1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn chương 5 môn phân tích tài chính phân tích tỉ số tài chính

86 335 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của một doanh nghiệp: nhà quảntrị doanh nghiệp, nhà đầu tư hiện hữu và tương lai của doanh nghiệp, chủ nợ, ngườilao động, đối thủ cạnh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tháng 10/2017

Trang 2

MỤC LỤC

I KHÁI NIỆM VÀ QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 1

II NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 7

1 Phân tích tổng quan tình hình tài chính của doanh nghiệp 7

2 Phân tích chuyên sâu từng khía cạnh tình hình tài chính của doanh nghiệp 11

2.1 Phân tích chuyên sâu khả năng sinh lợi của doanh nghiệp 11

 Đánh giá chính sách đầu tư - Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 33

 Đánh giá quản trị tài chính của doanh nghiệp: phân tích đòn bẩy tài chính 38

 Phân tích khả năng tăng trưởng bền vững 44

2.2 Phân tích dòng tiền 48

2.2.1 Mục tiêu phân tích dòng tiền 49

2.2.2 Các thước đo và tỷ số chuyên biệt dùng trong phân tích dòng tiền 50

2.2.3 Nội dung và phương pháp phân tích dòng tiền 56

Phân tích dòng tiền của TJX và Nordstrom 57

Trang 3

I KHÁI NIỆM VÀ QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình thu thập, xử lý các thông tincủa doanh nghiệp và từ đó đưa ra đánh giá sức khỏe tài chính cũng như tiềm lực củadoanh nghiệp Phân tích tài chính có ý nghĩa lớn không chỉ đối với nhà quản trị doanhnghiệp mà còn cả đối với các đối tượng khác có liên quan đến doanh nghiệp như nhàđầu tư, chủ nợ, đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp,… Phân tích tài chính tạo nên cơ

sở để từng đối tượng này đưa ra những quyết định phù hợp

Phân tích tài chính công ty thường theo trình tự gồm lần lượt các bước như sau:

Bước 1: Phân tích ngành, phân tích chiến lược kinh doanh của công ty

Bước 2: Phân tích kế toán

Bước 3: Phân tích tình hình tài chính của công ty

Bước 4: Phân tích triển vọng, dự phóng báo cáo tài chính

Bước 5: Định giá công ty

Hình 1 - Sơ đồ tóm tắt quy trình phân tích tài chính một công ty

Trang 4

Trong đó để phân tích tình hình tài chính của công ty có thể tiến hành qua các bước:

Bước 1: Xác định mục tiêu phân tích

Ở bước này, người phân tích thường sẽ phải trả lời các câu hỏi: Mục tiêu phân tích làgì? Để đạt được mục tiêu thì cần phân tích chi tiết đến mức độ nào? Cần những dữliệu gì để phân tích? Có nhân tố nào hoặc quan hệ nào ảnh hưởng đến việc phân tíchhay không? Có giới hạn hoặc hạn chế nào đối với việc phân tích không và nếu có thìnhững hạn chế này ảnh hưởng kết quả phân tích như thế nào?

Có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của một doanh nghiệp: nhà quảntrị doanh nghiệp, nhà đầu tư hiện hữu và tương lai của doanh nghiệp, chủ nợ, ngườilao động, đối thủ cạnh tranh, cơ quan quản lý nhà nước, các nhà phân tích trên thịtrường,… Mỗi đối tượng này có nhu cầu khác nhau về việc sử dụng những thông tin

có được từ phân tích tài chính, do đó mục tiêu phân tích tài chính cũng sẽ có sự khácbiệt tùy thuộc vào đối tượng sử dụng thông tin phân tích là ai

quy mô đầu tư, đầu tư mua sắm phân bổ tài sản, tăng trưởng hữu cơ và phi hữu cơ,cấu trúc vốn và chính sách cổ tức,…

Các nhà đầu tư hiện hữu của doanh nghiệp rất quan tâm đến tình hình hiệu quả hoạtđộng, khả năng sinh lợi, chính sách chi trả cổ tức của doanh nghiệp, doanh nghiệphoạt động như thế nào va đang có vị thế ra sao trên thị trường có ảnh hưởng đến thunhập của nhà đầu tư Đối với các nhà đầu tư tiềm năng trên thị trường, tiềm năng triểnvọng của một doanh nghiệp là một trong những yếu tố quyết định nhà đầu tư có lựachọn đầu tư vào doanh nghiệp đó hay không Vì thế đứng ở góc độ nhà đầu tư thì phântích tài chính nhằm ước tính giá trị cổ phiếu, khả năng sinh lời, rủi ro và tiềm năngphát triển của doanh nghiệp, từ đó ra quyết định đầu tư có hiệu quả nhất

Trang 5

Các nhà cung cấp cần phải biết tình hình khả năng thanh khoản của doanh nghiệp, uytín của doanh nghiệp để từ đó có các quyết định phù hợp về chính sách cung cấp, vềchính sách bán chịu.

Các chủ nợ khi cho vay cần phải biết về khả năng thanh toán tiền vay của doanhnghiệp Các chủ nợ phải thẩm định tài chính các dự án đầu tư, đảm bảo khả năng hoàntrả nợ thông qua thu nhập và khả năng sinh lời của doanh nghiệp cũng như kiểm soátdòng tiền của các dự án đầu tư của doanh nghiệp

Các công ty khác trong cùng ngành hoặc các công ty trên thị trường cũng là đối tượngquan tâm phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, với mục tiêu so sánh và đưa

ra chiến lược cạnh tranh phù hợp

Người lao động cũng quan tâm phân tích khả năng sinh lợi, khả năng chi trả, tiềmnăng phát triển của công ty, với mục tiêu là đảm bảo việc làm và có khả năng thươnglượng về tiền lương, tiền công

Bước 2: Lựa chọn công cụ, phương pháp phân tích

Công cụ phân tích có thể kể đến là số liệu, bảng biểu,… Các kỹ thuật phân tíchthường sử dụng là phương pháp so sánh, phương pháp Dupont Phương pháp so sánhcần kết hợp với phương pháp sử dụng các tỷ số tài chính để phân tích tình hình tàichính của doanh nghiệp Trong khi đó, phương pháp Dupont thường được dùng đểgiải thích nguyên nhân biến động trong tình hình tài chính

Khi phân tích tổng quan tình hình tài chính của một doanh nghiệp, tỷ số tài chính làmột công cụ rất quan trọng vì tỷ số tài chính cung cấp dấu hiệu để người phân tíchnhận biết được tình hình tài chính của một doanh nghiệp là như thế nào

So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích phân tích tài chính.Mục đích của so sánh là làm rõ sự khác biệt hay những đặc trưng riêng và tìm ra xuhướng, quy luật biến động của đối tượng từ đó có căn cứ để đề ra quyết định

Trang 6

Căn cứ vào gốc so sánh, so sánh được chia thành so sánh theo thời gian và so sánhtheo không gian:

nhiều năm, xem xét xu hướng biến động qua thời gian là một biện pháp quan trọng

để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trở nên tốt lên hay xấu đi

doanh nghiệp khác trong cùng ngành, giúp người phân tích thấy được vị thế củacông ty trên thị trường, sức mạnh tài chính của công ty so với các đối thủ cạnhtranh và giải thích được sự thành công hay thất bại của công ty

Ngoài ra, phương pháp so sánh còn được chia thành:

một số kỳ kế toán Trong so sánh hàng ngang có phân tích số tuyệt đối (so sánh sốtuyệt đối của khoản mục nhất định trong một khoảng thời gian) và phân tích biếnđộng (so sánh khoản chênh lệch về tỷ lệ phần trăm của các khoản mục nhất địnhtrong một khoảng thời gian)

thường so sánh bằng tỷ lệ phần trăm Phương pháp này có thể chỉ ra xu hướng vàrất hữu ích trong việc đưa ra quyết định

Phương pháp phân tích tài chính Dupont được phát minh bởi F.Donaldson Brown, một

kỹ sư điện người Mỹ là nhà quản lý tài chính của công ty hóa học khổng lồ Dupont.Khi Dupont mua lại 23% cổ phiếu của tập đoàn General Motors (GM) vào những nămđầu của thập kỷ 70 của thế kỷ trước, giao cho Brown tái cấu trúc lại tình hình tài chínhcủa nhà sản xuất xe hơi này, ông đưa ra hệ thống hoạch định và kiểm soát tài chính,trong đó phương pháp Dupont được áp dụng để nghiên cứu các chỉ số tài chính cơ bảncủa GM Phần lớn thành công của GM về sau này được cho là có sự đóng góp khôngnhỏ từ hệ thống hoạch định và kiểm soát tài chính của Brown, kể từ đó đã đưa phươngpháp Dupont trở nên phổ biến trong các tập đoàn lớn tại Mỹ, đến nay phương phápDupont được sử dụng rộng rãi trong phân tích tài chính doanh nghiệp

Trang 7

Nội dung của phương pháp phân tích Dupont: Các tỷ số tài chính đều ở dạng phân số,nghĩa là mỗi tỷ số tài chính sẽ tăng hay giảm tùy thuộc vào hai nhân tố: mẫu số và tử

số của phân số đó Mặt khác, các tỷ số tài chính còn ảnh hưởng lẫn nhau, hay nói cáchkhác, một tỷ số tài chính lúc này được trình bày bằng một vài tỷ số tài chính khác

Ví dụ:

Có thể trình bày ROE dưới dạng sau:

= Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần  Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu

và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động

vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu củatổng tài sản

nhuận của doanh nghiệp

Phương pháp phân tích Dupont có ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện, có thể được sửdụng để thuyết phục cấp quản lý thấy rõ hơn thực trạng tài chính của doanh nghiệp,cân nhắc việc mở rộng quy mô hoạt động của doanh nghiệp, thay đổi các chính sáchquản trị nguồn lực của doanh nghiệp cho hiệu quả,… Tuy nhiên, hạn chế của phươngpháp phân tích Dupont là phụ thuộc rất lớn vào tính chính xác của số liệu đầu vào

Trang 8

Ngoài các phương pháp nêu trên, người phân tích còn có thể sử dụng một số phươngpháp khác như: phương pháp phân tích nhân tố, phương pháp thang điểm, phươngpháp sử dụng mô hình kinh tế lượng,…

Bước 3: Thu thập và đánh giá chất lượng số liệu

Nguồn thông tin chủ yếu được sử dụng trong phân tích tài chính là báo cáo tài chính,bao gồm 4 báo cáo: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báocáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính Ngoài ra người phân tích còn sửdụng các tài liệu khác: báo cáo thường niên của công ty, thông tin dữ liệu về kinh tế vĩ

mô, ngành, thông tin báo cáo bất thường,…

Đánh giá chất lượng báo cáo tài chính là quá trình đánh giá xem tác động kế toán ảnhhưởng nguồn thông tin như thế nào, tiến hành chuẩn hóa và nếu cần thiết thì lập lạibáo cáo tài chính

Bước 4: Tính toán, phân tích

Áp dụng các công cụ, kỹ thuật để tính toán phân tích các dữ liệu đã thu thập

Bước 5: Ra quyết định

Người phân tích tùy vào mục tiêu phân tích của mình, căn cứ vào kết quả đã phân tích

mà ra quyết định: Có đầu tư hay không? Có cho vay hay không? Doanh nghiệp cóđang gặp vấn đề gi hay không? Có nên thực hiện mua bán, sáp nhập không?

Bước 6: Kiểm tra, cập nhật

Cập nhật thông tin, đánh giá lại bản phân tích và điều chỉnh quyết định nếu có

II NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Khi phân tích tài chính có 2 cấp độ Cấp độ thứ nhất là phân tích tổng quan tình hình

tài chính của doanh nghiệp, thường là phân tích tính thanh khoản, khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp đối với những khoản nợ ngắn hạn, hiệu quả sử dụng tài sản, hiệuquả sử dụng đòn bẩy tài chính, khả năng sinh lợi, giá trị thị trường của doanh nghiệp.Công cụ thường được sử dụng cho phân tích tài chính ở cấp độ tổng quan là các tỷ số

tài chính Cấp độ thứ hai là phân tích từng khía cạnh chuyên sâu của doanh nghiệp,

chẳng hạn phân tích dòng tiền, phân tích khả năng sinh lợi, phân tích điểm hòa vốn,…

Trang 9

Trên cơ sở đó, Chương này sẽ lần lượt xem xét 2 nội dung chính Phần thứ nhất là sửdụng các tỷ số tài chính để phân tích tổng quan tình hình tài chính của doanh nghiệp.Phần thứ hai là phân tích hai khía cạnh chuyên sâu trong tài chính doanh nghiệp: phântích khả năng sinh lợi và phân tích dòng tiền.

1 Phân tích tổng quan tình hình tài chính của doanh nghiệp

Khi phân tích tổng quan tình hình tài chính của một doanh nghiệp, người phân tíchthường quan tâm 5 khía cạnh cơ bản:

ngắn hạn

Từ những khía cạnh này hình thành nên 5 nhóm tỷ số:

Khả năng thanh toán hiện hành

Tài sản ngắn hạn bao gồm các khoản vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn (baogồm chứng khoán thị trường), các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạnkhác

Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải trả trong năm bao gồm vay ngắn hạn, vay dài hạnđến hạn trả và các khoản phải trả khác

Khả năng thanh toán nhanh

Trang 10

Khả năng thanh toán tức thời

Số vòng quay khoản phải thu

Số vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp phụ thuộc vàochính sách bán chịu của công ty Nếu số vòng quay thấp thì hiệu quả sử dụng vốn kém

do vốn bị chiếm dụng nhiều Nhưng nếu số vòng quay các khoản phải thu cao quá thì

sẽ giảm sức cạnh tranh dẫn đến giảm doanh thu

Số vòng quay hàng tồn kho

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Tỷ số này nói lên 1 đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, qua đó đánhgiá hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản

Tỷ số này nói lên 1 đồng tài sản tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu

Trang 11

Tỷ số nợ trên vốn cổ phần:

Tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần:

Nhóm tỷ số dùng để đánh giá doanh nghiệp có đảm bảo điều kiện sử dụng nợ thuận lợi không

Tỷ số khả năng sinh lợi được hình thành bằng cách lấy lãi ròng chia cho chỉ tiêu muốnđánh giá khả năng sinh lợi

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS)

Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)

Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE)

Trang 12

2 Phân tích chuyên sâu từng khía cạnh tình hình tài chính của doanh nghiệp 2.1 Phân tích chuyên sâu khả năng sinh lợi của doanh nghiệp

a) Mục tiêu phân tích

Mục tiêu phân tích khả năng sinh lợi của doanh nghiệp là để xác định doanh nghiệp cókhả năng sinh lợi hay không, tính bền vững của khả năng sinh lợi có hay không

b) Phương pháp và nội dung phân tích

*Chú ý: Trong thực tế để phân tích khả năng sinh lợi của doanh nghiệp thì người phântích thường sử dụng thước đo lãi ròng, tuy nhiên do khi phân tích phải so sánh đánhgiá khả năng sinh lợi của các năm cũng như phải so sánh với các đối thủ cạnh tranhtrong cùng ngành do đó thay vì sử dụng lãi ròng, người phân tích sử dụng ROA, ROE.Quy trình phân tích khả năng sinh lợi được thực hiện qua các bước sau

Bước 1: Tính ROA, ROE cho công ty phân tích và các đối thủ cạnh tranh qua các năm

* Chú ý: Thay vì dùng lãi ròng người phân tích có thể sử dụng thu nhập hoạt động sauthuế, có thể dùng EBIT hoặc dòng tiền thuần hoạt động kinh doanh

Bước 2: Dùng phương pháp so sánh

theo thời gian: qua các năm ROA, ROE của công ty tốt lên hay xấu đi

thấy được có hay không sự khác biệt giữa công ty phân tích với các đối thủ cạnhtranh

Bước 3: Đưa ra những nhận định, đánh giá, tìm hiểu nguyên nhân

Ở bước này người phân tích có thể phải sử dụng phân tích Dupont chia tách ROA,ROE để làm rõ nguyên nhân

Trang 13

= Khả năng sinh lợi trên doanh thu  Hiệu quả sử dụng tài sản

Phân tách ROE có thể thực hiện nhiều cách

= Khả năng sinh lợi của doanh thu (quản trị chi phí)  Hiệu quả sử dụng tài sản 

Hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính

Cách 4:

= gánh nặng về thuế  gánh nặng về lãi vay  gánh nặng về chi phí hoạt động  hiệuquả sử dụng tài sản  gánh nặng về nợ gốc

Cách 5:

Lãi ròng tất cả hoạt động = (EBIT tất cả hoạt động – Lãi vay)(1 – T)

= (EBIT hoạt động kinh doanh + Thu nhập lãi cho vay + Thu nhập khác – Lãi vay)(1 – T)

= EBIT hoạt động kinh doanh(1 – T) – (Lãi vay – Thu nhập lãi cho vay)(1 – T) + Thu nhập khác(1 – T)

Trang 14

Trước khi tiếp tục phân tách ROE theo cách tiếp cận mới, chúng ta xác định một sốthuật ngữ.

Chi phí lãi vay ròng = (Chi phí lãi vay – Thu nhập lãi cho vay) × (1 – T)

Thu nhập hoạt động ròng (NOPAT) = Lãi ròng + Chi phí lãi vay ròng

Như vậy

(giả sử không có hoạt động khác)

* Chú ý: Từ công thức trên cho thấy:

ROAhoạt động Mà

= biên thu nhập hoạt động ròng  hiệu suất sử dụng tài sản

 ROE > ROAhoạt động khi ROAhoạt động > 0 và ROAhoạt động > rD

Bước 4: Đưa ra các khuyến nghị, cảnh báo cho công ty

Ví dụ: Phân tích chuyên sâu khả năng sinh lợi của TJX

Cách chính sách được nhà quản lý vạch ra để đạt được mục tiêu về khả năng sinh lợicho doanh nghiệp có thể chia thành các nhóm: (1) chính sách quản trị hiệu quả hoạtđộng, (2) chính sách quản trị chính sách đầu tư, (3) các chiến lược tài trợ, và (4) chínhsách cổ tức Khi phân tích chuyên sâu khả năng sinh lợi sẽ lần lượt phân tích cácnhóm này

Hình 2 - Các yếu tố tác động đến khả năng sinh lợi và tăng trưởng của một công ty

Trang 15

Trong các ví dụ sẽ trình bày dưới đây, chúng ta phân tích TJX và Nordstrom – giả sửTJX là công ty chúng ta đang phân tích và Nordstrom là công ty đối thủ TJX là mộtcông ty may mặc và hàng tiêu dùng gia đình của Mỹ có trụ sở tại Framingham,Massachusetts TJX tuyên bố là thương hiệu quốc tế và thời trang gia đình lớn nhấttrong các chuỗi cửa hàng bán lẻ giá rẻ ở Mỹ TJX phát triển từ chuỗi cửa hàng bán lẻcủa Zayre, được thành lập năm 1956, mở chi nhánh đầu tiên của T.J.Maxx năm 1976.Năm 1988, Zayre bán nhãn hiệu cho đối thủ Ames, và T.J.Maxx đã được đổi tên thànhCông ty TJX.

Trong khi đó, Nordstrom là một chuỗi cửa hàng bách hóa sang trọng của Mỹ có trụ sởtại Seattle, Washington Được thành lập vào năm 1901 bởi John W Nordstrom và Carl

F Wallin, công ty lúc bắt đầu là một nhà bán lẻ giày dép, quần áo, phụ kiện, túi xách,

đồ trang sức, mỹ phẩm và nước hoa

TJX – công ty của chúng ta - là một công ty cạnh tranh về giá và đang theo đuổi chiếnlược dẫn đầu về giá (giá bán sản phẩm thấp) Trong khi đó, Nordstrom – đối thủ cạnhtranh - đang theo đuổi chiến lược giá cao và tạo sự khác biệt trong chất lượng, bằngcách cung cấp dịch vụ khách hàng cao cấp và lựa chọn hàng hoá có tính khác biệt

Trang 16

Ngoài việc theo đuổi các chiến lược cạnh tranh khác nhau, TJX và Nordstrom cũngtheo các chiến lược tài trợ rất khác nhau TJX thuê hầu như tất cả các cửa hàng bằnghợp đồng thuê hoạt động ngoài bảng cân đối kế toán Trong khi đó, mặc dù Nordstromcũng sử dụng các hợp đồng thuê hoạt động ở một mức độ nhất định nhưng công tynày có sở hữu ít nhất hơn 2/3 diện tích bất động sản (đất đai, tòa nhà), và sử dụng nợdài hạn để tài trợ Để khai thác đầy đủ các lựa chọn ở trên của hai doanh nghiệp,chúng ta sẽ tập trung vào so sánh các tỷ số tài chính của 2 công ty cho năm tài chínhkết thúc vào ngày 29 tháng 1 năm 2011, cả trên cơ sở "theo báo cáo tài chính" và

“theo báo cáo chuẩn hóa” So sánh các tỷ số tài chính của TJX với Nordstrom trên cơ

sở "theo báo cáo tài chính" cho phép chúng ta nhìn thấy tác động của các chiến lượckhác nhau cũng như các quyệt định về tài trợ và hoạt động khác nhau đối tình hình tàichính của hai doanh nghiệp So sánh trên cơ sở "theo báo cáo đã chuẩn hóa" sẽ loại bỏ

sự sai lệch thông tin do mức độ sử dụng hợp đồng khác nhau, để chúng ta có thể sosánh hiệu quả hoạt động thực sự của hai công ty này

Khi so sánh TJX với đối thủ cạnh tranh Nordstrom, cần lưu ý đến sự khác biệt lớngiữa cách mỗi doanh nghiệp lựa chọn cách thức và nguồn tài trợ TJX đã chọn thuêngoài hoạt động thẻ tín dụng của mình, từ bỏ kiểm soát hoạt động và thu nhập tiềmnăng nhưng cũng tránh được những thiệt hại tiềm ẩn do nợ xấu Trong khi đó,Nordstrom phát hành thẻ tín dụng riêng và xem các hoạt động thẻ tín dụng nội bộ củamình như là một lợi thế chiến lược, là một phần của chiến lược mở rộng cung cấp dịch

Trang 17

các hoạt động bị ngừng hoạt động Nếu không có điều chỉnh cho việc này, sử dụng sốliệu năm 2008 của TJX như là một chuẩn so sánh cho hoạt động trong năm 2009 và xahơn, hoặc để so sánh với một đối thủ cạnh tranh như Nordstrom là không thích hợp.Cũng vì lý do này, chúng ta đã loại trừ khoản lợi nhuận 3,6 triệu đô la do hoạt độngngừng hoạt động cho TJX trong năm 2010, đưa vào báo cáo tài chính "đã chuẩn hóa"của TJX.

Sau đây sẽ trình bày chi tiết các khoản điều chỉnh kế toán cho 2 công ty TJX vàNordstrom để trên cơ sở đó lập lại báo cáo tài chính chuẩn hóa cho 2 công ty này.TJX thuê hầu hết các cửa hàng của mình bằng hợp đồng thuê hoạt động, trong khi mộtphần đáng kể các cửa hàng của Nordstrom được sở hữu hoặc thuê dưới hình thức thuêvốn Do đó, bảng cân đối kế toán của TJX bỏ qua nhiều tài sản quan trọng và cácnghĩa vụ thuê so với Nordstrom, do đó việc so sánh tài sản và đòn bẩy tài chính của 2công ty này sẽ không phù hợp Để đánh giá sự khác nhau về quyền sở hữu hay chothuê cửa hàng ảnh hưởng đến tình hình tài chính của TJX và Nordstrom, nhà phân tích

có thể sử dụng thông tin về các cam kết thuê trong báo cáo tài chính để ước lượng giátrị của tài sản và nợ không có trong bảng cân đối kế toán Tài sản thuê được khấu haotrong suốt thời gian thuê, và các khoản thanh toán cho thuê được coi là lãi và trả nợ

Để ước tính giá trị tài sản và nợ thuê hoạt động, chúng ta sử dụng thông tin về số tiềnthuê tối thiểu trong tương lai do TJX ghi chú trong báo cáo tài chính

Trang 18

chính, chúng ta giả định rằng thời gian thuê trung bình là 15 năm Với những thông tinnày, nhà phân tích có thể thực hiện các điều chỉnh sau cho TJX:

1 Đưa vào giá trị hiện tại ròng của các nghĩa vụ thuê tối thiểu tính đến ngày 30 tháng

1 năm 2010, tài sản hữu hình dài hạn và nợ dài hạn tăng lên 4.450,2 triệu $

2 Tính toán giá trị của mọi thay đổi trong tài sản thuê và nợ thuê trong năm từ việcdừng hợp đồng thuê hoặc bắt đầu hợp đồng thuê mới Vào ngày 30 tháng 1 năm 2010,TJX cam kết thuê hoạt động cho năm 2011 và về sau là 4.450,2 triệu $ Trong năm

2010, công ty dự kiến sẽ hoàn trả $ 1,005.4 triệu (theo kế hoạch ở trên), bao gồm244.8 triệu $ lãi (5.5% của 4.450,2 triệu $) và 760,6 triệu giá trị mất đi của khoản nợthuê Nếu không có cam kết thuê mới trong năm, nghĩa vụ cho thuê hoạt động vàongày 29 tháng 1 năm 2011sẽ là $ 3,689.6 triệu (4,450.2 triệu $ - 760.6 triệu$) Tuynhiên, cam kết cho thuê thực tế của TJX vào ngày 29 tháng 1 năm 2011 là 5,572.6triệu $, cho thấy rằng đã tăng giá trị thuê lên 1.883,0 triệu $ Tài sản hữu hình dài hạncủa TJX và nợ dài hạn đã tăng lên 1.883,0 triệu $ trong năm 2010 do các cam kết chothuê mới

3 Ghi nhận sự thay đổi trong giá trị tài sản thuê và chi phí khấu hao trong năm Vớithời gian 15 năm và phương pháp khấu hao đường thẳng, chi phí khấu hao năm 2010(đã bao gồm trong giá vốn hàng bán) là $359,4 triệu$ {$ 4450,2 triệu$ + (1,883.0triệu$ / 2)] / 15}

4 Thêm chi phí thuê trở lại vào báo cáo kết quả kinh doanh, đã bao gồm trong giá vốnhàng bán, và phân chia khoản thanh toán giữa chi phí lãi vay và hoàn trả nợ dài hạn.Như đã đề cập, chi phí thuê là $ 1,005.4 triệu Chi phí này phản ánh 244,8 triệu $(4,450,2 triệu $ x 5,5%) dưới dạng chi phí lãi vay và còn lại 760,6 triệu $ Mỹ đượcphân bổ cho việc hoàn trả toàn bộ khoản nợ thuê hoạt động

5 Thay đổi Chi phí thuế thu nhập hoãn lại để phản ánh sự khác biệt trong thu nhậptheo phương pháp vốn và phương pháp hoạt động Nếu tính đến chi phí thuê hoạtđộng, chi phí của TJX là 604,2 triệu $ (359,4 triệu $ chi phí khấu hao cộng với 244,8triệu $ chi phí lãi vay) so với $ 1,005,4 triệu theo phương pháp hoạt động, chênh lệch

là 401,2 triệu $ TJX không thay đổi thuế phải trả của mình, nhưng vì mục đích báo

Trang 19

cáo tài chính, TJX sẽ cho thấy thu nhập trước thuế cao hơn và do đó chi phí thuế caohơn thông qua các khoản thuế hoãn lại Với mức thuế doanh nghiệp là 35%, chi phíThuế và thuế hoãn lại sẽ tăng 140,4 triệu $ (401,2 triệu $ x 0,35) cho năm tài chính kếtthúc vào ngày 29 tháng 1 năm 2011.

Trang 20

Tóm lại, báo cáo tài chính của TJX sẽ được điều chỉnh như sau:

29.01.2011 30.01.2010

Tỷ $ Tài sản Nợ phải trả

và VCSH Tài sản Nợ phải trả và VCSH Bảng cân đối kế toán

Tài sản hữu hình

dài hạn

(1) +4.450,2 (1) +4.450,2(2) +1,883.0

(3) -359.4

Nợ dài hạn (1) +4.450,2 (1) +4.450,2

(2) +1.883,0(4) -760,6Thuế thu nhập

Trang 21

1 Ước tính giá trị hiện tại ròng của các nghĩa vụ thuê tối thiểu tính đến ngày 30 tháng

1 năm 2010, tăng tài sản hữu hình dài hạn và nợ dài hạn lên 578 triệu $

2 Tính giá trị của mọi thay đổi trong tài sản thuê và nợ thuê trong năm từ chấm dứthợp đồng thuê hoặc thuê mới Vào ngày 30 tháng 1 năm 2010, giá trị hiện tại ước tínhcủa các cam kết thuê hoạt động trong năm 2011 và về sau là 578 triệu $ Trong năm

2010, công ty dự kiến sẽ hoàn trả 98 triệu $ (theo kế hoạch trên), bao gồm 36,4 triệu $lãi (6,3% của 578 triệu $) và 61,6 triệu$ nợ gốc Nếu không có cam kết thuê mới trongnăm, khoản nợ thuê hoạt động vào ngày 29 tháng 1 năm 2011 sẽ là 516,4 triệu $ (578triệu $ - 61,6 triệu $) Tuy nhiên, cam kết thuê thực tế của Nordstrom vào ngày 29tháng 1 năm 2011 là 685 triệu $, cho thấy rằng công ty này đã tăng giá trị thuê lên168,6 triệu $ Tài sản hữu hình dài hạn của Nordstrom và nợ dài hạn tăng lên 168,6triệu $ trong năm 2010 do các cam kết cho thuê mới

3 Ghi nhận sự thay đổi trong giá trị tài sản thuê và chi phí khấu hao trong năm Vớituổi thọ 18 tháng và phương pháp khấu hao đường thẳng, chi phí khấu hao năm 2010(bao gồm trong giá vốn hàng bán) là $36.8 triệu {[578 triệu$+ (168.6 triệu$/ 2)] / 18}

4 Thêm chi phí thuê trở lại vào báo cáo kết quả kinh doanh, đã bao gồm trong giá vốnhàng bán, và phân chia khoản thanh toán giữa chi phí lãi vay và hoàn trả nợ dài hạn

Trang 22

Như đã đề cập, chi phí thuê là 98 triệu USD Chi phí này gồm 36,4 triệu $ (578 triệu $

x 6,3%) là chi phí lãi vay và 61,6 triệu $ còn lại được phân bổ cho việc thanh toánnghĩa vụ thuê hoạt động

5 Thay đổi Chi phí thuế thu nhập hoãn lại để phản ánh sự khác biệt trong thu nhậptheo phương pháp vốn và phương pháp hoạt động Nếu tính đến chi phí thuê hoạtđộng, chi phí của Nordstrom là 73,2 triệu$ (36,8 triệu $ chi phí khấu hao cộng với36,4 triệu $ chi phí lãi vay) so với 98 triệu $ theo phương pháp hoạt động, chênh lệch

là 24,8 triệu $ Nordstrom không thay đổi thuế phải trả của mình, nhưng vì mục đíchbáo cáo tài chính, Nordstrom sẽ cho thấy thu nhập trước thuế cao hơn và do đó chi phíThuế cao hơn thông qua các khoản thuế hoãn lại Với mức thuế doanh nghiệp là 35%,chi phí Thuế và thuế hoãn lại sẽ tăng 8,7 triệu $ (24,8 triệu $ x 0,35) cho năm tài chínhkết thúc vào ngày 29 tháng 1 năm 2011

Tóm lại, báo cáo tài chính của Nordstrom sẽ được điều chỉnh như sau:

29.01.2011 30.01.2010

Tỷ $ Tài sản Nợ phải trả

và VCSH Tài sản Nợ phải trả và VCSH Bảng cân đối kế toán

Tài sản hữu hình dài hạn (1) +578,0 (1) +578,0

(2) +168,6(3) -36,8

(2) +168,6 (4) -61,6 Thuế thu nhập hoãn lại (5) +8,7

Báo cáo KQHĐKD

Giá vốn hàng bán (3)+36,8

(4)-98,0 Chi phí lãi vay ròng (4)+36,4

Tăng ròng trong chi phí -16,1

Trang 23

Phần phụ lục sẽ trình bày các báo cáo tài chính (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quảkinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ) của 2 công ty TJX và Nordstrom ở dạng báocáo tài chính và báo cáo chuẩn hóa.

Trong dài hạn, giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được xác định bởi mối quan

hệ giữa ROE và chi phí sử dụng vốn cổ phần Tức là, các doanh nghiệp dự kiến trongdài hạn tạo ROE vượt quá chi phí sử dụng vốn cổ phần thì có giá trị thị trường vượtquá giá trị sổ sách và ngược lại

So sánh ROE với chi phí sử dụng vốn có vai trò không chỉ trong việc phân tích giá trịcủa doanh nghiệp mà còn trong việc dự báo tăng trưởng tỷ suất sinh lợi trong tươnglai Việc tạo ra lợi nhuận ổn định sẽ thu hút sự cạnh tranh, giả định không có các ràocản đáng kể Vì lý do đó giá trị của ROE có khuynh hướng tiến gần về chi phí sử dụngvốn cổ phần theo thời gian dưới tác động của sức cạnh tranh Do đó, một số nhà phântích có thể sử dụng chi phí sử dụng vốn cổ phần như là một tiêu chuẩn cho ROE trongcân bằng cạnh tranh dài hạn Sự sai lệch so với mức này phát sinh vì hai lý do chính.Một là điều kiện ngành nghề và chiến lược cạnh tranh khiến cho một doanh nghiệp tạo

ra siêu lợi nhuận kinh tế ít nhất là trong ngắn hạn Hai là do tác động của kế toán làmbóp méo giá trị ROE

Bảng 5.1 ROE dựa trên thu nhập theo báo cáo tài chính và báo cáo chuẩn hóa của TJX và Nordstrom

Trang 24

trên cơ sở đã điều chỉnh thì chênh lệch giữa các tỷ số của hai doanh nghiệp là đáng

kể, phản ánh tác động lớn hơn của việc điều chỉnh để TJX do sử dụng hợp đồng thuêhoạt động

Lợi nhuận cao của TJX so với Nordstrom được phản ánh trong sự khác biệt giữa tỷ sốgiá trị thị trường trên giá trị sổ sách của hai doanh nghiệp ROE là yếu tố quyết địnhquan trọng trong việc xác định giá trị thị trường trên giá trị số sách của một doanhnghiệp Tính đến ngày 29 tháng 1 năm 2011, cũng là thời điểm kết thúc của năm tàichính 2010 của cả hai doanh nghiệp, tỷ số giá trị thị trường trên giá trị sổ sách củaTJX là 6,0 và tỷ số này của Nordstrom là 4,4 Sự khác biệt về định giá thị trường cóthể là dấu hiệu cho thấy các nhà đầu tư dự kiến TJX sẽ tiếp tục phát huy tốt hơnNordstrom trong những năm tới và để đạt được lợi nhuận cao hơn cho các cổ đông.ROE của một doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi hai yếu tố: khả năng sinh lợi từ việc

sử dụng tài sản và giá trị tài sản của doanh nghiệp so với giá trị đầu tư của cổ đông

Để hiểu được tác động của hai yếu tố này, ROE có thể được phân tách thành tỷ suấtsinh lợi trên tài sản (ROA) và một thước đo về đòn bẩy tài chính như sau:

ROE = ROA x Tỷ số đòn bẩy tài chính

= (Lãi ròng/ Tài sản) x (Tài sản/ Vốn cổ phần)

Giá trị ROA cho chúng ta biết lợi nhuận mà một doanh nghiệp có thể tạo ra trên mỗiđồng đầu tư vào tài sản Đòn bẩy tài chính cho thấy có bao nhiêu đồng tài sản củadoanh nghiệp được tài trợ bởi 1 đồng đầu tư của các cổ đông

Khả năng sinh lợi trên tổng tài sản của cũng có thể được phân tách thành một tỷ sốbao gồm hai tỷ số khác:

ROA = (Lãi ròng / Doanh thu) x (Doanh thu/ Tài sản)

Tỷ số lãi ròng trên doanh thu được gọi là tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS), tỷ sốdoanh thu trên tài sản được gọi hiệu suất sử dụng tổng tài sản ROS cho thấy có baonhiêu đồng lợi nhuận trên 1 dollar doanh thu Hiệu suất sử dụng tài sản cho thẩy cóbao nhiêu đồng doanh thu có thể được tạo ra từ 1 đồng tài sản của doanh nghiệp

Trang 25

Bảng 5-2 trình bày ba yếu tố tác động của ROE đối với các doanh nghiệp: tỷ suất sinhlợi trên doanh thu, vòng quay tổng tài sản và đòn bẩy tài chính Khi so sánh TJX vớiNordstrom trên cơ sở báo cáo tài chính, hiệu suất sử dụng tài sản cao hơn đáng kể là

lý do quan trọng để giải thích làm thế nào để TJX - dù có lợi nhuận biên thấp hơn mộtchút và mức độ đòn bẩy tài chính thấp hơn nhiều so với Nordstrom - vẫn có thể đưakhả năng sinh lợi trên vốn chủ sở hữu lên 46,5 % so với 39,0 % của Nordstrom trongnăm tài chính 2010 Sự phân tách ban đầu của ROE bắt đầu cho chúng ta một sự hiểubiết sâu sắc hơn về các quyết định về chiến lược, đầu tư và tài chính Ví dụ, hiệu suất

sử dụng tài sản cao hơn là lý do chính cho ROE cao hơn của TJX khi so sánh vớiNordstrom, việc này có liên quan đến quyết định của TJX thuê ngoài các hoạt độngthẻ tín dụng của mình (kết quả là số dư Tài khoản phải thu thấp hơn nhiều so vớiNordstrom), và việc sử dụng rộng rãi các hợp đồng thuê hoạt động ngoài bảng cân đối

kế toán của TJX để tài trợ cho các cửa hàng của mình (làm giảm cả tài sản báo cáotổng thể và mức nợ) Trong khi điều chỉnh tác động cho thuê hoạt động cho cả haidoanh nghiệp mang lại doanh thu tài sản của TJX gần với Nordstrom, thì sự khác biệttrong chiến lược thẻ tín dụng tiếp tục tạo ra ROA cao hơn cho TJX ROE tăng mạnhđối với TJX là 55,4% trên cơ sở báo cáo chuẩn hóa là kết quả chủ yếu làm tăng đònbẩy tài chính do việc bổ sung nợ dài hạn vào bảng cân đối kế toán của TJX Cuốicùng, ROS điều chỉnh cao hơn cho TJX là do chi phí hiện tại thấp hơn phát sinh bởikết quả của điều chỉnh thuê hoạt động

Bảng 5-2 Phân tách ROE truyền thống

Báo cáo tài chính Báo cáo chuẩn hóaTJX Nordstrom TJX Nordstrom

Tỷ suất sinh lợi trên doanh

Trang 26

các nhà cung cấp vốn cho công ty, nhưng tử số chỉ bao gồm thu nhập cho chủ sở hữu.Tài sản là đã bao gồm cả tài sản hoạt động và tài sản tài chính như tiền mặt và cáckhoản đầu tư ngắn hạn Hơn nữa, thu nhập ròng bao gồm thu nhập từ hoạt động kinhdoanh cũng như thu nhập và chi phí lãi phát sinh từ quyết định tài chính Thường thìnên phân biệt 2 hoạt động này trong hiệu quả hoạt động Ngoài ra, tỷ lệ đòn bẩy tàichính được sử dụng ở trên không thừa nhận thực tế là tiền mặt và đầu tư ngắn hạn củacông ty là "nợ âm" vì có thể được sử dụng để thanh toán nợ trong bảng cân đối tài sảncủa công ty Các vấn đề này sẽ được giải quyết bằng cách tiếp cận thay thế phươngpháp phân tách ROE.

Bảng 5.3 Định nghĩa một số thuật ngữ kế toán sử dụng trong phân tích tỷ số

Thu nhập hoạt động ròng sau

– (Nợ ngắn hạn – Vay ngắn hạn và nợ dài hạn đến hạntrả)

Bảng 5-4 trình bày cách phân tách khác của ROE cho TJX và Nordstrom Các

tỷ số trong bảng này cho thấy ROA hoạt động năm 2010 của TJX đã gần gấp bốn lầnROA truyền thống, ROA năm 2010 là 70,6% so với ROA truyền thống là 18,0% Sựkhác biệt giữa ROA hoạt động của TJX và ROA truyền thống là do doanh thu tài sảnhoạt động (11.33 trong năm 2010) cao hơn nhiều so với doanh thu tài sản được xácđịnh theo truyền thống (2.94 trong năm 2010) thể hiện trong Bảng 5-2 – là kết quả của

số dư tiền mặt lớn và sử dụng các khoản nợ không có lãi (như các khoản phải trả) đểtài trợ một phần đáng kể tài sản hoạt động ròng

Trang 27

Bảng 5.4 Phân tách thành phần hoạt động và tài chính trong ROE

Báo cáo tài chính Báo cáo chuẩn hóaTJX Nordstrom TJX NordstromBiên lợi nhuận hoạt động

Nordstrom cũng có ROA hoạt động cao hơn so với ROA truyền thống (20,4

so với 9,3%) Trong khi vòng quay tài sản hoạt động tăng cao hơn so với truyền thống(2,86 so với 1,47) là nguyên nhân chính làm ROA của Nordstrom cao hơn, biên sinhlời hoạt động cao hơn so với truyền thống (7,1% so với 6,3%) cũng là một yếu tố tácđộng

So sánh hai công ty, vòng quay tài sản hoạt động của TJX cao hơn đáng kể so với củaNordstrom là do tài sản ròng tương đối thấp, xuất phát từ chiến lược thẻ tín dụng (và

do đó không có số dư khoản phải thu không cao) và thuê hầu như tất cả các cửa hàngcủa mình (do đó mang tài sản dài hạn ròng thấp so với Nordstrom)

Nordstrom có thể tạo ra giá trị cho cổ đông thông qua chiến lược tài chính của mình.Trong năm 2010, mức chênh lệch giữa ROA hoạt động của Nordstrom và chi phí lãivay sau thuế là 16,1% và đòn bẩy tài chính ròng (tỷ lệ phần trăm nợ ròng trên vốn chủ

sở hữu) là 116% Các yếu tố này kết hợp lại làm tăng đòn bẩy tài chính lên 18,6%trong năm 2010, là chênh lệch giữa ROA hoạt động của Nordstrom (20,4%) và ROE(39,0%)

TJX đã có 73,1% chênh lệch giữa ROA hoạt động và chi phí lãi vay sau thuế (mà thực

tế tính toán ở mức âm do vị thế nợ ròng âm, nghĩa là công ty có nhiều tiền hơn nợ),đòn bẩy tài chính âm Kết quả là ROA hoạt động của công ty ở mức 70,6% thực tế caohơn ROE 46,5% trong năm 2010 Nhớ lại rằng TJX sử dụng nguồn tài trợ ngoại bảng

Trang 28

cho các cửa hàng của mình (kết quả là TJX báo cáo đòn bẩy tài chính thấp) giúp nhàphân tích hiểu được tác động của quyết định đó đối với thành phần tài chính trongROE.

Như đã nói ở trên, TJX cho thấy ROE điều chỉnh là 55,4% - tăng đáng kể so với ROEbáo cáo là 46,5% và cao hơn tỷ lệ ROE đã điều chỉnh ở Nordstrom ở mức 40,0%(Nordstrom nhìn chung có những tác động nhỏ từ điều chỉnh khoản thuê hoạt động).Tác động của điều chỉnh cho thuê hoạt động có thể được nhìn thấy rõ ràng nhất trongvòng quay tài sản hoạt động của TJX, giảm từ 11.33 xuống 3.44 do tài sản gia tăngmạnh, đưa ROA hoạt động từ 70.6% xuống còn 27.8% Điều này làm giảm chênh lệchgiữa ROA hoạt động của TJX và chi phí lãi sau thuế từ 73,1% thành 22,8% Mặc dùvậy, sự thay đổi về đòn bẩy tài chính ròng từ -0.33 trên báo cáo tài chính lên 1.21 trên

cơ sở điều chỉnh, theo đó tạo ra mức tăng đòn bẩy tài chính dương là 27.6%, so với-24.1% trên báo cáo tài chính Điều này nói lên rằng việc sử dụng đòn bẩy bổ sungcủa TJX (như điều chỉnh đối với hợp đồng thuê hoạt động) đã thực sự giúp tạo ra lợinhuận cho cổ đông, thông qua việc tăng biên thu nhập hoạt động ròng và chủ yếu lànhờ đảo ngược đòn bẩy tài chính âm

Tiêu chuẩn thích hợp để đánh giá ROA hoạt động là chi phí sử dụng vốn bình quân giaquyền của nợ và vốn cổ phần (WACC) Về lâu dài, giá trị tài sản của một công ty đượcxác định bằng cách so sánh ROA hoạt động với định mức này Hơn nữa, về lâu dài vàkhông có rào cản đối với đối thủ cạnh tranh, ROA hoạt động sẽ có xu hướng bị đẩy vềphía chi phí vốn bình quân gia quyền Vì WACC thường thấp hơn chi phí vốn cổ phần,ROA hoạt động theo thời gian có xu hướng bị đẩy xuống mức thấp hơn ROE

ROA hoạt động trung bình của các công ty đại chúng ở Mỹ trong giai đoạn hai mươinăm 1991-2010 là 9% Trong năm 2010 cả TJX và Nordstrom đều vượt quá điểmchuẩn mức này Hoạt động kinh doanh ấn tượng của cả hai công ty sẽ bị che khuấtbởi thước đo ROA đơn giản

Phân tích khả năng quản trị tài sản hoạt động: phân tách tỷ suất sinh lợi trên doanh thu

Trang 29

Biên lợi nhuận ròng của một công ty, hay tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS), chothấy khả năng sinh lời của hoạt động kinh doanh của công ty Việc phân tách ROS củamột công ty cho phép nhà phân tích đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động của công ty.Một công cụ phổ biến được sử dụng trong phân tích này là báo cáo thu nhập theo cơcấu (common-sized income statement), trong đó tất cả các khoản mục được thể hiệndưới dạng phần trăm của doanh thu.

Báo cáo thu nhập theo cơ cấu cho phép so sánh xu hướng thu nhập của công ty theothời gian và các xu hướng giữa các công ty khác nhau trong ngành Để minh họa cáchthức phân tích, báo cáo thu nhập theo cơ cấu của TJX và Nordstrom được thể hiệntrong bảng 5-5 Bảng cũng cho thấy một số tỷ lệ lợi nhuận được sử dụng phổ biến.Chúng ta sẽ sử dụng thông tin trong Bảng 5-5 để tìm hiểu điều gì đằng sau biên lợinhuận ròng của TJX và Nordstrom trong năm 2010

Trang 30

Bảng 5-5 Báo cáo thu nhập theo cơ cấu và các tỷ số thể hiện khả năng sinh lợi

Báo cáo tài chính Báo cáo chuẩn hóaTJX Nordstrom TJX Nordstrom

Tỷ lệ % trên doanh thu

Doanh thu 100.0% 100.0% 100.0% 100.0%Giá vốn hàng bán 71.0% 57.4% 68.1% 56.8%Chi phí bán hàng và quản lý

doanh nghiệp

16.9% 27.7% 16.9% 27.7%

Các chi phí hoạt động khác 2.1% 3.4% 2.1% 3.4%Thu nhập ròng từ hoạt động

Tỷ số khả năng sinh lợi

Biên lợi nhuận gộp 29.0% 42.6% 32.0% 43.2%Biên EBITDA 12.1% 14.9% 15.1% 15.5%

Biên NOPAT điều chỉnh 6.19% 7.13% 8.10% 7.53%

Như đã thấy trong bảng 5-5, điều chỉnh cho thuê hoạt động được thực hiện cho cả haicông ty, TJX cho thấy sự thay đổi lớn hơn do sử dụng hợp đồng thuê hoạt động nhiềuhơn Việc điều chỉnh này có tác động thẳng lên báo cáo kết quả kinh doanh, trong đó

cả hai công ty đều cho thấy sự gia tăng về các chỉ số về lợi nhuận (lợi nhuận gộp,EBITDA, NOPAT và ROS) do chi phí bán hàng thấp hơn (do sự giảm giá vốn hàngbán chỉ là một phần của chi phí thuê đã sử dụng trước đây) và tăng chi phí lãi vay (dophần nợ bổ sung) và chi phí thuế (do thu nhập ròng cao hơn)

Biên lợi nhuận gộp

Chênh lệch giữa doanh thu của một công ty và giá vốn hàng bán là lợi nhuận gộp.Biên lợi nhuận gộp là một dấu hiệu cho thấy mức độ mà doanh thu vượt quá chi phítrực tiếp liên quan đến doanh thu

Lợi nhuận gộp chịu ảnh hưởng bởi 2 yếu tố: (1) giá của sản phẩm hay dịch vụ củacông ty và (2) tính hiệu quả của quy trình mua sắm và sản xuất Giá của một sản phẩm

Trang 31

hoặc dịch vụ của công ty có thể chịu ảnh hưởng bởi mức độ cạnh tranh và mức độ độcđáo của sản phẩm Giá vốn hàng bán của công ty có thể thấp khi mua sắm đầu vào vớichi phí thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh hoặc điều hành các quy trình sản xuất hiệuquả hơn Điều này thường xảy ra trong công ty có chiến lược chi phí thấp.

Bảng 5-5 chỉ ra rằng phù hợp với chiến lược giá cao của Nordstrom, biên lợi nhuậngộp của Nordstrom là 42,6% trong năm 2010 cao hơn đáng kể so với TJX

Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (Selling, General, and Administrative Expenses)

Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp của công ty (SG&A) chịu ảnh hưởng từhoạt động kinh doanh mà công ty phải đảm nhận để thực hiện chiến lược cạnh tranh.Các công ty có chiến lược khác biệt phải tiến hành một số hoạt động để đạt được sựkhác biệt đó Một công ty cạnh tranh trên cơ sở chất lượng sản phẩm và giới thiệunhanh các sản phẩm mới có thể sẽ có chi phí R & D cao hơn so với một công ty cạnhtranh hoàn toàn trên cơ sở chi phí Tương tự như vậy, một công ty cố gắng xây dựnghình ảnh thương hiệu, phân phối sản phẩm của mình thông qua các kênh bán lẻ và chútrọng dịch vụ khách hàng có thể sẽ có chi phí bán hàng và quản lý cao hơn so với mộtcông ty bán qua cửa hàng bán lẻ hoặc thư trực tiếp và không cung cấp nhiều hỗ trợcho khách hàng

Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp cũng chịu ảnh hưởng bởi hiệu quả quản lýhoạt động kinh doanh Việc kiểm soát chi phí hoạt động có thể sẽ đặc biệt quan trọngđối với các doanh nghiệp cạnh tranh trên cơ sở chi phí thấp Tuy nhiên, ngay cả đốivới các doanh nghiệp theo đuổi chiến lược khác biệt hóa, điều quan trọng là phải đánhgiá liệu chi phí của sự khác biệt có tương xứng với mức giá trên thị trường hay không.Một số tỷ lệ trong Bảng 5-5 cho phép đánh giá hiệu quả của TJX và Nordstrom trongquản lý chi phí SG&A Thứ nhất, tỷ lệ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp chothấy doanh nghiệp đang chi tiêu bao nhiêu để tạo ra mỗi đồng doanh thu Chúng tathấy rằng TJX có tỷ lệ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp thấp hơn đáng kể sovới Nordstrom Điều này hoàn toàn hợp lý vì TJX theo đuổi một chiến lược chi phíthấp trong khi Nordstrom theo đuổi một chiến lược tập trung vào dịch vụ khách hàng

Trang 32

Do TJX và Nordstrom đang theo đuổi các chiến lược giá, phân phối và dịch vụ khácnhau hoàn toàn nên không có gì ngạc nhiên khi 2 công ty có cấu trúc chi phí rất khácnhau: biên lợi nhuận gộp của TJX thấp hơn và chi phí bán hàng và quản lý doanhnghiệp thấp hơn phản ánh chiến lược chi phí thấp, trong khi Nordstrom có chi phí bánhàng và quản lý doanh nghiệp cao phản ánh sự tập trung vào cung cấp dịch vụ kháchhàng, tạo sự khác biệt cho các khách hàng giàu có hơn Một câu hỏi quan trọng là, khi

cả hai chi phí này được tính ra, công ty nào hoạt động tốt hơn? Hai tỷ số cho tín hiệuhữu ích ở đây là biên thu nhập hoạt động ròng (biên lợi nhuận NOPAT) và biênEBITDA:

Biên NOPAT cho thấy toàn diện về hoạt động của một công ty vì phản ánh tất cả cácchi phí hoạt động và loại bỏ các ảnh hưởng của chính sách nợ Biên EBITDA cungcấp thông tin tương tự, nhưng bao gồm cả khấu hao, chi phí hoạt động không phải làbằng tiền mặt Một số nhà phân tích thích sử dụng biên EBITDA vì họ tin rằng tỷ sốnày tập trung vào các khoản mục tiền mặt hoạt động Mặc dù điều này thường là đúng,nhưng cũng có thể gây sai lệch vì hai lý do EBITDA không phải là một khái niệmtiền vì chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thường bao gồm các khoảnkhông dùng tiền mặt Ngoài ra, khấu hao là một chi phí hoạt động thực tế và phản ánhmức độ sử dụng các nguồn lực Do đó, bỏ qua khấu hao có thể gây sai lệch

Bảng 5-5 cho thấy TJX có thể kiếm được 6,2 cent lợi nhuận hoạt động trong mỗi đồng

đô la doanh thu mà nó tạo ra, trong khi Nordstrom kiếm được 7,1 cent cho mỗi đô labán hàng Điều thú vị cần lưu ý là trên cơ sở báo cáo tài chính, TJX thực sự kiếmđược lợi nhuận hoạt động cao hơn so với Nordstrom

Nhớ lại rằng trong Bảng 5-3, chúng ta định nghĩa NOPAT là thu nhập ròng cộng vớichi phí lãi vay sau thuế Do đó, NOPAT bị ảnh hưởng bởi bất kỳ khoản thu nhập (chiphí) bất thường hoặc không hoạt động nào được đưa vào thu nhập ròng Chúng ta cóthể tính toán một biên NOPAT "điều chỉnh" bằng cách loại bỏ các mục này BiênNOPAT truyền thống và điều chỉnh của Nordstrom như nhau, cho thấy không có bất

Trang 33

kỳ khoản thu nhập hoặc chi phí nào gây ra bất thường hoặc không hoạt động có ảnhhưởng đến thu nhập ròng trong năm 2010 Đối với TJX phần lớn lợi nhuận thu được

từ hoạt động kinh doanh chính Biên NOPAT điều chỉnh của TJX thấp hơn một chút sovới lợi nhuận NOPAT truyền thống trong năm 2010 (6,19% so với 6,23%) do giánđoạn hoạt động trong năm 2010 (đã đề cập ở đầu chương) liên quan đến việc giảm dựtrữ để giải quyết các nghĩa vụ cho thuê của doanh nghiệp cũ Trong ví dụ cụ thể này,chỉ có một sự khác biệt nhỏ giữa biên NOPAT truyền thống và điều chỉnh, NOPATđiều chỉnh có thể là một tiêu chuẩn sử dụng khi đánh giá hiệu suất trong tương lai vì

nó phản ánh lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cốt lõi của một công ty, đặc biệt là nếutrong những năm cụ thể doanh nghiệp tạo ra thu nhập đáng kể từ hoạt động khôngphải là cốt lõi hoặc hoạt động đã ngừng Cách tiếp cận thay thế mà chúng ta thực hiện

là điều chỉnh báo cáo tài chính để loại bỏ những khoản mục này

Nordstrom cũng có biên EBITDA tốt hơn TJX trên cơ sở báo cáo, mặc dù chênh lệchthu hẹp lại khi so sánh theo số liệu điều chỉnh, vì trên cơ sở báo cáo, việc sử dụng hợpđồng cho thuê hoạt động của TJX dẫn đến chi phí thuê tăng cao, được bao gồm trongEBITDA, trong khi chi phí khấu hao của Nordstrom cao hơn do chiến lược sở hữu cửahàng của họ bị loại trừ

Bảng 5-5 cho thấy Nordstrom có chi phí thuế thu nhập cao hơn một chút so với TJX

Do hai công ty này có cùng mức thuế suất trung bình năm 2010 là 38%, sự khác biệtnày có thể do phần trăm lợi nhuận trước thuế trong doanh thu của Nordstrom cao hơn,mặc dù tình thế này đã bị đảo ngược theo báo cáo chuẩn hóa

Tóm lại, báo cáo thu nhập theo cơ cấu có thể làm sáng tỏ sự khác biệt về chiến lược vàhoạt động giữa các đối thủ cạnh tranh Trong khi vị trí của Nordstrom là một nhà bán

Trang 34

lẻ cao cấp cho phép kiếm được lợi nhuận gộp lớn hơn so với TJX thì việc kiểm soátchặt chẽ chi phí sẽ giúp TJX bù đắp cho tỷ suất lợi nhuận gộp thấp hơn và cuối cùngđạt được mức lợi nhuận ròng tương tự.

Các câu hỏi phân tích quan trọng

Một số câu hỏi liên quan đến hoạt động kinh doanh sẽ hữu ích cho nhà phân tích đểđánh giá các yếu tố khác nhau trong việc quản lý điều hành doanh nghiệp:

• Lợi nhuận của công ty có phù hợp với chiến lược cạnh tranh đã đặt ra? Ví dụ, mộtchiến lược khác biệt hóa thường dẫn đến tỷ suất lợi nhuận gộp cao hơn chiến lượccạnh tranh về giá

• Lợi nhuận của công ty có thay đổi không? Tại sao? Những nguyên nhân chủ yếu là

gì - thay đổi trong cạnh tranh, thay đổi về chi phí đầu vào, hay việc quản lý chi phí sảnxuất chung còn yếu kém?

• Việc quản lý chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty cótốt hay không? Những hoạt động kinh doanh nào đang phát sinh những chi phí này?Các hoạt động đó có cần thiết hay không?

• Liệu rằng các chính sách thuế của công ty có ổn định không hay mức thuế suất hiệntại là bao nhiêu?

• Chiến lược lập kế hoạch thuế của công ty có dẫn đến các chi phí kinh doanh kháckhông? Ví dụ, nếu hoạt động kinh doanh được đặt ở một thiên đường về thuế, việcnày sẽ tác động như thế nào đến lợi nhuận biên và việc sử dụng tài sản của công ty?Lợi ích của các chiến lược kế hoạch thuế quan (giảm thuế) có lớn hơn việc chi phíkinh doanh bị tăng lên hay không?

Đánh giá chính sách đầu tư - Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản là yếu tố thứ hai tác động đến lợi nhuận trên vốn chủ sởhữu của công ty Vì các công ty đầu tư những nguồn lực đáng kể vào tài sản nên việc

sử dụng tài sản một cách hiệu quả là rất quan trọng đối với khả năng sinh lợi chung.Phân tích chi tiết về vòng quay tổng tài sản cho phép nhà phân tích đánh giá hiệu quảquản lý đầu tư của một công ty Có hai lĩnh vực quản lý đầu tư chủ yếu: (1) quản lývốn luân chuyển và (2) quản lý tài sản dài hạn

Quản lý vốn luân chuyển

Trang 35

Vốn luân chuyển được định nghĩa là sự chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắnhạn của một công ty Tuy nhiên, định nghĩa này không phân biệt giữa các cấu phầnhoạt động (như các khoản phải thu, hàng tồn kho) và các cấu phần tài chính (như tiềnmặt, chứng khoán có thể bán lại) Một thước đo tương tự (góp phần tạo ra sự phân biệttrên) là vốn luân chuyển hoạt động, đã được định nghĩa trong Bảng 5-3 như sau: Vốn luân chuyển hoạt động = (Tài sản lưu động - tiền mặt và chứng khoán có thể bán)

- (Nợ ngắn hạn - Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đến hạn trả)Các thành phần của vốn luân chuyển hoạt động mà các nhà phân tích tập trung chủyếu là các khoản phải thu, hàng tồn kho, và các khoản phải trả Một lượng vốn đầu tưnhất định trong vốn luân chuyển nói chung là cần thiết cho công ty để hoạt động bìnhthường Ví dụ, chính sách tín dụng và chính sách phân phối của công ty sẽ xác địnhmức độ tối ưu của các khoản phải thu Thực tế quá trình sản xuất và sự cần thiết củakho dự trữ sẽ xác định mức tồn kho tối ưu Cuối cùng, các khoản phải trả là mộtnguồn tài trợ hằng ngày cho vốn luân chuyển của công ty, và thực tế thanh toán sẽ xácđịnh khoản phải trả bình quân trong ngành

Các tỷ số sau đây rất hữu ích trong việc phân tích quản lý vốn luân chuyển hoạt độngcủa doanh nghiệp: vốn luân chuyển hoạt động dưới dạng phần trăm doanh thu, vòngquay vốn luân chuyển hoạt động, vòng quay các khoản phải thu, vòng quay hàng tồnkho và vòng quay nợ phải trả Các tỷ số này được định nghĩa dưới đây:

Tỷ số vốn luân chuyển trên doanh thu =

Vòng quay vốn luân chuyển =

Vòng quay hàng tồn kho =

Vòng quay nợ phải trả = =

Kỳ thu tiền bình quân =

Thời gian thanh lý hàng tồn kho bình quân =

Thời gian trả nợ bình quân =

Trang 36

Vòng quay vốn luân chuyển hoạt động cho chúng ta biết có bao nhiêu đồng doanh thu

mà một công ty có thể tạo ra cho mỗi đồng đầu tư vào vốn luân chuyển hoạt động.Vòng quay các khoản phải thu, vòng quay hàng tồn kho và vòng quay các khoản phảitrả cho phép nhà phân tích kiểm tra hiệu quả sử dụng ba thành phần chủ yếu của vốnluân chuyển Thời gian thu hồi nợ trung bình, thời gian thanh lý hàng tồn kho trungbình và thời gian trả nợ trung bình là một cách thức khác để đánh giá hiệu quả quản lývốn luân chuyển của một công ty

Quản lý Tài sản Dài hạn

Một khía cạnh khác trong quản lý đầu tư là liên quan đến việc sử dụng tài sản dài hạncủa một công ty Sẽ là rất hữu ích nếu chúng ta xem xét lại việc đầu tư vào tài sản dàihạn của một công ty :

Tài sản dài hạn ròng = (Tổng tài sản dài hạn – Nợ dài hạn không phải trả lãi)Tài sản dài hạn bao gồm tài sản cố định, nhà máy, thiết bị (PP&E), tài sản vô hình nhưlợi thế thương mại và các tài sản khác Nợ dài hạn không phải trả lãi bao gồm cáckhoản mục như thuế hoãn lại Chúng ta định nghĩa tài sản hoạt động ròng bằng tổngcủa tài sản dài hạn ròng và vốn luân chuyển ròng và bằng với tổng số nợ ròng và vốnchủ sở hữu hoặc vốn ròng Điều này phù hợp với cách chúng ta định nghĩa về ROAhoạt động ở phần trước của chương này

Hiệu quả khi một công ty sử dụng tài sản dài hạn ròng được đo lường bằng hai tỷ sốsau: tài sản dài hạn ròng /doanh thu và vòng quay tài sản dài hạn ròng, được xác địnhnhư sau

Vòng quay tài sản dài hạn ròng =

Tài sản cố định (PP&E) là tài sản dài hạn quan trọng nhất trong bảng cân đối kế toán

của công ty Hiệu quả sử dụng PP&E của công ty được đo bằng tỷ lệ PP&E /doanh sốbán hàng hoặc bởi tỷ số vòng quay tài sản cố định:

Vòng quay tài sản cố định(PP&E) =

Bảng 5-6 cho thấy tỷ lệ vòng quay tài sản của TJX và Nordstrom trên dựa trên báo cáo

và báo cáo chuẩn hóa Tác động chính của việc điều chỉnh khoản thuê hoạt động là tới

tỷ suất tài sản dài hạn, với những tác động nhỏ thứ hai là tác động lên những tỷ số sửdụng giá vốn hàng bán

Trang 37

Bảng 5-6: Hiệu quả quản trị tài sản

số dư các khoản phải thu nhỏ góp phần vào mức vốn luân chuyển hoạt động thấp củaTJX

Nordstrom đang sử dụng các đại lý của mình để tạo ra vốn luân chuyển hoạt độnghiệu quả hơn (sẵn sàng mở rộng thanh toán cho nhà cung cấp) so với TJX với số ngàyphải trả trong năm 2010 là 47,6 Nguyên nhân chính trong việc tỷ số vốn luân chuyểnhọat động/doanh thu của Nordstrom lên tới 16,5% (vòng quay vốn luân chuyển hoạt

Trang 38

động thấp hơn) trong năm 2010 (so với 0,76% của TJX) là số dư khoản phải thu lớn

do chiến lược tài chính (đã thảo luận trước đây) của Nordstrom cho khách hàng củamình thông qua các hoạt động thẻ tín dụng nội bộ của ngân hàng (kết quả là thời gianthu hồi nợ trung bình kéo dài thành 76,6 trong năm 2010 so với 2,5 của TJX).Nordstrom khá hiệu quả trong việc quản lý hàng tồn kho với vòng quay hàng tồn kho6,2 lần trong năm 2010, tương tự như TJX Điều này đáng lưu ý vì bình thường người

ta mong đợi rằng TJX (là một công ty theo đuổi một chiến lược chuỗi cung ứng hiệuquả và chi phí thấp) sẽ thành công hơn nhiều trong việc quản lý hàng tồn kho hiệu quả

so với một công ty lựa chọn đa dạng và khác biệt nhưNordstrom Những tỷ số cho thấy rằng Nordstrom dường như đạt được cả hai lựa đadạng hóa và quản lý hàng tồn kho hiệu quả cùng một lúc

TJX cho thấy tài sản dài hạn và khả năng sử dụng PP&E tốt hơn đáng kể so vớiNordstrom khi mà tỷ số tài sản dài hạn ròng và vòng quay tài sản cố định cao hơnđáng kể Điều này phản ánh sự khác biệt trong các chiến lược tài trợ cửa hàng đã đềcập đến ở phần trước của bài học Khi sự khác biệt này được điều chỉnh, các tỷ số này

có tính so sánh được nhiều hơn, như so sánh số liệu đã được điều chỉnh cho tài sảndài hạn ròng/ doanh thu, PP & E / doanh thu, vòng quay tài sản dài hạn ròng và vòngquay PP & E (sự nghịch đảo của hai tỷ lệ đầu tiên) Có một sự khác biệt nhỏ giữa sốliệu báo cáo và số liệu điều chỉnh về vòng quay hàng tồn kho và vòng quay các khoảnphải trả và thời gian thanh lý hàng tồn kho trung bình, thời gian thanh toán nợ phải trảtrung bình, nhưng sự khác biệt này không đáng kể và có thể được quy cho việc điềuchỉnh giá vốn hàng bán

Trang 39

Các câu hỏi phân tích quan trọng

Các tỷ số được đề cập trong hai phần trên cho phép nhà phân tích trả lời một số câuhỏi liên quan đến hoạt động kinh doanh như sau:

• Công ty quản lý hàng tồn kho như thế nào? Công ty có sử dụng kỹ thuật sản xuấthiện đại không? Công ty có hệ thống nhà cung cấp và hệ thống vận chuyển tốt haykhông? Nếu tỷ lệ hàng tồn kho đang thay đổi, lý do chủ yếu là gì? Sản phẩm mới cóđược lên kế hoạch hay không? Có sự không phù hợp giữa dự báo nhu cầu và doanhthu thực tế không?

• Công ty quản lý chính sách tín dụng như thế nào? Các chính sách này có phù hợpvới chiến lược tiếp thị của công ty không? Công ty có tăng doanh số ảo bằng cách đẩyhàng cho các kênh phân phối hay không?

• Công ty có lợi dụng tín dụng thương mại không? Công ty có phụ thuộc quá nhiềuvào tín dụng thương mại không? Nếu vậy, những chi phí tiềm ẩn là gì?

• Công ty có đầu tư vào nhà máy và thiết bị phù hợp với chiến lược cạnh tranh của nóhay không? Công ty có chính sách hợp lý về việc mua và bán lại không?

Đánh giá quản trị tài chính của doanh nghiệp: phân tích đòn bẩy tài chính

Đòn bẩy tài chính cho phép một công ty có tài sản cơ sở lớn hơn vốn cổ phần Công ty

có thể tăng vốn chủ sở hữu thông qua vay nợ và tạo ra các khoản nợ khác như cáckhoản phải trả, nợ phải trả và các khoản thuế thu nhập hoãn lại Đòn bẩy tài chính làmtăng ROE của một công ty miễn là chi phí của các khoản nợ phải trả ít hơn lợi nhuận

từ việc đầu tư các nguồn này Về mặt này, cần phải phân biệt giữa các khoản nợ phảitrả không tính lãi, một hình thức khác của nợ ngắn hạn và nợ dài hạn là hình thức nợkèm theo một lãi suất rõ ràng, và các khoản nợ khác Một số các hình thức khác của

nợ, như các khoản phải trả hoặc các khoản thuế hoãn lại, không kèm theo bất kỳkhoản lãi suất nào cả Ngoài ra, các khoản mục khác như nghĩa vụ cho thuê vốn vànghĩa vụ hưu trí đã bao gồm một lãi suất ngầm trong đó Cuối cùng, một số doanhnghiệp có số dư tiền mặt lớn hoặc đầu tư vào chứng khoán có thể bán được Những số

dư này làm giảm khoản nợ ròng của công ty vì theo nguyên tắc công ty có thể trả nợbằng tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn

Trang 40

Mặc dù đòn bẩy tài chính có thể mang lại lợi ích cho cổ đông của công ty nhưng nócũng có thể làm tăng rủi ro cho họ Không giống như vốn chủ sở hữu, các khoản nợ cócác điều khoản thanh toán được xác định trước và công ty có nguy cơ gặp khó khăn vềtài chính nếu không đáp ứng các cam kết này Có một số tỷ số để đánh giá mức độ rủi

ro phát sinh từ đòn bẩy tài chính của một công ty

Phân tích tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn

Do tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn có thời gian so sánh, nên tỷ lệ thanh toán hiệnthời là một chỉ số chủ chốt trong thanh khoản ngắn hạn của một công ty Các nhàphân tích chỉ ra rằng một tỷ số thanh toán lớn hơn một cho thấy công ty có thể trangtrải các khoản nợ hiện tại của nó từ tiền mặt thu được từ tài sản hiện tại của nó Tuynhiên, công ty có thể phải đối mặt với một vấn đề thanh khoản ngắn hạn thậm chí vớimột tỷ số thanh toán hiện thời lớn hơn một khi một số tài sản hiện thời của nó không

dễ dàng để thanh lý Tỷ số khả năng thanh toán nhanh và tỷ số thanh toán tiền mặt thểhiện được khả năng của công ty để trang trải các khoản nợ phải trả hiện tại từ tài sảnlưu động Tỷ số khả năng thanh toán nhanh giả định rằng các khoản phải thu của công

ty có tính thanh khoản cao Điều này đúng trong các ngành công nghiệp nơi mà sựđáng tin cậy của khách hàng không cần phải bàn cãi đến hoặc khi các khoản phải thuđược thu hồi trong một thời gian rất ngắn Khi các điều kiện này không chiếm ưu thế,

tỷ số thanh toán tiền mặt chỉ xem xét các khoản tiền mặt và chứng khoán có thể bánđược sẽ là một dấu hiệu tốt hơn về khả năng của công ty trong việc trang trải cáckhoản nợ phải trả hiện tại trong trường hợp khẩn cấp Dòng tiền tiền hoạt động là mộtcông cụ đo lường khả năng của công ty để trang trải các khoản nợ phải trả hiện tại của

nó từ tiền thu được từ hoạt động của công ty

Tỷ lệ khả năng thanh toán của TJX và Nordstrom được trình bày trong Bảng 5-7 Số

dư nợ phải thu của Nordstrom cao hơn đáng kể làm tăng tỷ số khả năng thanh toánhiện hành và khả năng thanh toán nhanh so với TJX Tỷ số thanh toán tiền mặt có thểđược so sánh nhiều hơn vì các khoản phải thu không được tính trong tính toán này và

cả hai công ty đều có số dư tiền mặt khả quan trong năm 2010 TJX có tỷ suất dòngtiền hoạt động cao hơn một chút so với Nordstrom, cho thấy dòng tiền mặt mạnh mẽhơn từ các hoạt động liên quan đến nợ ngắn hạn Nói chung, tình hình thanh khoảncủa cả hai doanh nghiệp không phải là mối quan tâm của các chủ nợ ngắn hạn Cuối

Ngày đăng: 18/01/2018, 17:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w