Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp biết được kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình trong từng kỳ, đồng thời việc phân tích các tỉ số tài chín
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
-oOo-
PHAN THỊ LỆ THI
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH-GIÁM ĐỊNH CỬU LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Mã số ngành: 52340301
Tháng 12 – 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
-oOo-
HỌ TÊN: PHAN THỊ LỆ THI
MSSV: 4114055
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM ĐỊNH-GIÁM ĐỊNH CỬU LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Mã số ngành: 52340301
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN TRƯƠNG THỊ THÚY HẰNG
Tháng 12 – 2014
Trang 3và các cô chú, anh chị trong doanh nghiệp
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn cô Trương Thị Thúy Hằng, người đã trực tiếp chỉnh sửa, hướng dẫn em thực hiện luận văn này đồng thời em cũng cám ơn toàn thể quý thầy cô khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt kiến thức cho em trong hơn ba năm học tập tại trường
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Công ty CP Thẩm Định-Giám Định Cửu Long cùng các anh chị trong Doanh nghiệp, đặc biệt là các anh chị trong phòng
Kế toán đã nhiệt tình hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt thời gian thực tập tại Doanh nghiệp
Tuy nhiên, do kiến thức và thời gian thực hiện luận văn có giới hạn nên luận văn của em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong quý thầy cô thông cảm và chỉ bảo thêm Em xin thành thật cảm ơn Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô luôn luôn mạnh khỏe, kính chúc Công ty CP Thẩm Định-Giám Định Cửu Long ngày càng phát triển vững mạnh và đạt được nhiều thuận lợi trong quá trình kinh doanh Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày …tháng ….năm 2014
Người thực hiện
(ký và ghi rõ họ tên)
PHAN THỊ LỆ THI
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày …tháng ….năm 2014
Người thực hiện
(ký và ghi rõ họ tên)
PHAN THỊ LỆ THI
Trang 5iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày …tháng ….năm 2014
Người thực hiện
(ký tên và đóng dấu))
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.1 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi về không gian 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 3
2.1.1 Khái quát chung về kế toán xác định kết quả kinh doanh 3
2.1.2 Tổ chức kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 4
2.1.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 14
2.1.4 Các tỷ số tài chính phản áh hiệu quả hoạt động kinh doanh .17
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÖU 18
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 18
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 18
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP THẨM ĐỊNH-GIÁM ĐỊNH CỬU LONG 20
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 20
3.1.1 Giới thiệu chung 20
3.1.2 Quá trình phát triển 20
3.2.3 Tổ chức kinh doanh 20
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 22
3.2.1 Tổ chức điều hành của công ty 22
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của phòng ban 23
3.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 24
3.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 24
3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy kế toán 24
3.3.3 Chế độ kế toán và hình thức kế toán 25
3.3.4 Phương pháp kế toán 27
Trang 7v
3.4 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 28
3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG 34
3.6.1 Thuận lợi 34
3.6.2 Khó khăn 34
3.6.3 Định hướng phát triển của công ty 34
Chương 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP THẨM ĐỊNH-GIÁM ĐỊNH CỬU LONG 36
4.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP THẨM ĐỊNH-GIÁM ĐỊNH CỬU LONG 36
4.1.1 Kế toán doanh thu và thu nhạp của công ty 36
4.1.2 Kế toán chi phí của công ty 49
4.1.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 58
4.2 KẾ TOÁN PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 63
4.2.1 Phân tích tình hình doanh thu và thu nhập 63
4.2.2 Phân tích tình hình chi phí 71
4.2.3 Phân tích tình hình thu nhập 81
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP THẨM ĐỊNH-GIÁM ĐỊNH CỬU LONG 91
5.1 ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP THẨM ĐỊNH-GIÁM ĐỊNH CỬU LONG 91
5.1.1 Nhận xét về công tác kế toán 91
5.1.2 Nhận xét về kết quả hoạt động kinh doanh 92
5.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY 81
5.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 93
5.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty 93
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
6.1 KẾT LUẬN 95
Trang 86.2 KIẾN NGHỊ 96
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011–2013 29 Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh sáu tháng đầu năm của công ty giai đoạn 2013 – 2014……….32 Bảng 4.1: Tình hình doanh thu thu nhập của công ty giai đoạn 2011 – 2013………….64
Bảng 4.2 Tình hinh doanh thu BH&CCDV của công ty 2011-2013………66
