Mục tiêu nghiên cứu: - Mục tiêu chung: Đánh giá được tác động môi trường cho dự án xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn tại thành phố Lai Châu - Mục tiêu cụ thể: Đánh giá được hiện trạn
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Được sự cho phép của Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường,
trường Đại học Lâm nghiệp, và sự đồng ý của giảng viên hướng dẫn TS Ngô Duy Bách em đã thực hiện đề tài “Đánh giá tác động môi trường cho dự án xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn tại thành phố Lai Châu”
Để hoàn thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy tromg suốt quá trình học tập và rèn luyện tại Trường Đại Học Lâm nghiệp
Xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn TS Ngô Duy Bách đã tận tình, chu đáo hướng dẫn chúng em thực hiện khóa luận này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất, nhưng do buổi đầu mới làm quen với việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, tiếp cận với thực tế cũng như hạn chế về kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm nên không thể tránh được những thiếu sót nhất định mà bản thân em chưa thấy được
Em rất mong được sự góp ý của quý Thầy, Cô giáo để khóa luận này được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Trang 2TÓM TẮT
1 Tên khóa luận: “Đánh giá tác động môi trường cho dự án xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn tại thành phố Lai Châu”
2 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
3 Giáo viên hướng dẫn: TS Ngô Duy Bách
4 Địa điểm nghiên cứu: bản Phan Lìn, xã San Thàng, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu
5 Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Đánh giá được tác động môi trường cho dự án xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn tại thành phố Lai Châu
- Mục tiêu cụ thể:
Đánh giá được hiện trạng môi trường tại khu vực thực hiện dự án
Xác định được các nguồn phát sinh chất thải, khối lượng và thành phần của yếu tố gây ảnh hưởng tới môi trường trong giai đoạn xây dựng và giai đoạn vận hành dự án
Đánh giá được mức độ tác động môi trường của dự án trong giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn xây dựng và giai đoạn vận hành của dự án
Đề xuất được các biện pháp phòng ngừa giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án tới môi trường
6 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực thực hiện dự án
- Xác định nguồn thải và đặc tính nguồn thải của giai đoạn vận hành dự
án
- Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn vận hành dự án
- Đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động môi trường của dự án trong giai đoạn vận hành dự án
7 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp so sánh
- phương pháp đánh giá nhanh
Trang 3- phương pháp dự báo
- phương pháp tổng hợp
- phương pháp diều tra khảo sát
- Phương pháp phân tích môi trường
- Bảng thống kê các nguồn phát sinh chất thải, tương ứng với đó là khối lượng
và thành phần của yếu tố gây ảnh hưởng tới môi trường trong giai đoạn vận hành dự
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN II: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
2.1 Tổng quan chung về Đánh giá tác động môi trường 2
2.1.1 Khái niệm 2
2.1.2 Lịch sử ra đời của ĐTM 2
2.1.3 Vai trò của đánh giá tác động môi trường 3
2.1.4 Nội dung của Đánh giá tác động môi trường 4
2.1.5 Phương pháp Đánh giá tác động môi trường 4
2.2 Tổng quan về dự án nghiên cứu “Xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn tại thành phố Lai Châu” 5
PHẦN III: 7
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 7
3.1.1 Mục tiêu chung 7
3.1.2 Mục tiêu cụ thể 7
