Do việc sản xuất vàtái sản xuất sức lao động được diễn ra thông qua quá trình tiêu dùng, sinh hoạt, giátrị sức lao động được quy ra thành giá trị của toàn bộ các tư liệu sinh hoạt cần th
Trang 1CAU HOI ON TAP MAC-LENIN 2
Câu 1 L ượ ng giá tr ị c ủ a hàng hoá và các nhân t ố ả nh h ưở ng đế n l ượ ng giá tr ị hàng hóa
Giá trị của hàng hoá là lao động trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong hànghoá Vậy lượng lao động của hàng hoá được đo bằng lượng lao động tiêu hao đểsản xuất ra hàng hoá đó và tính bằng thời gian lao động Trong thực tế, có nhiềungười cùng sản xuất một hàng hoá nhưng điều kiện sản xuất, trình độ tay nghề khácnhau làm cho thời gian lao động hao phí để sản xuất ra hàng hoá đó là khác nhau,tức là mức hao phí lao động cá biệt khác nhau Nhưng lượng giá trị của hàng hoákhông do mức hao phí lao động cá biệt hay thời gian lao động cá biệt quy định mà
do thời gian lao động XH cần thiết Thời gian lao động XH cần thiết là thời gianlao động cần thiết để sản xuất ra một hàng hoá nào đó trong điều kiện bình thườngcủa XH với một trình độ trang thiết bị trung bình, với một trình độ thành thạo trungbình và một cường độ lao động trung bình trong XH đó Vậy, thực chất, thời gianlao động XH cần thiết là mức hao phí lao động XH trung bình (thời gian lao động
XH trung bình) để sản xuất ra hàng hoá Thời gian lao động XH cần thiết có thểthay đổi Do đó, lượng giá trị của hàng hoá cũng thay đổi theo
Có ba nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới lượng giá trị của hàng hoá:
Thứ nhất, đó là năng suất lao động Năng suất lao động là năng lực sản xuất củangười lao động Nó được đo bằng số sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thờigian hoặc số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm Năngsuất lao động tăng lên tức là thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn vịsản phẩm giảm xuống, tức là giá trị của một đơn vị hàng hoá giảm và ngược lại.Vậy, giá trị của hàng hoá tỷ lệ nghịch với năng suất lao động Mặt khác, năng suấtlao động lai phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như điều kiện tự nhiên, trình độ trungbình của người công nhân, mức độ phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản
lý, quy mô sản xuất nên để tăng năng suất lao động phải hoàn thiện các yếu tốtrên
Thứ hai, đó là cường độ lao động Cường độ lao động phản ánh mức độ hao phí laođộng trong một đơn vị thời gian Nó cho thấy mức độ khẩn trương, nặng nhọc haycăng thăng của lao động Cường độ lao động tăng lên thì số lượng (hoặc khốilượng) hàng hoá sản xuất ra tăng lên và sức lao động hao phí cũng tăng lên tươngứng Do đó, giá trị của một đơn vị hàng hoá là không đổi vì thực chất tăng cường
độ lao động chính là việc kéo dài thời gian lao động Cường độ lao động phụ thuộcvào trình độ tổ chức quản lý, quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất và đặc biệt làthể chất và tinh thần của người lao động Chính vì vậy mà tăng cường độ lao độngkhông có ý nghĩa tích cực với sự phát triển kinh tế bằng việc tăng năng suất laođộng
Thứ ba là mức độ phức tạp của lao động Theo đó, ta có thể chia lao động thành hailoại là lao động giản đơn và lao động phức tạp Lao động giản đơn là lao động mà
Trang 2bất kỳ một người lao động bình thường nào không cần phải trải qua đào tạo cũng
có thể thực hiện được Còn lao động phức tạp là lao động đòi hỏi phải được đàotạo, huấn luyện thành lao động chuyên môn lành nghề nhất định mới có thể thựchiện được Trong cùng một thời gian lao động thì lao động phức tạp tạo ra nhiềugiá trị hơn lao động giản đơn bởi vì thực chất lao động phức tạp là lao động giảnđơn được nhân lên Trong quá trinh trao đổi mua bán, lao động phức tạp được quyđổi thành lao động giản đơn trung bình một cách tự phát
Câu 2 Lý lu ậ n hàng hoá s ứ c lao độ ng và rút ra ý ngh ĩ a c ủ a vi ệ c nghiên c ứ u v ấ n đề
này.