Bảng 4.3: Tình hình doanh thu, thu nhập của công ty sáu tháng đầu năm 2014) 68 Bảng 4.4 Tình hình doanh thu BH&CCDV của công ty sáu tháng 2013-2014 70 Bảng 4.5: Tình hình chi phí của công ty giai đoạn 2011 – 2013……… 73 Bảng 4.6 Tình hình chi phí quản lý kinh doanh của công ty 2011-2013 77 Bảng 4.7: Tình hình chi phí của công ty sáu tháng đầu năm (2013 – 2014)…77 Bảng 4.8 Tình hình chi phí quản lý kinh doanh của công ty 6 tháng 2013-2014 79 Bảng 4.9 Tình hình lợi nhuận của công ty giai đoạn 2011 – 2013………… 82 Bảng 4.10 Tình hình lợi nhuận của công ty sáu tháng đầu năm năm 2013 và năm 2014……… 83 Bảng 4.11 Phân tích tỷ số khả năng sinh lời của Công ty (2011 – 2013)……… 85 Bảng 4.12Phân tích tỷ số khar năng sinh lời của công ty 6 tháng 2013-2014.89
Trang 9
vii
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ….5 Hình 2.2:Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài
chính………… ………6
Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán kế toán các khoản thu nhập khác .……… 7
Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí hoạt động tài chính ……… 8
Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí quản lý kinh doanh ………10
Hình 2.6 Sơ đồ kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp……… 11
Hình 2.7: Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh……… 13
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán kế toán lợi nhuận chƣa phân phối 14
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty……….23
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán……… 24
Hình 3.3: Sơ đồ trình hình thức nhật ký sổ cái ……….26
Hình 4.1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ ……….37
Trang 10QLKD: quản lý kinh doanh
GTGT: giá trị gia tăng
TNDN: thu nhập doanh nghiệp
Trang 111
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hiện nay với sự đa dạng của các thành phần kinh tế đã kéo theo sự ra đời của nhiều doanh nghiệp trẻ đầy triển vọng Để có thể tồn tại lâu dài và vươn lên thì bất kì một doanh nghiệp nào thuộc bất kì một ngành nghề gì cũng đều lấy lợi nhuận làm thước đo hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình
Đứng trước điều kiện hoạt động kinh doanh như vậy đòi hỏi mọi doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ
để củng cố mở rộng thị phần của mình trên thị trường nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng công tác tổ chức trong doanh nghiệp như công tác quản trị, nhân sự, trong đó công tác tổ chức kế toán cũng khá quan trọng giúp nhà quản trị đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp biết được kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình trong từng kỳ, đồng thời việc phân tích các tỉ số tài chính liên quan sẽ cung cấp cho nhà quản trị doanh nghiệp biết rõ các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Đồng thời có thể dự báo một phần những biến động trong tương lai, giúp cho doanh nghiệp chủ động hơn, hạn chế những rủi ro xảy ra
Nhận thấy được tầm quan trọng của việc xác định kết quả kinh doanh để giúp doanh nghiệp biết thêm thông tin chính xác đáp ứng nhu cầu thông tin cho việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp nên em quyết
định chọn đề tài “Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công Ty CP Thẩm Định- Giám Định Cửu Long” làm đề tài tốt
nghiệp luận văn của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Thực hiện kế toán và đánh giá công tác kế toán, xác định KQHĐKD
và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Thẩm Định- Giám Định Cửu Long từ đó đề ra một số giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Trang 12-Thực hiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty
CP Thẩm Định-Giám Định Cửu Long
-Phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty qua
ba năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014
-Đề ra một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán, nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới
- Đề tài thực hiện bắt đầu từ tháng 8/2014 và kết thúc tháng 12/2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về thực hiện chế độ kế toán và tổ chức công tác kế toán Xác định KQHĐKD và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP Thẩm Định- Giám Định Cửu Long
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 13Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh thông thường và kết quả hoạt động kinh doanh khác
Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường (trước thuế thu nhập doanh nghiệp) là kết quả từ những hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đây
là hoạt động bán hàng, cung cấp dịnh vụ và hoạt động tài chính:
Trong đó: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tính bằng tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi (-) các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế
tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp
trực tiếp)
Kê Kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế TNDN là kết quả của các hoạt động được xác định sau khi trừ chi phí thuế TNDN (GS.TS Ngô Quế Chi và
TS.Trương Thị Thủy, 2008 Kế toán tài chính Hà Nội: nhà xuất bản Tài
chính)
2.1.1.2 Nguyên tắc của kế toán xác định kết quả kinh doanh
Tổng doanh thu thu thuần về hoạt động tài chính
Giá vốn của hàng xuất đã bán
CPBH và CPQLDN
Trang 14- Phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành
- Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính,…) Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ
-Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản 911 -Xác định kết quả kinh doanh là số doanh thu và thu nhập thuần (Bộ tài
chính, 2008 Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội: nhà xuất bản
Tài chính)
2.1.1.3 Ý Nghĩa kết quả kinh doanh
Mục đích kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường được quan tâm nhất là kết quả hoạt động kinh doanh và làm thế nào để kết quả hoạt động kinh doanh càng cao càng tốt (tức lợi nhuận mang lại càng nhiều) Điều đó phụ thuộc rất nhiều vào việc kiểm soát các khoản doanh thu, chi phí và xác định, tính toán kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp (DN) Do vậy công việc kế toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong từng kỳ kế toán là việc rất quan trọng Nó cung cấp những thông tin cần thiết giúp chủ doanh nghiệp hay giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn các phương án kinh doanh, phương án đầu
tư có hiệu quả nhất Điều này phụ thuộc rất nhiều vào thông tin kế toán cung
cấp và phải đảm bảo tính trung thực, tin cậy ( Phan Đức Dũng, 2009 Kế toán
tài chính Hà Nội: nhà xuất bản Thống kê)
2.1.2 Tổ chức kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập
1) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
-Khái niệm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền
thu được hoặc số thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có) (GS.TS Ngô Quế Chi
và TS.Trương Thị Thủy, 2008 Kế toán tài chính Hà Nội: nhà xuất bản Tài
chính)
-Chứng từ kế toán:
- Hóa đơn GTGT
Trang 15+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
-Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
-Sơ đồ hạch toán
2) Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
-Khái niệm: doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh
thông thường của doanh nghiệp bao gồm: doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi, bản quyền cổ tức và lợi nhuận được chia, doanh thu hoạt
Nguồn: Bùi Văn Mai,2006 Chế độ kế toán vừa và nhỏ Hà Nội: Nhà xuất bản tài Chính
Nguồn: Phan Đức Dũng, 2009, Kế toán tài chính-Nhà xuất bản thống kê
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK511
TK3331 TK911
Kết chuyển CKTM, GGHB, HB bị trả lại
Cuối kỳ, Kết chuyển doanh thu thuần
Doanh thu phát sinh trong kỳ
Thuế VAT
CKTM, GGHB, HB bị trả lại
Trang 16động tài chính khác (Phan Đức Dũng, 2009 Kế toán tài chính Hà Nội: nhà
+ TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
+ Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
-Sơ đồ hạch toán
3) Kế toán thu nhập khác
- Khái niệm: Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh
thu của doanh nghiệp Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp (GS.TS
Ngô Quế Chi và TS.Trương Thị Thủy, 2008 Kế toán tài chính Hà Nội: nhà
xuất bản Tài chính,)
- Chứng từ kế toán:
TK111, 112 TK515
TK911
TK 3387
Cuối kỳ kết chuyển doanh
thu hoạt động tài chính
Nguồn: Búi Văn Mai, 2006 Chế độ kế toán vừa và nhỏ Hà Nội:nhà xuất bản tài chính
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Phân bổ dần lãi bán hàng trả chậm,
Lãi trả trước
Trang 171) Kế toán chi phí hoạt động tài chính
- Khái niệm: chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong quá trình hoạt
động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: chi phí tiền lãi vay và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh
ra lợi tức (Phan Đức Dũng, 2009 Kế toán tài chính Hà Nội: Nhà xuất bản
TK 338, 334
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán kế toán thu nhập khác
TK 331, 338 Tính vào thu nhập khác những khoản
nợ phải trả không xác định được chủ
Kết chuyển thu nhập khác phát
sinh trong kỳ vào TK911
Tiền phạt được trừ vào ký quỹ,
ký cược ngắn hạn, dài hạn
Trang 18+ Giấy báo Nợ
- Tài khoản sử dụng: TK 635“Chi phí hoạt động tài chính”
- Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
-Sơ đồ hạch toán
2) Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
-Khái niệm: Chi phí quản lý kinh doanh dùng để phản ánh các khoản
chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán thành phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các khoản chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, chi phí hội nghị khách hàng, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa, khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng…
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí hành chính và những chi phí chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quan lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, thuế nhà đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; dự phòng phải trả, chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thọai, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ,…) chi phí bằng tiền khác (tiếp
khách, hội nghị, công tác phí,…) (Bộ tài Chính, 2008 Chế độ kế toán doanh
nghiệp nhỏvà vừa Hà Nội: nhà xuất bản Tài chính)
-Chứng từ kế toán:
+ Giấy báo Nợ + Hóa đơn GTGT
TK911
CK thanh toán cho người mua Cuối kỳ kết chuyển
chi phí tài chính Lãi tiền vay phải trả, lãi mua