3.2 Nội dung nghiên cứu 7
3.2.1 Nội dung nghiên cứu 1: 7
3.2.2 Nội dung nghiên cứu 2: 7
3.2.3 Nội dung nghiên cứu 3: 7
3.2.4 Nội dung nghiên cứu 4: 8
3.3 Phạm vi nghiên cứu 8
3.4 Phương pháp nghiên cứu 8
3.4.1.Phương pháp điều tra, thống kê: 8
3.4.2.Phương pháp khảo sát thực địa: 9
3.4.3 Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: 9 3.4.4 Phương pháp tổng hợp, so sánh: 9
3.4.5.Phương pháp chuyên gia: 9
3.4.6 Phương pháp kế thừa: 9
Trang 5PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 10
4.1 Đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực thực hiện dự án 10
4.1.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 10
4.1.2 Điều kiện về khí tượng 10
4.1.3 Điều kiện thủy văn 13
4.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường nước, không khí, đất 14
4.1.5 Điều kiện kinh tế - xã hội 19
4.1.7 Điều kiện về xã hội 22
4.2 Xác định nguồn thải và đặc tính nguồn thải của giai đoạn vận hành dự án 24
4.2.1 Bụi và khí thải 24
4.2.2 Chất thải lỏng 25
4.2.3 Chất thải rắn 26
4.2.4 Chất thải nguy hại 27
4.3 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn vận hành dự án 27
4.3.1 Bụi và khí thải 27
4.3.2 Chất thải lỏng 28
4.3.3 Chất thải rắn 29
4.3.4 Chất thải nguy hại 30
4.3.5 Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn không liên quan đến chất thải 31
4.4 Đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động môi trường của dự án trong giai đoạn vận hành dự án 32
4.4.1 Biện pháp giảm thiểu tác động liên quan đến chất thải 32
4.4.2 Biện pháp giảm thiểu các tác động không liên qua đến chất thải 36
4.4.3 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 37
PHẦN V: KẾT LUẬN 40
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Vị trí lấy mẫu nước mặt 14
Bảng 2 Kết qủa phân tích mẫu nước mặt 14
Bảng 3: Vị trí lấy mẫu nước ngầm 15
Bảng 5 Vị trí lấy mẫu nước thải 16
Bảng 7: Vị trí lấy mẫu đất 17
Bảng 8: Kết quả phân tích mẫu đất 17
Bảng 9 Vị trí lấy mẫu không khí 18
Bảng 10 Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu vực dự án và khu vực xung quanh 18
Bảng 11 Tác động của các chất ô nhiễm không khí tới môi trường và sức khoẻ cộng đồng 28 Bảng 12 Các tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải tới tới môi trường và sức khoẻ cộng đồng 29
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCL Bãi chôn lấp
BQLDA Ban quản lý dự án DADT Dự án đầu tư ĐCCT Địa chất công trình ĐTM Đánh giá tác động môi trường
KTTV Khí tượng thuỷ văn KTXH Kinh tế xã hội MTTQ Mặt trận tổ quốc
QCVN Quy chuẩn Việt Nam STTNSV Sinh thái & Tài nguyên sinh vật TCCP Tiêu chuẩn cho phép
TCVN Tiêu chuẩnViệt nam TNMT Tài nguyên môi trường
UBND Uỷ ban nhân dân
Trang 8PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Đánh giá tác động môi trường là một trong những điều kiện cho phê duyệt
dự án đi vào hoạt động và biện pháp quản lý môi trường mang tính phòng ngừa Việc lập báo cáo tác động môi trường được quy định rõ trong Luật bảo vệ Môi trường năm 2015 và trong Nghị định 18/2015/NĐ – CP còn quy định rõ đối tượng phải lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường theo quy mô ứng với mỗi đặc điểm sản xuất, do đó việc lập Báo cáo Đánh giá tác động môi trường là một trong những thủ tục của quá trình hoàn thành hồ sơ phê duyệt dự án Đây là biện pháp quản lý môi trường mang tính bền vững và giảm thiệt hại môi trường đang được áp dụng bắt buộc
Dự án xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn tại Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu là một dự án tương đối lớn và có ý nghĩa quan trọng của thành phố nói riêng cũng như của tỉnh nói chung Dự án có tổng diện tích mặt bằng khoảng
