9 km nữa thì gặp người thứ hai. Tìm vận tốc người thứ ba. Giả thiết chuyển động của ba người đều là chuyển động thẳng đều. Đổ vào nhiệt lượng kế một ca nước nóng thì thấy nhiệt độ của[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHA TRANG TRƯỜNG THCS BÙI THỊ XUÂN
- & -
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN VẬT LÝ 9
(Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao đề )
Đề gồm 02 trang
Câu I: (1,0 điểm) Tại sao để truyền tải điện năng đi xa, người ta phải dùng máy biến thế để tăng điện áp lên
cao?
Câu II: (2,0 điểm) Ba người đi xe đạp đều xuất phát từ A đi về B trên đoạn đường thẳng AB Người thứ nhất
đi với vận tốc là v1 = 10 km/h Người thứ hai xuất phát sau người thứ nhất 30 phút và đi với vận tốc v2 = 20 km/h Người thứ ba xuất phát sau người thứ hai 10 phút
a) Hỏi người thứ hai gặp người thứ nhất cách vị trí xuất phát bao xa?
b) Biết rằng sau khi gặp người thứ nhất, người thứ ba đi thêm 50
9 km nữa thì gặp người thứ hai Tìm vận tốc người thứ ba
Giả thiết chuyển động của ba người đều là chuyển động thẳng đều
Câu III: (2,0 điểm) Một nhiệt lượng kế ban đầu chưa đựng gì Đổ vào nhiệt lượng kế một ca nước nóng thì
thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 50C Sau đó lại đổ thêm một ca nước nóng nữa thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 30C
a) Tìm tỉ số giữa nhiệt dung riêng của nhiệt lượng kế và nước Biết rằng khối lượng của nhiệt lượng
kế gấp 12 lần khối lượng của nước trong một ca
b) Phải đổ thêm vào nhiệt lượng kế ít nhất bao nhiêu ca nước nóng nữa thì nhiệt độ của nhiệt lượng
kế tăng thêm ít nhất là 130 C so với nhiệt độ ban đầu?
(Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường, các ca nước nóng được coi là giống nhau, khối lượng ca không đáng kể)
Câu IV: (2,5 điểm) Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính (A nằm trên trục chính) của một thấu
kính cho ảnh rõ nét trên màn (màn đặt vuông góc trục chính thấu kính)
1 Thấu kính trên là hội tụ hay phân kỳ? Vì sao?
2 Giữ vật và màn cố định, trong khoảng giữa vật và màn người ta thấy có hai vị trí thấu kính (O1; O2
nằm trên trục chính) đều cho ảnh rõ nét trên màn
a) Cho tỉ số chiều cao của ảnh so với vật khi thấu kính ở vị trí O1 là a thì tỉ số đó khi thấu kính ở vị trí
Trang 2mà O1; O2 đối xứng với nhau qua đó)
Câu V: (2,5 điểm)
Cho mạch điện (h.vẽ) Với UAB = 6 V; R1 = R2 = R3 = R4 = 2 Ω; R5 = R6 = 1 Ω; R7 = 4 Ω Điện trở của vôn
kế rất lớn, điện trở của các ampe kế nhỏ không đáng kể
a) Tính điện trở RAB
Hết
HƯ NG D N CHẤM THI
n h ng d n ch m thi g m c 04 trang)
Hư ng n chung
- Thiếu đ n vị; trừ 0,25 điểm toàn bài
- H c sinh giải theo cách khác, cho điểm tối đa tư ng ứng với phần bài giải đó
- Điểm của toàn bài thi được giữ ngu ên, không làm tr n số
B Đá án
Câu I
(1,0 điểm)
Công suất hao phí trên đường dâ tru ền tải
2
2
P
U
+ Dùng MBT để tăng U nhằm giảm CS hao phí
Trang 3Câu II
(2,0 điểm)
a)
Khi người thứ hai bắt đầu xuất phát, người thứ nhất đi được quãng đường: l = 10.1
2 = 5
km
Quãng đường người thứ nhất đi được là: s1 = 5 + v1.t Quãng đường người thứ hai đi được là: s2 = v2.t Khi người thứ hai gặp người thứ nhất, ta có: s1 = s2 t 0,5h;
Vậ người thứ hai gặp người thứ nhất cách vị trí xuất phát là: 10km
b)
*) Khi người thứ ba xuất phát thì người thứ nhất đã đi được quãng đường: l1 = v1t01 =
1 1 20 10.( )
26 3 km; người thứ hai đi được quãng đường: l2 = v2t02 = 1 10