Trang 19TK352 Hoàn nhập chi phí bảo
hành sản phẩm, hàng hóa
TK133 Thuế GTGT
Tiền lương, các khoản trích theo lương cho QLKD
mất việc làm TK214
Khấu hao tài sản cố định
dùng QLDN
TK911 Cuối kỳ, kết chuyển chi phí QLDN phát sinh trong kỳ
Trang 203) Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Khái niệm: chi phí thuế TNDN là tổng chi phí thuế thu nhập hiện
hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác địnhlợi nhuận hoặc lỗ của một
kỳ ( Phan Đức Dũng, 2009 Kế toán tài chính Hà Nội: nhà xuất bản Thống
+ TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành
+ TK8212: Chi phí thuế thu nhập hoãn lại
+ Tài khoản này không có số dƣ cuối kỳ
911 “ xác định kết quả kinh doanh”
Nguồn:Bùi Văn Mai, 2006.Chế độ kế toán vừa và nhỏ Hà Nội: nhà xuất bản Tài
chính
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 2111
2.1.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Khái niệm: Xác định kết quả kinh doanh dùng để xác định và phản ánh
kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của các doah nghiệp trong một thời kỳ kế toán năm
Kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết qua hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
(Bộ tài chính, 2008 Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ Hà Nội: nhà xuất bản
Tài chính)
Ý nghĩa của việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Mục đích kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường được quan tâm nhất là kết quả kinh doanh và làm thế nào để kết quả kinh doanh càng cao càng tốt (tức lợi nhuận mang lại càng nhiều) Điều đó phụ thuộc rất nhiều vào việc kiểm soát các khoản doanh thu, chi phí và xác định, tính toán kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải biết kinh doanh mặt hàng nào để có kết quả kinh doanh cao và phải kinh doanh như thế nào để có hiệu quả, có khả năng chiếm lĩnh thị trường…nên đầu tư để mở rộng kinh doanh hay chuyển sang kinh doanh mặt hàng khác Do vậy công việc xác định và phân tích hiệu quả kinh doanh như thế nào để cung cấp những thông tin cần thiết giúp chủ doanh nghiệp hay giám đốc điều hành
có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn các phương pháp kinh doanh, phương
án đầu tư có hiệu quả nhất Điều này phụ thuộc vào thông tin kế toán cung cấp
và phải đảm bảo tính trung thực, tin cậy
-Chứng từ kế toán:
Để hạch toán xác định kết quả kinh doanh Công ty CP Thẩm Định-GĐ
Cửu Long sử dụng các chứng từ, sổ sách kế toán sau:
+ Hóa đơn giá trị gia tăng
Trang 22+ Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
+Tài khoản 911 không có số dƣ cuối kỳ
-Sơ đồ hạch toán
2.1.2.4 Kế toán lợi nhuận chưa phân phối
- Khái niệm : Lợi nhuận chƣa phân phối là kết quả kinh doanh sau thuế
thu nhập doanh nghiệp và tình hình chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh
nghiệp (Bộ tài chính, 2008 Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ Hà Nội:
nhà xuất bản Tài chính)
- Chứng từ kế toán:
+ Phiếu kế toán + Hóa đơn GTGT
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết chuyển doanh thu và thu nhập khác
Trang 2313
-Sơ đồ hạch toán:
2.1.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.3.1 Khái niệm phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là một lĩnh vực nghiên cứu quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động cụ thể như: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Bằng những phương pháp riêng, kết hợp với các lý thuyết kinh tế và các phương pháp kỹ thuật khác nhằm đến việc phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh và những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, phát hiện những qui luật của các mặt hoạt động trong một doanh nghiệp dựa vào các dữ liệu lịch sử, làm cơ
sở cho các quyết định hiện tại, những dự báo và hoạch định chính sách trong tương lai Cùng với kế toán và các khoa học kinh tế khác, phân tích hoạt động kinh doanh là một trong những công cụ đắc lực để quản lý và điều hành có hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp
TK911 TK418,353
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán kế toán lợi nhuận chưa phân phối
Nguồn Bùi Văn Mai, 2006 Chế độ kế toán vừa và nhỏ Hà Nội: Nhà xuất bải Tài Chính
Trang 242.1.3.2 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin để điều hành hoạt động kinh doanh cho các nhà quản trị doanh nghiệp (và đồng thời cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng bên ngoài) Những thông tin này thường không có sẵn trong báo cáo kế toán tài chính hoặc trong bất cứ tài liệu nào của doanh nghiệp Để có những thông tin này người ta phải thông qua quá trình phân tích Với tư cách là môn khoa học độc lập, phân tích hoạt động kinh doanh có đối tượng riêng Trong phạm vi nghiên cứu của mình nó
là một hoạt động kinh doanh, đồng thời cũng là một hiện tượng xã hội đặc biệt
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cùng là kết quả kinh doanh Nội dung phân tích tài chính là quá trình tìm cách l ượng hóa những yếu tố đã tác động đến kết quả kinh doanh Đó là những yếu tố của quá trình cung cấp, sản xuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ
Phân tích hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu tình hình sử dụng các nguồn lực: vốn, vật tư, lao động và đất đai; những nhân tố nội tại của doanh nghiệp hoặc khách quan từ phía thị trường và môi trường kinh doanh, đã trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả của các mặt hoạt động doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đã được, những hoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó để ra các quyết định quản trị kịp thời trước mắt - ngắn hạn hoặc xây dựng kế hoạch chiến lược – dài hạn
Có thể nói theo cách ngắn gọn, đối tượng của phân tích là quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh - tức sự việc đã xảy ra ở quá khứ; phân tích,
mà mục đích cuối cùng là đúc kết chúng thành qui luật để nhận thức hiện tại
và nhắm đến tương lai cho tất cả các mặt hoạt động của một doanh nghiệp
2.1.3.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
Để trở thành một công cụ quan trọng của quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp và là cơ sở cho việc ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, phân tích hoạt động kinh doanh có những nhiệm vụ cụ thể như sau:
* Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh:
- Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra khái quát giữa kết quả tính được so với các mục tiêu kế hoạch, dự toán định mức… đã
Trang 2515
đặt ra để khẳng định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu xây dựng trên một
số mặt chủ yếu của quá trình hoạt động kinh doanh
- Ngoài quá trình đánh giá dựa trên phân tích cần xem xét đánh giá tình hình các quy định, các thể lệ thanh toán, trên cơ sở tôn trọng pháp luật của nhà nước ban hành và luật trong kinh doanh quốc tế
- Thông qua quá trình kiểm tra, đánh giá, người ta có được cơ sở định hướng để nghiên cứu sâu hơn ở các bước sau, nhằm làm rõ các vấn đề mà doanh nghiệp cần quan tâm
* Xác định các nhân tố ảnh hưởng:
Sự biến động của chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố gây nên, do đó ta phải xác định trị số của nhân tố và tìm nguyên nhân gây nên biến động của trị số nhân tố đó
* Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng:
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả chung chung, mà cũng không chỉ dừng lại ở chỗ xác định nhân tố và tìm nguyên nhân, mà phải từ cơ sở nhận thức đó phát hiện các tiềm năng cần được khai thác, và những chỗ còn tồn tại yếu kém nhằm đề xuất giải pháp phát huy thế mạnh và khắc phục điểm yếu ở doanh nghiệp của mình
* Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định:
- Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh là để nhận biết tiến độ thực hiện và những nguyên nhân sai lệch xảy ra, ngoài ra còn giúp cho doanh nghiệp phát hiện những thay đổi có thể xảy ra tiếp theo Nếu như kiểm tra và đánh giá đúng đắn, nó có tác dụng giúp cho doanh nghiệp điều chỉnh kế hoạch và đề ra các giải pháp tiến hành trong tương lai
2.1.3.4 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh
- Bất kì hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau như thế nào đi nữa cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và khai thác chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Thông qua phân tích doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý
Trang 26- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả
- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp
- Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa các rủi ro
- Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra Doanh nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến lược kinh doanh cho phù hợp Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp về tài chính, lao động, vật tư…Doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điều kiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh… trên cơ sở phân tích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và có kế hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra
- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay… với doanh nghiệp nữa hay không
2.1.4 Các tỷ số tài chính phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Các tỷ số khả năng sinh lời
+ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (%) (ROS)
Tỷ số này cho biết trong tổng doanh thu thu được thì lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm
Tỉ suất lợi nhuận trên
Lợi nhuận sau thuế
* 100%
(2.4)
Trang 2717
+ Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) (%)
Hệ số suất sinh lời của tài sản mang ý nghĩa một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Hệ số càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý và hiệu quả
+ Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) (%)
Hệ số suất sinh lời của vốn chủ sở hữu mang ý nghĩa một đồng vốn chủ
sở hữu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp do công ty cung cấp như:
+ Về doanh thu có các chứng từ, sổ sách như: Phiếu thu, giấy báo Có của ngân hàng, hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng, sổ Nhật ký-Sổ cái
+ Về chi phí có các chứng từ, sổ sách như: Phiếu chi, giấy báo Nợ của ngân hàng, hóa đơn giá trị gia tăng, sổ Nhật ký-Sổ Cái
+ Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu thứ cấp lấy từ các báo cáo tài chính qua 3 năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 được cung cấp bởi phòng kế toán của Công Ty CP Thẩm Định-Giám Định Cửu Long, ngoài
ra còn thu thập một số thông tin từ báo, tạp chí, và từ nguồn Internet trên trang web của công ty để phục vụ thêm cho việc phân tích
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Việc phân tích số liệu có thể sử dụng nhiều phương pháp phân tích khác nhau và tuỳ theo từng mục tiêu cụ thể:
- Đối với mục tiêu 1: Để đánh giá và phân tích thực trạng công tác kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty CP Thẩm Định-
Trang 28Giám Định Cửu Long trong luận văn này đã sử dụng các phương pháp kế toán sau:
+ Phương pháp đối ứng tài khoản và ghi sổ kép
Là phương pháp so sánh thông tin, kiểm tra quá trình vận động của từng đối tượng kế toán khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong mối quan hệ tương quan với các đối tượng kế toán khác
+ Phương pháp chứng từ kế toán
Là phương pháp thu thập các thông tin kế toán thông qua quá trình luân chuyển của các chứng từ kế toán nhằm mục đích kiểm tra và giám sát quá trình kế toán từ lúc phát sinh nghiệp vụ đến khi kết thúc
-Đối với mục tiêu thứ hai: Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối và phương pháp so sánh tương đối để so sánh kết quả kinh doanh giữa các năm
Số tương đối hoàn thành kế hoạch =
Chỉ tiêu kì phân tích – Chỉ tiêu kì gốc
Chỉ tiêu kỳ gốc
Trang 2919
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP THẨM ĐỊNH-
GIÁM ĐỊNH CỬU LONG 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
3.1.1 Giới thiệu chung
Tên công ty bằng tiếng việt: Công Ty CP Thẩm Định Giám Định Cửu Long
Tên bằng tiếng anh: CUU LONG VALUATION INSPECTION JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: CVIC
Địa chỉ trụ sở: Số 32 Bùi Thị Xuân, Phường Thới Bình, Quận Ninh Kiều,Thành Phố Cần Thơ
tư vấn bất động sản Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kĩ thuật Dịch vụ định giá tài sản
3.1.2 Quá trình phát triển
Công ty bắt đầu hoạt động từ ngày 15/12/2010 với bước đầu chỉ có một trụ sở chính nhưng nhờ sự cố gắng, phấn đấu và nổ lực mới qua 3 năm mà công ty đã thành lập được 4 chi nhánh ở các thành phố như Đà Lạt, Vũng Tàu, Bình Định, Đà Nẵng và 7 văn phòng đại diện trải dài khắp các tỉnh trong cả nước Qua nhiều năm hoạt động với phương châm phục vụ khách hàng bằng các dịch vụ chất lượng cao và chuyên nghiệp CVIC đã được nhiều khách
Trang 30hàng trong nước tín nhiệm Hàng năm, Công Ty cấp khoảng hàng ngàn chứng thư cho các mục đích vay vốn, góp vốn, thanh lý, đền bù…
+ Tài nguyên khoán sản: mỏ đá, mỏ kim loại…
+ Các loại đất: đất ở, đất nông nghiệp, đất chuyên dùng, đất trồng rừng, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản…
+ Các loại nhà: Nhà ở liên kề, nhà phố, nhà chung cư, biệt thự,nhà vườn, nhà xưởng công nghiệp các loại, nhà kho, nhà máy, nhà hàng, khách sạn…
+ Công trình xây dựng: đã hoàn thành, công trình xây dựng dở dang…
- Động sản:
+ Máy móc thiết bị đơn chiếc, dây chuyền sản xuất…
+ Xác định giá trị doanh nghiệp phục vụ cổ phần hóa
-Tài sản vô hình…
Việc thực hiện Thẩm Định giá, Giám định của CVIC nhằm phục vụ cho các mục đích (được quy định tại Pháp lệnh giá và các Nghị định của chính phủ, các Thông tư của Bộ Tài Chính, Bộ Kế hoạch và Đầu Tư, Bộ Giao Thông Vận Tải,…) như:
-Mua sắm, tính thuế, thế chấp, vay vốn ngân hàng, mua bảo hiểm, cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn, giải thể, thành lập, hợp nhất doanh nghiệp, liên doanh liên kết, cổ phần hóa, xác định giá trị tài sản để chứng minh tài sản cho con đi du học, đi hợp tác lao động, xác định giá trị đầu tư…
b) Về giám định: CVIC là công ty chuyên nghiệp về lĩnh vực giám định hàng tiêu dùng, hàng hóa công nghiệp; phương tiện vận tải thủy bộ; giám định máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất;… phục vụ cho công tác quản lý nhà nước
c) Về giám định kĩ thuật: CVIC có nhiều chuyên viên và giám định viên am hiểu và nhiều năm kinh nghiệm trên lĩnh vực đánh giá rủi ro và giám định tổn thất của hàng hóa, của tàu bè, của công trình xây dựng,… Các thiệt hại do va chạm, do cháy nổ, sạt lỡ, sụt lún và nhiều nguyên nhân khác phục vụ cho mục đích Bảo hiểm, bồi thường thiệt hại, phân chia trách nhiệm…
Trang 31TỔNG GIÁM ĐỐC
P.TỔNG GIÁM ĐỐC NGHIỆP VỤ
P.TỔNG GIÁM ĐỐC KINH DOANH
Trang 323.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Tổng giám đốc: là người đại diện pháp nhân của công ty, là chủ tài khoản, ký kết các hợp đồng…
Phòng kinh doanh: có trách nhiệm tìm hiểu thị trường, tìm kiếm khách hàng
Phòng kế toán: Có nhiệm vụ theo dõi hạch toán toàn bộ hoạt động của công ty, quản lý toàn bộ nguồn tài chính của công ty Ngoài ra còn lập báo cáo phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh, báo cáo kế toán tài chính theo từng kỳ của kế toán nhằm xác định các khoản phải nộp cho ngân sách nhà nước, nghĩa
vụ đối với công nhân viên ngoài ra còn phải lập và cung cấp báo cáo nội bộ
Trang 3323
Phòng thẩm định giá bất động sản: có nhiệm vụ thu thập nghiên cứu các tài liệu mà khách hàng cung cấp so sánh để đưa ra cách tốt nhất cho khách hàng
Phòng giám định: có nhiệm vụ tìm ra nguyên nhân của các vụ tai nạn
