1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH .DOC

50 736 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những vấn đề lý luận chung về thẩm định
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thẩm định dự án
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 235,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH

Trang 1

Chơng INhững vấn đề lý luận chung về thẩm định

ra quyết định đầu t và cho phép đầu t

Nh vậy thẩm định dự án là làm sáng tỏ các vấn đề có liên quan tới tínhkhả thi của dự án nh : Thị trờng, công nghệ kỹ thuật, khả năng tài chính của dự

án để đảm bảo dự án đ ợc thực hiện tốt tránh rủi ro cho Ngân hàng khi đầu

t vào dự án đó Đồng thời đánh giá xem dự án có đạt đ ợc các mục tiêu kinh tế,xã hội hay không

2 Mục đích, ý nghĩa của việc thẩm định dự án

Ngân hàng thẩm định dự án đầu t nhằm mục đích:

- Rút ra các kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế của dự

án đầu t, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra để ra quyết định cho vayhoặc từ chối cho vay một cách đúng đắn

- Tham gia góp ý kiến cho các chủ đầu t , tạo tiền đề để đảm bảo hiệuquả cho vay, thu đ ợc nợ cả gốc và lãi đúng hạn, hạn chế rủi ro đến mức thấpnhất

- Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, mức thu nợhợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả

Công việc thẩm định dự án đầu t có ý nghĩa quan trọng nh :

- Giúp chủ đầu t lựa chọn đợc phơng án đầu t tốt nhất

- Giúp các cơ quan quản lý của nhà n ớc đánh giá đợc sự cần thiết và tínhphù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển chung của ngành, địa ph ơng vàcả nớc trên các mục tiêu - quy mô - quy hoạch - và hiệu quả

- Thông qua thẩm định giúp ta xác định đ ợc sự lợi hại của dự án khi đivào hoạt động trên các khía cạnh: Công nghệ, ô nhiễm môi tr ờng và các lợiích kinh tế xã hội khác

- Giúp các nhà tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hoặc tài trợ

dự án

- Giúp xác định rõ t cách pháp nhân của các bên tham gia đầu t

3.Yêu cầu của việc thẩm định dự án đầu t

Trang 2

Yêu cầu của việc thẩm định dự án đầu t bao gồm:

- Nắm vững các chủ tr ơng, chính sách phát triển kinh tế của Nhà n ớc,ngành địa phơng và quy chế quản lý kinh tế, quản lý đầu t xây dựng cơ bảncủa Nhà nớc

- Nắm chắc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính củadoanh nghiệp, các mối quan hệ làm ăn của doanh nghiệp

- Nắm bắt đợc tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của thế giới, khu vực,của nớc có liên quan đến việc thực hiện dự án

- Nghiên cứu và kiểm tra một cách khách quan, khoa học và toàn diện vềnội dung dự án và tình hình đơn vị vay vốn, có sự phối hợp giữa các cơ quanchuyên môn và chuyên gia để đ a ra các nhận xét và kết luận, kiến nghị chínhxác

4 Biện pháp thực hiện.

Để công tác thẩm định đạt chất l ợng tốt cần thực hiện các biện pháp:

- Phải thu thập thông tin, tình hình số liệu một cách đầy đủ, từ nhiềunguồn khác nhau để so sánh đối chiếu, xử lý thông tin

- Phối hợp với các cơ quan chuyên gia để kiểm tra các chỉ tiêu kinh tế,

kỹ thuật quan trọng của dự án

- Tiến hành thẩm định, kiểm tra nhiều lần trong suốt quá trình từ khi cóchủ trơng đầu t, xây dựng dự án tiền khả thi, xây dựng luận chứng kinh tế kĩthuật cho đến khi luận chứng kinh tế kĩ thuật đ ợc duyệt Mối lần thẩm định cóvăn bản trả lời chủ đầu t để chủ đầu t biết mà triển khai công việc cần thiết,

bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ ., và báo cáo lãnh đạo chi nhánh và Ngân hàng cấptrên (nếu vợt quá mức phán quyết) để lãnh đạo chi nhánh và Ngân hàng cấptrên biết nhằm chỉ đạo kịp thời

II.Cơ sở của việc thẩm định dự án

Để tiến hành thẩm định tốt một dự án, biết đ ợc hiệu quả dự án thìquá trình tiến hành thẩm định dự án dựa trên các cơ sở nhất định đó là thuthập số liệu và xử lý thông tin

1 Thu thập số liệu (bao gồm )

a Hồ sơ đơn vị.

b Hồ sơ dự án

c Tài liệu tham khảo.

Các văn bản luật đầu t , luật công ty, luật đất đai và các tài liệu liênquan tới dự án

2 Xử lý thông tin

Trang 3

Sau khi thu thập thông tin, tiến hành xắp xếp lại các loại thông tin, ápdụng các phơng pháp đối chiếu, so sánh để xử lý, đánh giá phân tích một cách

có hệ thống

Tóm lại : Vài nét trên đã khắc hoạ cho ta thấy sự cần thiết và nhu cầu

phải thẩm định dự án đầu t đối với xã hội nói chung và đối với Ngân hàng nóiriêng Trong thời buổi nền kinh tế thị tr ờng việc làm ăn càng khó khăn khiếncho khách hàng (DN) đến vay vốn tìm mọi cách, thậm chí còn lừa Ngân hàng

để có thể vay đ ợc Vậy để tránh đ ợc điều đó không có gì khác là phải thựchiện thật tốt công tác thẩm định dự án đầu t để loại bỏ các dự án không tốt

2 Bớc thẩm định chính thức.

Thẩm định chính thức là b ớc thẩm định quan trọng nhất trong quá trìnhthẩm định dự án đầu t Sau khi thẩm định sơ bộ các số liệu và hồ sơ đầy đủ,hoàn tất Cán bộ tín dụng đi vào thẩm định chính thức trên cơ sở các nội dungsau:

* Thẩm định doanh nghiệp vay vốn

- Thẩm định về ph ơng diện hiệu quả kinh tế xã hội

Tổng hợp và đa ra kết quả thẩm định, lập báo cáo thẩm định trình lãnh

đạo

Trên đây là các nội dung mà cán bộ tín dụng phải xem xét khi tiến hànhbớc thẩm định chính thức Các vấn đề cụ thể sẽ đ ợc trình bày trong phần nộidung của công tác thẩm định dự án đầu t dới đây

II Nội dung công tác thẩm định dự án đầu t

Trang 4

Nh đã trình bày trên nội dung công tác thẩm định dự án bao gồm nhiềuvấn đề khác nhau, đòi hỏi cán bộ tín dụng phải thẩm định một cách chi tiếtkhông đợc bỏ qua một nội dung nào vì chúng có mối liên hệ mật thiết vớinhau, liên quan tới việc quyết định có cho vay với dự án đó hay không Nóbao gồm các nội dung:

1 Thẩm định về doanh nghiệp vay vốn

1.1 Thẩm định t cách pháp nhân, sơ l ợc các giai đoạn phát triển

Công việc này đ ợc cán bộ tín dụng thực hiện trên các khía cạnh:

+ Mức độ tin cậy về t cách pháp nhân của doanh nghiệp + Sở trờng và uy tín kinh doanh của doanh nghiệp

+ Sơ lợc các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp

1.2 Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp

Qua số liệu thống kê, báo cáo quyết toán hàng năm của doanh nghiệp (ítnhất là 3 năm gần đây) Cán bộ tín dụng phải đ a ra nhận xét về các mặt:

- Quan hệ vốn và uy tín của doanh nghiệp trong những năm gần đây

- Sản xuất kinh doanh có ổn định lâu dài không ( về lợi nhuận thực hiện

? doanh số bán ? chênh lệch lợi nhuận có tăng không ? chi phí ? .)

- Tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp nh thế nào ?

- Khó khăn hiện nay của doanh nghiệp

*Về khả năng tự cân đối tài chính: Có 2 chỉ tiêu để đánh giá là:

Hệ số tài trợ và năng lực đi vay trong đó :

Nguồn vốn hiện có của DN ( Vốn tự có )

Trang 5

* Khả năng thanh toán chung =

Số tiền doanh nghiệp phải thanh toán

Các chỉ tiêu này đ ợc tính ra  1 là bình th ờng và càng cao càng tốt Ng

-ợc lại nếu chúng < 1 sẽ chứng tỏ khả năng thanh toán yếu và càng nhỏ càngxấu Riêng đối với chỉ tiêu thanh toán ngắn hạn > 0,5 là tốt Còn chỉ tiêu khảnăng thanh toán cuối cùng mà < 1 thì có thể kết luận là tình hình tài chính củadoanh nghiệp rất xấu

Bên cạnh việc đánh giá khả năng tự cân đối tài chính và khả năng thanhtoán thì xác định tình hình công nợ cũng là một đòi hỏi đối với cán bộ tíndụng Cán bộ tín dụng sẽ phải xem xét đánh giá tình hình quan hệ tín dụng,tình hình thanh toán với ng ời mua, ngời bán và tình hình thực hiện nghĩa vụ

đối với Ngân sách của đơn vị vay vốn để từ đó đ a ra nhận xét về tình hìnhcông nợ của đơn vị

Từ kết quả của việc đánh giá tình hình hoạt động sản suất kinh doanhcán bộ tín dụng sẽ đ a ra bảng kết luận thẩm định doanh nghiệp vay vốn, trong

đó nêu rõ các u nhợc điểm của doanh nghiệp trên các mặt quan trọng nh : Khảnăng tài chính, khả năng quản lý điều hành kinh doanh, uy tín và năng lực sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

2 Thẩm định dự án đầu t

2.1 Thẩm định sự cần thiết phải đầu t

Việc mỗi dự án đ ợc đầu t sẽ có ảnh h ởng không nhỏ đến thị tr ờng, cụthể là tác động đến cung cầu hàng hoá, tác động đến hoạt động xuất nhậpkhẩu v.v Vì vậy việc thẩm định sự cần thiết phải đầu t là rất quan trọng

Chính vì vậy phải xem xét sự cần thiết phải đầu t của dự án trên các khíacạnh:

Trang 6

- Mục tiêu của dự án có phù hợp và đáp ứng mục tiêu phát triển củangành, của địa ph ơng và cả nớc không

- Sự cần thiết về việc tồn tại và phát triển doanh nghiệp? Dự án có manglại lợi ích cho chủ đầu t , cho nền kinh tế, cho xã hội không ?

Đánh giá quan hệ cung cầu của sản phẩm hiện tại và dự đoán trong t

-ơng lai

- Nếu đầu t để cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất của doanh nghiệphiện có thì đánh giá về trình độ sản xuất, chất l ợng, quy cách, giá cả Thựcchất là đánh giá năng lực máy móc thiết bị, quy mô sản xuất hiện có củadoanh nghiệp so với nhu cầu thị tr ờng cũng nh mối quan hệ cung cầu sảnphẩm của doanh nghiệp trong t ơng lai khi dự án đi vào hoạt động

Biện pháp đánh giá cụ thể mà cán bộ tín dụng th ờng sử dụng trong b ớcthẩm định này là tìm và nắm đ ợc động lực thúc đẩy sự hình thành dự án đầu tcủa chủ đầu t , để kịp thời phát hiện những tr ờng hợp đầu t tự phát chạy theolợi ích trớc mắt

+ Các hợp đồng tiêu thụ hoặc bao tiêu sản phẩm về số l ợng, chủng loại,giá cả, thời gian và ph ơng thức thanh toán

+ Các văn bản giao dịch về sản phẩm nh đơn đặt hàng, hiệp định đã ký,các biên bản đàm phán

Phải chú ý đến tính hợp pháp, hợp lý và mức độ tin cậy của các văn bảnnói trên, tránh các tr ờng hợp giả mạo

Không nên bán hàng cho một thị tr ờng hoặc một nhà tiêu thụ duy nhất

mà cần nhiều thị tr ờng, nhiều mối tiêu thụ để chủ động, tránh ép giá và ứ

- Chiến lợc sản phẩm và dịch vụ sau bán hàng

- Chiến lợc giá cả

- Biện pháp thiết lập hoặc mở rộng quan hệ với thị tr ờng dự kiến

- Công tác tổ chức hệ thống phân phối, mạng l ới tiêu thụ sản phẩm

Trang 7

- Vấn đề quảng cáo và các biện pháp khác.

2.3 Thẩm định về ph ơng diện kỹ thuật

Các vấn đề kỹ thuật cần kiểm tra bao gồm:

2.3.1 Quy mô của dự án

Thờng đợc kiểm tra dới các khía cạnh :

+ Quy mô công suất dự án có phù hợp khả năng tiêu thụ của thị tr ờngkhông ?

+ Có phù hợp khả năng nguồn vốn, khả năng cung cấp nguyên vật liệu,khả năng quản lý của doanh nghiệp không ?

2.3.2 Công nghệ và trang thiết bị

Dây chuyền công nghệ và thiết bị là những vấn đề sống còn đối với hiệuquả của dự án đầu t bởi chúng quyết định cả năng suất và chất l ợng của sảnphẩm Để xác định dây chuyền công nghệ và lựa chọn trang thiết bị cho dự án

có hiệu quả, ng ời ta đa ra một số quy định

- Công nghệ sản xuất đ ợc lựa chọn phải đảm bảo đã qua kiểm chứngthực tế và đã đạt đ ợc thành công ở quy mô sản xuất đại trà

- Các hợp đồng về chuyển giao công nghệ và mua bán thiết bị mới phải

rõ ràng, chặt chẽ về nội dung Trong đó chú trọng trách nhiệm của bên chuyểngiao công nghệ trên các mặt: Có chuyên gia lắp đặt, vận hành sản xuất thử,bảo hành chất l ợng, đào tạo và huấn luyện công nhân sử dụng Có nh vậy mớihạn chế đợc rủi ro của việc áp dụng công nghệ mới

- Tất cả các vấn đề có liên quan đến thiết bị nh công suất, mức tiêu haonguyên liệu, năng l ợng, tuổi thọ trung bình, các yếu tố liên quan đến bảo d -ỡng và sửa chữa, khả năng cung cấp phụ tùng thay thế đều phải đ ợc kiểmtra, tính toán đồng bộ trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật mới nhất

- Nguồn cung ứng thiết bị cũng là một điểm quan trọng cần l u ý vì: theokinh nghiệm các nhà sản xuất có uy tín th ờng cung cấp thiết bị hoạt động với

độ tin cậy cao hơn Do vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải có các ph ơng án để lựachọn công nghệ, thiết bị, thấy rõ u nhợc điểm của từng phơng án

- Thẩm định số lợng, quy cách chủng loại, công suất, danh mục thiết bị

đầu t, tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất, năng lực hiện có của doanhnghiệp so sánh với quy mô dự án

- Riêng đối với các thiết bị nhập khẩu ngoài những vấn đề trên, còn phảikiểm tra, xem xét các điều khoản của hợp đồng nhập khẩu có đúng với thông

lệ ngoại th ơng không Tr ớc khi nhập khẩu cần qua đấu thầu cạnh tranh quốc tếhoặc chọn thầu nhằm đảm bảo chất l ợng và giá cả Phải xét tính pháp lý vàtrách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng, tránh để thiệt hại cho chủ đầu t

và Ngân hàng

2.3.3 Thẩm định về cung cấp nguyên liệu và các yếu tố đầu vào khác

Trang 8

Nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác có vai trò rất quan trọngtrong việc bảo đảm tính liên tục của dự án Dự án sẽ bị đình trệ nếu nguồnnguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác gặp khó khăn Do vậy khi thẩm

định vấn đề này cần phải xem xét:

Tổng nhu cầu hàng năm về nguyên vật liệu chủ yếu, năng lực điện n

-ớc trên có sở xác định mức kinh tế kỹ thuật, so sánh với mức tiêu hao thựctế

- Đối với nguyên vật liệu mang tính thời vụ, cần tính toán mức dự trữhợp lý để đảm bảo cung cấp th ờng xuyên tránh lãng phí

- Đối với vật liệu nhập khẩu hoặc khan hiếm cần xem xét khả năng cungứng thực tế trong và ngoài n ớc thông qua các hợp đồng hoặc các văn bản camkết của các doanh nghiệp, nhà n ớc cung cấp Không nên lệ thuộc vào một nhàcung cấp do dễ bị ép giá và khan hiếm nguồn lực

- Đối với các dự án khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản, phải kiểmtra đúng đắn của các tài liệu điều tra, thăm dò, khảo sát, đánh giá, phân tíchtrữ lợng, hàm l ợng, chất lợng tài nguyên, kiểm tra giấy phép khai thác khoángsản của cấp có thẩm quyền để đảm bảo cho dự án có thể hoạt động lâu dài

2.3.4 Thẩm định quy mô ph ơng pháp và kết cấu xây dựng

Công tác kiểm định xuất phát từ yêu cầu tận dụng tối đa các hạng mụccông trình đã có, tiết kiệm vốn đầu t và thời gian thi công

- Về quy mô xây dựng: Quy mô xây dựng hợp lý sẽ là sự kết hợp củaquy mô xây dựng dự án với quy mô của các hạng mục công trình còn sử dụng

đợc

- Về kết cấu xây dựng: Xem xét kỹ các ph ơng án về kết cấu xây dựng để

đảm bảo tính hợp lý giữa kết cấu các công trình và tuổi thọ kinh tế, đặc điểmsản xuất cũng nh điều kiện tự nhiên, khí hậu của dự án để tránh những lãngphí do thiết kế quá phô tr ơng, hình thức

2.3.5 Thẩm định về lựa chọn địa điểm xây dựng dự án

Yêu cầu của việc lựa chọn địa điểm là phải gần nơi cung cấp nguyênliệu chủ yếu hoặc gần nơi tiêu thụ chính, giao thông thuận tiện, chi phí vậnchuyển và bốc dỡ hợp lý Nơi làm việc phải thuận tiện cho việc đi lại của cán

bộ, công nhân viên nhà máy và phải tận dụng đ ợc cơ sở hạ tầng sẵn có nh ờng xá, bến cảng, điện n ớc )

(đ-Về mặt bằng: Mặt bằng phải lựa chọn cho phù hợp với quy mô hiện tại

và dự phòng cho phát triển mở rộng trong t ơng lai, đạt yêu cầu vệ sinh côngnghiệp, xử lý ô nhiễm môi tr ờng, phòng cháy chữa cháy

Địa điểm xây dựng phải tuân thủ các văn bản quy định của nhà n ớc vềquy hoạch đất đai, kiến trúc xây dựng ( có giấy phép của cấp có thẩm quyền),

Trang 9

tính toán chi phí đền bù, di dân, giải phóng mặt bằng, nền móng Tránh xâydựng ở những nơi có chi phí nền móng quá lớn.

Yêu cầu:

+ Xem xét về các đơn vị thiết kế, thi công: Phải chọn đơn vị có đủ nănglực và t cách hành nghề, có giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyềncấp

+ Xem xét về chủ dự án: Chủ dự án đã có sẵn kinh nghiệm về tổ chứcquản lý thi công, quản lý sản xuất vận hành và đã có đội ngũ công nhân kỹthuật lành nghề ch a ? Nếu cha phải có chuyên gia h ớng dẫn và có ch ơng trình

đào tạo huấn luyện

2.5 Thẩm định về môi tr ờng xã hội

Hiện nay tiêu chuẩn về môi tr ờng ở các nớc phát triển đợc quy định rấtkhắt khe, buộc các nhà sản xuất phải chi tiền cho vấn đề ô nhiễm môi tr ờng.Trớc tình hình đó nhiều nhà sản xuất tìm cách giảm chi phí sản xuất bằngcách chuyển những công nghệ độc hại sang các n ớc kém phát triển để đầu t

Do vậy vấn đề môi tr ờng ở các nớc kém phát triển phải hết sức quan tâm Khithẩm định phải xem xét khả năng tác động đến môi tr ờng của dự án và phântích các biện pháp xử lý chống ô nhiễm môi tr ờng, trong đó phải tính toán chiphí cho biện pháp này

2.6 Thẩm định về các khoản đảm bảo tín dụng

2.7 Thẩm định về ph ơng diện tài chính

Khi thẩm định về ph ơng diện tài chính cấn bộ tín dụng cần xem xét trêncác khía cạnh sau:

2.7.1 Kiểm tra việc tính toán xác định vốn đầu t và tiến độ bỏ vốn

Vốn đợc chia ra làm 2 loại: Vốn cố định và vốn l u động, trong đó cầnchú ý đến vốn l u động vì một số dự án tr ớc đây do chỉ quan tâm đến vốn cố

định mà ít quan tâm đến vốn l u động nên nhà máy xây dựng xong lại khônghoạt động đợc vì thiếu nguyên vật liệu hoặc tiền để trả l ơng cho công nhân

Đối với các dự án có thời gian xây dựng dài, vốn sẽ đ ợc phân bố theotừng quý và tiến độ bỏ vốn phải đ ợc xác định sao cho phù hợp với tiến độ thựchiện dự án

2.7.2 Kiểm tra về cơ cấu vốn và nguồn vốn

Có 2 cách xác định cơ cấu vốn:

Cách I: Vốn đợc chia làm 3 loại: Vốn xây lắp, vốn thiết bị và vốn thiết

kế cơ bản khác Thông th ờng khi tỷ lệ vốn thiết bị lớn hơn tỷ lệ vốn xây lắp làbiểu hiện của 1 cơ cấu vốn hợp lý Riêng đối với dự án đầu t chiều sâu hoặc

Trang 10

mở rộng thiết bị thì đòi hỏi tỷ lệ vốn thiết bị phải đạt 60% Tuy nhiên đâykhông phải là một đòi hỏi cức nhắc, nó hết sức linh hoạt tuỳ theo điều kiệntừng dự án cụ thể.

Cách II Vốn đầu t đợc chia làm 2 loại: Nội tệ và ngoại tệ Dự án có sử

dụng ngoại tệ phải xác định những chi phí đầu t và chi phí sản xuất bằngngoại tệ để quy đổi thành nội tệ Mặt khác sự phân định rõ chi phí bằng ngoại

tệ còn giúp xác định nguồn vốn ngoại tệ thích hợp đáp ứng nhu cầu dự án

Sở dĩ chúng ta tìm hiểu cơ cấu của nguồn vốn là để có cơ sở tìm hiểukhả năng thực hiện của từng nguồn, đồng thời cũng lấy nó làm căn cứ để xác

định mức thuyết phục của dự án, nghĩa là tổng nguồn vốn huy động từ bênngoài không vợt quá 50% tổng vốn đầu t của dự án

Ngoài ra khi phân tích cơ cấu nguồn vốn, ng ời ta còn xác định phần vốnngắn hạn và nguồn vốn vay dài hạn Nếu vốn cố định của dự án đ ợc tài trợbằng vốn vay ngắn hạn thì hoạt động của dự án sẽ gặp khó khăn trong việc cân

đối tiền mặt vì phải trả những khoản vốn gốc lớn hơn, sớm hơn trong lúc cáckhoản thu của giai đoạn đầu ch a thể trang trải nh ng khoản nợ đó

2.7.3 Kiểm tra xác định doanh thu và lợi nhuận của dự án

* Tính toán giá thành và chi phí của sản xuất.

Chi phí của dự án bao gồm:

- Chi phí vật chất: Nguyên vật liệu (chính, phụ), nhiên liệu, năng l ợng,phụ tùng, bảo d ỡng và sửa chữa thiết bị

- Chi phí nhân công: L ơng, phụ cấp BHXH, trợ cấp và các khoản thunhập khác của công nhân trực tiếp sản xuất

- Chi phí quản lý

- Chi phí sử dụng vốn gồm các khoản trả lãi vay

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí khác: Quảng cáo, l u thông, các khoản thiệt hại về sản xuấtkinh doanh và chi phí khác

Để kiểm tra tính toán giá thành sản phẩm phải căn cứ vào bảng tính giáthành đơn vị sản phẩm Nhìn vào bảng này cán bộ tín dụng có thể đi sâu vàokiểm tra các vấn đề:

+ Sự đầy đủ của các yếu tố chi phí

+ Cách tính tỷ lệ khấu hao, phân bổ khấu hao và giá thành sản phẩm.+ Kiểm tra chi phí nhân công trên cơ sở nắm đ ợc số lợng công nhân vậnhành dự án và l ơng của mỗi ng ời trong một đơn vị sản phẩm

+ Kiểm tra việc tính toán phân bổ chi phí về lãi vay ngân hàng và giáthành sản phẩm, kể cả lãi vay ngắn hạn và dài hạn

Trang 11

Sau khi xem xét giá thành đơn vị sản phẩm, cán bộ tín dụng sẽ so sánh

nó với giá của sản phẩm cùng loại trên thị tr ờng hoặc sản phẩm thay thế, đồngthời lấy đó làm cơ sở tính toán doanh thu và lợi nhuận của dự án

* Tính toán doanh thu và lợi nhuận của dự án

Doanh thu và lợi nhuân của dự án chính là tổng giá trị bán ra của hànghoá và dịch vụ Trong những năm đầu dự án đ a vào hoạt động, công suất thiết

kế thờng thấp hơn dự tính ( 60%  80% ) do những nguyên nhân khác nhaudẫn đến doanh thu trong các năm này th ờng thấp

Lợi nhuận của dự án đ ợc đầu t bằng liên doanh, liên kết phải trả nợNgân hàng sau đó mới trích lập quỹ trả cho chủ nguồn vốn liên doanh, liênkết mà đơn vị đã huy động

2.7.4 Thẩm định hiệu quả kinh tế của dự án đầu t

Phân tích hiệu quả kinh tế của dự án đầu t đợc thực hiện thông qua việctính toán rất nhiều chỉ tiêu có liên quan tới hiệu quả của dự án nh các chỉ tiêu

về doanh thu, lợi nhuận, thời gian thu hồi vốn

Để thực hiện đợc công việc này có hai ph ơng pháp

Nếu gọi :  D : Tổng doanh thu của dự án.

 C : Tổng chi phí liên quan tới HĐSX - KD , dịch vụ  T : Tổng thuế dự kiến phải nộp.

động ngắn, trong môi tr ờng kinh doanh và đồng tiền thanh toán ổn định

 Thời gian thu hồi vốn đầu t ( T ): Là thời gian cần thiết để dự án

hoàn lại tổng vốn đầu t đã bỏ ra bằng các khoản thực lãi và bằng tiền mặt Nhvậy thời hạn thu hồi vốn đầu t là số năm trong đó dự án sẽ tích luỹ đủ cáckhoản lãi thực để bù đắp tổng vốn đầu t bỏ ra

 V

Trang 12

KH : Khấu hao hàng năm của dự án.

 Thời gian thu hồi vốn vay ( Tv)

Thời gian thu hồi vốn vay ( Tv ) càng ngắn càng tốt.

 Tỷ suất lợi nhuận giản đơn: Đợc tính bằng tử số mà tử số là tổng lợi nhuận của một năm hoạt động tiêu biểu và mẫu số là tổng chi phí đầu t của dự

án Tỷ suất này càng cao thì dự án càng có hiệu quả Nếu tỷ suất lợi nhuậngiản đơn cao hơn lãi suất phổ biến trên thị tr ờng vốn thì dự án có tính khả thi.Tuy vậy, việc xác định chỉ tiêu này th ờng là không chính xác vì:

- Khó xác định đ ợc năm có lợi nhuận điển hình

 Điểm hoà vốn lý thuyết ( Đlt )

Trang 13

Phân tích điểm hoà vốn trả nợ cho biết từ điểm này trở đi, xí nghiệp có

đủ tiền trả nợ vay và nộp thuế ch a

Tất cả các điểm hoà vốn tính ở trên càng thấp thì tính khả thi của dự áncàng cao, rủi ro về thua lỗ càng thấp

 Thời gian hoàn vốn: Với giả định mức doanh thu thực hiện đều đặn

hàng tháng, tức tỷ lệ theo thời gian trong năm đó

2.7.4.2 Phân tích tài chính bằng giá trị hiện tại

Đây là phơng pháp thẩm định tính khả thi của dự án có tính tới yếu tốthời gian của tiền, nghĩa là khi sử dụng ph ng pháp này, toàn bộ thu nhập và

Trang 14

chi phí của dự án trong suốt đời hoạt động đ ợc quy đổi thành một giá trị t ơng

đơng ở hiện tại

a.Giá trị hiện tại ròng.

Giá trị hiện tại ròng là tổng lãi ròng của cả đời dự án quy về thời điểmbắt đầu đầu t

Giá trị hiện tại ròng đ ợc tính bằng cách lấy hiệu số giữa tổng hiện giáthu nhập ròng qua các năm và tổng vốn đầu t của dự án

NPV =  PV -  V NPV : Giá trị hiện tại ròng của dự án.

 PV: Tổng hiện giá thu nhập ròng.

 V : Tổng vốn đầu t của dự án quy về thời điểm bắt đầu đầu t

Giá trị hiện tại ròng còn đ ợc tính theo cách sau:

( Bi - Ci )

NPV =  ( 1+ r )i

Bi : Thu nhập của năm i

Ci : Thu nhập của năm i CFi = Bi - Ci : Là số d thu hoặch chi ở năm thứ i

n : Thời gian hoạt động của dự án

r : Tỷ lệ chiết khấu đ ợc chọn

Khi tính toán : Nếu NPV >0 thì dự án hoạt động có lãi

Nếu NPV < 0 dự án lỗ Nếu NPV = 0 dự án hoà vốnDới góc độ là nhà Ngân hàng với mục tiêu lợi nhuận là hàng đầu thìNgân hàng chỉ chọn NPV >0 để đầu t Ngoài ra bên cạnh việc xác định giá trịhiện tại ròng của dự án ng ời ta còn xác định thêm tỷ lệ giá trị hiện tại ròng

Tỷ lệ này đợc biểu hiện bằng công thức:

NPV NPVR =

 V

NPVR: Tỷ lệ giá trị hiện tại ròng

Tỷ lệ này cho biết một đồng vốn đầu t bỏ ra sẽ thu đ ợc bao nhiêu đồnggiá trị hiện tại thực hiện dự án

b.Tỷ suất hoàn vốn nội bộ ( IRR )

n

i = 0

Trang 15

Đây là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó NPV của dự án bằng không Tỷ lệ IRRdùng để thẩm định và ra quyết định đầu t Dự án đ ợc lựa chọn để đầu t phải cóIRR > lãi suất chiết khấu Trong đó lãi suất chiết khấu bao gồm lãi cho vaycủa Ngân hàng cộng với tỷ lệ lạm phát và rủi ro của khoản cho vay.

Có nhiều cách tính IRR, trong đó ng ời ta thờng dùng cách tính nội suy

để tính dựa vào công thức tính NPV

NPV1

NPV1 - NPV2

R1 : là lãi suất làm cho NPV1 tiến gần đến 0+

R2 : là lãi suất làm cho NPV2 tiến gần đến

0-R2 > R1 : 0-R2- R1  0,5 %

Lu ý: Các tiêu chuẩn để chấp nhận dự án ở đây cũng phụ thuộc vào

điều kiện không gian, thời gian cụ thể và có thể thay đổi khi không gian vàthời gian phân tích thay đổi

- ý nghĩa của việc phân tích độ nhậy cảm của dự án là giúp cho Ngânhàng có thể khoanh đợc hành lang an toàn cho sự đầu t của doanh nghiệp

bảo nợ Số nợ phải trả hàng năm đối với chủ dự án( gốc và lãi )

Tỷ lệ đảm bảo nợ này càng cao càng tốt và ng ợc lại Tính tỷ lệ này đểthấy đợc mức độ tin cậy của dự án hoặc ph ơng án về mặt tài chính để Ngân

Trang 16

hàng xác định mức độ tin cậy của dự án hoặc ph ơng pháp thu nợ một cách hợp

Sau khi đã thẩm định đầy đủ các ph ơng diện nêu trên cán bộ tín dụng sẽ

đa ra kết luận và ra quyết định cho vay ( hoặc trình lên nếu v ợt mức phánquyết) hoặc lập công văn để trả lời khách hàng nếu thấy dự án không đủ điềukiện vay vốn Đồng thời cán bộ tín dụng lập tờ trình thẩm định dự án vay vốn

đầu t theo mẫu Ngân hàng quy định

Trang 17

1 Khái quát chung về ngân hàng.

Chi nhánh Ngân hàng công th ơng khu vực II - Hai Bà Tr ng thuộc hệthống Ngân hàng công th ơng Việt Nam, hoạt động chủ yếu trên hai lĩnh vựcCông nghiệp và Th ơng nghiệp Có nhiều đơn vị kinh tế quốc doanh lớn nh : Xínghiệp liên hợp sợi dệt kim Hà Nội, nhà máy dệt 8 /3, công ty bánh kẹo Hải

Hà, xí nghiệp đóng tầu Hà Nội, tổng công ty Xăng dầu và nhiều công ty tnhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã Ngoài ra quận Hai Bà Tr ngcòn là nơi tập trung đông dân c , quận có 3 khu chợ thuộc loại lớn của thànhphố, nơi diễn ra các hoạt động kinh doanh khá phát triển nh Chợ Hôm, ChợMơ, Chợ Trơng Định Cho nên có thể nói chi nhánh Ngân hàng công th ơngkhu vực II - Hai Bà Tr ng có rất nhiều thuận lợi trong hoạt động kinh doanh

Về cơ cấu tổ chức, chi nhánh Ngân hàng công th ơng khu vực II - Hai BàTrng gồm có 10 phòng:

+ Phòng tổ chức hành chính

+ Phòng kinh doanh

+ Phòng kinh doanh đối ngoại

+ Phòng thông tin điện toán

Song song với quá trình đổi mới toàn diện hệ thống Ngân hàng, chinhánh Ngân hàng công th ơng - Hai Bà Tr ng đã không ngừng phấn đấu để tựkhẳng định vị trí, vai trò của mình trong nền kinh tế thị tr ờng, đứng vững và

Trang 18

phát triển trong cơ chế mới, chủ động mở rộng mạng l ới giao dịch, đa dạnghoá các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ Ngân hàng th ờng xuyên tăng c ờng mởrộng quy mô nguồn vốn, thay đổi cơ cấu đầu t phục vụ phát triển kinh tế hànghoá nhiều thành phần theo h ớng Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất n ớc, từngbớc thay đổi tăng c ờng cơ sở vật chất, kỹ thuật cũng nh nâng cao về mặt trình

độ, nghiệp vụ nhằm hoà nhập với hệ thống Ngân hàng thế giới

2 Tình hình hoạt động chung của chi nhánh trong những năm vừa qua

2.1 Tình hình huy động vốn tại ngân hàng công th ơng Hai Bà Tr ng

Thực hiện phơng châm đi vay để cho vay, ban Giám đốc chi nhánh luônluôn coi trọng công tác huy động vốn để đảm bảo qui mô nguồn vốn tiếp tụctăng trởng theo kế hoạch đã định Ngân hàng công th ơng - Hai Bà Tr ng đã và

đang mở rộng mạng l ới giao dịch một cách mạnh mẽ từ các khu trung tâmkinh tế cho tới các địa bàn mới Kết hợp với các biện pháp đổi mới linh hoạt,

đa dạng hoá các hình thức huy động, tạo điều kiện cho khách hàng tham giavào Ngân hàng thông qua nhiều hình thức nh : Tiền gửi tiết kiệm, mua tínphiếu, trái phiếu Trong công tác thanh toán chi nhánh cũng rất nỗ lực cảitiến đơn giản hoá các thủ tục thực hiện, thực hiện tốt chính sách khách hàng,cùng với thái độ phục vụ văn minh lịch sự chi nhánh đã tạo dựng một hình ảnhtơng đối tin cậy và uy tín trong con mắt khách hàng Đó là những tiền đề cơbản, tạo điều kiện cho chi nhánh những năm vừa qua luôn đảm bảo đ ợc nguồnvốn dồi dào, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụNgân hàng đồng thời còn đảm bảo nguồn vốn điều chuyển về Ngân hàng côngthơng Việt Nam theo kế hoạch

Tình hình huy động vốn của Ngân hàng công th ơng Hai Bà Tr ng có thểkhái quát qua bảng sau:

Trang 19

Nguồn vốn huy động

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu 31/ 12/ 19 99 31/ 12/ 20 00 31/ 12/ 2001 Tăng giảm %

1999 với 1998

2001 với 2000

( Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 1999,2000,2001 )

Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy đ ợc tình hình huy động vốn của Ngânhàng khá tốt, luôn tăng đều qua các năm Nh tổng nguồn huy động năm 2000hơn 96 là 12,9%, tổng năm 2001 hơn năm 2000 là 29,9 %

* Công tác quản lý tiền gửi dân c : Đợc thực hiện nghiêm túc th ờngxuyên bằng nhiều hình thức kiểm tra, đối chiếu công khai Thông qua đó đãkịp thời chỉ đạo các quỹ tiết kiệm thực hiện đúng quy trình chế độ nghiệp vụ,khắc phục các sai sót đảm bảo an toàn tuyệt đối nguồn tiền gửi dân c và cácgiấy tờ quan trọng, nâng cao uy tín của Ngân hàng với khách hàng

* Từ tình hình huy động vốn của Ngân hàng nêu trên ta thấy đ ợc Ngânhàng đã thực hiện tốt nghiệp vụ huy động vốn của mình, tạo đ ợc lòng tin vớingời dân, tạo đợc vị trí của mình trên thị tr ờng, đảm bảo đ ợc nguồn dồi dào,

đáp ứng thoả mãn nhu cầu hoạt động kinh doanh tín dụng của chi nhánh.Ngoài ra thờng xuyên thực hiện v ợt mức kế hoạch điều chuyển vốn về Ngânhàng Công thơng Việt Nam để hỗ trợ cho các địa ph ơng có nhu cầu phát triểntín dụng nhng thiếu vốn

2.2 Hoạt động cho vay và đầu t tại Ngân hàng công th ơng Hai Bà Tr ng.

-Thực hiện nghiêm túc nội dung chỉ đạo của thống đốc Ngân hàng NhàNớc và của Tổng giám đốc Ngân hàng công th ơng Việt Nam, trong những nămvừa qua hoạt động tín dụng tại chi nhánh đã v ợt qua đợc những khó khăn thửthách để ổn định và tiếp tục phát triển Hoạt động của hội đồng tín dụng đã đ -

ợc chú trọng và tích cực hơn, vì vậy tín dụng tăng tr ởng lành mạnh, chất l ợng

Trang 20

tín dụng đã đợc nâng lên, không có nợ quá hạn mới phát sinh Chi nhánh đãtập trung đầu t vốn có hiệu quả, đúng h ớng, đúng đối tợng cho các thành phầnkinh tế nhất là kinh tế quốc doanh, thực sự đem lại hiệu quả cho doanhnghiệp.

Ta có thể thấy đ ợc tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trongnhững năm vừa qua:

Doanh số cho vay năm 2001 giảm 20.545 triệu đồng tức ( -2,9% ) so vớinăm 97, và tổng doanh số cho vay trung dài hạn chiếm tỷ lệ 4,5% tức 31.004triệu đồng trong tổng doanh số cho vay Nh vậy có thể thấy rõ tình hình chovay trung dài hạn của Ngân hàng không cao, mặc dù Ngân hàng đã chú trọng

đến việc nâng cao doanh số cho vay trung dài hạn nh ng do năm vừa qua nềnkinh tế có nhiều biến động mạnh, hơn nữa việc đầu t trung dài hạn bị hạn chếbởi lý do các xí nghiệp bị nợ đọng quá lớn hoặc thiếu các dự án khả thi lý

do thứ hai là chính sách tài chính của Nhà n ớc thông qua công cụ chính sáchthuế và chính sách lãi suất ch a khuyến khích đ ợc doanh nghiệp tập chung đầu

t mở rộng sản xuất và đổi mới công nghệ

Bảng d nợ và nợ quá hạn cho ta thấy đến 31/12/2001 d nợ trung dài hạn

là 34.108 triệu đồng, chiếm 10,1% trong tổng d nợ, giảm so với năm 2000 là19.494 triệu đồng ( do khoanh nợ trung hạn của công ty dệt 8/3 theo quyết

định của chính phủ là 1.182.224 USD )

Tuy nợ quá hạn đã giảm ( năm 2001 chỉ chiếm 4,4% trong tổng d nợ)nhng doanh số cho vay và tổng d nợ trong năm qua giảm và tình hình cho vaytrung - dài hạn chiếm tỉ lệ nhỏ trong tổng d nợ Vậy nguyên nhân tại sao vàlàm thế nào để có giải pháp chấn chỉnh kịp thời là một hoạt động cần thiết

3 Hoạt động thẩm định dự án tại Ngân hàng công th ơng Hai Bà Tr

-ng

Trong thời kỳ bao cấp Ngân hàng hoàn toàn thực hiện nghiệp vụ cấpphát vốn cho các dự án, công trình đã đ ợc bố trí theo kế hoạch đầu t hàng nămcủa Nhà nớc Ngân hàng luôn đ ợc các cơ quan cung ứng nguồn đảm cân đốivững chắc về mặt tài chính

Đối với các dự án này Ngân hàng chỉ tham gia vào việc thẩm định với tcách là một thành viên cùng các bộ các ngành chủ quản Nh vậy việc thẩm

định cha đợc coi trọng về phía Ngân hàng, không xác định đ ợc sự phụ thuộctrực tiếp giữa việc cấp phát vốn và việc tính toán hiệu quả vốn đầu t , mọi việchoàn toàn dựa vào kế hoạch của Nhà n ớc rót từ trên xuống Lúc này Ngânhàng chỉ đóng vai trò một máy bơm thực hiện việc cấp phát vốn theo kế hoạch

mà không gắn liền với hiệu quả kinh tế

- Từ khi thực hiện hạch toán kinh doanh độc lập đ ợc ban hành và ápdụng thì cũng là lúc Ngân hàng đ ợc giao toàn quyền sử dụng vốn, tổ chứckinh doanh gắn liền với hiệu quả kinh tế Mọi dự án đầu t đều đợc thực hiệntheo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi, thu hẹp đối t ợng cấp phát vốn đầu t từNgân sách nhà n ớc, coi trọng hiệu quả đầu t , quy định rõ trách nhiệm hoàn trả

Trang 21

vậy sau khi thực hiện cơ chế cho vay có hoàn trả này Ngân hàng phải tăng c ờng nâng cao chất l ợng thẩm định dự án đầu t về cả tình hình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp - chủ đầu t cũng nh các khía cạnh đầu t của dự án để

-từ đó đa ra quyết định cho vay có lãi, góp phần nâng cao tính tự chủ linh hoạtcho các hoạt động của mình, từng b ớc hoà nhập với cơ chế mới

Hiện nay mục tiêu góp phần đáp ứng nhu cầu đầu t và phát triển sảnxuất ngày càng cao của nền kinh tế Việc đầu t vốn trung và dài hạn cho cácthành phần kinh tế là tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho việc tăng tr ởngkinh tế của từng doanh nghiệp cũng nh của cả nền kinh tế Chi nhánh rất quantâm đến lĩnh vực này và sẵn sàng đầu t vốn cho dự án có hiệu quả, phù hợp vớichủ trơng phát triển kinh tế của Nhà n ớc và địa ph ơng, trên nguyên tắc tất cảcác dự án xin vay đều phải đ ợc thẩm định kỹ càng tr ớc khi duyệt cho vay Tuynhiên tình hình nợ quá hạn tại Ngân hàng công th ơng Hai Bà Tr ng vẫn đếnmức đáng quan tâm, chiếm tới 6,1% tổng d nợ năm 2000 Tuy năm 2001 đãgiảm xuống 4,4% nh ng hãy còn cao Chính vì lẽ đó đòi hỏi chi nhánh phảiluôn tăng cờng đổi mới nâng cao chất l ợng thẩm định góp phần đảm bảo hiệuquả kinh doanh của Ngân hàng

Do đặc điểm trên địa bàn phục vụ của chi nhánh có nhiều doanh nghiệpquốc doanh trung ơng cũng nh địa phơng hoạt động trong nhiều lĩnh vực khácnhau: Công ty thuộc ngành dệt, sản xuất bánh kẹo, sản xuất kinh doanh vậtliệu xây dựng, các công ty xây dựng và sửa chữa Nhu cầu vốn ở khu vựcnày lớn cả về vốn trung và dài hạn lẫn vốn ngắn hạn Nên vốn của chi nhánh

đầu t vào khu vực này chiếm tỷ trọng lớn Bên cạnh đó, ngoài việc đầu t vốncho các doanh nghiệp quốc doanh chi nhánh cũng rất quan tâm cho vay đốivới kinh tế ngoài quốc doanh Nh ng để đảm bảo an toàn vốn và thực hiện cơchế tín dụng hiện hành, tốc độ đầu t vốn cho khu vực này đang chững lại có

xu hớng giảm dần Chi nhánh đã và đang chú trọng đầu t trung dài hạn chocác xí nghiệp sản xuất kinh doanh hiệu quả nhằm nâng dần cơ cấu vốn đầu ttrung và dài hạn tăng lên trong tổng d nợ Vốn của chi nhánh đã thực sự gópphần tăng trởng về mặt kinh tế và đạt hiệu quả về mặt xã hội Dới đây cómột số dự án mà chi nhánh có tham gia đầu t vốn trong những năm gần đây:

+ Với xí nghiệp liên hiệp sợi dệt kim Hà Nội Ngân hàng đã đầu t 10,438

tỷ VNĐ để xây dựng nhà máy may thêu Đông Mỹ đã đi vào sản xuất cuối quýIV/ 1998

+ Với công ty bánh kẹo Hải Hà Ngân hàng đã đầu t một dây chuyền sảnxuất bánh quy dòn của ITALYA với số vốn 855.000 USD và một dây chuyềnsản xuất đờng Glucoxiro trị giá 1,425 tỷ VNĐ và bắt đầu đi vào hoạt động từnăm 1999

+ Công ty cầu đ ờng 56 đợc đầu t 4,5 tỷ VNĐ để mua máy móc thiết bị

đổi mới công nghệ dây chuyền nghiền đá vào năm 2000

Chúng ta thấy các dự án đầu t thuộc diện quản lý và xem xét của Ngânhàng công thơng Hai Bà Tr ng chủ yếu là hình thức trang bị lại thiết bị kỹ

Trang 22

thuật, cải tạo và mở rộng sản xuất kinh doanh nên thời hạn đầu t thờng ngắn

từ 3  5 năm ( thuộc diện tín dụng trung hạn ) Ph ơng thức này giúp choNgân hàng có khả năng thu hồi vốn nhanh, tính an toàn và chính xác của mónvay đầu t là tơng đối cao Mặt khác do quy mô dự án đầu t không lớn nêncũng có tác động đến quy trình, nội dung và chỉ tiêu thẩm định các dự án đầu

theo em là cơ bản nhất khái quát thực trạng công tác thẩm định dự án tại

Ngân hàng.

Dới đây là minh hoạ về quá trình thẩm định một dự án đầu t ở Chi nhánhNgân hàng công th ơng II - Hai Bà Tr ng để giúp ta có phần nào hiểu thêm côngtác thẩm định tại chi nhánh:

Tên dự án: Đầu t thiết bị lẻ một dây chuyền nghiền sàng đá.