20ha với vốn đầu tư 143.000 triệu đồng Chính vì vậy, theo Luật Bảo vệ môi
trường năm 2015 và Nghị định 18/2015/NĐ – CP, việc lập Báo cáo Đánh giá tác động môi trường tạo bước đầu cho sự phát triển bền vững của thành phố nói riêng và góp phần bảo vệ môi trường tại khu vực nói chung
Chính vì vậy, để đảm bảo các điều kiện cần thiết cho dự án và góp phần vào công tác quản lý bảo vệ môt trường bền vững, mặt khác dự án chưa đi vào hoạt động và đnag chờ phê duyệt, do đó tôi đã chọn đề tài “Đánh giá tác động môi trường cho dự án xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn tại thành phố Lai Châu” Để đảm bảo vai trò của báo cáo Đánh giá tác động môi trường đối với dự
án, trong quá trình thực hiện đề tài đi sâu vào định lượng các tác động để từ đó
là căn cứ đánh giá mức độ tác động của mỗi nguồn gây tác động, đó là cơ sở cho việc đưa ra các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực
Trang 9PHẦN II: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan chung về Đánh giá tác động môi trường
Ở Việt Nam, định nghĩa “Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó”[5]
Về bản chất ĐTM là một công cụ phân tích dự báo các tác động môi trường của các dự án, là công cụ quản lý mang tính phòng ngừa vì vậy nó được tiến hành trước khi thực hiện dự án
2.1.2 Lịch sử ra đời của ĐTM
a Đánh giá tác động môi trường trên thế giới
Năm 1969, được coi là dấu mốc cho sự ra đời của ĐTM khi những quy định về ĐTM được đưa vào chính sách môi trường Quốc gia Hoa Kì Sau Mỹ, Đánh giá môi trường được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới bằng cách ban hành luật và những quy định dưới luật về Đánh giá tác động môi trường [6]
Ngoài ra, các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng
Trang 10(UNEP),… cũng rất quan tâm và có nhiều đóng góp cho sự phát triển của công tác ĐTM
b Đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam
Ngay từ đầu những năm 80 của thế kỉ trước, nhiều nhà khoa học Việt Nam đã tiếp cận được thông tin Đánh giá tác động môi trường thông qua các buổi hội thảo khoa học và các khóa đòa tạo về tài nguyên môi trường
Đánh giá tác động môi trường được đưa ra lần đùa tiên trong tài liệu “ Giới thiệu phương pháp Đánh giá tác động môi trường” được trình bày tại lớp học nâng cao trình độ cán bộ của chương trình nghiên cứu cấp nhà nước về Tài nguyên môi
trường với công trình đầu tiên là dự án Thủy điện Trị An năm 1985 [4]
Năm 1993, Thủ tướng Chính phủ đã ra chỉ thị về thực hiện thủ tục ĐTM đối với các dự án phát triển
Tháng 9/1993, Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đã ban hành về hướng dẫn tạm thời về ĐTM, hướng dẫn tổng quát về khái niệm, nội dung, các cơ quan liên quan, thời hạn và kinh phí cần thiết của quá trình lập ĐTM
Ngày 21/12/1993, Quốc hội đã thông qua Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam, có quy định chi tiết về đánh giá môi trường chiến lược, kế hoạch bảo vệ môi trường cho các dự án cụ thể
Hiện nay, ĐTM đã trở thành một công cụ khoa học, kỹ thuật và mang tính pháp lý để quản lý môi trường bền vững, làm hài hòa mối quan hệ giữa môi trường và phát triển [6]
2.1.3 Vai trò của đánh giá tác động môi trường
ĐTM đóng vai trò rất lớn trong việc quản lý và bảo vệ môi trường tại khu vực thực hiện dự án:
- ĐTM là nguồn cung cấp thông tin cho việc ra quyết định: ĐTM nhằm cung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác động tới môi trường từ các hoạt động của cả dự án, giúp cho việc đưa ra quyết định thực thi dự án một cách tối
ưu ĐTM cũng là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiến hành quản lý, bảo vệ môi trường
Trang 11- Hoàn thiện thiết kế và lựa chọn vị trí dự án: ĐTM giúp dự án có đủ cơ
