Bài giảng Thị trường chứng khoán: Chương 2 ThS. Phan Thị Mỹ HạnhChia sẻ: loud_12 | Ngày: 31072014Mục tiêu trình bày trong chương 2 Chứng khoán thuộc bài giảng Thị trường chứng khoán nêu các nội dung về tổng quan về chứng khoán, phân loại chứng khoán, chứng khoán nợ trái phiếu, chứng khoán vốn cổ phiếu, những đặc trưng của cổ phiếu và chứng khoán.
Trang 1CHƯƠNG 2
CHỨNG KHOÁN
Trang 2I Tổng quan về chứng khoán
II Chứng khoán nợ - trái phiếu
2
II Chứng khoán nợ - trái phiếu
III Chứng khoán vốn – cổ phiếu
Trang 31 Khái niệm chứng khoán:
Là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác
nhận các quyền và lợi ích hợp pháp của
người sở hữu chứng khoán ñối với tài
sản hoặc vốn của tổ chức phát hành
gồm: trái phiếu, cổ phiếu, chứng chỉ
quỹ ñầu tư và chứng khoán phái sinh.
Trang 42 Phân loại chứng khoán
2.1 Căn cứ vào nội dung:
Trang 5II Chứng khoán nợ - trái phiếu (Bonds)
1 Khái niệm
2 Những ñặc trưng của trái phiếu
3 ðặc ñiểm trái phiếu
4 Các loại trái phiếu
4 Các loại trái phiếu
5 Lợi tức và rủi ro trái phiếu
6 Các nhân tố ảnh hưởng giá trái phiếu
Trang 6Trái phiếu là một loại CK quy ñịnh nghĩa vụ của người phát hành (người vay tiền) phải trả cho người
II Chứng khoán nợ - trái phiếu (Bonds)
1 Khái niệm:
6
người phát hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ CK (người cho vay) một khoản tiền xác ñịnh, thường là trong những khoảng thời gian cụ thể, và phải hoàn trả khoản lãi và vốn gốc (vốn cho vay ban ñầu) khi nó ñáo hạn.
Trang 72 Những ñặc trưng của trái phiếu
Trang 8Là giá trị danh nghĩa của trái phiếu ñược in ngay trên tờ phiếu, ñại diện cho số vốn gốc ñược
Trang 9Là lãi suất danh nghĩa (Coupon interest Rates) của trái phiếu quy ñịnh mức lãi mà nhà ñầu tư ñược hưởng hàng năm Thông thường có 2 phương thức trả: 6
Tỷ suất lãi trái phiếu
hàng năm Thông thường có 2 phương thức trả: 6 tháng/lần và 1 năm/lần.
Trang 103 ðặc ñiểm trái phiếu
+ Là một loại giấy nợ do Chính phủ hay DN phát hành ñể huy ñộng vốn dài hạn, còn gọi là CK nợ, có kỳ hạn nhất ñịnh, cuối kỳ ñáo hạn phải trả lại vốn gốc cho trái chủ.
Trang 114.1 Trái phiếu chính phủ (Government Bonds)
Là CK nợ do Chính Phủ hoặc chính quyền ñịa
4 Các loại trái phiếu
Là CK nợ do Chính Phủ hoặc chính quyền ñịa
phương phát hành, nhằm mục ñích bù ñắp sự
thiếu hụt ngân sách và tài trợ cho những dự án
xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các công trình
phúc lợi công cộng của trung ương và ñịa phương.
Trang 12ðặc ñiểm
- Không có rủi ro thanh toán
- Có tính thanh khoản cao.
12
- Có tính thanh khoản cao.
Lãi suất của TPCP ñược xem là lãi suất
chuẩn ñể làm căn cứ ấn ñịnh lãi suất của các
công cụ nợ khác có cùng kỳ hạn.
Trang 134.2 Trái phiếu doanh nghiệp
(Corporate Bonds)
Do các DN phát hành (có ñủ ñiều kiện của
UBCK) nhằm mục ñích ñầu tư dài hạn cho
DN, mở rộng quy mô phát triển sản xuất
kinh doanh.
Trang 14Trái chủ ñược trả lãi ñịnh kỳ và trả vốn gốc khi ñáo hạn.
Không ñược tham dự vào các quyết ñịnh của công ty.