SLĐ là yếu tố cơ bản của mọi quá trình sản xuất
SLĐ chỉ trở thành hàng hóa khi có 2 điều kiện sau:
- Người LĐ phải là người được tự do về thân thể của mình, phải có khả năng chiphối SLĐ ấy đến mức có thể bán SLĐ đó trong một thời gian nhất định
- Người LĐ không còn có TLSX cần thiết để tự mình thực hiện LĐ và cũng khôngcòn của cải gì khác muốn sống và tồn tai người LĐ chỉ còn cách bán SLĐ chongười khác sử dụng
Thuộc tính hàng hóa:
Cũng như mọi loại hàng hoá khác, hàng hoá sức lao động cũng có hai thuộc tính làgiá trị sử dụng và giá trị Giá trị của hàng hoá sức lao động cũng do số lượng laođộng XH cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra nó quyết định Do việc sản xuất vàtái sản xuất sức lao động được diễn ra thông qua quá trình tiêu dùng, sinh hoạt, giátrị sức lao động được quy ra thành giá trị của toàn bộ các tư liệu sinh hoạt cần thiết
để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động, để duy trì đời sống công nhân và giađình họ cũng như chi phí đào tạo công nhân có một trình độ nhất định Tuy nhiên,giá trị hàng hoá sức lao động khác hàng hoá thông thường ở chổ nó bao hàm cả yếu
tố tinh thần và lịch sử của từng nước, từng thời kỳ
Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động cũng nhằm thoả mãn nhu cầu của ngườimua để sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ Tuy nhiên, khácvới hàng hoá thông thường, trong quá trình lao động, sức lao động tạo ra một lượnggiá trị mới lớn hơn lượng giá trị của bản thân nó, phần dôi ra đó chính là giá trịthặng dư Đây là đặc điểm riêng của giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động
Ý nghĩa:
cần phải có những giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách đi đôi với nâng cao chất lượng nguồn lao động tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người lao động được tự do bán sức lao động, tự do di chuyển sức lao động giữa các vùng, các miền khác nhau
… nhằm phát huy hết tiềm năng nguồn lực lao động của nước ta với mục đích xây dựng một thị trường lao động sôi động, ổn định và có hiệu quả tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế.
Nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật về thị trường lao động, hoàn thiện bộ máy quản lý và vận hành có hiệu quả thị trường lao động, nâng cao hơn nữa vai trò của
Trang 3các tổ chức đại diện cho người lao động và tổ chức đại diện cho chủ sử dụng lao động, tiếp tục hoàn thiện các chính sách thị trường lao động, chính sách tiền lương.
Câu 3 Vì sao nói: s ả n xu ấ t giá tr ị th ặ ng d ư là quy lu ậ t kinh t ế tuy ệ t đố i c ủ a ch ủ ngh ĩ a t ư b ả n?
Mỗi phương thức sản xuất có một quy luật kinh tế tuyệt đối, quy luật phản ánh mốiquan hệ kinh tế bản chất nhất của phương thức sản xuất đó
Trong chủ nghĩa tư bản, mục đích của sản xuất không phải là giá trị sử dụng mà làsản xuất ra giá trị thặng dư, là nhân giá trị lên Theo đuổi giá trị thặng dư tối đa làmục đích và động cơ thúc đẩy sự hoạt động của mỗi nhà tư bản, cũng như của toàn
bộ xã hội tư bản Nhà tư bản cố gắng sản xuất ra hàng hoá với chất lượng tốt đichăng nữa, thì đó cũng chỉ vì nhà tư bản muốn thu được nhiều giá trị thặng dư Sản xuất ra giá trị thặng dư tối đa không chỉ phản ánh mục đích của nền sản xuất tưbản chủ nghĩa, mà còn vạch rõ phương tiện, thủ đoạn để đạt được mục đích đó:tăng cường bóc lột công nhân làm thuê bằng cách tăng cường độ lao động và kéodài ngày lao động, tăng năng suất lao động và mở rộng sản xuất
Như vậy, sản xuất ra giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tưbản, là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của chủ nghĩa tư bản Nội dung của nó làsản xuất ra giá trị thặng dư tối đa bằng cách tăng cường bóc lột công nhân làm thuê.Quy luật giá trị thặng dư ra đời và tồn tại cùng với sự ra đời và tồn tại của chủnghĩa tư bản Nó quyết định các mặt chủ yếu, các quá trình kinh tế chủ yếu của chủnghĩa tư bản Nó là động lực vận động, phát triển của chủ nghĩa tư bản, đồng thời
nó cũng làm cho mọi mâu thuẫn của chủ nghĩa tư bản, đặc biệt là mâu thuẫn cơ bảncủa chủ nghĩa tư bản ngày càng sâu sắc, đưa đến sự thay thế tất yếu chủ nghĩa tưbản bằng một xã hội cao hơn
Chủ nghĩa tư bản ngày nay tuy có những điều chỉnh nhất định về hình thức sở hữu,quản lý và phân phối để thích nghi ở mức độ nào đó với điều kiện mới, nhưng sựthống trị của chủ nghĩa tư bản vẫn tồn tại nguyên vẹn, bản chất bóc lột của chủnghĩa tư bản vẫn không thay đổi Nhà nước tư sản hiện nay tuy có tăng cường canthiệp vào đời sống kinh tế và xã hội, nhưng về cơ bản nó vẫn là bộ máy thống trịcủa giai cấp tư sản
Tuy nhiên, do trình độ đã đạt được của văn minh nhân loại và do cuộc đấu tranhcủa giai cấp công nhân mà một bộ phận không nhỏ công nhân ở các nước tư bảnphát triển có mức sống tương đối sung túc, nhưng về cơ bản, họ vẫn phải bán sứclao động và vẫn bị nhà tư bản bóc lột giá trị thặng dư Trong điều kiện hiện nay,sản xuất giá trị thặng dư có những đặc điểm mới:
Một là, do kỹ thuật và công nghệ hiện đại được áp dụng rộng rãi nên khối lượng giátrị thặng dư được tạo ra chủ yếu nhờ tăng năng suất lao động Việc tăng năng suất
Trang 4lao động do áp dụng kỹ thuật và công nghệ hiện đại làm cho chi phí lao động sốngtrong một đơn vị sản phẩm giảm nhanh
Hai là, cơ cấu lao động xã hội ở các nước tư bản phát triển hiện nay có sự biến đổilớn Do áp dụng rộng rãi kỹ thuật và công nghệ hiện đại nên lao động phức tạp, laođộng trí tuệ ngày càng tăng lên và ngày càng có vai trò quyết định trong việc sảnxuất ra giá trị thặng dư
Ba là, sự bóc lột của các nước tư bản chủ nghĩa phát triển trên phạm vi quốc tếngày càng được mở rộng dưới nhiều hình thức: xuất khẩu tư bản và hàng hoá, traođổi không ngang giá lợi nhuận siêu ngạch mà các nước tư bản chủ nghĩa pháttriển bòn rút từ các nước kém phát triển trong mấy chục năm qua đã tăng lên gấpnhiều lần Sự cách biệt giữa những nước giàu và những nước nghèo ngày càng tăng
và đang trở thành mâu thuẫn nổi bật trong thời đại ngày nay Các nước tư bản chủnghĩa phát triển đã bòn rút chất xám, hủy hoại môi sinh, cũng như cội rễ đời sốngvăn hoá của các nước lạc hậu, chậm phát triển
Câu 4 Đ i ề u ki ệ n khách quan quy đị nh s ứ m ệ nh l ị ch s ử c ủ a giai c ấ p công nhân.
a Địa vị kinh tế - xã hội của giai cấp công nhân trong xã hội tư bản chủ nghĩa Xétmột cách tổng quát chúng ta có thể khẳng định rằng, địa vị kinh tế - xã hội của giaicấp công nhân quy định một cách khách quan vai trò sứ mệnh lịch sử của giai cấpcông nhân Bởi vì:
-Thứ nhất, giai cấp công nhân là bộ phận quan trọng nhất, cách mạng nhấttrong các
bộ phận cấu thành lực lượng sản xuất dưới chủ nghĩa tư bản Trong nền sản xuấthiện đại, giai cấp công nhân vừa là chủ thể trực tiếp, vừa là sản phẩm căn bản nhấtcủa nền sản xuất đó Tất cả các giai cấp khác đều suy tàn và tiêu vong cùng với đạicông nghiệp, còn giai cấp công nhân lại là sản phẩm của bản thân nền đại côngnghiệp Giai cấp công nhân hiện đại có xu hướng ngày càng được tri thức hóa Điềunày có được là do yêu cầu khách quan của sự phát triển công nghiệp trong thời đại
mà khoa học và công nghệ đã và đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