sở cho việc lựa chọn và đưa ra quyết định phương án thích hợp nhất với điều kiện cụ thể của dự án
-Tăng cường trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình phát triển ĐTM tạo điều kiện cho cộng đồng có thể đóng góp cho quá trình ra quyết định, tạo mối quan hệ tương tác giữa chủ dự án – người dân – cơ quan Nhà nước
- Tiết kiệm thời gian, chi phí: đánh giá được hiệu quả của phương án đối với chủ dự án, cộng đồng và xã hội, giảm chi phí khắc phục môi trường
- Giảm thiệt hại môi trường: ĐTM có tình phòng ngừa cao nên sẽ làm giảm nguy cơ gây ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường
- Tăng hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án, phục vụ cho sự phát triển toàn diện bền vững của các dự án [6]
2.1.4 Nội dung của Đánh giá tác động môi trường
Đánh giá tác động môi trường gồm 2 nội dung chủ yếu:
- Phân tích và dự báo những tác động có thể của dự án chiến lược, chính sách, kế hoạch dự án đầu tiên phát triển kinh tế xã hội an ninh quốc phòng đến môi trường chỉ rõ được những tác động nguy hiểm, quy mô và mức độ, địa điểm
có thể xảy ra
- Đề xuất được những biện pháp thích hợp cho bảo vệ môi trường Đó là những giải pháp với nhiều lựa chọn tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, điều kiện nhận thức và kiến thức, phong tục tập quán, tôn giáo, tín ngưỡng cụ thể [6]
2.1.5 Phương pháp Đánh giá tác động môi trường
Hiện nay có rất nhiều phương pháp Đánh giá tác động môi trường đang được áp dụng, chia làm 2 nhóm chính:
- Nhóm các phương pháp ĐTM đơn giản:
+ Phương pháp liệt kê số liệu môi trường
+ Phương pháp danh mục các điều kiện môi trường
+ Phương pháp ma trận môi trường
+ Phương pháp chập bản đồ môi trường
Trang 12+ Phương pháp tham vấn cộng đồng
- Nhóm các phương pháp ĐTM định lượng hóa cao”
+ Phương pháp mô hình hóa
+ Phương pháp phân tích lợi ích chi phí mở rộng
Các phương pháp được sử dụng linh hoạt, phù hợp với từng loại hình dự
án cụ thể hoặc có thể kết hợp chúng hài hòa để đem lại kết quả tối ưu nhất
2.2 Tổng quan về dự án nghiên cứu “Xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn tại thành phố Lai Châu”
Đất nước ta đang trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Các khu công nghiệp, các nhà máy được xây dựng tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân, đời sống dần dần được cải thiện, mức sống tăng lên Dân số ngày càng tăng cao cùng với đó thì nhu cầu sử dụng hàng hóa, dịch vụ tăng lên Lượng rác thải phát sinh ngày càng nhiều đặc biệt là rác thải sinh hoạt đã gây những tác động xấu tới môi trường Với lượng rác thải sinh hoạt gia tăng nhanh chóng và các biện pháp không thể đáp ứng yêu cầu do điều kiện Việt Nam là nước có mật độ dân số cao, quỹ đất hạn chế, việc xác định địa điểm bãi chôn lấp khó khăn, không đảm bảo môi trường và không tân dụng được nguồn tài nguyên
từ rác thải Việc áp dụng các công nghệ mới nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm, tiết kiệm quỹ đất, đảm bảo môi trường và tận dụng được nguồn tài nguyên từ rác thải sinh hoạt là rất cần thiết
Tỉnh Lai Châu sau 10 năm chia tách và thành lập, đang trên đà phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tốc độ đô thị hoá diễn ra mạnh, đã và đang hình thành, mở rộng các khu đô thị Thành phố Lai Châu là trung tâm văn hóa - chính trị của tỉnh Lai Châu, được thành lập ngày 27 tháng 12 năm 2013 theo Nghị quyết số 131/NQ-CP của Chính phủ với 7.077,44 ha diện tích tự nhiên, 52.557 nhân khẩu, 7 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 5 phường (Quyết Thắng, Quyết Tiến, Đoàn Kết, Tân Phong, Đông Phong) và 2 xã (Nậm Loỏng, San Thàng) Vị trí địa lý trên tạo cho thành phố có lợi thế phát triển kinh tế, thương mại, dịch vụ, du lịch Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế sẽ kéo theo các vấn đề về ô nhiễm và suy thoái môi trường
