2, Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động: a, Nguyên nhân làm vật thay đổi vận tốc: - Do lực tác dụng.. b, Thí nghiệm kiểm tra: - C2: Trọng lực P và lực căng T cân bằ[r]
Trang 1Chương I: CƠ HỌC
Mục tiêu
a Kiến thức
- Nêu được dấu hiệu nhận biết, tính tương đối của chuyện động cơ học
+ Nêu được ý nghĩa của chuyển động là đặc trưng cho sự nhanh hay chậm của chuyển động và nêu được đơn vị đo độ
+ Nêu được vận tốc Trung bình và cách xác định, phân biệt được các loại chuyển
động, ví dụ về tác dụng của lực, hai lực cân bằng
Nêu được quán tính của một vật là gì và lấy được ví dụ về lực ma sat
Nêu được áp lực, áp suất, đơn vị đo là gì?
Mô tả hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng, khí quyển
Nêu được áp xuất có cùng tỉ số tại các điểm có cùng độ cao trong lòng một nhất lòng Nêu được mặt thoáng trong bình thông nhau chứa cùng ạôt chất lỏng đứng yên thì ở cùng một độ cao Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy nén thuỷ lực, hiện tượng tồn tại của lực đẩy Ac si met và nêu được điều kiện nổi của một việt
b Kĩ năng
- Vận dụng được công thức V = s/t
Xác định được vận tốc trung bình bằng TN
tính được vận tốc trung bình của chuyển động không đều
- Biểu diễn được lực bằng vec tơ
+ Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan tới quán tính
+ Đề ra cách làm tăng ma sat có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể
- Vận dụng được công thức p = F/s
Vận dụng được công thức P= cl/h đối với áp suất trong lòng chất lỏng
Vận dụng công thức về lực đẩy Ac si met.A= F.S, P= A/t
c Thái độ
- Có hứng thú, yêu thích môn vật lí, tìm tòi hữu biết về khoa học
- Có tác phong cẩn thận, tỉ mỉ chính xác có tinh thần hợp tác trong hoạt động tập thể trong việc thu thập thông tin và xử lí thông tin thông qua TN
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế đời sống và kỹ thuật
Ngày soạn;
Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC.
1 Mục tiêu:
1.1Kiến thức
- HS nêu được các ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hành ngày
- HS nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, biết xác định trạng thái của vật đối với vật làm mốc
- HS nêu được ví dụ về các dạng chuyển động: chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
1.2 Kĩ năng
- Bồi dưỡng kiến thức thực tế
Trang 2- Rèn khả năng thực hành thí nghiệm
1.3 Thái độ
- Tích cực học tập và yêu thích môn học Trung thực, cẩn thận, gọn gàng
2 Chuẩn bị:
2.1, Giáo viên: Tranh vẽ hình 1.1, 1.2 , 1.3(SGK)
2.2, Học sinh: Tìm hiểu các thông tin về chuyển động trong đời sống.
3 Phương pháp
Phương pháp thực nghiệm, PPDH theo nhóm, PPDH một hiện tượng vật lí,
4 Tiến trình bài dạy:
4.1,ổn định :
4.2, Kiểm tra bài cũ:
4.3, Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
GV: Đặt vấn đề bài mới như SGK
VD: Mặt trời mọc đằng đông, lặn đằng tây, vậy có phải mặt trời chuyển động còn trái đất đứng yên?
-GV: Yêu cầu HS trả lời câu C1: Làm thế
nào để biết ôtô, con thuyền đang chuyển
động hay đứng yên?
-HS: Đọc yêu cầu, thảo luận cách xác
định: nếu thấy bánh xe quay , thuyền trôi
thì chuyển động
-GV: Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin về
cách xác định một vật chuyển động hay
đứng yên
-HS: Đọc SGK
-GV: Khẳng đinh: để xét một vật chuyển
động hay đứng yên ta cần so với vật làm
mốc
.-HS: Nghe giảng
-GV: Giới thiệu khái niệm chuyển động cơ
học
-HS: Ghi vở
-GV: Yêu cầu HS thực hiện câu C2
(SGK)?
-HS: Thảo luận lấy ví dụ về chuyển động
cơ học
-GV: yêu cầu HS thực hiện câu C3: Khi
nào vật coi là đứng yên?