để đưa ra kết quả hợp lí nhất cho khách hàng
Phòng đấu giá: tổ chức bán đấu giá các tài sản, bất động sản của các cơ quan nhà nước
Phòng tổng hợp hành chính: có nhiệm vụ chỉnh sửa, in ấn, lưu trữ và bảo quản hồ sơ
3.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
3.3.1 Sơ đồ tổ chức và chức năng nhiệm vụ
3.3.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
3.3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
- Kế toán trưởng: Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức kinh doanh của công ty, không ngừng cải tiến bộ máy Tổ chức ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Tính toán và trích nộp đầy đủ các khoản thuế thu nộp ngân sách, các quỹ để lại công ty và thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay các khoản công nợ phải thu, phải trả Xác định, phản ánh chính xác, kịp thời, đúng chế độ, kết quả kiểm kê tài sản định
kỳ và đề xuất các biện pháp giải quyết, xử lý khi có các trường hợp thất thoát xảy ra
Lập đầy đủ và giữ đúng hạn các báo cáo kế toán và quyết toán của công
ty theo chế độ hiện hành Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán, giữ bí
Nguồn: Phòng Kế toán, công ty CP Thẩm Định-Giám Định Cửu Long
Kế toán trưởng
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Trang 34mật các tài liệu và số liệu kế toán của công ty Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, xây dựng đội ngũ nhân viên kế toán trong công ty
- Kế toán viên: Là người có nhiệm vụ theo dõi tình hình thu, chi của công ty, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Quản lý sổ sách, tài chính, tham mưu và đề xuất các phương án sử dụng nguồn vốn hiệu quả Thực hiện lưu trữ toàn bộ hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán theo đúng qui định của pháp luật và có trách nhiệm bảo vệ an toàn toàn bộ các tài liệu chịu trách nhiệm quản lý Chịu trách nhiệm trước Kế toán trưởng công ty, Giám đốc điều hành và Ban lãnh đạo của công ty Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban lãnh đạo và Kế toán trưởng giao phó
- Thủ quỹ: Đảm nhiệm công tác Thu-Chi tại công ty Theo dõi sổ quỹ, ghi chép các khoản tăng (giảm) tiền mặt trong sổ quỹ hàng ngày và tổng kết, báo cáo cho kế toán
3.3.2 Chế độ kế toán và hình thức ghi sổ
- Công ty áp dụng chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hằng năm
- Đồng tiền sử dụng: đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam (VNĐ)
- Hình thức kế toán: công ty áp dụng ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Kí- Sổ Cái
Trang 35Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp Chứng từ kế toán cùng loại sau khi
đã ghi sổ Nhật Ký-Sổ Cái được dùng để ghi vào sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật Ký-Sổ Cái và các sổ, thr kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật Ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số
phát sinh lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật Ký-Sổ Cái
Hình 3.3 Hình thức kế toán Nhật ký-Sổ Cái
Nguồn: Phòng Kế toán, công ty CP Thẩm Định-Giám Định Cửu Long
Trang 36Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng (cuối quý) trong sổ Nhật Ký-Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số dư bên Nợ các tài khoản = Tổng số dư bên Có các tài khoản Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng số phát sinh
Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệu khóa sổ của các đối tượng lập “ Bảng tổng hợp chi tiết ” cho từng tài khoản Số liệu trên “ Bảng tổng hợp chi tiết ” được đối chiếu với phát sinh
Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng của từng tài khoản trên sổ Nhật
Ký-Sổ Cái
Số liệu trên Nhật Ký-Sổ Cái và trên “ Bảng tổng hợp chi tiết ” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập Báo Cáo tài chính Hình thức kế toán Nhật Ký-Sổ Cái là hình thức đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu Tuy nhiên, hình thức này không áp dụng được cho những đơn vị quy mô lớn, nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, hoạt động phức tạp và sử dụng nhiều tài khoản, không thuận lợi cho phân công lao động kế toán và thường lập báo cáo chậm
3.3.3 Phương pháp kế toán
- Phương pháp nộp thuế giá trị gia tăng: Theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Theo phương pháp đường thẳng
3.4 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CP THẨM ĐỊNH-GIÁM ĐỊNH CỬU LONG TỪ NĂM 2011-2013
Khi tìm hiểu về hoạt động của công ty thì vấn đề hết sức quan trọng mà
chúng ta cần quan tâm đó là kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Báo
Trang 3727
cáo kết quả kinh doanh là một bảng báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh cũng như tình hình thực hiện trách nhiệm đối với nhà nước trong một kỳ kế toán của công ty
Vì vậy, để có cái nhìn tổng quát về kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty CP Thẩm Định Giám Định Cửu Long ta cần tìm hiểu khái quát về tổng doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công Ty qua 3 năm 2011, 2012,
2013
Trang 38Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Thẩm Định- Giám Định Cửu Long
1 Doanh thu BH&CCDV 2.067.251.279 3.435.078.742 5.028.645.121 1.367.827.463 66,2 1.593.566.379 46,4
Trang 3929