Trang 13Trên cơ sở đánh giá hiện trạng thu gom xử lý rác thải trên địa bàn thành phố Lai Châu, Sở Tài Nguyên và môi trưởng tỉnh Lai Châu đã đề xuất đầu tư cải tạo và nâng cấp hệ thống xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu, được UBND tỉnh Lai Châu phê duyệt tại Quyết định số 815/QĐ-UBND ngày 31/7/2013
Để dự án đầu tư xây dựng có tính khả thi cao cần đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế xã hội và phát triển môi trường bền vững Trong quá trình thực hiện dự án không tránh khỏi các tác động của dự án đến môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế xã hội Do vậy, việc đánh giá tác động môi trường của
dự án tại khu vực thực hiện dự án, là hết sức quan trọng
Trang 14PHẦN III:
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
3.1.1 Mục tiêu chung
Đánh giá được tác động môi trường cho dự án xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn tại thành phố Lai Châu
3.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được hiện trạng môi trường tại khu vực thực hiện dự án
- Xác định được các nguồn phát sinh chất thải, khối lượng và thành phần của yếu tố gây ảnh hưởng tới môi trường trong giai đoạn xây dựng và giai đoạn vận hành dự án
- Đánh giá được mức độ tác động môi trường của dự án trong giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn xây dựng và giai đoạn vận hành của dự án
- Đề xuất được các biện pháp phòng ngừa giảm thiểu tác động tiêu cực của
dự án tới môi trường
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Nội dung nghiên cứu 1:
Đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực thực hiện dự án
- Khảo sát khu vực nghiên cứu
- Quan sát, thu thập thông tin, lấy mẫu về phân tích trong phòng thì nghiệm
- So sánh với quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường để đưa ra nhận xét
3.2.2 Nội dung nghiên cứu 2:
Xác định nguồn thải và đặc tính nguồn thải của giai đoạn vận hành dự án
- Xác định các nguồn phát sinh chất thải
- Xác định đặc tính của nguồn thải
3.2.3 Nội dung nghiên cứu 3:
Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn vận hành dự án
- Liệt kê các tác động môi trường của dự án trong giai đoạn hành của dự án
- Tính toán mức độ tác động
- Đưa ra nhận xét đánh giá
Trang 153.2.4 Nội dung nghiên cứu 4:
Đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động môi trường của dự án trong giai đoạn vận hành dự án
3.3 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Do thời gian có hạn nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu phân tích, đánh giá tác động cho giai đoạn vận hành dự án
3.4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình tiến hành phân tích, dự báo và đánh giá các tác động của
dự án tới các yếu tố môi trường, khóa luận sử dụng phương pháp
3.4.1.Phương pháp điều tra, thống kê:
- Khái niệm: điều tra thống kê là tổ chức một cách khoa học và theo một
kế hoạch thống nhất để thu thập tài liệu về hiện tượng nghiên cứu dựa trên hệ thống chỉ tiêu đã xác định trước
- Ý nghĩa: đây là giai đoạn đầu tiên của quá trình nghiên cứu thống kê Nó có nhiệm vụ thu nhập số liệu ban đầu để làm căn cứ cho các bước nghiên cứu sau
- Yêu cầu:
+ Tính chính xác: số liệu điều tra thu thập được phải phản ánh được chính xác tình hình thực tế khách quan, không được ghi sai, tùy ý thêm bớt Đây là yêu cầu cơ bản nhất
+ Tính kịp thời: đòi hỏi thông tin thu thập được phải đảm bảo thời gian quy định để đáp ững được tình hình thực tế
+ Tính đầy đủ: việc thu thập số liệu phải theo đúng nội dung điều tra, không bỏ sót 1 đơn vị nào