-GV:Đưa tình huống: Hành khách đang
ngồi trên toa tàu rời khỏi nhà ga
-HS: Nghe giảng
-GV: Yêu cầu HS thực hiện trả lời các câu
I.Làm thế nào để biết một vật
chuyển động hay đứng yên:
- Để xét một vật chuyển động hay đứng yên ta cần so với vật làm mốc
- Chuyển động cơ học: khi vị trí của vật thay đổi theo thời gian
so với vật làm mốc thì vật chuyển động
- Khi vị trí của vật không thay đổi theo thời gian so với vật mốc thì vật đứng yên so với vật mốc
II Tính tương đối của chuyển
động và đứng yên:
- C4: Hành khách chuyển động
so với nhà ga
Trang 3hỏi C4 -> C6(SGK)?
-HS: Thảo luận, trả lời dựa vào khái niệm
chuyển động hay đứng yên
-GV: Chú ý yêu cầu HS giải thích câu trả
lời
-GV: Khẳng định câu trả lời và đưa ra kết
luận
-HS: Ghi lại kết luận
-GV: Yêu cầu HS lấy các ví dụ tương tự?
-HS: Lấy các ví dụ
-GV: Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK
và cho biết các dạng chuyển động thường
gặp? Lấy ví dụ?
-HS: Đọc thông tin, nêu lại và lấy ví dụ
thực tế
-GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần
vận dụng?
-HS: Thảo luận, tại chỗ trả lời
-GV: Gợi ý:
C11: Xét chuyển động tròn
- C5: Hành khách đứng yên so với toa tàu
- C6: Một vật có thể là chuyển động so với vật này nhưng lại là đứng yên so với vật khác
=> Chuyển động hay đứng yên
có tính tương đối
III Một số chuyển động
thường gặp:
- Chuyển động thẳng
- Chuyển động cong
- Chuyển động tròn
IV Vận dụng:
- C10: ô tô chuyển động so với cột điện và người đứng bên đường.Người đứng yên so với cột điện
- C11: Không đúng khi vật chuyển động tròn quanh vật mốc
4.4Củng cố
Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức toàn bài
? Khi nào nói vật chuyển động hay đứng yên
? Tại sao nói vật chuyển động hay đứng yên chỉ mang tính tương đối
4.5 HDVN
- Học phần ghi nhớ ( SGK)
- Làm bài tập : 2.1 -> 2.5 ( SBT)
5 Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Bài 2: VẬN TỐC
1 Mục tiêu:
1.1Kiến thức
- Từ ví dụ, so sánh quãng đường chuyển động trong một giây của một chuyển dộng để rút ra cách nhận biết sự nhanh chậm của chuyển động đó -> gọi là vận tốc
Trang 4- Nắm vững công thức tính vận tốc: v= s/t và ý nghĩa các đại lượng Đơn vị hợp pháp của vận tốc là : m/s; km/h ; và cách đổi đơn vị vận tốc.Vận dụng được công thức để tính được quãng đường, thời gian
1.2 Kĩ năng
- Rèn khả năng so sánh và kĩ năng vận dụng linh hoạt công thức
1.3 Thái độ
- Tích cực học tập và yêu thích môn học Trung thực, cẩn thận, gọn gàng
2 Chuẩn bị:
2.1, Giáo viên: Đồng hồ bấm giây, tranh vẽ bảng 2.1 và 2.2 ( SGK).
2.2, Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã biết về vận tốc, quãng đường và thời gian đã biết
ở lớp dưới
3 Phương pháp
PPDH theo nhóm, PPDH một đại lượng vật lí
4 Tiến trình bài dạy:
4.1,ổn định :
4.2, Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS thực hiện:
HS1: Chuyển động cơ học là gì? Nêu ví dụ? Làm bài 1.6 ( Sách BT)?
HS2: Làm bài tập 1.1 và 1.3 ( Sách BT)?
4.3, Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
GV: Vào bài như SGK
VD: Người đi xe máy nhanh hơn người đi bộ, ta nói người đi xe máy có vận tốc lớn hơn vận tốc người đi bộ.Vậy vận tốc là gì?
-GV: Yêu cầu HS quan sát bảng
2.1(SGK) và trả lời câu hỏi C1 và
C2(SGK) ?
- HS trả lời theo kinh nghiệm
-GV: Làm thế nào để biết ai nhanh hơn,
ai chậm hơn?
-HS: Thảo luận, thực hiện tính toán theo
yêu cầu
-GV: Hãy ghi kết quả xếp hạng của
từng học sinh vào cột 4 trong bảng 2.1?
-Nêu công thức tính S=?
- Trong trường hợp này: quãng đường
chạy được trong 1 giây gọi là vận tốc
- Dựa vào kết quả trong bảng 2.1, rút ra
nhận xét và hoàn thành câu C3?
-HS: Dựa vào kết quả trên bảng trả lời
câu C3
? -GV: Yêu cầu nêu công thức tính
quãng đường S đã học?
I Vận tốc là gì?
- C1: Cùng quãng đường : S= 60 m,
ai chạy mất ít thời gian hơn thì chạy nhan hơn
=> Công thức: S = v.t
- C2: An : 6m/s;
Bình : 6,32m/s Cao : 5,45m/s ; Hùng : 6,67 m/s Việt : 5,71 m/s
- C3: Nhanh – chậm Quãng đường – vận tốc
II.Công thức vận tốc:
Ta có : S = v.t
Trang 5-HS: S = v.t.
? Từ công thức: S = v.t hãy nêu cách
tính vận tốc v?
-HS: Suy nghĩ nêu công thức tính vận
tốc: v = s / t
và thời gian: t = s / v
? Nêu rõ từng đại lượng trong công
thưc: v = s / t?
-HS nêu từng đại lượng trong công thức
? Hãy cho biết đơn vị của vận tốc mà
em biết?
-HS: Đơn vị vận tốc : m/s ; km/ h …
-GV: Yêu cầu HS nghiên cứu mục 3 và
trả lời
.-HS: đọc SGK nêu đơn vị và dụng cụ
đo vận tốc
Yêu cầu học sinh thực hiện C4( bảng
2.2)? Từ đó rút ra nhận xét gì?
-HS: Thực hiện
-GV: Giới thiệu : Đơn vị chuẩn của vận
tốc là m/s ; km/ h.ngoài ra : đơn vị :
Km/s nếu chuyển động với vận tốc lớn (
vận tốc ánh sáng khoảng 300 000 km/s)
-GV: Giới thiệu dụng cụ đo vận tốc
? Hãy vận dụng công thức tính vận tốc
thực hiện yêu cầu câu C5?
-HS: Thảo luận thực hiện các câu hỏi
? Muốn biết trong 3 chuyển động trên,
chuyển động nào nhạnh nhất hay chậm
nhất ta cần so sánh yếu tố nào của
chuyển động?
? Hãy đổi về cùng một đơn vị vận tốc
của các vận tốc?
? Ngoài cách đổi các giá trị vận tốc về
cùng đơn vị m / s thì còn cách đổi nào
khác không? Nêu cách đổi đó?
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhận thực
hiện câu C6 và C7?
- 1 HS tóm tắt
-HS: thảo luận và lên bảng trình bày
? Hãy tóm tắt bài toán theo dữ liệu đã
cho?
? Trong câu C7, khi tóm tắt cần chú ý
điều gì?
? Tương tự, với C8 ta cần chú ý điều
=> Công thức tính vận tốc:
v = s / t.
và : t = s / v
Trong đó :
- v là vận tốc của chuyển động -S là quãng đường chuyển động
được
- t là thời gian chuyển động
III Đơn vị vận tốc:
-Đơn vị : m/s ; km/ h
- Dụng cụ đo vận tốc là tốc kế
IV.Vận dụng:
- C5:
a,
b, So sánh vận tốc của 3 chuyển động đó
Ôtô: 36km/h = 10 m / s
Xe đạp: 10,8 km/h = 3 m/s
Xe lửa: 10 m/s
- C6:
Tóm tắt:
t = 1,5 h
s = 81 km
v = ? ( km/h và m/s)
Giải:
Vận tốc của tầu là :
V = s/t = 81 : 1,5 = 54 km / h = 15
m /s
Trang 6? Khoảng cách từ nhà đến trường đến
nơi làm việc chính là đại lượng nào?
4.4 Củng cố
? Độ lớn của vận tốc cho biết điều gì?
? Nếu công thức tính vận tốc?
? Đơn vị của vận tốc?
4.5 HDVN:
- Học phần ghi nhớ ( SGK)
- Làm bài tập : 2.1 -> 2.5 ( SBT)
- Đọc trước bài : "Chuyển động đều - chuyển động không đều"
5 Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
1 Mục tiêu:
1.1Kiến thức
- Hs phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và nêu được những ví dụ về chuyển động đều
- Nêu được những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp.Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là : vận tốc của chuyển động thay đổi theo thời gian
- Vận dụng hiểu biết để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
1.2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng mô tả sự vật hiện tượng, khả năng suy luận
1.3 Thái độ
- Tích cực học tập và yêu thích môn học Trung thực, cẩn thận, gọn gàng
2 Chuẩn bị:
1, Giáo viên: -Chuẩn bị đồ dung thí nghiệm 3.1 ( SGK )
- Một số tranh, ảnh về chuyển động
- Bảng kết quả thí nghiệm 3.1( SGK)
2, Học sinh: -Nghiên cứu trước bài học
- Một số tranh, ảnh về chuyển động
Trang 73 Phương pháp
Phương pháp sử dụng thí nghiệm VL, PPDH theo nhóm, PPDH một hiện tượng vật lí, PPDH một đại lượng vật lí
4 Tiến trình bài dạy:
4.1,ổn định :
4.2, Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS thực hiện:
HS1: Độ lớn của vận tốc biểu thị cho tính chất nào của chuyển động?Nêu công thưc tính và đơn vị của vận tốc?