Qua bảng 3.1 ta thấy tổng doanh thu của công ty chủ yếu là doanh thu
từ BH&CCDV, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác chiếm rất ít nên cũng không đáng kể Tình hình kinh doanh của công ty biến động qua 3 năm từ 2011-2013, cụ thể về doanh thu BH & CCDV năm 2011 đạt thấp nhất
là 2.067.251.279 đồng, do công ty mới đi vào hoạt động nên mọi việc mới được khởi đầu, công ty chỉ mới có một trụ sở chính, chưa tìm được nhiều khách hàng nên doanh thu đạt được tương đối thấp Năm 2012 doanh thu đạt 3.435.078.742 đồng, tăng 1.367.827.463 đồng, tương ứng 66,17 % so với năm
2011 Năm 2012 công ty dần dần có thêm khách hàng do công ty mở rộng thêm nhiều chi nhánh ở nhiều khu vực như Đà Lạt, Vũng Tàu và văn phòng đại diện ở nhiều tỉnh thành trong nước như Vĩnh Long, An Giang, Việc công
ty mở rộng chi nhánh giúp công ty có thêm nhiều khách hàng hơn góp phần làm tăng doanh thu Đến năm 2013 doanh thu đạt cao nhất là 5.028.645.121 đồng, tăng 1.593.566.379 đồng, tương ứng 46,39 % so với năm 2012 Tính tới năm 2013 công ty đã mở được 4 chi nhánh ở các thành phố Đà Lạt, Vũng Tàu, Bình Định, Đà Nẵng và 7 văn phòng đại diện trải dài trong các tỉnh thành trong cả nước Đây là biểu hiện tích cực, chứng tỏ khách hàng ngày càng vững tin vào uy tín và chất lượng sản phẩm nên công ty có số lượng khách hàng tăng dần qua các năm, lượng khách hàng mà công ty tìm đực ngày càng tăng giúp cho doanh thu của công ty đạt ngày càng cao
Doanh thu hoạt động tài chính của công ty trong năm 2011, 2012 không phát sinh Nhưng đến năm 2013 doanh thu này đạt 624.982 đồng, doanh thu hoạt động tài chính của công ty chủ yếu là từ lãi tiền gửi ngân hàng, tuy khoản doanh thu này không cao nhưng nó cũng góp phần cho sự tăng lên của tổng doanh thu
Bên cạnh sự biến động của doanh thu thì chi phí cũng có nhiều biến động Trong đó, chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất Cụ thể, năm 2011 chi phí quản lý doanh nghiệp là 2.066.317.221 đồng, năm 2012 là 3.272.089.453 đồng, tăng 1.205.772.232 đồng tương ứng 58,35 % so với năm
2011 Nguyên nhân tăng lên của chi phí quản lý kinh doanh là do năm 2012 công ty bắt đầu mở thêm nhiều chi nhánh và văn phòng đại diện nên tốn chi phí cho việc thuê thêm nhiều nhân viên phục vụ khách hàng, việc mở rộng quy
mô kinh doanh làm công ty tốn thêm nhiều chi phí trang thiết bị, vật liệu, dụng
cụ phục vụ cho văn phòng, chi phí điện nước, điện thoại, internet Ngoài ra công ty còn thực hiện các chính sách ưu đãi khách hàng mới, tri ân khách hàng
cũ, để nhằm nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, nâng cao trình độ của nhân viên để công ty có thể phục vụ khách hàng bằng những dịch vụ tốt nhất, chính vì thế công ty đã đưa nhân viên quản lý đi đào tạo nâng cao chuyên môn, chính những yếu tố trên đã làm chi phí của công ty tăng hơn so với chi phí năm 2011 Đến năm 2013 thì chi phí quản lý kinh doanh của công ty là 4.999.450.452 đồng, tăng 1.727.360.999 đồng, tương ứng 52,79 % so với năm
2012 Nguyên nhân của sự tăng lên này là do công ty mở rộng thêm nhiều chi nhánh ở các khu vực làm doanh thu của công ty tăng lên nên cũng góp phầ tăng của chi phí cụ thể là chi phí trả lương cho đội ngũ nhân viên, chi phí đãi ngộ nhân viên, thưởng nhân viên các dịp lễ tết, chi phí tiếp khách, chi phí mua
Trang 40vật liệu văn phòng, chi phí mua công cụ lao động và những chi phí mua ngoài khác như chi phí điện, nước, chi phí điện thoại… đó là những nguyên nhân làm tổng chi phí của công ty tăng nhanh
Về lợi nhuận, trong năm 2011 doanh thu lớn hơn chi phí, nhưng khoảng chênh lệch không lớn lắm nên lợi nhuận của công ty năm này chỉ đạt được là 700.543 đồng Qua năm 2012 tình hình hoạt động của công ty hiệu quả hơn rất nhiều so với năm 2011, lợi nhuận sau thuế của công ty tăng 17349,6% (tăng
121541424 đồng) Nguyên nhân của sự tăng lên rất cao của lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là năm 2012 công ty đã đi vào hoạt động kinh doanh được hơn một năm, uy tín của công ty được nhiều người biết đến, công ty cũng mở rộng thêm nhiều chi nhánh ở các tỉnh, thành phố trong nước, giúp công ty có thêm rất nhiều khách hàng ở các khu vực khác nhau, doanh thu của công ty tăng lên cao, mức tăng của doanh thu cao hơn chi phí nên góp phần nâng cao lợi nhuận cho công ty Đến năm 2013 doanh thu của công ty tăng lên, nhưng chi phí quản lý kinh doanh của công ty cũng tăng lên rất cao, công ty cũng đạt được một khoản lợi nhuận sau thuế tương đối tốt là 22.364.738 đồng Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2013 lại giảm hơn rất nhiều so với năm 2012 với mức giảm tới 81,7% (giảm 99.877.229 đồng) Nguyên nhân của
sự giảm xuống của lợi nhuận không phải hoạt động kinh doanh của công ty không hiệu quả mà do tốc độ tăng của chi phí trong năm tăng rất cao, cao hơn chi phí quản lý kinh doanh năm 2012 là 1.727.360.999 đồng, trong khi đó doanh thu năm 2013 cao hơn năm 2012 là 1.593.566.379 đồng, tốc độ tăng của doanh thu trong năm 2013 thấp hơn tốc độ tăng của chi phí nên làm lợi nhuận của năm này giảm hơn so với năm 2012
Để có thể thấy rõ hơn về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn hiện nay ta tìm hiểu tình hình kinh doanh của công ty 6 tháng
2014 so với 6 tháng 2013