Bài tập nhanh: Bài tập 2/sgk/10: Nối nội dung ở cột A với nội dung thích hợp ở cột B để đ ợc nh ng định nghĩa hoàn chỉnh.Cho biết các cách nói đó ững định nghĩa hoàn chỉnh.Cho biết các c
Trang 2§äc ®o¹n héi tho¹i sau:
An: - CËu cã biÕt b¬i kh«ng?
Ba : - BiÕt chø, thËm chÝ cßn b¬i giái n÷a.
An : - CËu häc b¬i ë ®©u vËy?
Ba : - DÜ nhiªn lµ ë d íi n íc chø cßn ë ®©u ë d íi n íc
C©u nãi kh«ng
cã néi dung, thiÕu th«ng tin
Trang 3kÞch ng¾n
lîn c íi ¸o míi
Trang 4Lợn c ới áo mới
Có anh tính hay khoe của Một hôm, may đ ợc cái áo mới, liền
đem ra mặc, rồi đứng hóng ở cửa, đợi có ai đi qua ng ời ta khen
Đứng mãi từ sáng đến chiều chả thấy ai hỏi cả, anh ta tức lắm
Đang tức tối, chợt thấy một anh, tính cũng hay khoe, tất t ởi chạy đến hỏi to:
-Bác có thấy con lợn c ới của tôi chạy qua đây không?
Anh kia liền giơ ngay vạt áo ra, bảo:
-Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả!
(Theo Truyện c ời dân gian Việt Nam)
Trang 5Lợn c ới áo mới
Có anh tính hay khoe của Một hôm, may đ ợc cái áo mới, liền
đem ra mặc, rồi đứng hóng ở cửa, đợi có ai đi qua ng ời ta khen
Đứng mãi từ sáng đến chiều chả thấy ai hỏi cả, anh ta tức lắm
Đang tức tối, chợt thấy một anh, tính cũng hay khoe, tất t ởi chạy đến hỏi to:
-Bác có thấy con lợn c ới của tôi chạy qua đây không?
Anh kia liền giơ ngay vạt áo ra, bảo:
-Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả!
(Theo Truyện c ời dân gian Việt Nam)
Thừa thông tin
Thừa thông tin
Trang 6Bài tập nhanh
Bài tập 1/sgk/10: Vận dụng ph ơng châm về l ợng để phân tích
lỗi những câu sau:
a.Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà
b.én là một loài chim có hai cánh
=>Thừa cụm từ “nuôi ở nhà”
=>Thừa cụm từ “có hai cánh”
Trang 7Quả bí khổng lồ
Hai anh chàng đi qua một khu v ờn trồng bí Một anh thấy quả bí to, kêu lên:
-Chà, quả bí kia to thật!
Anh bạn có tính nói khoác, c ời mà bảo rằng:
-Thế thì đã lấy gì làm to Tôi đã từng thấy những quả bí to hơn nhiều Có một lần, tôi tận mắt trông thấy một quả bí to bằng cả cái nhà đằng kia kìa.
Anh kia nói ngay:
-Thế thì đã lấy gì làm lạ Tôi còn nhớ, một bận tôi trông thấy một cái nồi đồng to bằng cả cái đình làng ta.
Anh nói khoác ngạc nhiên hỏi:
-Cái nồi ấy dùng để làm gì mà to vậy?
Anh kia giải thích:
-Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà.
Anh nói khoác biết bạn chế nhạo mình bèn nói lảng sang chuyện khác.
(Theo Truyện c ời dân gian Việt Nam)
Trang 8Quả bí khổng lồ
Hai anh chàng đi qua một khu v ờn trồng bí Một anh thấy quả bí to, kêu lên:
-Chà, quả bí kia to thật!
Anh bạn có tính nói khoác, c ời mà bảo rằng:
-Thế thì đã lấy gì làm to Tôi đã từng thấy những quả bí to hơn nhiều Có một lần, tôi tận mắt trông thấy một quả bí to bằng cả cái nhà đằng kia kìa.
Anh kia nói ngay:
-Thế thì đã lấy gì làm lạ Tôi còn nhớ, một bận tôi trông thấy một cái nồi đồng to bằng cả cái đình làng ta.
Anh nói khoác ngạc nhiên hỏi:
-Cái nồi ấy dùng để làm gì mà to vậy?
Anh kia giải thích:
-Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà.
Anh nói khoác biết bạn chế nhạo mình bèn nói lảng sang chuyện khác.
(Theo Truyện c ời dân gian Việt Nam)
=> Hai anh chàng nói không đúng sự thật
Trang 9Bài tập nhanh: Bài tập 2/sgk/10: Nối nội dung ở cột A với nội dung thích hợp ở cột B để đ ợc nh ng định nghĩa hoàn chỉnh.Cho biết các cách nói đó ững định nghĩa hoàn chỉnh.Cho biết các cách nói đó liên quan đến ph ơng châm hội thoại nào.(Thảo luận trong bàn)
1.Nói có căn cứ chắc chắn là a.Nói nhăng, nói cuội
2.Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm
che giấu điều gì đó là
b.Nói có sách, mách
có chứng
3.Nói một cách hú hoạ , không có
căn cứ là
c.Nói dối
5.Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi
hoặc nói những chuyện bông đùa,
khoác lác cho vui là
e.Nói trạng
1- B
2- C
3 - D
4 - A
5 - E
Trang 101 Thế nào là ph ơng châm về l ợng trong hội thoại?