Trang 15Trái phiếu có ñảm bảo (Mortgage Bonds)
Trái phiếu không ñảm bảo (Debenture)
Các loại trái phiếu doanh nghiệp
Trái phiếu thu nhập (Income Bonds)
Trái phiếu có thể chuyển ñổi (Convertible Bonds) Trái phiếu có thể chuộc lại (Callable Bonds)
Trang 16Trái phiếu có thể bán lại (Putable bonds – Put bonds) Trái phiếu có lãi suất thả nổi (Floating Rate Bonds)
16
Trái phiếu có lãi suất ổn ñịnh (Straight Bonds)
Trái phiếu chiết khấu (Zero Coupon Bonds)
Trái phiếu quốc tế (Foreign Bonds)
Trang 17Cách tính giá chuyển ñổi và tỷ lệ chuyển ñổi:
- Giá chuyển ñổi (Conversion Price): là giá của cổ phiếu thường mà trái phiếu chuyển ñổi lấy làm căn cứ trong việc chuyển ñổi.
Giá chuyển ñổi =
Mệnh giá của trái phiếu chuyển ñổi
Tỷ lệ chuyển ñổi
chuyển ñổi.
Trang 18- Tỷ lệ chuyển ñổi (Conversion Ratio):
là số cổ phiếu thường ñược chuyển ñổi ra từ một trái phiếu.
18
Tỷ lệ chuyển ñổi =
Mệnh giá của trái phiếu chuyển ñổi
Giá chuyển ñổi
Trang 19+ Tiền lãi ñịnh kỳ
C = c% x F
Trong ñó: C: Lãi trái phiếu
5 Lợi tức và rủi ro trái phiếu
5.1 Lợi tức
Trong ñó: C: Lãi trái phiếu
c: Lãi suất cuống phiếu F: Mệnh giá trái phiếu
+ Chênh lệch giá
+ Lãi của lãi
Trang 20+ Rủi ro lãi suất
+ Rủi ro tái đầu tư
5.2 Rủi ro:
20
+ Rủi ro thanh tốn
+ Rủi ro lạm phát
+ Rủi ro tỷ giá hối đối
+ Rủi ro thanh khoản
Trang 216 Các nhân tố ảnh hưởng giá trái phiếu
Khả năng tài chính của người cung cấp trái phiếu Khả năng tài chính của người cung cấp trái phiếu Thời gian đáo hạn
Dự kiến về lạm phát
Biến động lãi suất thị trường
Thay đổi tỷ giá hối đối
Trang 22III Chứng khoán vốn – cổ phiếu
1 Cổ phiếu thường
22
2 Cổ phiếu ñãi
3 Chứng chỉ quỹ
Trang 23Cổ phiếu là loại chứng khoán ñược phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác
Khái niệm:
nhận quyền sở hữu hoặc lợi ích hợp pháp của người sở hữu cổ phiếu ñối với tài sản hoặc vốn của một công ty cổ phần.
Trang 241 Cổ phiếu thường (Common Stock):
Trang 25Là giấy chứng nhận cổ phần, xác nhận quyền sở hữu của cổ ñông ñối với CTCP Người mua CPT trở thành
a Khái niệm:
của cổ ñông ñối với CTCP Người mua CPT trở thành
cổ ñông thường hay cổ ñông phổ thông Cổ ñông nắm giữ CPT là một trong những người chủ DN nên là người trực tiếp thụ hưởng kết quả sản xuất kinh doanh cũng như lãnh chịu mọi rủi ro trong kinh doanh.
Trang 26Cổ phiếu là giấy chứng nhận góp vốn không có
kỳ hạn và không hoàn vốn.
b ðặc ñiểm
26
Khi công ty bị phá sản, CðT ñược hưởng giá trị
còn lại của tài sản thanh lý sau cùng
Giá CPT biến ñộng nhanh nhạy, ñặc biệt trên thị
trường thứ cấp, do 2 nhân tố quan trọng nhất là: hiệu
quả kinh doanh và giá trị thị trường của công ty.
Trang 27Cổ tức của CPT không cố ñịnh, phụ thuộc vào mức
lợi nhuận thu ñược hàng năm của công ty và chính
sách cổ tức của công ty.
b ðặc ñiểm
Việc trả cổ tức ñối với CPT:
- Trả bằng tiền mặt.
- Trả bằng chính cổ phiếu của công ty.
- Trả bằng tài sản của công ty.
Trang 28c Quyền lợi và nghĩa vụ của cổ ñông thường
Quyền lợi:
28
Quyền hưởng cổ tức
Quyền ñược chia tài sản thanh lý
Quyền bỏ phiếu bầu cử và ứng cử
Quyền mua cổ phiếu mới
Trang 29Nghĩa vụ
Phần vốn góp ñược xem là vĩnh viễn và không rút lại ñược.
lại ñược.
Trách nhiệm của cổ ñông ñối với việc làm ăn thua
lỗ hay phá sản của công ty chỉ giới hạn trên phần vốn
góp trên CP mất phần vốn bỏ ra mua CP.
Trang 30d Các loại giá cổ phiếu
Mệnh giá (Par- value)
30
Thư giá (Book value)
Thị giá (Market value)
Hiện giá (Present value) hay giá trị nội tại
(Intrinsic value)
Trang 31Mệnh giá (Par- value)
Là giá trị ghi trên giấy chứng nhận cổ phiếu.
MG chỉ có giá trị danh nghĩa, ít có ý nghĩa kinh tế.
Trang 32Thư giá (Book value)
Là giá cổ phiếu ghi trên sổ sách kế toán phản ánh
tình trạng vốn cổ phần của công ty ở một thời ñiểm nhất ñịnh.
32
nhất ñịnh.
Vốn cổ phần
Số cổ phần thường ñang lưu hành
Tổng tài sản – Nợ - Cổ phần ưu ñãi
Số cổ phần thường ñang lưu hành
Giá trị sổ sách
mỗi cổ phần =
=
Trang 33Năm 2003, C.ty CP X thành lập với Vốn ñiều lệ: 40 tỷ ñồng, số CP ñăng ký phát hành là 4.000.000 CP.
Ví dụ
Năm 2006, công ty quyết ñịnh tăng thêm vốn bằng cách phát hành thêm 1.000.000 CP với giá bán trên thị trường là 30.000ñ Biết quỹ tích lũy dùng cho ñầu
tư còn lại tính ñến cuối năm 2006 là 10 tỷ ñồng.
Xác ñịnh mệnh giá? Thư giá?
Trang 34e Các loại CPT:
- Cổ phiếu thường loại “A”
- Cổ phiếu thường loại “B”
34
- Cổ phiếu thường loại “B”
- Cổ phiếu thường có gộp lãi
(Accumulating Ordinary Shares)
- Cổ phiếu “thượng hạng” (Blue chip Stocks)
Trang 35e Các loại CPT:
- Cổ phiếu tăng trưởng (Growth Stocks)
- Cổ phiếu thu nhập (Income Stocks)
- Cổ phiếu chu kỳ (Cyclical Stocks)
- Cổ phiếu thời vụ (Seasonal Stocks)
Trang 36f Cổ tức:
Cổ tức là tiền chia lời cho cổ ñông trên mỗi CPT, căn
cứ vào kết quả có thu nhập từ hoạt ñộng SXKD của
36
công ty.
Cổ tức =
Số cổ phiếu thường ñang lưu hành
LN ròng – Lãi cổ tức CPƯð – trích quỹ tích lũy
Trang 37Lợi tức của cổ phiếu
g Lợi tức và rủi ro:
Cổ tức
Cổ tức
Lợi tức do chênh lệch giá
Trang 39h Nhân tố ảnh hưởng giá cổ phiếu
- Nhân tố kinh tế
- Nhân tố phi kinh tế
- Nhân tố thị trường
Trang 402 Cổ phiếu ưu ñãi (Preferred Stock)
Trang 41Là 1 loại CK lai tạp có những ựặc ựiểm vừa giống cổ
a Khái niệm:
phiếu thường, vừa giống trái phiếu.
đó là giấy chứng nhận cổ ựông ựược ưu tiên so với cổ ựông thường về mặt tài chắnh nhưng bị hạn chế về quyền hạn ựối với công ty góp vốn.
Trang 42b ðặc ñiểm
CK vốn không có kỳ hạn và không hoàn vốn
CPƯð ít rủi ro hơn CPT giá CPƯð trên thị trường ít
biến ñộng hơn CPT
42
CPƯð ñược ưu tiên phân chia giá trị tài sản còn lại của công ty khi công ty bị giải thể hoặc thanh lý trước CPT nhưng sau trái phiếu.
Không ñược hưởng quyền bỏ phiếu ñể bầu ra HðQT, Ban kiểm soát và quyết ñịnh các vấn ñề quan trọng của công ty.
Trang 43Cổ phiếu ưu ñãi giống như trái phiếu ñược ấn
Trang 44c Các loại CPUð
CPƯð tích lũy (Accumulative Preferred Stock)
CPƯð không tích lũy (Non Accumulative Preferred
Stock)
44
Stock)
CPƯð tham dự (Participating Preferred Stock)
CPƯð không tham dự
CPƯð có thể mua lại (Callable Preferred Stock)
CPƯð có thể chuyển ñổi (Convertible Preferred Stock)
Trang 45Các loại CPƯð theo luật DN Việt Nam:
+ CPƯð biểu quyết
+ CPƯð cổ tức
+ CPƯð hoàn lại.
Trang 463 Chứng chỉ quỹ ñầu tư
Chứng chỉ quỹ ñầu tư CK là một loại CK dưới
hình thức chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ do công
ty quản lý quỹ thay mặt quỹ công chúng phát
46
ty quản lý quỹ thay mặt quỹ công chúng phát
hành, xác nhận quyền sở hữu hợp pháp của người
ñầu tư ñối với một hoặc một số ñơn vị quỹ của
một quỹ công chúng.