- Các phương pháp thu thâp tài liệu điều tra thống kê:
+ Phương pháp đăng kí trực tiếp: là phương pháp ghi chép tài liệu ban đầu
mà nhân viên điều tra phải tiếp xúc với đối tượng điều tra, trực tiếp tiến hành cân đong, đo đếm và ghi chép tài liệu vào phiếu điều tra
+ Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp thu thập thôn tin mà nhân viên điều tra có được qua sự trả lời của đơn vị điều tra
Trang 16+ Phương pháp tự ghi báo: đối tượng được điều tra sau khi nghe hướng
dẫn tự mình ghi số liệu vào phiếu điều tra rồi nộp cho cơ quan điều tra
3.4.2.Phương pháp khảo sát thực địa:
Khảo sát trên địa bàn thành phố Lai Châu Khảo sát hiện trạng tài nguyên
đất, nước, các hoạt động kinh tế xã hội
3.4.3 Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí
nghiệm:
Tiến hành lấy mẫu, đo đạc và phân tích chất lượng môi trường khu vực dự
kiến thực hiện dự án và khu vực xung quanh bao gồm: hiện trạng môi trường
đất, nước, không khí để làm cơ sở đánh giá các tác động của việc triển khai dự
án tới môi trường
3.4.4 Phương pháp tổng hợp, so sánh:
Tổng hợp các số liệu thu thập được, so sánh với Tiêu chuẩn, quy chuẩn
Việt Nam Từ đó đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nền tại khu vực
nghiên cứu, dự báo đánh giá và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tới
môi trường do các hoạt động của dự án
3.4.5.Phương pháp chuyên gia:
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia và người dân địa phương về cách
giảm thiểu tối đã sự ảnh hưởng của dự án tới môi trường cũng như đời sống của
người dân xung quanh
3.4.6 Phương pháp kế thừa:
Kế thừa các kết quả nghiên cứu, báo cáo ĐTM của các dự án cùng loại đã
được bổ sung và chỉnh sửa theo ý kiến của Hội đồng Thẩm định [7]
Trang 17PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực thực hiện dự án
4.1.1 Điều kiện môi trường tự nhiên
4.1.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
Dự án “Xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn tại thành phố Lai Châu”, tỉnh Lai Châu được xây dựng tại xã San Thàng, thành phố Lai Châu có vị trí địa lý như sau:
- Phía Đông giáp với xã Giang Ma, huyện Tam Đường
- Phía Tây giáp phường Tân Phong, thành phố Lai Châu và các xã: Nùng Nàng, Sùng Phài thuộc huyện Tam Đường
- Phía Nam giáp với xã Bản Giang, huyện Tam Đường
- Phía Bắc giáp các xã: Sùng Phài, Thèn Sin và Tả Lèng, huyện Tam Đường
Địa điểm xây dựng đáp ứng được các điều kiện để xây dựng cải tạo và nâng cấp hệ thống xử lý rác thải sinh hoạt như xung quanh là khu đất đồi chè, đất nương, núi đá, cách xa khu dân cư và có hệ thống giao thông thuận lợi cho khu vực dự án
4.1.1.2 Đặc điểm địa chất - địa hình
- Địa hình khu vực xây dựng dự án chủ yếu là đồi núi, đường giao thông
đi vào khu đất là đường đất
- Địa chất của khu vực gồm 3 tầng đá chính là: tầng Vân Nam, tầng Điệp Vân Lục và tầng Điệp Đồng Giao
Nhìn chung, khu đất có vị trí khá thuận lợi về giao thông đi lại Tuy nhiên đoạn đường từ ngã ba đi nghĩa trang Phan Lìn vào bãi chôn lấp rác thải hiện trạng đã xuống cấp Vì vậy, chủ đầu tư sẽ cải tạo những đoạn đường khó đi và làm con đường nối từ đường hiện có vào bên trong khu đất
4.1.2 Điều kiện về khí tượng
Trạm khí tượng đặt tại Thành phố Lai Châu do xét các đặc điểm địa hình của khu vực quy hoạch xây dựng dự án theo số liệu thống kê trong niên giám
Trang 18Lai Châu 2015 về khí tượng của huyện Tam đường chúng tôi có những đánh giá tương đối về các đặc điểm khí hậu của vùng có dự án như sau:
C)
Biến động nhiệt độ các năm không chênh lệch quá nhiều, có xu hướng giảm dần và ôn hòa hơn theo các năm, nhiệt độ mùa hè không quá cao và có xu hướng ổn định hơn, mùa đông càng ngày càng lạnh hơn Điểm này vô cùng thuận lợi cho quá trình thi công xây dựng, do nhiệt độ ổn định và ôn hòa nên sức khỏe công nhân được đảm bảo Máy móc dễ dàng bảo quản và vận hành cũng tốt hơn, giảm được đáng kể các sự cố về tai nạn lao động và giao thông
4.1.2.3 Số giờ nắng (bức xạ)
Chế độ giờ nắng liên quan chặt chẽ đế chế độ bức xạ và tình trạng mây và lượng mưa của vùng ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình thi công xây dựng dự án Các đối tượng chịu sự tác động là công nhân làm việc trên công trường, là máy móc thiết bị, là các hạng mục của dự án, là tiến độ thực hiện dự án
Vào tháng 1, tháng 6, tháng 7, tháng 12 tổng lượng bức xạ thấp nhất, bầu trời u ám, lượng mưa lớn, nhiều mây nhất nên số giờ nắng là thấp nhất trong năm Các tháng 4- 5 tổng số giờ nắng cao nhất trong năm, có tổng lượng bức xạ cao nhất, ít mây và khô hanh nhất trong năm
Vùng có tổng lượng bức xạ tương đối dồi dào, dao động theo các năm và
các tháng trong năm không ổn định
Trong quá trình lên kế hoạch thi công nên sắp xếp thi công vào khoảng cuối tháng 11 đến tháng 3 năm sau là khả thi nhất để tránh được những khoảng
Trang 19thời gian có thời tiết xấu, đảm bảo quá trình thi công thuận lợi và hạn chế các sự
cố gây thiệt hại về người và các hạng mục của công trình
4.1.2.4 Độ ẩm không khí
Độ ẩm của không khí lớn tạo điều kiện cho vi sinh vật từ mặt đất phát tán vào không khí phát triển nhanh chóng, lan truyền trong không khí và chuyển hóa các chất ô nhiễm trong không khí gây ô nhiễm môi trường Độ ẩm trung bình của khu vực tương đối cao, dao động trong khoảng là 66 - 88% Đặc biệt trong năm 2012 độ ẩm không khí tất cả các tháng đều trên 80% Độ ẩm không khí cao trong tháng VI, tháng VII, tháng VIII và thấp vào khoảng tháng III (72%), tháng
IV (75%) Độ ẩm bình quân năm có xu hướng tăng
4.1.2.5 Lượng mưa
Mưa có tác dụng làm sạch môi trường không khí và pha loãng chất lỏng lượng mưa càng lớn thì mức độ ô nhiễm càng giảm Vì vậy vào mùa mưa, mức
độ ô nhiễm thấp hơn mùa khô
- Lượng mưa trung bình năm: 39.352mm
- Số ngày mưa trung bình trong năm: 156 ngày
- Lượng mưa ngày lớn nhất: 669mm (Tháng 7 - 2012)
Kết Luận:
Khí hậu khu vực mang tính chất gió mùa chí tuyến, ngày nóng, đêm lạnh Khí hậu trong năm chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9, có nhiệt độ và độ ẩm cao; Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, khí hậu lạnh, độ ẩm và lượng mưa thấp, nhiệt độ trung bình năm khoảng 20ºC - 25ºC Lượng mưa bình quân năm từ 2.620– 2.295mm, hướng gió chủ yếu là gió
Nam, ít chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa Đông Bắc
4.1.2.6 Các dạng thời tiết đặc biệt
a Gió mùa đông bắc
Giữa mùa đông lạnh, số đợt gió mau hơn và sức gió mạnh hơn của các đợt
so với đầu và cuối mùa Mỗi đợt gió mùa Đông Bắc tràn về ảnh hưởng tới thời tiết địa phương từ 3 đến 10 ngày, với đặc trưng là nhiệt độ không khí hạ thấp đột ngột,
Trang 20mùa hoặc cuối mùa đông gặp không khí nhiệt đới nóng ẩm gây nhiễu loạn thời tiết, sinh ra giông
b Sương muối
Thường xuất hiện vào tháng 12 và tháng 1 năm sau, khi kết thúc các đợt gió mùa Đông Bắc, trời nắng hanh, đêm không mây, lặng gió, gây ra bức xạ mặt đất tương đối mạnh Nhiệt độ không khí hạ thấp nhanh có thể xuống dưới 10°C Hơi nước trong không khí giáp mặt đất ngưng kết dạng tinh thể muối, đọng lại gây thời tiết lạnh buốt gọi là sương muối Sương muối có thể làm ngưng trệ quá trình trao đổi chất của thực vật Gây đông cứng các mô nên những thực vật mềm nhiệt đới bị chết, tác hại đến hệ hô hấp của người và động vật
c Mây mù
Vào cuối mùa xuân (khoảng tháng 3 - 4), nhất là ở những thung lũng kín, sườn núi khuất gió hay có hiện tượng mây mù dày đặc, tầm nhìn mắt thường không quá 5m, đôi khi cả ngày không có ánh nắng mặt trời (bức xạ 0%) Dạng thời tiết này làm ngưng trệ quá trình sinh trưởng của cây cối vì không quang hợp được
d Thời tiết nóng khô
Trong khoảng đầu mùa nóng (từ tháng 5 -7), có những đợt gió nóng xuất phát từ áp thấp vịnh Ben – gan vượt châu thổ Bắc Bộ lên trên các tỉnh miền núi gây thời tiết khô nóng đột biến, độ ẩm tương đối xuống dưới 40% Nhiệt độ có thể lên tới 37 - 39°C
e Lũ quét và sạt lở đất
Vào mùa mưa, ở Lai Châu thường xuất hiện các đợt mưa kéo dài với lượng mưa tương đối lớn Các đợt mưa này sẽ làm cho nước ở các khi vực sông suối dâng cao dẫn đến hiện tượng lũ quét, kéo theo đó là xạt lở đất tại các khu vực đồi núi Đây là hiện tượng thời tiết rất nguy hiểm thường xuất hiện ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta, các chủ đầu tư cần chú ý để có biện pháp đề phòng
4.1.3 Điều kiện thủy văn
Suối Nậm So từ Tả Lèng qua xã San Thàng (thành phố Lai Châu), xã Thèn Sin hoà vào dòng Nậm Na Đây là nguồn cung cấp nước sinh hoạt chủ yếu cho khu vực đô thị thành phố Lai Châu và cho các xã lân cận
Trang 21Trong khu vực dự án không có sông nào chảy qua, chỉ có mó nước Nà Bỏ,
xã Bản Giang, huyện Tam Đường cách dự án khoảng 2 km Gần dự án có 02 khe nước núi nhỏ chảy qua, 01 mương nước ở cổng vào khu vực dự án, một số giếng khơi và có một vài ao nhỏ nuôi cá của các hộ dân gần khu đất dự án
4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trưng nước, không khí, đất
Để đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt, nước ngầm, không khí và đất, trong quá trình xây dựng Báo cáo ĐTM, đơn vị tư vấn kết hợp với chủ đầu tư tiến hành đo, lấy mẫu và phân tích chất lượng các thành phần môi trường tại khu vực thực hiện dự án nhằm xác định hiện trạng môi trường tự nhiên của khu vực Các vị trí lấy mẫu và các kết quả phân tích mẫu được thể hiện ở các bảng dưới đây:
4.1.4.1 Môi trường nước
a Môi trường nước mặt
Bảng 1: Vị trí lấy mẫu nước mặt
STT hiệu Kí
Tọa độ VN 2000 Khu vực lấy mẫu, quan trắc
1 NM1 2473639 0552468 Nước tại suối trước cổng vào bãi rác
2 NM2 2472534 0552076 Nước tại ao nhà ông Suốt bản Nà Bỏ Ghi chú:
- Nước tại suối trước cổng vào bãi rác ( cách khu vực dự án khoảng 900m)
- Nước tại ao nhà ông Suốt bản Nà Bỏ ( cách khu vực dự án khoảng 1,5km)
Bảng 2 Kết qủa phân tích mẫu nước mặt
Trang 22, NO3 -
, PO4 3-
, Cl-, Dầu mỡ, Coliform, của nước mặt đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thành phần nước mặt Đánh giá một cách tổng quan thì chất lượng nước mặt khu vực xây dựng dự án vẫn có thể coi là tương đối tốt
b Môi trường nước ngầm
- Nước giếng hộ ông Lò Văn Tú, bản Phan Lìn (Cách khu vực dự án khoảng 920km)
Bảng 4: Kết quả phân tích mẫu nước ngầm
Trang 23dự án tại thời điểm lấy mẫu vẫn tương đối tốt
c Môi trường nước thải
Bảng 5 Vị trí lấy mẫu nước thải
Trang 24QCVN 25:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn Tuy nhiên nước thải ở vị trí Nước rỉ rác tại rảnh thu gom cho thấy một số chỉ tiêu như BOD5, COD, Tổng N đã vượt quá tiêu chuẩn cho phép, điều này có thể giải thích rằng nước thải khu vực bãi rác của toàn Thành phố
đã thu gom và trở về bãi tập kết chưa được xử lý Do đo mà hàm lượng BOD5, COD, Tổng N đã vượt QCVN 25:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn
4.1.4.2 Môi trường đất
Bảng 7: Vị trí lấy mẫu đất STT Kí
hiệu
Tọa độ VN 2000 Khu vực lấy mẫu, quan trắc
1 Đ1 2473315 0553291 Đất tại khu vực thực hiện dự án
2 Đ2 2473623 0552478 Đất tại khu cổng ra vào bãi rác Ghi chú:
- Đất tại khu cổng ra vào bãi rác (Cách khu vực thục hiện dự án khoảng 900m)
Bảng 8: Kết quả phân tích mẫu đất
STT Thông số Đơn vị Đ1 Đ2 QCVN03-MT:2015/BTNMT (Đất nông nghiệp)