A Khi giao tiếp đừng nói những điều mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực
B Khi giao tiếp phải nói những điều mình tin là đúng hoặc có bằng chứng xác thực
C Khi giao tiếp phải nói đúng đề tài giao tiếp không lạc sang đề tài khác
D Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung đúng yêu cầu giao tiếp,
không nói thừa, nói thiếu
2 Thế nào là ph ơng châm về chất trong hội thoại?
A Khi giao tiếp cần chú ý nói rành mạch, không nói những điều mà mình không có bằng chứng, không tin là đúng
B Khi giao tiếp đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực
C Khi giao tiếp phải nói đúng đề tài giao tiếp không lạc sang đề tài khác
D Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung
Bài tập trắc nghiệm
Trang 11Bài tập 3/sgk/11:Đọc truyện c ời sau và cho biết ph ơng châm hội thoại nào đã không đ ợc tuân thủ
Có nuôi đ ợc không
Một anh, vợ có thai mới hơn bảy tháng mà đã sinh con Anh ta sợ nuôi không đ ợc, gặp ai cũng hỏi
Một ng ời bạn an ủi:
-không can gì mà sợ Bà tôi sinh ra bố tôi cũng đẻ non tr ớc hai tháng
đấy!
Anh kia giật mình hỏi lại:
-Thế à? Rồi có nuôi đ ợc không?
(Theo Truyện c ời dân gian Việt Nam)
Trang 12Bài tập 3/sgk/11:Đọc truyện c ời sau và cho biết ph ơng châm hội thoại nào đã không đ ợc tuân thủ
Có nuôi đ ợc không
Một anh, vợ có thai mới hơn bảy tháng mà đã sinh con Anh ta sợ nuôi không đ ợc, gặp ai cũng hỏi
Một ng ời bạn an ủi:
-không can gì mà sợ Bà tôi sinh ra bố tôi cũng đẻ non tr ớc hai tháng
đấy!
Anh kia giật mình hỏi lại:
-Thế à? Rồi có nuôi đ ợc không?=>
(Theo Truyện c ời dân gian Việt Nam)
Ng ời nói không tuân thủ ph
ơng châm về l ợng(hỏi một
điều rất thừa)
Trang 13Thảo luận nhóm
-Yêu cầu:
Nhóm 1,2.3:
Bài 4/sgk/11: Vận dụng những ph ơng châm hội thoại đã học để giải thích vì sao ng ời nói đôi khi phải dùng những cách diễn đạt
nh :
a Nh tôi đ ợc biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình nh là,
b Nh tôi đã trình bày, nh mọi ng ời đều biết.
+Đặt 1 câu có sử dụng 1 trong những cụm từ trên.
Nhóm 4,5,6:
Bài tập 5/sgk/11: Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau và cho biết những thành ngữ này liên quan đến ph ơng châm hội thoại nào: ăn đơm nói đặt, ăn ốc nói mò, ăn không nói có, cãi chày cãi cối, khua môi múa mép, nói dơi nói chuột, hứa h ơu hứa v ợn.
Trang 14a Những cách diễn đạt này liên quan đến ph ơng châm về chất (Khi giao
tiếp đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực) Nh ng trong một số tr ờng hợp ng ời nói muốn truyền đạt
thông tin nh ng ch a có bằng chứng xác thực Để đảm bảo ph ơng châm về chất cần dùng cách nói trên để ng ời nghe biết rằng thông tin ấy ch a đ ợc kiểm chứng
b Những cách diễn đạt này liên quan đến ph ơng châm về l ợng(Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung đáp ứng yêu cầu giao tiếp, không thiếu , không thừa) Trong giao tiếp, đôi khi để nhấn mạnh hay chuyển ý,
dẫn ý ng ời nói cần nhắc lại nội dung nào đó đã nói hoặc giả định là mọi
ng ời đều biết Khi đó, để đảm bảo ph ơng châm về l ợng, ng ời nói dùng cách trên nhằm báo cho ng ời nghe biết là việc nhắc lại ND đã cũ là do chủ ý của ng ời nói
Bài 4/sgk/11:
Trang 15Bài tập 5/sgk/11: Giải thích nghĩa của các thành ngữ :
- Ăn đơm nói đặt:vu khống đặt điều bịa chuyện cho ng ời khác -Ăn ốc nói mò :nói không có căn cứ
-Ăn không nói có: vu khống bịa đặt
-Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi, nh ng không có lí lẽ gì cả
-Khua môi múa mép: nói năng ba hoa, khoác lác, phô tr ơng.
-Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực.
-Hứa h ơu hứa v ợn: hứa để đ ợc lòng , rồi không thực hiện lời hứa.
=> Những thành ngữ trên đều chỉ những cách nói, nội dung nói không tuân thủ ph ơng châm về chất.
Trang 16Câu 1:Các thành ngữ : Câm miệng hến, lắm mồm lắm miệng, mồm năm miệng m ời liên quan đến ph ơng châm hội thoại nào?
A- Ph ơng châm về chất
B- Ph ơng châm về l ợng
Câu 2: Ng ời nói chú ý tuân thủ ph ơng châm hội thoại nào khi bắt đầu câu nói bằng những từ ngữ sau đây:
-Tôi không có đủ bằng chứng, nh ng…
-Ng ời ta nói rằng…
A Ph ơng châm về l ợng
B Ph ơng châm về chất
Câu 3 Ng ời nói chú ý tuân thủ ph ơng châm hội thoại nào khi bắt đầu câu nói bằng những từ ngữ sau đây:
-Tôi tin chắc là mọi ng ời đều đã biết, nh ng…
A.Ph ơng châm về l ợng
B.Ph ơng châm về chất
Bài tập củng cố
Trang 17¬ng ch©m vÒ chÊt
( tiÕp )