1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIET 3 CAC PHUONG CHAM HOI THOAI

5 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 18,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các TN đều chỉ cách nói nội dung không tuân thủ phương châm về chất Þ cần tránh, kỵ không giao tiếp... Năng lực thực hành tiếng Viêt.[r]

Trang 1

Ngày soạn:15/8/2015

Tiết 3 Tiếng việt các phƯơng châm hội thoại.

I Mục tiêu cần đạt.

- Củng cố kiến thức đã học về hội thoại lớp 8

- Nắm đợc các phơng châm hội thoại học ở lớp 9

- Biết vận dụng các phơng châm hội thoại trong giao tiếp xã hội

II Trọng tâm kiến thức

1/ Kiến thức.

Phương chõm về lượng, phương chõm về chất

2/ Kĩ năng.

- Nhận biết và phõn tớch được cỏch sử dụng phương chõm về lượng và

phương chõm về chất trong một tỡnh huống giao tiếp cụ thể

- Vận dụng phương chõm về lượng, phương chõm về chất trong giao tiếp

3/ Thỏi độ.

Nhận thấy tầm quan trọng của lời núi trong giao tiếp và phải biết trung thực trong giao tiếp

III Chuẩn bị

GV: Giáo viên đọc, soạn bài Giáo viên đọc các tài liệu liên quan đến bài dạy HS: Học sinh đọc trớc bài ở nhà

IV Tiến trình dạy- học

1 ổn định tổ chức

2 Bài cũ: ? GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS?

3 Giới thiệu bài mới:

- Giáo viên gợi cho học sinh nhớ lại khái niệm " hội thoại"

- Hội thoại nghĩa là nói chuyện với nhau Nói đến hội thoại là nói đến giao tiếp Tục ngữ có câu "Ăn không nên lời " nhằm chê những kẻ không biết ăn nói trong giao tiếp Văn minh ứng xử là một nét đẹp của nhân cách văn hoá

"Học ăn học mở" là những cách học mà ai cũng cần học , cần biết

-Trong giao tiếp có những quy định tuy không nói ra thành lời nhng những

ng-ời tham gia giao tiếp cần tuân thủ nếu không giao tiếp sẽ không thành Những quy

định đó thể hiện qua các phơng châm hội thoại (về lợng, về chất, quan hệ, cách thức, lịch sự )

Hoạt động của thõ̀y Hoạt

động của trò

Kiến thức cõ̀n đạt Hình

thành và phỏt triờ̉n năng lực học sinh

Hoạt động 2 : Hình thành

khái niệm phơng châm về

l-ợng

Giáo viên cho học sinh đọc

đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi

ở sgk ( t8,9)

? Bơi nghĩa là gì ( di chuyển

trong nớc hoặc trên mặt nớc

bằng cử động của cơ thể)

Học sinh đọc

I Ph ơng châm về l ợng

1 Ví dụ

a, Ví dụ1:SGK/8

- Cõu trả lời cũn mơ hồ chưa chớnh xỏc

- Cần trả lời 1 địa chỉ cụ thể Năng lực

tư duy,

Trang 2

? Vậy An hỏi "học bơi ở đâu"

mà Ba trả lời " ở dới nớc" thì

câu trả lời có đáp ứng điều mà

An muốn biết không? ? Cần trả

lời nh thế nào?

TL:Câu trả lời của Ba không

mang nội dung mà An cần biết

- Điều mà an cần biết là một

địa điểm cụ thể nào đó nh ở bể

bơi thành phố , sông , hồ ,biển

GV:Câu nói trong giao tiếp bao

giờ cũng cần truyền tải một nội

dung nào đó Vậy câu trả lời

của An là hiện tợng không bình

thờng trong giao tiếp Khi nói ,

câu nói phải có nội dung đúng

với yêu cầu của giao tiếp,

không nên nói ít hơn những gì

mà giao tiếp đòi hỏi

? Từ đó có thể rút ra bài học gì

về giao tiếp?

? Yêu cầu học sinh kể lại

chuyện " Lợn cới áo mới"

? Vì sao truyện này lại gây cời?

TL:Truyện này gây cời vì các

nhân vật nói nhiều hơn những

gì cần nói

? Lẽ ra họ phải hỏi và trả lời

nh thế nào để ngời nghe biết

đ-ợc điều cần hỏi và cần trả lời ?

TL:Lẽ ra chỉ hỏi :

+ Bác có thấy con lợn nào chạy

qua đây không?

+ Nãy giờ tôi chẳng thấy con

lợn nào chạy qua đây cả

? Qua câu chuyện này theo em

cần phải tuân thủ yêu cầu gì

khi giao tiếp ?

Giáo viên hệ thống hoá kiến

thức

? Khi giao tiếp ta cần chú ý

điều gì? Học sinh đọc to ghi

nhớ 1, Giáo viên kết luận

Giáo viên liên hệ với thc tế :

Có thể xem bài tập làm văn là

một văn bản hội thoại giữa học

sinh và giáo viên Vì không

đọc kĩ đề bài, nắm đúng yêu

cầu của đề nên nhiều embị phê

Suy nghĩ

trả lời

HS lắng nghe, suy ngõ̃m

Học sinh kể

Suy nghĩ

trả lời

Suy nghĩ

trả lời

ị Giao tiếp : phải cú nội dung đỏp ứng yờu cầu

b)Vớ dụ 2/9.

- Cười : thừa nội dung thụng tin

- Bỏ : từ “cưới” và cú ý khoe ỏo

ị Khụng nờn núi nhiều hơn những gỡ cần núi

2.Kết luận:

Khi giao tiếp cần chú ý : + Nói cho có nội dung

giải quyết vấn đề

Năng lực

tự quản

Năng lực giao tiếp, túm tắt văn bản

Năng lực

tư duy, khỏi quỏt vấn đề

Trang 3

là lan man,thừa ý,thiếu ý

-> Đó là khuyết điểm phơng

châm về lợng

Hoạt động 3 : Hình thành

khái niệm phơng châm về

chất

Giáo viên cho học sinh đóng

diễn lại câu chuyện : "Quả bí

khổng lồ"

? Truyện cời này phê phán điều

gì? ?Nh vậy trong giao tiếp có

điều gì cần tránh?

GV nêu thêm một số tình

huống

? Nếu không biết chắc tuần sau

lớp sẽ không cắm trại thì em có

thông báo điều đó với các bạn

không?

Không biết chắc vì sao bạn

mình nghỉ học thì em nói với

giáo viên : Bạn ấy nghỉ học vì

ốm không?

Giáo viên hệ thống hoá kiến

thức:

Khi giao tiếp phải : nói đúng sự

thật , nói đúng cái tâm của

mình , đúng tấm lòng mình ,

không nên nghĩ một đằng , nói

một nẻo, nói thế này làm thế

khác;

Đừng nói những điều gì mà

mình tin là không đúng hay

không có bằng chứng xác

thực Nói đúng sự thật là phơng

châm về chất trong hội thoại

Giáo viên kết luận phơng châm

về chất

Học sinh đọc to ghi nhớ

? Kể tên những câu chuyện

thành ngữ , tục ngữ , từ ngữ chỉ

cách nói liên quan

tới phơng châm hội thoại về

chất

Hoạt động 4.HDHS làm BT

Yờu cầu học sinh đọc bài tập

1/10

ị Chỳ ý vào 2 phương chõm

Học sinh đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động nhúm

HS trả lời

Suy nghĩ

trả lời

+ Nội dung lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp ( không thừa , không thiếu)

=> Đó là phơng châm về l-ợng

Ghi nhớ1: SGK/9

II Ph ơng châm về chất

1 Ví dụ: SGK/9

2 "Quả bí khổng lồ"

2.Nhận xét

- Phê phán tính nói khoác

-> Trong giao tiếp không nên nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật

-> Đừng nói những điều mà mình không có bằng chứng xác thực

* Ghi nhớ2: SGK/10 :

- Truyện : Con rắn vuông ,

Đi mây về gió

- Nói có sách mách có chứng,nói nhăng nói cuội, nói trạng, nói dối

III.Luyện tập

Bài 1/10: thừa thụng tin

a) Sai về lượng, thừa từ

“nuụi ở nhà”

b) Sai phương chõm về lượng thừa: “cú hai cỏnh”

Năng lực liờn hợ̀

Năng lực hợp tỏc

Năng lực liờn hợ̀

Trang 4

để nhận ra lỗi.

Học sinh đọc bài tập 2

Giáo viên gọi 2 em lên bảng

điền từ

Giáo viên cho Học sinh đọc bài

3/11

Truyện gây cười do chi tiết nào

?

Giáo viên giải thích để học sinh

hiểu Þ Có ý thức tôn trọng về

chất

Þ Có ý thức phương châm về

lượng

Yêu cầu học sinh làm bài

- Khua mép: ba hoa, khoác

lác, phô trương

- Nói dơi nói chuột : lăng

nhăng không xác thực

HS lên bảng trình bày

Thảo luận nhóm đại diện trả lời

Gọi 2

Hs lên bảng trình bày

Bài 2/10 a) Nói có sách mách có chứng

b) Nói dối

c) Nói mò d) Nói nhăng nói cuội e) Nói trạng

Þ Vi phạm phương châm về chất

Bài 3/11

- Vi phạm phương châm về lượng

- Thừa: “ rồi có không ?”

Bài 4/11 a) Thể hiện người nói cho biết thông tin họ nói chưa chín chắn

b) Nhằm không lặp nội dung cũ

Bài 5/11

─ Các thành ngữ Þ phương châm về chất

- Ăn ốc nói mò: nói vô căn cứ

- Ăn không nói có: vu khống bịa đặt

- Hứa vượn: hứa mà không thực hiện được

- Các TN đều chỉ cách nói nội dung không tuân thủ phương châm về chất Þ cần tránh, kỵ không giao tiếp

Năng lực thực hành tiếng Việt

Năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề

4-Củng cố :

Trang 5

? Nhắc lại khái niệm phương châm về chất ? Phương châm về lượng ?

5 Hướng dẫn ở nhà :

-Cần nắm vững 2 phương châm về hội thoại

-Tập đặt các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm hội thoại trên

- Chuẩn bị bài: Sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

+Gợi ý: HS cần nhớ kể các phương pháp thuyết minh:

* Định nghĩa – ví dụ - so sánh – liệt kê

* Chứng minh – giải thích – phân tích

- §äc kÜ v¨n b¶n " H¹ Long - §¸ vµ Níc" Tr¶ lêi c©u hái ë SGK trang 12

Ngày đăng: 18/09/2021, 07:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w