HS2: Làm bài tập 2.3 ( SBT)?
(Vận tốc ôtô từ Hà nội -> Hải Phòng là: 50 km / h = 13, 8 m/s)
4.3, Bài mới:
Tổ chức tình huống học tập
GV: Đưa ra một số ví dụ về chuyển động:
- Chuyển động của ôtô bắt đàu dời bến
- Một chiếc xe lăn xuống dốc
- Chuyển động của đầu kim đồng hồ
- Chuyển động của quẩ lắc đồng hồ
? Hãy cho biết các chuyển động trên có đặc điểm gì giống nhau và khác nhau?
( Giống : nói về chuyển động của một vật
Khác: vận tốc của các chuyển động trong các trường hợp là không giống nhau)
-GV:Giới thiệu về chuyển động đều và
chuyển động không đều
-HS: Nghe giảng
? Chuyển động đều và chuyển động
không đều khác nhau như thế nào?
-HS: Thảo luận ;
Trả lời câu hỏi:
Đại diện các nhóm trả lời:
-GV:Yêu cầu HS quan sát hình 3.1 và
tìm hiểu các bước làm thí nghiệm
? Nêu các bước làm thí nghiệm?
-HS: Đọc SGK nêu các bước làm thí
nghiệm?
-GV: Yêu các nhóm tiến hành thí nghiệm
theo HD và báo cáo kết quả
-HS: Các nhóm làm thí nghiệm
? Từ bảng kết quả hãy thảo luận và trả lời
câu C1?
-HS: Thảo luận và trả lời C1
? Trên các quãng đường nào là chuyển
động đều và trên quãng đường nào là
chuyển động không đều?
-HS: Trả lời
I Định nghĩa:
( SGK – 11)
a, Thí nghiệm:
- Dụng cụ:
- Tiến Hành :
- Kết quả:
- C1: Chuyển động của trục bánh
xe trên máng nghiêng là chuyển động đều
- Chuyển động trên các quãng đường AB, BC và CD là chuyển
Trang 8? Thực hiện yêu cầu của câu C2?
-HS: Thực hiện
? KL: Sự khác nhau giữa chuyển động
đều và chuyển động không đều?
-HS: Thảo luận trả lời
-GV: Tương tự công thức tính vận tốc, ta
có công thức tinh vận tốc trung bình:
vtb = s / t
-HS: Ghi công thức
-GV: Yêu cầu HS đọc muc II và trả lời
câu C3?
-HS: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
? Trục của bánh xe là chuyển động nhanh
lên hay chậm đi?
? Hãy tính vận tốc trung bình vtb trên
quang đường ABCD?
- Đưa ra 2 phương án để HS lựa chọn:
1/ vtb = ( s1+s2 + s3) / ( t1 + t2 + t3)
2/ vtb = ( v1 + v2 + v3 ) / 3
-GV:Chú ý HS không nhầm công thức
tính vận tốc trung bình
-GV: Khẳng định lại cách tính vận tốc
trung bình của chuyển động không đều
-GV: Yêu cầu HS thực hiện các câu hỏi :
C4, C5, C6 theo trình tự :
Tóm tắt
Nêu công thức tính
Trình bày giải
- Thảo luận thực hiện các yêu cầu
động không đều
- Chuyển động trên các quãng đường DE, EF là chuyển động đều
* Kết luận:
-Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
-Chuyển không động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
II Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:
* Công thức tính:
- C3: vAB = 0,17 m/s
vBC = 0,05 m/s
vCD = 0,08 m/s
- Chuyển động của trục bánh
xe là nhanh lên
vtb = ( s1+s2 + s3) / ( t1 + t2 + t3) = 0,05 m/s
III.Vận dụng:
- C4:
Chuyển động của ôtô đi từ Hà Nội đi Hải phòng là chuyển động không đều 50 km / h là nói vận tốc trung bình cuae xe
- C5:
Tóm tắt: s1 = 120 m
T1 = 30s
S2 = 60 m
T2 = 24 s
Tính : Vtb1 = ? ; vtb2 = ? ; vtb = ? Giải:
Ta có : vtb1 = 120 / 30 = 4 m/s
Vtb2 = 60 / 24 = 2,5 m/s
Vtb = ( 120 + 60 ) / ( 30 + 24)= 3,3 m/s
v tb = s / t
Trang 9- C6: Tóm tắt: t = 5h.
vtb = 30 km/h
Tính : s = ? Giải: Quãng đường đoàn tàu đi được là;
S = vtb t = 30 5 = 150 km
4.4Củng cố
? Nêu định nghĩa của chuyển động đều và chuyển động không đều?
? Nếu công thức tính vận tốc trung bình?
4.5 HDVN
- Học phần ghi nhớ ( SGK)
- Làm bài tập : 3.1 -> 3.7 ( SBT)
- ôn lại : Lực có thể gây ra những biến đổi nào
5 Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC.
1 Mục tiêu:
1.1Kiến thức
- HS nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi vận tốc của vật
- Nhận biết lực là một đại lượng véc tơ Biết cách biểu diễn các véc tơ lực
1.2 Kĩ năng
- Rèn khả năng vẽ hình
1.3 Thái độ
- Tích cực học tập và yêu thích môn học Trung thực, cẩn thận, gọn gàng
2 Chuẩn bị:
2.1, Giáo viên:
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS đồ dung thí nghiệm 4.1 ( SGK )gồm: xe lăn, thanh
thép, nam châm, gia đỡ
- bảng phụ : hình 4.2 và 4.3
2.2, Học sinh: Ôn lại kiến thức đã yêu cầu.
3 Phương pháp
PPDH theo nhóm, PPDH một đại lượng vật lí
4 Tiến trình bài dạy:
Trang 104.1,ổn định :
4.2, Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS thực hiện:
HS1: Thế nào là chuyển động đều , chuyển động không đều? Lấy ví dụ?Nêu công thưc tính vận tốc trung bình?
HS2: Làm bài tập 3.3 ( SBT)?
(đáp án : - Thời gian đi hết quãng đường đầu: t1 = 1500s
- Vận tốc trung bình: vtb = 1,5 m/s )
4.3, Bài mới:
Tổ chức tình huống học tập
- GV: Lực có thể làm biến đổi chuyển động hoặc làm vật bị biến dạng Vận tốc xác định sự nhạnh chậm và cả hướng của chuyển động Vậy lực và vận tốc có sự liên quan nào không?
- VD: Thả viên bi rơi Vận tốc của viên bi tăng lê do tác dụng của lực nào?
Một người đi xe đạp trên quãng đường nhiều cát Vận tốc đi giảm do tác động của lực nào?
Qua hai ví dụ trên có nhận xét gì về liên quan giữa vận tốc và lực?
? Hãy quan sát hình 4.1 và 4.2 để trả lời
câu C1?
? Vậy nguyên nhân làm vật thay đổi vận
tốc là gì?
?Để biểu diễn được các lực này ta làm
như thế nào?
HS: thảo luận trả lời
?Hãy tìm hiểu mục 1 và cho biết một đại
lượng vec tơ là đại lượng như thế nào?
-HS: Đọc SGK và trả lời
? Tìm hiểu mục 2 và cho biết khi biểu
diễn véc tơ lực phải thể hiện đủ bao
nhiêu đặc điểm?
-HS: Thể hiện 3 đặc điểm
-GV: Giải thích cho học sinh biểu diễn
độ lớn của lực theo tỉ lệ xích cho trước
-HS: Nghe giảng
? Nêu sự khác nhau giữa kí hiêu véc tơ
lực và cường độ lực?
-HS: Thảo luận, trả lời
-GV: Yêu cầu HS đọc ví dụ và quan sát
I Ôn lại khái niệm lực
C1:
- Lực hút của nam châm lên miếng thép, làm tăng vận tốc của
xe lăn => xe chuyển động nhanh hơn
- Lực tác dụng của vật lên quả bóng bàn làm quả bóng bàn biến dạng
- lực là nguyên nhân làm vật thay đổi vận tốc.`
II Biểu diễn lực:
1, Lực là một đại lượng véc tơ:
- 1 đại lượng vừa có : độ lớn, có phương, chiều là một đại lượng véc tơ
2, Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực:
- Biểu diễn vectơ lực phải đủ 3 điều kiện:
- Điểm đặt của lực
- Phương và chiều của lực
- Độ lớn của lực
Fur