Vậy câu trả lời của Ba có mang đầy đủ nội dung ý nghĩa mà An cần biết không?. Bài học: Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc g
Trang 107/09/24 Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung 1
Phßng GD&§T TP B¾c Ninh
Tr êng THCS Phong Khª
Trang 21 Ví dụ:
An: - Cậu có biết bơi không?
Ba: - Biết chứ, thậm chí còn bơi giỏi nữa.
An: - Cậu học bơi ở đâu?
Ba: - Dĩ nhiên là ở d ới n ớc chứ còn ở đâu.
? Khi An hỏi:
“Học bơi ở
đâu?” là ý muốn
hỏi điều gì?
? Ba trả lời: “ở d ới n ớc” Vậy câu trả lời của Ba có mang đầy
đủ nội dung ý nghĩa
mà An cần biết không? Vì sao?
không mang đủ nội dung ý nghĩa mà An cần biết.
? Vậy cần trả
lời nh thế nào?
? Muốn giúp ng
ời nghe hiểu thì
ng ời nói cần chú
ý điều gì?
Khi nói, câu nói phải có nội dung đúng với yêu cầu giao
? Từ đó có thể rút ra bài học gì
về giao tiếp?
a Ví dụ 1
Trang 307/09/24 Giỏo viờn: Nguyễn Thị Kim Dung 3
I Ph ơng châm về l ợng:
1 Ví dụ: a Ví dụ 1
b Ví dụ 2
Có anh tính hay khoe của Một hôm, may đ ợc cái áo mới, liền đem ra mặc, rồi
đứng hóng ở cửa, đợi có ai đi qua ng ời ta khen Đứng mãi từ sáng đến chiều chả thấy
ai hỏi cả, anh ta bực lắm
Đang tức tối, chợt thấy một anh, tính cũng hay khoe, tất t ởi chạy đến hỏi to:
- Bác có thấy con lợn c ới của tôi chạy qua đây không?
Anh kia liền giơ ngay vạt áo ra, bảo:
- Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả!
(Theo Truyện c ời dân gian Việt Nam)
lợn c ới, áo mới.
* Nhận xét:
? Vì sao
truyện lại gây
c ời?
- Truyện gây c ời vì các nhân vật nói nhiều hơn những gì
cần nói (hỏi thừa, trả lời thừa)
? Lẽ ra anh có “lợn c ới” và anh
có “áo mới” phải hỏi và trả lời
nh thế nào để ng ời nghe đủ biết
đ ợc điều cần hỏi và cần trả lời?
? Từ câu chuyện c ời rút ra nhận
xét về việc cần phải tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp?
Trang 41 Ví dụ:
2 Bài học:
Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa (ph ơng châm về l ợng).
II Ph ơng châm về chất:
1 Ví dụ:
Trang 507/09/24 Giỏo viờn: Nguyễn Thị Kim Dung 5
Hai anh chàng đi qua một khu v ờn trồng bí Một anh thấy quả bí to, kêu lên:
- Chà, quả bí kia to thật!
Anh bạn có tính hay nói khoác, c ời mà bảo rằng:
- Thế thì đã lấy gì làm to Tôi đã từng thấy những quả bí to hơn nhiều Có một lần, tôi tận mắt trông thấy một quả bí to bằng cả cái nhà đằng kia kìa
Anh kia nói ngay:
- Thế thì đã lấy gì làm lạ Tôi còn nhớ, một bận tôi trông thấy một cái nôi đồng bằng cả cái đình làng ta
Anh nói khoác ngạc nhiên hỏi:
- Cái nồi ấy dùng để làm gì mà to vậy?
Anh kia giải thích:
- Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà
Anh nói khoác biết bạn chế nhạo mình bèn nói lảng sang chuyện khác
(Theo Truyện c ời dân gian Việt Nam)
Quả bí khổng lồ
* Nhận xét:
? Truyện c ời
này phê phán
điều gì?
- Phê phán tính nói khoác
? Nh vậy từ sự phê phán trên em rút ra đ ợc
điều gì cần tránh trong
giao tiếp?
Trang 6? Tình huống:
Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ học thì em có trả lời với thầy cô là bạn ấy nghỉ học bị ốm không?
1 Ví dụ:
2 Bài học:
II Ph ơng châm về chất:
1 Ví dụ:
Trong giao tiếp, không nên nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật
không có bằng chứng xác thực
Trang 707/09/24 Giỏo viờn: Nguyễn Thị Kim Dung 7
I Ph ơng châm về l ợng:
1 Ví dụ:
2 Bài học:
II Ph ơng châm về chất:
1 Ví dụ:
2 Bài học:
Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là
đúng hay không có bằng chứng xác thực (ph ơng châm về chất).