1 Thẩm định về hồ sơ xin vay.

Khi lập hồ sơ vay vốn công ty xây dựng công trình 56 gửi tới Ngân hàngcác tài liệu sau:

+ Đơn xin vay vốn đầu t phát triển sản xuất

+ Công văn số 336 CV ngày 12/5/2000 của công ty 56 có xác nhận củacấp chủ quản

+ Quyết định số 672 QĐ/QPKT ngày 20/8/1999 của tổng cục CNQP vàkinh tế

Trang 23

2.Thẩm định doanh nghiệp vay vốn.

Sau khi nghiên cứu bộ hồ sơ xin vay của công ty dây dựng công trình 56

và các tài liệu có liên quan cán bộ thẩm định đ a ra kết luận

- Công ty xây dựng công trình 56 thuộc tổng công ty Thành An - Bộquốc phòng, đợc thành lập từ năm 1959 Năm 1999 đ ợc sát nhập và đổi têntheo QĐ số 464 ngày 17/4/1999 của bộ quốc phòng

- Đăng ký kinh doanh số 110786 ngày 10/6/1999 do uỷ ban kế hoạchthành phố Hà Nội cấp

- Giấy phép hành nghề xây dựng số 292 ngày 1/11/1996 do bộ xây dựngcấp

- Ngành nghề kinh doanh: Xây lắp và nhận thầu thi công các công trìnhcông nghiệp, dân dụng, giao thông vận tải, thuỷ lợi, thuỷ điện, SXKD vật liệuxây dựng và vận tải hàng hoá

Công ty có các đơn vị thành viên sau.

* Xí nghiệp 31: Xây dựng công trình

Trụ sở: Xã Thanh Trì - huyện Thanh Trì - Hà Nội

* Xí nghiệp 32: Xây dựng công trình giao thông

Trụ sở: Xã Phú Cờng huyện Sóc Sơn - Hà Nội

* Xí nghiệp vật liệu xây dựng 897

Trụ sở: Xã Mông Hoá - Kỳ Sơn - Hoà Bình

* Đội 2: Vận tải hàng hoá

Trụ sở: Tại công ty

* Đội 5: Sửa chữa thiết bị xe máy công trình, thi công mặt đ ờng giaothông

Trụ sở: Tại công ty

Mặt khác căn cứ vào số liệu trong bảng tổng kết tài sản của công ty quacác năm 1997,1998,1999 cán bộ tín dụng đã tổng hợp thành bảng số liệu sau

để có thể đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh tình hìnhtài chính của công ty

Tình hình hoạt động tài chính của công ty XD 56

Đơn vị: Triệu đồng

Trang 24

- V a y t r u n g h ạ n “ 1 2 6 4 7 0 2 - 4 4 , 5 % 1 4 2 - 7 9 , 8 % 0

- V a y d à i h ạ n “ 4 0 1 1 1 9 - 7 0 , 3 % 1 9 5 3 + 1 5 4 1 % 1 6 7 1 NHĐTXD, cục đầu t “ 6 7 2 5 8 1 3 0 + 2 0 , 9 % 1 3 7 1 0 + 6 8 , 6 % 1 5 5 5 8

- N ợ k h ó đ ò i “

4 C á c k h o ả n p h ả i t r ả “ 4 0 8 5 7 9 5 2 + 9 4 , 7 % 1 4 3 3 6 + 8 0 , 3 % 1 8 0 9 9

5 T ổ n g t à i s ả n c ó “ 1 0 8 5 3 1 6 2 3 4 + 4 9 , 6 % 3 1 4 2 1 + 9 3 , 6 % 3 7 5 4 5

a N g u y ê n g i á “ 1 5 6 6 0 1 6 8 1 1 + 7 , 3 % 2 0 6 1 5 + 2 2 , 6 % 2 1 9 1 5 Đ ã k h ấ u h a o “ 1 2 8 9 1 1 4 1 8 8 + 1 0 , 0 6 % 1 4 9 8 0 + 5 , 6 % 1 5 4 1 1

(Báo cáo tình hình tài chính doanh nghiệp)

Qua kết quả sản xuất kinh doanh 3 năm ta thấy công ty xây dựng 56 là

đơn vị làm ăn có lãi

Về chi tiết cán bộ thẩm định dự án lần l ợt tính toán các chỉ tiêu có liênquan:

Trang 25

* Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của xí nghiệp qua chỉ tiêu:

+ Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận:

Trên doanh thu = Lợi nhuận của công ty / doanh thu của công ty Trên vốn = Lợi nhuận của công ty / Nguồn vốn của công ty

* Đánh giá khả năng tự cân đối tài chính của công ty qua các chỉ

Tóm lại: Qua quá trình thẩm định doanh nghiệp vay vốn cho thấy khả

năng thanh toán ngắn hạn, cũng nh tình hình tài chính của công ty không đ ợckhả quan lắm, nh ng đây là doanh nghiệp xây lắp công trình nên có các khoản

nợ trong các công trình ch a thanh toán lớn và trong các năm vừa qua doanhnghiệp làm ăn có lãi, thực hiện nghĩa vụ với Nhà n ớc đầy đủ, có quan hệ tíndụng với Ngân hàng và khách hàng tốt Hơn nữa nhu cầu xây dựng đang ngàycàng ra tăng và công ty đã có đ ợc uy tín tốt trên thị tr ờng nên đợc khách hàngtin tởng Chính vì vậy có thể chấp nhận đ ợc

3 Thẩm định sự cần thiết phải đầu t

Trớc khi đi vào thẩm định sự cần thiết phải đầu t ta đi vào thẩm định đôichút cơ sở pháp lý của dự án

- Dự án đầu t tăng năng lực khai thác SX đá của đơn vị đã đ ợc các cấpchủ quản thông qua

- Dự án của đơn vị đã có trong danh mục đầu t theo chỉ định của chínhphủ: QD 237 KTTH ngày 20/9/1999 của thủ t ớng chính phủ

Ngày đăng: 29/08/2012, 15:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

NhỨn vẾo bảng tràn ta cọ thể thấy Ẽùc tỨnh hỨnh huy Ẽờng vộn cũa NgẪn hẾng  khÌ  tột,   luẬn  tẨng  Ẽều  qua  cÌc  nẨm - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH .DOC
h Ứn vẾo bảng tràn ta cọ thể thấy Ẽùc tỨnh hỨnh huy Ẽờng vộn cũa NgẪn hẾng khÌ tột, luẬn tẨng Ẽều qua cÌc nẨm (Trang 22)
Tử cÌc cÌch tÝnh tràn ta cọ bảng sau: - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH .DOC
c Ìc cÌch tÝnh tràn ta cọ bảng sau: (Trang 29)
( CÈ sỡ tÝnh theo bảng giÌ ca mÌy Qư 57 BXD - VKT ngẾy 30/3/94 cũa bờ XD) - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH .DOC
s ỡ tÝnh theo bảng giÌ ca mÌy Qư 57 BXD - VKT ngẾy 30/3/94 cũa bờ XD) (Trang 32)
GiÌm Ẽộc chi nhÌnh - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH .DOC
i Ìm Ẽộc chi nhÌnh (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w