-Thứ hai, do không có tư liệu sản xuất nên giai cấp công nhân phải bán sức laođộng của mình cho nhà tư bản và bị nhà tư bản chiếm đoạt giá trị thặng dư, họ bị lệthuộc hoàn toàn trong quá trình phân phối các kết quả lao động của chính mình Dovậy, về mặt lợi ích giai cấp công nhân là giai cấp đối kháng trực tiếp với giai cấp tưsản Xét về bản chất, họ là giai cấp cách mạng triệt để nhất chống lại chế độ áp bức,bóc lột tư bản chủ nghĩa Điều kiện sinh hoạt khách quan của họ quy định rằng, giaicấp công nhân chỉ có thể tự giải phóng bằng cách giải phóng toàn xã hội khỏi chế
độ tư bản chủ nghĩa Trong cuộc cách mạng ấy, họ không mất gì ngoài xiềng xích
mà lại được cả thế giới
-Thứ ba, giai cấp công nhân có lợi ích căn bản thống nhất với lợi ích của toàn thểnhân dân lao động nên họ có thể tập hợp, đoàn kết, lãnh đạo đông đảo quần chúng
đi theo làm cách mạng, đồng thời họ cũng là người đi đầu trong cuộc đấu tranh của
Trang 5toàn thể nhân dân lao động và của dân tộc vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổquốc
b Đặc điểm chính trị - xã hội của giai cấp công nhân Địa vị kinh tế - xã hội kháchquan còn tạo ra những đặc điểm chính trị - xã hội của giai cấp công nhân Chínhnhững đặc điểm này đã tạo ra khả năng để giai cấp công nhân hoàn thành thắng lợi
sứ mệnh lịch sử của mình Những đặc điểm chính trị - xã hội của giai cấp côngnhân gồm:
-Thứ nhất, giai cấp công nhân là giai cấp tiên phong cách mạng
Giai cấp công nhân là đại diện cho lực lượng sản xuất tiên tiến nhất, chế độ xã hộitiên tiến nhất, do đó, họ đại diện cho phương thức sản xuất tiến bộ hơn phươngthức sản xuất tư bản chủ nghĩa Giai cấp công nhân luôn phát triển và lớn mạnhkhông chỉ về số lượng mà còn về chất lượng cùng với sự phát triển của khoa học vàcông nghệ hiện đại Chính điều kiện làm việc ở thành thị và các khu công nghiệpgiúp cho giai cấp công nhân mở rộng các quan hệ xã hội, mở mang trí tuệ Cuộcđấu tranh chống áp bức bóc lột vì dân sinh dân chủ, cải thiện điều kiện làm việc đãtôi luyện cho giai cấp công nhân có những phẩm chất cần thiết cho cuộc đấu tranh.Lợi ích căn bản của giai cấp công nhân thống nhất với lợi ích căn bản của nhân dânlao động nên họ có đủ khả năng và điều kiện tập hợp quần chúng nhân dân làmcách mạng
-Thứ hai, giai cấp công nhân là giai cấp có tính cách mạng triệt để
-Thứ ba, giai cấp công nhân có ý thức tổ chức kỷ luật cao Môi trường làm việc củagiai cấp công nhân là sản xuất tập trung cao và có trình độ kỹ thuật ngày càng hiệnđại, có cơ cấu tổ chức ngày càng chặt chẽ, làm việc theo dây chuyền buộc giai cấpcông nhân phải luôn tuân thủ nghiêm ngặt kỷ luật lao động Do yêu cầu của cuộcđấu tranh giai cấp chống lại giai cấp tư sản - là một giai cấp có tiềm lực về kinh tế -
kỹ thuật nên giai cấp công nhân phải đấu tranh bằng phẩm chất kỷ luật của mình -Thứ tư, giai cấp công nhân có bản chất quốc tế Giai cấp công nhân ở tất cả cácnước đều có chung một mục đích là giải phóng mình đồng thời giải phóng xã hộikhỏi áp bức bóc lột và họ đều có chung một kẻ thù là giai cấp tư sản bóc lột Vàcũng do yêu cầu của cuộc đấu tranh giai cấp, để chống lại chủ nghĩa tư bản, giaicấp tư sản khi mà chúng đã liên kết với nhau thành tập đoàn tư bản, chủ nghĩa đếquốc, vì vậy mà giai cấp công nhân càng phải nêu cao tinh thần quốc tế của giai cấpmình
Câu 4 M ố i quan h ệ gi ữ a hai thu ộ c tính c ủ a hàng hoá v ớ i tính ch ấ t hai m ặ t c ủ a lao
độ ng s ả n xu ấ t hàng hóa.
Hàng hóa là SP của lao động có thể thỏa mãn 1 nhu cầu nào đó của con người & đivào tiêu dùng thông qua trao đổi, mua bán
Hàng hóa có hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị trao đổi(giá trị)
Giá trị sử dụng: đây là thuộc tính được bộc lộ ra bên ngoài của hàng hóa.
Trang 6GTSD là công dụng của hàng hóa có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.Bất cứ hàng hóa nào cũng có một hay một số công dụng nhất định khi nó có mộthay nhiều thuộc tính tự nhiên.
Cơ sở để xác định giá trị sử dụng của hàng hóa: Do thuộc tính tự nhiên của hànghóa – chất của các hàng hóa khác nhua sẽ quy định những giá trị sử dụng khácnhau; Do tập tục và quy ước Do đó cơ sở của GTSD hàng hóa là là do những thuộctính tự nhiên của thực thể hàng hóa ấy quy định, vì vậy GTSD là một phạm trùmang tính chất vĩnh viễn Con người ở bất kỳ thời đại nào cũng cần đến các GTSDkhác nhau để thỏa mãn những nhu cầu phong phú của mình
Khoa học kỹ thuật càng phát triển, con người càng phát hiện thêm những thuộc tínhmới của hàng hóa và dựa vào chúng để tạo ra những GTSD mới
Trong nền kinh tế hàng hóa, GTSD là vật mang giá trị trao đổi Một vật nếu chỉ cóGTSD thì chưa đủ để trở thành hàng hóa, GTSD đó phải được làm ra để trao đổi,nghĩa là vật đó phải có giá trị trao đổi
b) Giá trị: (là thuộc tính ẩn bên trong hàng hóa, không trao đổi, mua bán thì không
biết giá trị của nó) Trao đổi là hình thức bộc lộ giá trị Để hiểu về giá trị hàng hóa
ta phải đi từ giá trị trao đổi Giá trị trao đổi là quan hệ tỷ lệ về số lượng trao đổi lẫnnhau giữa các GTSD khác nhau
VD: Mang 1m vải đổi lấy 10kg thóc, hai hàng hóa này có GTSD khác nhau nhưngđược trao đổi với nhau Như vậy chúng phải có điểm chung Nếu gạt bỏ GTSD củahàng hóa thì mọi hàng hóa đều có điểm chung là sản phẩm của lao động, vậy thựcchất của trao đổi hàng hóa là trao đổi lao động cho nhau Để SX vải, thóc, nhữngngười lao động đều phải hao phí lao động Chính hao phí lao động ẩn giấu bêntrong hàng hóa làm cho chúng có thể so sánh được với nhau khi trao đổi
Sự trao đổi theo một tỷ lệ khác nhau là do số lượng lao động tạo ra SP (Thời giantạo ra 2 SP) khác nhau SP nào có hao phí lao động để SX ra chúng càng nhiều thìgiá trị càng cao
Giá trị hàng hóa là lao động của người SX hàng hóa kết tinh trong hàng hóa Giá trịhàng hóa có những đặc trưng sau: Giá trị là một phạm trù lịch sử, nghĩa là nó chỉtồn tại ở những phương thức SX có SX và trao đổi hàng hóa; Giá trị hàng hóa phảnánh quan hệ SXHH, tức là mối quan hệ kinh tế giữa những người SXHH, trong nềnkinh tế SXHH dựa trên chế độ tư hữu về TLSX, quan hệ kinh tế giữa người vớingười
Khi tiền tệ ra đời thì giá trị biểu hiện ra bằng tiền gọi là giá cả Giá trị trao đổi chỉ
là hình thức biểu hiện của giá trị; Giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi.Giá trị thay đổi thì giá trị trao đổi cũng thay đổi theo
Mối quan hệ giữa 2 thuộc tính của hàng hóa là sự thống nhất giữa hai mặt đối
lập
Thống nhất vì 2 thuộc tính cùng tồn tại trong 1 hàng hóa: là hàng hóa thì phải cóhai thuộc tính nói trên Nếu thiếu 1 trong hai thì không phải là hàng hóa Một vật cógiá trị sử dụng nhưng không do lao động của con người làm ra thì không được coi
Trang 7là hàng hóa(không khí, năng lượng mặt trời…); Mộ vật do con người làm ra nhưng
vô dụng hay không được trao đổi mua bán thì cũng không phải là hàng hóa
Sự đối lập hay mâu thuẫn giữa hai thuộc tính được bộc lộ ra bên ngoài thông quangười SX và người tiêu dùng Người SX tạo ra GTSD nhưng mục đích của họ làgiá trị, họ quan tâm đến GTSD nhằm đạt được mục đích cuối cùng là giá trị màthôi Ngược lại người mua lại quan tâm đến GTSD để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng
Để có được GTSD họ phải trả giá trị cho người SX
GTSD và giá trị cùng tồn tại trong một hàng hóa nhưng quá trình thực hiện chúngtách rời cả về không gian lẫn thời gian: giá trị được thực hiện trước trong quá trình
SX lưu thông, GTSD được thực hiện sau trong quá trình tiêu dùng
Mâu thuẫn được bộc lộ ra bên ngoài thành mâu thuẫn giữa chất lượng và giá cả,giữa người mua với người bán Thông qua phát triển khoa học, kỹ thuật người tatrung hòa hai mặt đối lập giữa hai thuộc tính của hàng hóa bằng hệ thống các tiêuchuẩn
Tính hai mặt của lao động SXHH: sở dĩ hàng hóa có hai thuộc tính là GTSD và
giá trị là vì lao động của người SXHH có tính hai mặt: LĐ cụ thể và LĐ trừu tượng.Chính tính hai mặt đó của LĐSXHH quyết định tính hai mặt của bản thân hànghóa
LĐ cụ thể: là lao động có ích dưới những hình thức cụ thể của những nghề nghiệp
chuyên môn nhất định Mỗi LĐ cụ thể có đối tượng riêng, mục đích riêng, phươngpháp riêng, kết quả riêng Chính những cái riêng đó phân biệt các loại LĐ cụ thểkhác nhau
Đặc trưng của LĐ cụ thể: Mỗi LĐ cụ thể tạo ra một loại GTSD nhất định, LĐCTcàng nhiều loại càng tạo ra nhiều loại GTSD khác nhau Các LĐCT hợp thành hệthống phân công lao động xã hội Cùng với sự phát triển KH – KT, các hình thứcLĐCT ngày càng đa dạng, phong phú, mang tính chuyên môn hóa cao LĐCT làmột phạm trù vĩnh viễn, một hình thái không thể thiếu ở bất kỳ hình thái kinh tế xãhội nào, là nguồn gốc tạo ra của cải vật chất
LĐ trừu tượng: là hao phí sức lực nói chung của con người tạo ra hàng hóa không
kể hình thức cụ thể của nó
Đặc trưng: LĐ trừu tượng tạo ra giá trị làm cơ sở cho sự ngang bằng trong trao đổi,
là một phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại trong nền kinh tế hàng hóa Là LĐ đồng nhất vàgiống nhau về chất
Câu 3 Ý ngh ĩ a c ủ a vi ệ c nghiên c ứ u quy lu ậ t giá tr ị đố i v ớ i quá trình phát tri ể n kinh t ế th ị tr ườ ng ở n ướ c ta.
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hoá; quy định việc sảnxuất và trao đổi hàng hoá phải căn cứ vào hao phí lao động xã hội cần thiết.Trong sản xuất, tác động của quy luật giá trị buộc người sản xuất phải làm sao cho
Trang 8mức hao phí lao động cá biệt của mình phự hợp với mức hao phí lao động xã hộicần thiết để cú thể tồn tại; cũng trong trao đổi, hay lưu thông, phải thực hiện theonguyên tắc ngang giá- tức là giá cả phải bằng giá trị Quy luật giá trị buộc nhữngngười sản xuất và trao đổi hàng hoá phải tuân theo “mệnh lệnh” của giá cả thịtrường Thông qua sự vận động của giá cả thị trường sẽ thấy được sự hoạt động củaquy luật giá trị Giá cả thị trường lên xuống tự phát xoay quanh giá trị hàng hoá vàbiểu hiện sự tác động của quy luật giá trị trong điều kiện sản xuất và trao đổi hànghoá.
Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này đối với nước ta hiện nay
Mặt tích cực: QLGT buộc các chủ thể phải nhạy bén, năng động,biết được lợi thế
của cá nhân và phát huy có hiệu quả, nắm bắt được nhu cầu của xã hội, chủ độngnâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh tế; Cơ cấu của nền kinh tế tự điều chỉnhphù hợp với cơ cấu tiêu dùng của xã hội dưới tác động của QLGT; QLGT buộc cácchủ thể phải cạnh tranh với nhau làm cho việc sử dụng các nguồn lực của xã hộihiệu quả hơn,kích thích tiến bộ kỹ thuật và công nghệ, thúc đẩy lực lượng SX pháttriển, bình tuyển người SX, chọn ra những cá nhân ưu tú trong SX kinh doanh,đồng thời buộc những người kém cỏi phải cố gắng nỗ lực, năng động hơn, tích cựchơn trong SX kinh doanh Qua đây ta nhận thấy một điều: cần tôn trọng và biếtphát huy vai trò điều tiết của QLGT trong việc phân bổ các nguồn lực cho cácngành, các lĩnh vực một cách hợp lý , linh hoạt và hiệu quả; Xây dựng các vùngkinh tế chuyên môn hóa, lựa chọn đổi mới công nghệ, định hướng đào tạo nhân lực,phát triển lực lượng SX, thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nềnkinh tế thị trường
Mặt tiêu cực: QLGT gây ra một số ảnh hưởng mà tự thân nó không thể giải
quyết được Tình trạng khai thác cạn kiệt các nguồn tài nguyên, ô nhiễm môitrường, mất cân bằng sinh thái Các cuộc khủng hoảng kinh tế, các căn bệnh kinh tế
có cơ hội phát triển; Gây bất bình đẳng xã hội, ảnh hưởng tiêu cực đến tiến bộ xãhội Do đó cần coi trọng vai trò của nhà nước đối với việc ngăn ngừa, khắc phụcnhững tác động tiêu cực, đồng thời tạo điều kiện cho QLGT hoạt động có hiệu quả
Câu 4 Tai sao nói: Giá tr ị th ặ ng d ư siêu ng ạ ch là hình th ứ c bi ế n t ướ ng c ủ a giá tr
ị th ặ ng d ự t ươ ng đố i?
Trang 9Giá trị thặng dư được tiếp nhận từ lý luận kinh tế của Mác có thể gói gọn trongđịnh nghĩa rằng: Giá trị thặng dư là giá trị do lao động của công nhân làm thuê sảnsinh ra vượt quá giá trị sức lao động của họ và bị nhà tư bản chiếm đoạt toàn bộ.Việc sản sinh và chiếm đoạt giá trị thặng dư là sự phản ánh quan hệ sản xuất cănbản của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, phản ánh quy luật kinh tế cơ bản
Trong hoạt động sản xuất, nhà tư bản phải chi vào việc mua sắm sức lao động và tưliệu sản xuất Còn mục đích của nhà tư bản khi chi tiền ra mua sắm các thứ đóchẳng có gì khác hơn là nhằm thu được một số tiền dôi ra ngoài số tiền mà mình đãứng chi trong quá trình sản xuất Số tiền dôi ra đó chính là giá trị thặng dư.Các tư liệu sản xuất như nhà xưởng, công trình kiến trúc, thiết bị, nguyên liệu,nhiên liệu, vật liệu, là tư bản bất biến Nó không thay đổi lượng giá trị trong quátrình sản xuất mà chỉ chuyển hóa giá trị của nó sang các sản phẩm mới được sảnxuất ra Nó không thể là nguồn gốc của giá trị thặng dư Còn sức lao động thì trongquá trình tiêu dùng, tức là trong quá trình sử dụng nó vào lao động sản xuất, nó cókhả năng tạo ra giá trị mới mà giá trị mới này lại lớn hơn giá trị của bản thân nó
Nhà tư bản sử dụng tính chất khả biến đó vào mục đích tạo ra cho mình giá trịthặng dư Chiếm đoạt toàn bộ giá trị thặng dư này là hành vi được gọi đích danh là
“bóc lột” Đó là nói chung, còn cụ thể, trong quá trình sản xuất, hành vi “bóc lột”giá trị thặng dư còn được nhà tư bản thực hiện bằng sự gia tăng giá trị thặng dưtuyệt đối và sản xuất ra giá trị thặng dư tương đối, tức là kéo dài tuyệt đối thời giancủa ngày lao động, rút ngắn thời gian lao động cần thiết để sản xuất từng sản phẩm
và tăng tương ứng thời gian lao động thặng dư Việc tăng giá trị thặng dư còn đượcmột số nhà tư bản thực hiện bằng cách hạ thấp giá trị của hàng hóa do xí nghiệpmình sản xuất so với giá trị xã hội của hàng hóa đó Số giá trị tạo ra bằng cách nàyđược gọi là giá trị thặng dư siêu ngạch.giá trị thặng dư siêu ngạch chỉ là một biến tướng của giá trị thặng dư tương đối.Chỗ khác nhau giữa chúng chỉ là một bên thu được do tăng năng suất lao động xãhội, còn bên kia - bên giá trị thặng dư siêu ngạch - thì được tạo ra nhờ biết áp dụng
kỹ thuật mới, biết áp dụng công nghệ tiến bộ và các phương pháp quản lý hoànthiện hơn trong tổ chức sản xuất Trong hoạt động kinh tế tư bản chủ nghĩa, giá trịthặng dư tuyệt đối, giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch đều bịnhà tư bản chiếm đoạt, vì vậy mà luôn luôn có cuộc đấu tranh của công nhân làmthuê chống lại sự chiếm đoạt đó: Đấu tranh chống kéo dài thời gian làm việc trongngày để chống bóc lột giá trị thặng dư tuyệt đối; đấu tranh chống việc nhà tư bảnrút ngắn thời gian lao động cần thiết và tăng tương ứng lao động thặng dư để chốngbóc lột giá trị thặng dư siêu ngạch Cuộc đấu tranh chống bóc lột giá trị thặng dưsiêu ngạch về thực chất là sự phản ứng lại đối với những cải tiến trong áp dụng kỹthuật mới, phản ứng lại sáng kiến trong ứng dụng công nghệ tiến bộ và việc ápdụng những phương pháp tổ chức sản xuất hoàn thiện hơn Thật ra, sự đấu tranh
Trang 10của giai cấp thợ thuyền dưới chế độ tư bản chủ nghĩa để chống lại sự bóc lột giá trịthặng dư nói chung, là nhằm vào một chủ điểm: Chống việc nhà tư bản chiếm đoạthoàn toàn giá trị thặng dư cụ thể là cả ba thứ giá trị thặng dư vừa nêu trên.
Câu 5 Ngu ồ n g ố c và b ả n ch ấ t c ủ a giá tr ị th ặ ng d ự ?
Để hiểu bản chất và nguồn gốc của giá trị thặng dư, ta hãy xét một ví dụ
Giả sử để chế tạo ra 1 kg sợi, nhà tư bản phải bỏ ra 28.000 đơn vị tiền tệ bao gồm20.000 đơn vị tiền tệ mua 1 kg bông, 3.000 đơn vị cho hao phí máy móc và 5.000đơn vị mua sức lao động của công nhân điều khiển máy móc trong 1 ngày (10 giờ).Giả định việc mua này là đúng giá trị Đồng thời giả định, mỗi giờ lao động, ngườicông nhân tạo ra 1.000 đơn vị giá trị mới kết tinh vào trong sản phẩm
Vậy bằng lao động cụ thể, người công nhân đã chuyển giá trị của bông và hao mònmáy móc vào trong sợi và bằng lao động trừu tượng của mình, mỗi giờ công nhânlại tạo thêm một lượng giá trị mới là 1.000 đơn vị
Nếu chỉ trong vòng 5 giờ, công nhân đã kéo xong 1kg sợi thì giá trị 1kg sợi là:
- Giá trị của 1 kg bông = 20.000 đơn vị
- Hao mòn máy móc = 3.000 đơn vị
- Giá trị mới tạo ra (trong 5 giờ lao động, phần này
vừa đủ bù đắp giá trị sức lao động) = 5.000 đơn vị
Vậy tổng cộng giá trị của 1 kg sợi là 28.000 đơn vị
Tuy nhiên, do nhà tư bản đã thuê người công nhân trong 10 giờ nên trong 5 giờ laođộng tiếp theo, nhà tư bản không phải bỏ ra 5.000 đơn vị mua sức lao động nữa màchỉ cần bỏ ra 20.000 đơn vị tiền tệ để mua thêm 1kg bông, 3.000 đơn vị cho haomòn máy móc, tức là với 23.000 đơn vị tiền tệ, nhà tư bản có thêm được 1kg sợi.Như vậy trong một ngày lao động, nhà tư bản bỏ ra 51.000 đơn vị tiền tệ để thuđược 2 kg sợi Trong khi đó, giá trị của 2 kg sợi là: 28.000 2 = 56.000 đơn vị tiền
tệ Do đó, nhà tư bản thu được 1 phần giá trị dôi ra, tức là giá trị thặng dư, bằng5.000 đơn vị tiền tệ
Từ ví dụ trên, ta thấy giá trị thặng dư chính là phần giá trị mới do lao động củacông nhân tạo ra ngoài sức lao động, là kết quả lao động không công của công nhâncho nhà tư bản Chú ý rằng, phần lao đông không công đó trở thành giá trị thặng dư
vì nó thuộc sở hữu của nhà tư bản chứ không phải là của người lao đông Sở dĩ nhà
tư bản chi phối được số lao động không công ấy là vì nhà tư bản là người sở hữu tưliệu sản xuất
Bản chất:
Với lòng tham không đáy, nhà tư bản mọi cách kéo dài ngày lao động để nâng caotrình độ bóc lột Nhưng do giới hạn về ngày tự nhiên, về sức lực con người nênkhông thể kéo dài vô hạn Mặt khác, còn do đấu tranh quyết liệt những giai cấpcông nhân đòi rút ngắn thời gian lao động cũng không thể rút ngắn chỉ bằng thờigian lao động tất yếu Một hình thức khác của sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là
Trang 11tăng cường lao động vì tăng cường lao động cũng giống như kéo dài thời gian laođộng trong ngày trong khi thời gian lao động càn thiết không thay đổi.
Để hạ thấp giá trị sức lao động thì phải giảm bớt giá trị các tư liệu sinh hoạt và dịch
vụ cần thiết cho người công nhân Muốn vậy, phải tăng năng suất lao động xã hộitrong các ngành sản xuất tư liệu tiêu dùng và các ngành sản xuất tư liệu sản xuất đểsản xuất ra các tuw liệu sản xuất tiêu dùng
Giữa hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối và sản xuất giá trị thặng
dư tuyệt đối có điểm giống nhau đều làm tăng thời gian lao động thặng dư củangười công nhân không chỉ đủ nuôi sông mình, mà còn tạo ra phần thặng dư Song,hai phương pháp này có sự khác nhau về cách thức làm tăng thời gian lao độngthặng dư
1.1 Quy luật giá trị
1.1.1 Quy luật giá trị là gì?
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế quan trọng nhất của sản xuất và trao đổihàng hoá Do đó ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hoá thì ở đó có sự xuất hiện vàhoạt động của quy luật giá trị Mọi hoạt động của các chủ thẻ kinh tế trong sản xuất
và lưu thông hàng hoá đều chịu sự tác động và chi phối của quy luậ này Tuân theoyêu cầu của quy luậ giá trị thì mới có lợi nhuận, mới tồn tại và phát triển được,ngược lại sẽ bị thua lỗ và phá sản
1.1.2 Yêu cầu của quy luật giá trị
Quy luật giá trị đòi hỏi việc sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sởlượng giá trị hàng hoá hay thời gian lao động xã hội cần thiết
Trong sản xuất hàng hoá thì vấn đề quan trọng nhất là hàng hoá sản xuất ra cóbán được hay không Để có thể tiêu thụ được hàng hoá thì thời gian lao động cábiệt để sản xuất ra hàng hoá đó phải phù hợp với thời gian lao động xã hội cần thiếttức là phải phù hợp với mức lao hao phí mà xã hội có thể chấp nhận được Trongtrao đổi hàng hoá cũng phải dựa vào thời gian lao động xã hội được với nhau khilượng giá trị của chúng ngang nhau, tức là khi trao đổi hàng hoá phải luôn theo quytắc ngang nhau
2