20
6 3 km;
*) Khi đó quãng đường chu ển động của người thứ nhất, người thứ hai, người thứ ba lần
3
s t; 2 10
20 3
s t; s3 v t3
* Khi người thứ ba gặp người thứ nhất, ta có: s3 = s1;
3
20 3( 10)
t v
3
20
(1) 3( 10)
v S
v
Tư ng tự ta có người thứ ba gặp người thứ hai cách vị trí xuất phát là:
3
3
10
3( 20)
v S
v
Vì sau khi gặp người thứ nhất người thứ ba đi thêm 50
9 km nữa thì gặp người thứ hai nên
ta có: S’ – S = 50
9 (3)
Từ (1), (2) và (3) 2
3 30 3 125 0
v v
Giải phư ng trình được nghiệm: v3 = 25 km/h ; v3 = 5 km/h (v3 = 5 km/h vô lí, vì người thứ ba đuổi kịp người thứ hai nên v3 > v2) Vậy vận tốc của người thứ ba là: v3 = 25 km/h
Trang 4Câu III
(2,0 điểm)
a)
G i nhiệt dung riêng của nhiệt lượng kế là C1, có nhiệt độ ban đầu là t1
G i nhiệt dung riêng của nước trong ca là C2, có nhiệt độ ban đầu là t2
G i khối lượng của nước trong 1 ca là m(kg) thì khối lượng của nhiệt lượng kế là 12m(kg) + Lần 1: đổ một ca nước nóng vào NLK, NLK thu nhiệt: Q1 = 60mC1
Nước nóng toả nhiệt: Q2 = mC2[t2 - (t1+5)]
Ta có pt cân bằng nhiệt: 60mC1 = mC2[t2 - (t1+5)]
2
60
C t t C
+ Lần 2: tiếp tục đổ một ca nước nóng vào NLK, NLK thu nhiệt:
Q3 = 36mC1 và một ca nước trong NLK thu nhiệt Q4 = 3mC2 Nước nóng toả nhiệt Q5 = mC2[t2 - (t1+5+3)]
Ta có pt cân bằng nhiệt: 36mC1 + 3mC2 = mC2[t2 - (t1+5+3)]
2
(2) 36
C t t C
Từ (1) và (2) (t2 - t1) = 20 và 1
2
1 4
C C
b)
(Lần 3):
G i số ca nước đổ thêm vào NLK sau hai lần đổ trên là n (nN*)
G i t là độ tăng nhiệt độ của bình NLK Để nhiệt độ của NLK tăng thêm ít nhất 130
C so với nhiệt độ ban đầu thì t 5
NLK thu nhiệt: Q6 = 12mC1.t và hai ca nước trong NLK thu nhiệt: Q7 = 2mC2t
n ca nước nóng toả nhiệt Q8 = nmC2[t2 - (t1+5+3+t)]
Ta có pt cân bằng nhiệt:
(12mC1 + 2mC2)t = nmC2[t2 - (t1+5+3+t)]
5
n t n
7
n
Vậy phải đổ ít nhất 4 ca nước
Câu IV 1)
Trang 52a)
Hình vẽ
A1B1 , A2B2 là ảnh của vật AB qua TK ở vị trí 1 và 2
Theo tính chất thuận nghịch của chiều tru ền ánh sáng, nếu AB ≡ A1B1 thì qua TK cho ảnh A2B2 ≡ AB (ở vị trí 1)
AO1 = A2O2 ; A1O1 = AO2
∆ ABO1 ~ ∆ A1B1O1 :
1 1 1 1
1
A B A O
a
AB AO
∆ ABO2 ~ ∆ A2B2O2 :
1
A B A O AO
AB AO A O a
2b)
a = 4 A1O1 = 4.AO1 => O1O2 = 2.O1G = 3.AO1 = 45 cm
AO1 = 15 cm, A1O1 = 60cm
Chứng minh được công thức TK hoặc
A O A O O F
Vậ tiêu cự TK là O1F = 12 cm
A
B
A 1 ,A 2
B 2
B 1
O 1 G O 2
Trang 6Câu V
(2,5 điểm)
a) Chập P với A ; N với Q ta được hình vẽ :
3 4 34
1
R R R
R R
R56 = R5 + R6 = 2 Ω
;
R R R R
Vậ mạch cầu cân bằng, ta có I2 = 0, UMN = 0 và có thể chập M với N
R1 // R34 => R134 = 2/3 Ω ; R7 // R56 => R756 = 4/3 Ω
RAB = R134 + R756 = 2 Ω
b)
3
AB AB AB
U I R
A
134
AM AB
U I R V
1 1
1
AM U I R
3
1
AM U I R
A; 4
4
1
AM U I R
A
756
MB AB
U I R V
7 7
1
MB U I R
56
2
MB U
I I
R
Số chỉ IA1 = I3 +I4 = 2 A ; IA2 = I3 = 1 A
Số chỉ UV = UNB = UMB = 4 V
M
N,Q
R7
R 1
R6
R5
R 2
R 3
R 4
Trang 7Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,
giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường
PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6,
7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho
học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam
Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành
tích cao HSG Quốc Gia
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn
học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn phí
từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí