1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an phu dao hoa 8

34 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 296,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Al2O3 BaO H3PO4 Ngày soạn: 02/03/14 Tuần 7: LUYỆN TẬP I.Kiến thức : - Củng cố, hệ thống hóa kiến thức và các khái niệm hóa học về thành phần hóa học của nước, các tính chất hóa học của n[r]

Trang 1

HỌC KỲ I

Ngày soạn: 05/10/13

Tuần 1 ÔN TẬP

I.Kiến thức:

- HS được ôn tập về công thức của đơn chất và hợp chất

- HS được củng cố về cách lập công thức hóa học, cách tính phân tử khối

- Củng cố bài tập xác định hóa trị của 1 ntố

- Phản ứng hóa học (định nghĩa, bản chất, điều kiện xảy ra và điều kiện nhậnbiết)

- Định luật bảo toàn khối lượng

- Phương trình hóa học

II Nội dung:

Bài tập 1: Trong các công thức sau công thức nào đúng công thức nào sai? Sửa lại công

thức sai

MgO, AlCl4, , Zn(OH)3, NaCl2

Giải: Công thức đúng: MgO

Các công thức còn lại là sai:

Zn(OH)3 sửa lại Zn(OH)2

NaCl2 → NaCl

AlCl4 → AlCl3

Bài tập 2: Cho biết CTHH của hợp chất của nguyên tố X với oxi là X2O CTHH củanguyên tố Y với hidro là YH2 Hãy chọn công thức đúng cho hợp chất của X, Y trongcác hợp chất dưới đây:

Trang 2

Bài 4: Lập PTHH cho các phản ứng sau:

a.Lập phương trình hoá học của phản ứng ?

b.Tính khối lượng Magie oxit được tạo thành

a Viết cơng thức khối lượng

b Tính tỷ lệ % về khối lượng CaCO3 chứa trong đá vơi

Trang 3

- Cơng thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất.

- Biết vận dụng các cơng thức trên để làm các bài tập chuyển đổi giữa 2 đại lượngtrên

- Nêu các khái niệm mol, khối lượng mol

áp dụng tính khối lượng của 0,5 mol H2SO4; 0,1 mol NaOH

-Nêu khái niệm thể tích mol của chất khí

II Nội dụng :

Bài tập 1: Tính thể tích ở ĐKTC của 0,2 mol H2; 0,75 mol CO2

Bài tập 2:

a 1,5 mol nguyên tử Al có : 1,5 x 6.1023 = 9.1023 nguyên tử

b 0,5 mol phân tử H2 có : 0,5 x 6.1023 = 3.1023 phân tử

c 0,25 mol phân tử NaCl có : 0,25 x 6.1023 = 1,5.1023 phân tử

Bài 3 : Tính số mol của

Bài 4: Tính khối lượng của:

a 0,15 mol Fe2O3 b 0,75 mol MgO

Trang 4

Bài tập 5:Hợp chất A có công thức R2O, biết rằng 0.25 mol hợp chất A có khối lượnglà 15.5g hãy xác định công thức của A

- Tiếp tục củng cố các cơng thức trên dưới dạng các bài tập hỗn hợp nhiều chất khí

và các bài tập xác định các cơng thức hĩa học của một chất khí khi biết khối lượng

và số mol

- Củng cố các kiến thức hĩa học về CTHH của đơn chất và hợp chất

II Nội dung :

33,6

1,522,4

62 16

232

Trang 5

640,25

Thể tích của hỗnhợp (ĐKTC) l

Khối lượng củahỗn hợp0,1 mol CO2

Thể tích của hỗnhợp (ĐKTC) l

Khối lượng củahỗn hợp0,1 mol CO2

Trang 6

0,6 mol CO2

Ngày soạn : 20/10/13

Tuần 4 : ÔN TẬP TỈ KHỐI CHẤT KHÍ- TÍNH THEO CTHH

I Kiến thức :

- HS biết cách xác định tỷ khối của chất khí A với chất khí B và biết cách xác định

tỷ khối của một chất khí với không khí

- Biết vận dụng các công thức tính tỷ khối để làm các bài toán hóa học có liên quanđến tỷ khối chất khí

- Củng cố các khái niệm mol và cách tính khối lượng mol

Từ CTHH học sinh biết cách xác định % theo khối lượng các nguyên tố

- Từ % tính theo khối lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất.HS biết cách xác địnhCTHH của hợp chất HS biết cách xác định khối lượng của nguyên tố trong mộylượng hợp chất hoặc ngược lại

II Nội dung :

71

35,52

421,44829

A

SO KK

KK A

Trang 7

b Viết công thức tính tỷ khối của chất khí A với khí B, khí A so với không khí.

áp dụng: Tính tỷ khối của chất khí CH4 so với H2

c Tính khối lượng mol của khí A và khí B Biết tỷ khối của khí A và khí B so với

H2 lần lượt là 13, 15

Bài tập 5: Xác định % theo khối lượng các nguyên tố trong hợp chất KNO3

Giải: M KNO3 = 39 + 14 + 3 16 = 101g

- Trong 1 mol KNO3 có

- 1mol nguyên tử K vậy mK = 39

- 1mol nguyên tử N vậy mN = 14

- 3mol nguyên tử O vậy mO = 16 3 = 48

- Trong 1 mol KNO3 có

- 1mol nguyên tử K vậy mK = 39

- 1mol nguyên tử N vậy mN = 14

- 3mol nguyên tử O vậy mO = 16 3 = 48

Trang 8

a CTHH của hợp chất biết tỷ khối của A so với H là 8,5

b Tính số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 11,2 l khí A (ĐKTC)

17,65.17

3100

Trang 9

II Nội dung:

Bài tập 1: Đốt cháy hoàn toàn 13bg bột kẽm trong oxi, người ta thu được ZnO

Theo PT n CaCO3  nCaO

Theo bài ra nCaO = 0,75 mol

Bài tập 3: Để đôt cháy hoàn toàn ag bột nhôm cần dùng hết 19,2g oxi, phản ứng kết

thúc thu được bg bột nhôm oxit

a Lập PTHH

b Tìm các giá trị a, b

Trang 10

Giải: 2

9,2

0,632

Cách 2: Tính theo định luật bảo toàn khối lượng

Bài tập 3: Đốt cháy hoàn toàn 4,8g kim loại R có hóa trị II trong oxi dư người ta thu

được 8g oxit có công thức RO

a Viết PTHH

b Xác địng tên và ký hiệu của kim loại R

Bài tập 4: Tính thể tích khí O2(ĐKTC) cần đung để đôt cháy hết 3,1g P Biết sơ đồphản ứng:

Trang 11

1 mol 2 mol 1 mol

a Xác định tên kim loại trên

b Tính khối lượng hợp chất tạo thành

Trang 12

Ngày soạn : 05/11/13

Tuần 6: LUYỆN TẬP

I.Kiến thức :

- Biết cách chuyển đổi qua lại giữa các đại lượng n, m, V

- Biết ý nghĩa về tỷ khối chất khí Biết cách xác định tỷ khối của chất khí và dựavào tỷ khối để xác định khối lượng mol của một chất khí

- giải các bài toán hóa học theo công thức và PTHH

Trang 13

CaCO3 +2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O3

Trang 14

Ngày soạn : 10/11/13

Tuần 6: ÔN TẬP HỌC KỲ I

I.Kiến thức :

- Củng cố, hệ thống hóa lại kiến thức, những khái niệm ở học kỳ I

- Biết được cấu tạo nguyên tử và đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử

- Ôn lại các công thức quan trọng giúp cho HS làm các bài toán hóa học

- Ôn lại cách lập CTHH dựa vào

Bài tập 1: Lập công thức của hợp chất gồm:

a Kali (I) và nhóm SO4 (II)

b Sắt III và nhóm OH (I)

Giải: a K2SO4

b Fe(OH)3

Bài tập 2: Tính hóa trị của N, K, Fe trong: Fe Cl2, Fe2O3, NH3, SO2

Bài tập 3: Hoàn thành các PTHH sau:

Al + Cl2   to AlCl3

Fe2O3 + H2   to Fe + H2O

P + O2   to P2O5

Trang 15

1mol 2 mol 1 mol 1 mol

0,15 mol 0,3 mol 0,15mol 0,15 mol

Câu 1: Cho các chất được biểu diễn bằng công thức hóa học sau: O2, Zn, CO2, CaCO3,

Br2, H2, CuO, Cl2 Hãy cho biết cách sắp xếp đúng?

Câu 3: Trong các chất khí sau khí nào nhẹ hơn không khí

A Khí Oxi B Khí Nitơ C Khí Hiđrô D Khí CO2

Câu 4: Cho Fe(III) và Oxi công thức hóa học nào dưới đây đúng?

Câu 5: Cho công thức hóa học CuSO4 Phần trăm theo khối lượng của nguyên tố Cu là:

Câu 6: Hoàn thành các nội dung sau:

a Trong một phả ứng hóa học tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng………

Trang 16

C Zn + HCl ZnCl2 + H2

D Al + H2SO4 Al2(SO4)3 + H2

Câu 2: Cho sơ đồ phản ứng sau: CH4 + O2 CO2 + H2O

A Tính khối lượng khí oxi cần dùng để đốt cháy hết 32g khí CH4?

B Tính khối lượng khí CO2 tạo thành?

C Khí CO2 nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?

HỌC KỲ IINgày soạn: 05/01/14

- Khái niệm về oxit và sự phân loại oxit

- Khái niệm về phản ứng hóa hợp và phản ứng phân hủy

- Thành phần của không khí

- Viết PTHH, phân biệt các loại phản ứng hóa học

- Tiếp tục củng cố các bài tập tính theo PTHH

II.Nội dung :

Bài tập 1:

a Tính thể tích khí oxi tối thiểu (ĐKTC) cần dùng để đôt cháy hết 1,6g bột lưu huỳnh

b Tính khối lượng SO2 tạo thành sau phản ứng

Trang 17

b Sau phản ứng P hay oxi dư

c Tính khối lượng hợp chất tạo thành

a Tính V khí oxi ở đktc cần thiết để đốt cháy hết 3,2 g khí metan

b Tính khối lượng khí CO2 tạo thành

Hướng dẫn giải:

4

3,2

0,216

Trang 18

c) Ca + 02 >? d) Al + O2 >?

Bài tập 7: Dùng oxi nguyên chất để đốt cháy 3,1g Phopho.

a) Viết PTTPƯ HH xảy ra

b) Tính khối lượng chất khí oxi cần dùng để đốt cháy hết lượng photpho trênc) Tính khối lượng sản phẩm tạo thành

Bài tập 8:

oxit

pentatoxit

- Học sinh biết được các tính chất vật lý và hóa học của hidro

- Hidro có tính khử, hidro không những tác dụng được với oxi đơn chất mà còntác dụng được với oxi ở dạng hợp chất Các phản ứng này đều tỏa nhiệt

- Hidrro có nhiều ứng dụng chủ yếu do tính chất nhẹ, do tính khử, khi cháy tỏanhiều nhiệt

- Viết PTHH của hidro với oxit kim loại

II.Nội dung:

Bài tập 1: Đốt cháy 2,8 l khí hidro sinh ra nước.

a Viết PTHH xảy ra

b Tính thể tích và khối lượng oxi cần dùng cho phản ứng trên

c Tính khối lượng nước thu được

Bài tập 1: Hãy chọn PTHH em cho là đúng:

a 2H + Ag2O  t0 2Ag + H2O

b H2 + AgO  t0 Ag + H2O

c H2 + Ag2O  t0 2Ag + H2O

d 2H2 + Ag2O  t0 Ag + 2H2O

Trang 19

Bài tập 2: Hãy chọn các câu trả lời đúng trong các câu sau:

a Hidro có hàm lượng lớn trong bầu khí quyển

b Hidro nhẹ nhất trong tất cả các chất khí

c Hidro sinh ra trong quá trình thực vật bị phân hủy

d Đại bộ phận hidro tồn tai trong thiên nhiên dưới dạng hợp chất

e Hidro có khả năng kết hợp với các chất khác để tạo ra hợp chất

Bài tập 3: Khử 48g CuO bằng hidro Hãy:

a Tính số gam Cu thu được

- Hiểu được phương pháp điều chế hidro trong công nghiệp

- Hiểu được khái niệm phản ứng thế

II Nội dung:

Bài tập 1: Viết PTHH sau:

Trang 20

Bài tập 3: Lập PTHH của các PTHH sau:

a Kẽm + Axit sufuric -> kẽm sufat + hidro

b Sắt III oxit + hidro -> Sắt + nước

c Kaliclorat -> kaliclorua + oxi

d Magie + oxi -> Magie oxit

Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng gì?

Bài tập 4: Phân biệt 3 lọ đựng O2, H2, không khí

Giải: Dùng tàn đóm hồng đưa vào miệng 3 ống nghiệm ống nghiệm nào làm cho que

đóm tàn bùng cháy đó là ống nghiệm đựng oxi 2 lọ còn lại là H2 và kk

Đốt 2 ống nghiệm còn lại ống nghiệm nào cháy là lọ đựng H2 Lọ còn lại là không khí

Bài tập 5: Dẫn 2,24l khí H2 ở ĐKTC vào một ống có chứa 12g CuO đã nung nóng tới nhiệt độ thích hợp kết thúc phản ứng còn lại ag chất rắn

Vậy CuO dư và H2 tham gia hết

Theo PT: n H2 n CuOn H O2 0,1 mol

Trang 21

Câu 1: Hãy chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong những câu sau:

1) Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hoá học trong đó xảy ra đồng thời

2) là phản ứng hoá học trong đó từ một chất sinh ra nhiều chất mới.3) là phản ứng hoá học trong đó nguyên tử của đơn chất thay thếcho nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất

4) là phản ứng hoá học trong đó có một chất mới được tạo thành từ

hai hay nhiều chất ban đầu

Trang 22

Câu 2: Cho các chất sau: (1) Zn, (2) Cu, (3) Fe, (4) HCl, (5) H2SO4 loãng, (6) NaOH.Những chất nào có thể dùng để điều chế H2 trong phòng thí nghiệm?

Câu 5: Người ta thu khí hiđro bằng cách đẩy không khí là dựa vào tính chất?

A Khí hiđro nặng hơn không khí B Khí hiđro nhẹ hơn không khí

C Khí hiđro dễ trộn lẩn với không khíD Khí hiđro ít tan trong nước

Câu 6: Người ta điều chế 24g đồng bằng cách dùng khí hiđro khử đồng(II) oxit.

a) Khối lượng đồng(II) oxit bị khử là:

b) Thể tích khí hiđro(ở đktc) đã dùng là:

A 8,4 lit B 12,6 lit C 4,2 lit D 16,8 lit

Câu 7: Hãy lập các phương trình hóa học theo sơ đồ phản ứng sau:

Câu 8: Cho 5,4 gam nhôm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohiđric Phản ứng

hóa học xảy ra theo sơ đồ sau: Al + HCl ->AlCl3 + H2 ↑

a Lập phương trình hoá học của phản ứng trên

b Tính thể tích khí hiđro thu được ở đktc

c Tinh khối lượng muối AlCl3 tạo thành sau phản ứng

Câu 9: Có một hỗn hợp gồm 60% Fe2O3 và 40%CuO về khối lượng Người ta dùng H2

dư để khử 20g hỗn hợp đó

a/Tính khối lượng Fe và khối lượng Cu thu được sau phản ứng

b/ Tính số mol H2 đã tham gia phản ứng ?

Khối lượng Fe2O3 trong 20g hỗn hợp là

2 3

20.60

12100

Fe O

Khối lượng CuO trong 20g hỗn hợp là

m CuO = 20.40/100 = 8g

Trang 23

-> n CuO = m/M = 8/80 =0,1 mol

Phương trình phản ứng

-Fe2O3 + 3 H2 to-.> 2 Fe + H2O

1mol 3mol 2mol

0,075mol 0,225mol 0,15mol

Theo pt ta có

m Fe = 0,15 56 =8,4g

PTHH:

-CuO + H2 to-.> Cu + H2O

1mol 1mol 1mol

0,1mol 0,1mol 0,1mol

- Tính chất vật lý tính chất hóa học của nước

- Học sinh hiểu và viết được các PTHH thể hiện tính chất hóa học của nước đãnên trên đây

II Nội dung :

Bài tập 1: Tính thể tích khí hidro và oxi ở ĐKTC cần tác dụng với nhau để tạo ra 7,2g

Trang 24

Bài tập 4: Để cĩ một dd chứa 16g NaOH cần phải lấy bao nhiêu gam Na2O cho tácdụng với nước.

Tính khối lượng nước ở trạng thái lỏng sẽ thu được khi đốt cháy hoàn toàn 112 litkhí Hiđrô (đktc)

Giải :

2 2

112

22, 4 22, 4

H H

V

Phương trình : 2H2 + O 2 t o

  2H 2 O 2mol 1mol 2mol Theo phương trình, n H2 n H O2  2(mol)

Theo đề bài : n H2 n H O2  5(mol)

cm

Vậy m H O2 V H O2  90( )l

- Phân tử axit gồm 1 hay nhiều nguyên tử H liên kết với gĩc axit, các nguyên tửH

cĩ thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại

- Phân tử bazơ gồm một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhĩm OH

- Viết CTHH của axit, bazơ, muối

- Đọc một số hợp chất vơ cơ khi biết CTHH và ngược lại viết CTHH khi biết têncủa hợp chất

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết PTHH

II Nội dung :

Bài tập 1: Hồn thành bảng sau:

Trang 25

Nguyên tố CT của oxit Tên gọi CT của bazơ Tên gọiNa

Bài tập 2: a Hãy đọc tên các muối sau: NaCl, BaSO4, AgNO3, Al2(SO4)3, FeCl2, FeCl3

b.Hãy đọc tên các muối sau: KHSO4, Na2HSO4, NaH2PO4, Mg(HCO3)2

Bài tập 3: Lập công thức hóa học của muối sau:

- Natri cacbonat - Magie nitơrat

- Sắt II clorua - Nhôm sunfat

- Bari photphat - Canxi cacbonat

Bài tập 4: Hãy điền vào ô trống những chất thích hợp

Oxit bazơ Bazơ tươngứng Oxit axit Axit tương ứng KL và gốc axitMuối tạo bởi

- Học sinh hiểu và biết định nghĩa, công thức tên gọi, phân loại các axit, bazơ,muối, oxit

- Học sinh biết được axit có oxi và axitkhông có oxi, bazơ tan và bazơ không tantrong nước, muối trung hòa và muối axit khi biết CTHH của chúng và biết gọi tênoxit, bazơ, muối

- Biết vận dụng kiến thức để làm bài tập tổng hợp liên quan đến nước, axit, bazơ,muối

II Nội dung :

Trang 26

Bài tập 1: Viết công thức hóa học của bazơ tương ứng với các oxit sau :

Na2O, Li2O, FeO, BaO, CuO, Al2O3

Bài tập 2: a.Hãy phân loại các chất sau:( oxit,axit,bazơ,muối)

b.Gọi tên các chất

K2O ; Mg(OH)2 ; H2SO4 ; AlCl3 ; Na2CO3 ; CO2 ; Fe(OH)3 ; HNO3 ; Ca(HCO3)2 ;

K3PO4 ; HCl ; H2S ; CuO ; Ba(OH)2

Bài tập 3: Biết khối lượng mol của một oxit là 80 Thành phần về khối lượng oxi trong

oxit là 60% Xác định cơng thức của oxit và gọi tên

Giải: Gọi cơng thức của oxit đĩ là: RxOy

- Khối lượng của oxi cĩ trong 1mol là:

Trang 27

- Biết cách làm cho chất rắn hòa tan nhanh hơn.

- Học sinh hiểu được khái niệm chất tan và chất không tan Biết được tính tan củamột số axit, bazơ, muối trong nước

- Hiểu được độ tan của một chất trong nước và các yếu tố ảnh hướng đến độ tan

II Nội dung:

Bài tập 1: Xác định độ tan của muối Na2C03 trong nước ở 180C Biết rằng ở nhiệt độnày khi hòa tan hết 53g Na2C03 trong 250g nước thì được dung dịch bão hòa

Bài tập 2:Cho biết độ tan của NaNO3 ở 100C

Trang 28

Bài tập 3: Tính khối lượng NaNO3 tan trong 50g nước để tạo ra dung dịch bão hòa ở100C

Bài tập 4: Cho biết ở nhiệt độ phòng thí nghiệm,10g nước có thể hòa tan tối đa 20g

- Khái niệm nồng độ %, biểu thức tính

- Biết vận dụng để tính một số bài toán về nồng độ phần trăm

- Khái niệm nồng độ mol/ lit của dung dịch, biểu thức tính

- Biết vận dụng để tính một số bài toán về nồng độ mol/ lit

- Giải bài toán theo PTHH có vận dụng nồng độ mol/ lit

II Nội dung :

Bài tập 1: Hòa tan 10g đường vào 40g nước Tính nồng độ % của dung dịch thu được.

Giải: mdd = mct + mdd

mdd = 10 + 40 = 50g

Trang 29

Bài tập 3 : Hòa tan 20g muối vào nước được dung dịch có nồng độ là 10%

a Tính khối lượng dd nước muối thu được

b Tính khối lượng nước cần dùng cho sự pha trộn

20010

Bài tập 4: Trộn 50g dd muối ăn có nồng độ 20% với 10g dd muối ăn 5% Tính nồng độ

phần trăm của dung dịch mới thu được

5.10

0,5100

Ngày đăng: 17/09/2021, 11:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w