1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiet 3 Cac huong cham hoi thoai

14 977 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấp hướng chấm hội thoại
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Kim Dung
Trường học Trường THCS Phong Khê, TP Bắc Ninh
Chuyên ngành Ngôn ngữ và Giao tiếp
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2024
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 494,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy câu trả lời của Ba có mang đầy đủ nội dung ý nghĩa mà An cần biết không?. Bài học: Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc g

Trang 1

07/09/24 Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung 1

Phßng GD&§T TP B¾c Ninh

Tr êng THCS Phong Khª

Trang 2

1 Ví dụ:

An: - Cậu có biết bơi không?

Ba: - Biết chứ, thậm chí còn bơi giỏi nữa.

An: - Cậu học bơi ở đâu?

Ba: - Dĩ nhiên là ở d ới n ớc chứ còn ở đâu.

? Khi An hỏi:

“Học bơi ở

đâu?” là ý muốn

hỏi điều gì?

? Ba trả lời: “ở d ới n ớc” Vậy câu trả lời của Ba có mang đầy

đủ nội dung ý nghĩa

mà An cần biết không? Vì sao?

không mang đủ nội dung ý nghĩa mà An cần biết.

? Vậy cần trả

lời nh thế nào?

? Muốn giúp ng

ời nghe hiểu thì

ng ời nói cần chú

ý điều gì?

 Khi nói, câu nói phải có nội dung đúng với yêu cầu giao

? Từ đó có thể rút ra bài học gì

về giao tiếp?

a Ví dụ 1

Trang 3

07/09/24 Giỏo viờn: Nguyễn Thị Kim Dung 3

I Ph ơng châm về l ợng:

1 Ví dụ: a Ví dụ 1

b Ví dụ 2

Có anh tính hay khoe của Một hôm, may đ ợc cái áo mới, liền đem ra mặc, rồi

đứng hóng ở cửa, đợi có ai đi qua ng ời ta khen Đứng mãi từ sáng đến chiều chả thấy

ai hỏi cả, anh ta bực lắm

Đang tức tối, chợt thấy một anh, tính cũng hay khoe, tất t ởi chạy đến hỏi to:

- Bác có thấy con lợn c ới của tôi chạy qua đây không?

Anh kia liền giơ ngay vạt áo ra, bảo:

- Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả!

(Theo Truyện c ời dân gian Việt Nam)

lợn c ới, áo mới.

* Nhận xét:

? Vì sao

truyện lại gây

c ời?

- Truyện gây c ời vì các nhân vật nói nhiều hơn những gì

cần nói (hỏi thừa, trả lời thừa)

? Lẽ ra anh có “lợn c ới” và anh

có “áo mới” phải hỏi và trả lời

nh thế nào để ng ời nghe đủ biết

đ ợc điều cần hỏi và cần trả lời?

? Từ câu chuyện c ời rút ra nhận

xét về việc cần phải tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp?

Trang 4

1 Ví dụ:

2 Bài học:

Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa (ph ơng châm về l ợng).

II Ph ơng châm về chất:

1 Ví dụ:

Trang 5

07/09/24 Giỏo viờn: Nguyễn Thị Kim Dung 5

Hai anh chàng đi qua một khu v ờn trồng bí Một anh thấy quả bí to, kêu lên:

- Chà, quả bí kia to thật!

Anh bạn có tính hay nói khoác, c ời mà bảo rằng:

- Thế thì đã lấy gì làm to Tôi đã từng thấy những quả bí to hơn nhiều Có một lần, tôi tận mắt trông thấy một quả bí to bằng cả cái nhà đằng kia kìa

Anh kia nói ngay:

- Thế thì đã lấy gì làm lạ Tôi còn nhớ, một bận tôi trông thấy một cái nôi đồng bằng cả cái đình làng ta

Anh nói khoác ngạc nhiên hỏi:

- Cái nồi ấy dùng để làm gì mà to vậy?

Anh kia giải thích:

- Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà

Anh nói khoác biết bạn chế nhạo mình bèn nói lảng sang chuyện khác

(Theo Truyện c ời dân gian Việt Nam)

Quả bí khổng lồ

* Nhận xét:

? Truyện c ời

này phê phán

điều gì?

- Phê phán tính nói khoác

? Nh vậy từ sự phê phán trên em rút ra đ ợc

điều gì cần tránh trong

giao tiếp?

Trang 6

? Tình huống:

Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ học thì em có trả lời với thầy cô là bạn ấy nghỉ học bị ốm không?

1 Ví dụ:

2 Bài học:

II Ph ơng châm về chất:

1 Ví dụ:

 Trong giao tiếp, không nên nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật

không có bằng chứng xác thực

Trang 7

07/09/24 Giỏo viờn: Nguyễn Thị Kim Dung 7

I Ph ơng châm về l ợng:

1 Ví dụ:

2 Bài học:

II Ph ơng châm về chất:

1 Ví dụ:

2 Bài học:

Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là

đúng hay không có bằng chứng xác thực (ph ơng châm về chất).

III Luyện tập:

Trang 8

II Ph ơng châm về chất:

III Luyện tập:

Bài 1:Vận dụng ph ơng châm về l ợng để phân tích

lỗi trong các câu sau:

a Trâu là một loại gia súc nuôi ở nhà.

b én là một loài chim có hai cánh.

a Thừa cụm từ “nuôi ở nhà” Vì từ “gia súc” đã hàm chứa nghĩa là vật nuôi ở trong nhà.

Đáp án :

Trang 9

07/09/24 Giỏo viờn: Nguyễn Thị Kim Dung 9

I Ph ơng châm về l ợng:

II Ph ơng châm về chất:

III Luyện tập:

 Những từ ngữ vừa điền đều chỉ những cách nói liên quan đến ph ơng

châm hội thoại về chất.

nói có sách, mách có chứng

nói dối nói mò

nói nhăng, nói cuội.

Bài 2: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống:

a Nói có căn cứ chắc chắn là

b Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu điều gì đó là

c Nói một cách hú hoạ, không có căn cứ là

d Nói nhảm nhí, vu vơ là

e Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện

bông đùa, khoác lác cho vui là

/ /

/ /

/ /

/ /

/ / nói trạng

Bài 1:

Trang 10

III Luyện tập:

Bài 3: Đọc truyện c ời sau và cho biết ph ơng châm hội thoại nào đã không đ ợc tuân thủ.

có nuôi đ ợc không?

Một anh, vợ có thai mới hơn bảy tháng mà đã sinh con Anh ta sợ nuôi không đ ợc, gặp ai cũng hỏi.

Một ng ời bạn an ủi:

- Không can gì mà sợ Bà tôi sinh ra bố tôi cũng đẻ non tr ớc hai tháng đấy! Anh kia giật mình hỏi lại:

- Thế à? Rồi có nuôi đ ợc không?

(Theo Truyện c ời dân gian Việt Nam)

Bài 1:

Bài 2:

Trang 11

07/09/24 Giỏo viờn: Nguyễn Thị Kim Dung 11

I Ph ơng châm về l ợng:

II Ph ơng châm về chất:

III Luyện tập:

Bài 1:

Bài 2:

Bài 3:

Bài 4: Vận dụng những ph ơng châm hội thoại đã học để giải thích vì sao

ng ời nói đôi khi phải dùng những cách diễn đạt nh :

a nh tôi đ ợc biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình nh là,

b nh tôi đã trình bày, nh mọi ng ời đều biết.

=> Sử dụng trong tr ờng hợp ng ời nói có ý thức tôn trọng ph ơng châm về chất, cho biết thông tin họ nói ch a chắc chắn.

=> Sử dụng trong tr ờng hợp ng ời nói có ý thức tôn trọng ph ơng châm về l ợng nghĩa là không muốn nhắc lại những điều đã đ ợc trình bày.

Trang 12

III Luyện tập:

Bài 1:

Bài 2:

Bài 3:

Bài 5: Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau và cho biết những thành ngữ này có liên quan đến ph ơng châm hội thoại nào:

Bài 4:

- Ăn đơm nói đặt:

- Ăn ốc nói mò:

- Ăn không nói có:

- Cãi chày cãi cối:

- Khua môi múa mép:

- Nói dơi nói chuột:

Vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho ng ời khác.

Nói vu vơ, không có căn cứ, bằng chứng.

Vu cáo, bịa đặt.

Cố tranh cãi, ngoan cố nh ng không có lý lẽ, không chịu thừa nhận sự thật.

Nói năng ba hoa, khoác lác, phô tr ơng.

Nói lăng nhăng, linh tinh, nhảm nhí, không xác thực.

Trang 13

07/09/24 Giỏo viờn: Nguyễn Thị Kim Dung 13

I Ph ơng châm về l ợng:

II Ph ơng châm về chất:

III Luyện tập:

* h ớng dẫn về nhà:

-Học thuộc nội dung hai bài học và hoàn thiện các bài tập vào vở.

- Chuẩn bị tr ớc bài “Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”.

1 Ví dụ:

2 Bài học:

Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải

đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa (ph ơng châm về l ợng).

Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực (ph ơng châm về chất).

1 Ví dụ:

2 Bài học:

Ngày đăng: 27/08/2013, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w