi nhỏ (Không nên chia quá nhỏ) để giúp các em trả lời tốt câu hỏi ,giúp GV giảm thiểu thời gian , HS cảm thấy mình hiểu và nắm kiến thc Đặc biệt ,giáo viên có thể kiểm tra đợc nhiều đối tợng HS và HS hoạt động tích cực hơn

- Hệ thống câu hỏi dẫn dắt của GV phải chuẩn bị chu đáo GV nên lờng trớc các tình huống trả lời sai lệch mà HS mắc phải để đặt câu hỏi gợi mở phù hợp ,từ đó tạo ra các câu hỏi ,tình huống ,các vấn đề mà các em cần giải quyết nhằm kích thích và phát huy t duy sáng tạo của HS

Trang 10

- Ngoài việc soạn bài kĩ giáo viên phải chuẩn bị tốt các thiết bị dạy học nh bảng

phụ, phiếu học tập…Đồng thời có thể kết hợp thêm các yêu cầu khác nhđể khâu phân tích mẫu đợc thuận lợi đỡ mất nhiều thời gian.Tránh lạm dụng đồ dùng trực quan không cần thiết dễ làm phân tán sự chú ý của học sinh và gây áp lực nặng nề cho giáo viên trong khâu chuẩn bị đồ dùng

- Các câu hỏi và các bài tập trong tiết dạy phải có lời giải hoặc định hớng gợi mở

rõ ràng để giúp GV chủ động kiến thức trong giờ dạy và sử lý linh hoạt trớc những tình huống SP trong giờ học

- Ngoài sự hiểu biết sâu rộng về kiến thức ,giáo viên cần chú ý khâu trình bày bảng tạo tính mỹ quan ,giúp HS tiện theo dõi, tiếp thu kiến thức và khắc sâu kiến thức hơn Linh hoạt kết hợp giữa giảng và ghi bảng ,tránh tình trạng giảng xong mới quay lại ghi bảng

-*) Học sinh:

- Giáo viên phải nhắc học sinh tiếp xúc với kiến thức ngay từ ở nhà bằng cách

đọc kĩ và trả lời trớc các câu hỏi trong sách giáo khoa để tiếp xúc với kiến thức mới

- Tích cực học tập và làm bài tập trên lớp và ở nhà để nắm chắc kiến thức bài học Phần bài tập giao về nhà nên hạn chế bởi phần lớn học sinh cha có thói quen học tập tại nhà hơn nữa bản thân gia đình HS ít có ngời kèm cặp các em trong việc học hành ,bởi vậy các bài tập nên giải quyết 1-2 phần tại lớp các phần còn lại học sinh về nhà có thể tự làm đợc

Kính tha các đồng chí

Để dạy tốt 1 giờ tiếng việt THCS nói chung và lớp 6 nói riêng chắc chắn còn nhiều những phơng pháp hay hơn nữa song với chút kinh nghiệm có hạn của mình tôi xin phép đợc trao đổi với các đồng chí 1 số ý kiến mang tính chất xáo xới lại những vấn đề đã đợc học,đợc tiếp thu ở rất nhiều các đợt bồi dỡng chuyên môn các năm trớc Rất mong các đồng chí đóng góp ý kiến cho bài trao đổi của tôi

đầy đủ hơn

Ngày đăng: 05/09/2013, 06:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w