1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

De thi HSG li 9

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 111 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người ta rót một lượng nước m từ bình thứ nhất sang bình thứ hai, sau khi có sự cân bằng nhiệt người ta lại rót một lượng nước m từ bình hai sang bình thứ nhất.. Tìm m và nhiệt độ cân bằ[r]

Trang 1

-+

R1

E

B A

R2

+

K

N

M

C

B A

PHÒNG GD - ĐT NAM SÁCH

TRƯỜNG THCS ĐỒNG LẠC

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI

MÔN: VẬT LÍ NĂM HỌC 2015 - 2016

Thời gian làm bài: 150 phút

Câu 1 (2,0®) Hai xe máy đồng thời xuất phát, chuyển động đều đi lại gặp nhau, xe 1 đi từ thành phố A đến thành phố B và xe 2 đi từ thành phố B đến thành phố A Sau khi gặp nhau tại C cách A 30km, hai xe tiếp tục hành trình của mình với vận tốc cũ Khi đã tới nơi quy định (xe 1 tới B, xe 2 tới A), cả hai xe đều quay ngay trở về và gặp nhau lần thứ hai tại D cách B một đoạn 36 km Coi quãng đường AB là thẳng, vận tốc của hai xe không thay đổi trong quá trình chuyển động Tìm khoảng cách AB và tỉ số vận tốc của hai xe.

Câu 2 (2,0đ) Có hai bình cách nhiệt Bình thứ nhất chứa m1= 3kg nước ở nhiệt độ t1= 30 0C, bình thứ hai chứa m2 = 3kg nước ở nhiệt độ t2 = 700C Người ta rót một lượng nước m từ bình thứ nhất sang bình thứ hai, sau khi có sự cân bằng nhiệt người ta lại rót một lượng nước m từ bình hai sang bình thứ nhất Tìm m và nhiệt độ cân bằng t1' ở bình thứ nhất Biết nhiệt độ cân bằng t2' = 600C ở bình thứ hai và chỉ có nước trao đổi nhiệt với nhau.

Câu 3 (2,0đ)

Cho mạch điện như hình vẽ.UAB= 12 V không

đổi, R1= 15, R2= 10 , R3= 6, R4= 8

Điện trở khóa K và dây nối không đáng kể.

1 Tính điện trở tương đương của mạch AB khi K đóng

và khi K mở.

2 Thay khóa K bằng một ampe kế có điện trở không đáng

kể thì số chỉ của ampe kế là bao nhiêu?

Câu 4 (2,0đ)

Cho mạch điện như hình vẽ R1= R2= 3 , R3 = 2, R4 là một biến trở, các đồng hồ đo lí tưởng, các dây nối và khóa K

có điện trở không đáng kể.

1 Điều chỉnh biến trở để R4 = 4:

a, Khi UAB = 6V và đóng khóa K, tìm số

chỉ của vôn kế và ampe kế.

b, Khi khóa K mở cần thay đổi UAB đến

giá trị nào để vôn kế chỉ 2V?

2 Giữ nguyên UAB = 6V và đóng khóa K Khi đó di

chuyển con chạy C của biến trở từ đầu bên trái sang

đầu bên phải thì số chỉ của ampe kế thay đổi thế nào?

Câu 5 (2,0đ) Một khối gỗ hình hộp chữ nhật có tiết diện S1 = 40cm 2 cao h = 10 cm, có khối lượng m = 160g.

a, Thả khối gỗ vào nước Tìm chiều cao phần gỗ nổi trên mặt nước Cho khối lượng riêng của nước là D0 = 1000 Kg/m3

b Bây giờ khối gỗ được khoét một lỗ hình trụ ở giữa có tiết diện S = 4 cm2, sâu h và lấp đầy chì có khối lượng riêng D2 = 11300 kg/m3 khi thả vào trong nước người ta thấy mực nước bằng với mặt trên của khối gỗ Tìm độ sâu h của lỗ

Trang 3

-Hết -HƯỚNG DẪN CHẤM

1

(2,0 đ)

Gọi v1 là vận tốc của xe xuất phỏt từ A,

v2 là vận tốc của xe xuất phỏt từ B,

t1 là khoảng thời gian từ lỳc xuất phỏt đến lỳc gặp nhau lần 1,

t2 là khoảng thời gian từ lỳc gặp nhau lần 1đến lỳc gặp nhau lần 2 và đặt

x = AB

Gặp nhau lần 1: v t1 130, v t = x - 302 1 suy ra

1 2

=

Gặp nhau lần 2: v t = (x - 30) + 36 = x + 61 2 ; v t = 30 + (x - 36) = x - 62 2

=>suy ra

1 2

=

v x - 6 (2)

Từ (1) và (2) suy ra x = 54km Thay x = 54 km vào (1) ta được

0,5đ

0,25đ 0,25đ

0,5đ 0,25đ 0,25đ

2

(2,0 đ)

* Xét lần rót nớc thứ nhất:

-Nhiệt lợng thu vào để m (kg) lấy từ bình 1 tăng nhiệt độ từ t1 đến t’2 là:

Q1= mc(t’2-t1) (J) ( c là nhiệt dung riêng của nớc)

-Nhiệt lợng toả ra khi nớc ở bình 2 hạ nhiệt độ từ t2 đén t2’ là :

Q2= m2c(t2-t2’) (J)

áp dụng phơng trình cân bằng nhiệt ta có:

Q1= Q2  mc(t’2-t1) = m2c(t2-t2’)

 m =

'

2 2 2 '

2 1

( )

kg

*Xét lần rót nớc thứ 2:

- Nhiệt lợng toả ra để m (kg) lấy từ bình 2 hạ nhiệt độ từ t’2 đến t1’ là:

Q3= mc(t’2-t1’) (J)

-Nhiệt lợng thu vào khi nớc còn lại ở bình 1 tăng nhiệt độ từ t1 đến t1’ là :

Q4= (m1-m) c(t1’- t1) (J)

áp dụng phơng trình cân bằng nhiệt ta có:

Q1= Q2  mc(t’2-t1’) = (m1-m) c(t1’- t1)

'

1

1

46,7 3

t

m

0C

0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ

3

(2,0 đ) 1/ *Khi K mở : mạch R ntR / / R2 4 3 nt R1

Ta có:+ R24= R2+ R4= 10 + 8 = 18()

+R234=

24 3

24 3

4,5( )

18 6

R R

+RAB= R234+ R1= 4,5 + 15= 19,5 ()

*Khi K đóng; mạch (R1 / / )R ntR2 3 / /R4

Ta có:+ R12 =

1 2

1 2

15.10

6( )

15 10

R R

+R123 = R12+ R3 = 6+6 = 12 ()

123 4

123 4

4,8( )

12 8

R R

0,25đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ

Trang 4

Mạch điện gồm (R1 / / )R ntR2 3 / /R4

Ta có:

+ RAB= 4,8 ()

+ I =

12 2,5( ) 4,8

AB AB

U

A

+I123= 123

12 1( ) 12

AB

U

A

+U1 = I123.R12= 1.6 = 6 (V)

+I1=

1 1

6

0, 4( ) 15

U

A

+Tại A: Ia= I - I1= 2,5 - 0,4 = 2,1 (A)

0,25đ

0,25đ

4

(2,0 đ)

1 a, *Khi K đóng mạch điện gồm : (R1//R3)nt(R2//R4)

+ R13=

1 3

1 3

( )

R R

+R24 =

2 4

2 4

( )

R R

+RAB= R13+R24 =

( )

+I =

( )

35

AB

U

A

+ U13= I.R13=

+U24 = I.R24=

+ I1=

13 1

U R

=

( ) 17.3 17 A +I2=

24 2

( ) 17.3 17

U

A

+Tại M: Ia= 1 2

6 ( ) 17

+ Số chỉ của vôn kế: Uv= Ia.Ra = 0

b *Khi K mở mạch điện gồm: (R1nt R2) // (R2 nt R4)

Ta có:

+ R12= R1+R2= 3+3 = 6( Ω )

+R34 = R3+R4= 2+4 = 6( Ω )

+I1= 12

( ) 6

A

+I3= 34

( ) 6

A

+Số chỉ của vôn kế:

12( )

AB

2 Ta có: + R13 = 1,2 Ω

+R24 =

2 4

2 4

3 3

RR  x

( Đặt R4= x0)

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ 0,25đ

Trang 5

+ RAB= R13+ R24=

3

x x

) + I =

13 13

AB

(V)

I1=

13 1

( )

A

+U24=I.R24=

24 2 2

U

Ta xét hai trờng hợp:

*Dòng điện qua ampe kế có chiều từ M đến N:

Ia = I1-I2=

7, 2 3, 6

( )

x A x

Ta thấy:

+khi x=0 thì Ia= 2A +Khi x tăng thì (7,2-3,6x) giảm và (4,2x+3,6) tăng Do đó Ia giảm + Khi x= 2 Ω thì Ia= 0

*Dòng điện qua ampe kế có chiều từ N đến M:

Khi đó: Ia= I2-I1=

7, 2 3,6

( ) 3,6

A x

x

+ Khi x tăng từ 2 Ω

trở lên thì

7, 2

x

3,6

x đều giảm Do đó Ia tăng.

+ Khi x rất lớn thì

7, 2

x

3,6

x tiến tới 0 khi đó

Ia=

3,6 0,86( )

0,25đ 0,25đ

0,25đ

5

(2,0 đ)

a Khi khối gỗ cân bằng trong nớc thì trọng lợng của khối gỗ cân bằng với

lực đẩy Acsimet Gọi x là phần khối gỗ nổi trên mặt nớc, ta có

P = FA  10.m =10.D0.S.(h-x) ⇒ x = h - m

D0 S=6 cm

b Khối gỗ sau khi khoét lỗ có khối lợng là

m1 = m - m = D1.(S.h - S h) Với D1 là khối lợng riêng của gỗ: S h

m

D1

Khối lợng m2 của chì lấp vào là: m2=D2ΔS Δh

Khối lợng tổng cộng của khối gỗ và chì lúc này là

M = m1 + m2 = m + (D2 - m

Sh ).S.h Vì khối gỗ ngập hoàn toàn trong nớc nên

0,25

0,25 0,25

0,25 0,5

h

x

P FA

h

h

S

P FA

Trang 6

10.M=10.D0.S.h ==> h =

(D2− m

S h)ΔS

=5,5 cm

0,5

- Các đáp số không đúng đơn vị, hoặc không có đơn vị trừ mỗi bài 0,25 điểm

- Nếu học sinh giải theo phương pháp khác đúng vẫn được điểm tối đa

Ngày đăng: 18/09/2021, 06:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w