III Luyện tập:
Trang 8II Ph ơng châm về chất:
III Luyện tập:
Bài 1:Vận dụng ph ơng châm về l ợng để phân tích
lỗi trong các câu sau:
a Trâu là một loại gia súc nuôi ở nhà.
b én là một loài chim có hai cánh.
a Thừa cụm từ “nuôi ở nhà” Vì từ “gia súc” đã hàm chứa nghĩa là vật nuôi ở trong nhà.
Đáp án :
Trang 907/09/24 Giỏo viờn: Nguyễn Thị Kim Dung 9
I Ph ơng châm về l ợng:
II Ph ơng châm về chất:
III Luyện tập:
Những từ ngữ vừa điền đều chỉ những cách nói liên quan đến ph ơng
châm hội thoại về chất.
nói có sách, mách có chứng
nói dối nói mò
nói nhăng, nói cuội.
Bài 2: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống:
a Nói có căn cứ chắc chắn là
b Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu điều gì đó là
c Nói một cách hú hoạ, không có căn cứ là
d Nói nhảm nhí, vu vơ là
e Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện
bông đùa, khoác lác cho vui là
/ /
/ /
/ /
/ /
/ / nói trạng
Bài 1:
Trang 10III Luyện tập:
Bài 3: Đọc truyện c ời sau và cho biết ph ơng châm hội thoại nào đã không đ ợc tuân thủ.
có nuôi đ ợc không?
Một anh, vợ có thai mới hơn bảy tháng mà đã sinh con Anh ta sợ nuôi không đ ợc, gặp ai cũng hỏi.
Một ng ời bạn an ủi:
- Không can gì mà sợ Bà tôi sinh ra bố tôi cũng đẻ non tr ớc hai tháng đấy! Anh kia giật mình hỏi lại:
- Thế à? Rồi có nuôi đ ợc không?
(Theo Truyện c ời dân gian Việt Nam)
Bài 1:
Bài 2:
Trang 1107/09/24 Giỏo viờn: Nguyễn Thị Kim Dung 11
I Ph ơng châm về l ợng:
II Ph ơng châm về chất:
III Luyện tập:
Bài 1:
Bài 2:
Bài 3:
Bài 4: Vận dụng những ph ơng châm hội thoại đã học để giải thích vì sao
ng ời nói đôi khi phải dùng những cách diễn đạt nh :
a nh tôi đ ợc biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình nh là,
b nh tôi đã trình bày, nh mọi ng ời đều biết.
=> Sử dụng trong tr ờng hợp ng ời nói có ý thức tôn trọng ph ơng châm về chất, cho biết thông tin họ nói ch a chắc chắn.
=> Sử dụng trong tr ờng hợp ng ời nói có ý thức tôn trọng ph ơng châm về l ợng nghĩa là không muốn nhắc lại những điều đã đ ợc trình bày.
Trang 12III Luyện tập:
Bài 1:
Bài 2:
Bài 3:
Bài 5: Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau và cho biết những thành ngữ này có liên quan đến ph ơng châm hội thoại nào:
Bài 4:
- Ăn đơm nói đặt:
- Ăn ốc nói mò:
- Ăn không nói có:
- Cãi chày cãi cối:
- Khua môi múa mép:
- Nói dơi nói chuột:
Vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho ng ời khác.
Nói vu vơ, không có căn cứ, bằng chứng.
Vu cáo, bịa đặt.
Cố tranh cãi, ngoan cố nh ng không có lý lẽ, không chịu thừa nhận sự thật.
Nói năng ba hoa, khoác lác, phô tr ơng.
Nói lăng nhăng, linh tinh, nhảm nhí, không xác thực.
Trang 1307/09/24 Giỏo viờn: Nguyễn Thị Kim Dung 13
I Ph ơng châm về l ợng:
II Ph ơng châm về chất:
III Luyện tập:
* h ớng dẫn về nhà:
-Học thuộc nội dung hai bài học và hoàn thiện các bài tập vào vở.
- Chuẩn bị tr ớc bài “Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”.
1 Ví dụ:
2 Bài học:
Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải
đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa (ph ơng châm về l ợng).
Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực (ph ơng châm về chất).
1 Ví dụ:
2 Bài học: