Vì vậy Quốc hội đã ban hành Luật Xây dựng 2014, với những nội dung đổi mới căn bản trong đó đặc biệt nhấn mạnh và tăng cường vai trò, trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên
Trang 1L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ với đề tài "Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao ch ất lượng công tác thẩm định dự án tại Sở Nông nghiệp&PTNT
Hà Nam" là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Nội dung các
thông tin, tài li ệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Số liệu và
k ết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây
Tác gi ả Luận văn
Nguy ễn Văn Quyên
Trang 2L ỜI CẢM ƠN
Trong quá trình h ọc tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo trong hội đồng khoa học trường Đại học Thủy lợi, đặc biệt là thầy giáo PGS.TS Dương Đức Tiến, cùng với sự tham gia góp ý của những nhà khoa học, bạn bè, đồng nghiệp và sự nỗ lực hết mình của
b ản thân Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sỹ Các kết quả đạt được
là nh ững đóng góp nhỏ về mặt khoa học cũng như thực tiễn trong việc nâng cao
ch ất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng tại Sở Nông nghiệp&PTNT Hà Nam
Tác giả xin trân trọng cảm ơn tới thầy giáo PGS.TS Dương Đức Tiến đã hướng
d ẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp những kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình th ực hiện luận văn và xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong hội đồng khoa học chuyên ngành, các thầy, cô giáo trường Đại học Thủy lợi, thư viện trường Đại học Thủy lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành
lu ận văn này
Tác gi ả xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và đồng nghiệp Sở Nông nghi ệp&PTNT Hà Nam nơi tác giả đang công tác đã quan tâm tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn
M ặc dù đã rất cố gắng xong do điều kiện thời gian và trình độ tư duy lô gíc có
h ạn nên Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được
sự quan tâm, góp ý của các Quý thầy cô cùng các bạn đồng nghiệp
Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2016
Tác gi ả
Nguy ễn Văn Quyên
Trang 3M ỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1, TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY D ỰNG 4
1.1 Những vấn đề chung về dự án đầu tư xây dựng 4
1.1.1 Một số khái niệm liên quan về dự án đâu tư xây dựng 4
1.1.2 Phân loại dự án đâu tư xây dựng 5
1.1.3 Vài nét về công trình đầu tư xây dựng cơ bản 9
1.1.4 Phân loại, cấp công trình trong dự án đâu tư xây dựng 11
1.2 Công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng ở nước ta hiện nay 12
1.2.1 Mục đích, nhiệm vụ thẩm định dự án đầu tư xây dựng 12
1.2.2 Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng 14
1.2.3 Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng 15
1.2.4 Một số văn bản bất cấp trong công tác thẩm định 17
Kết luận chương 1 18
CHƯƠNG 2, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC TH ẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 20
2.1 Cơ sở lý luận và các quy định trong công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng 20
2.1.1 Căn cứ pháp lý để thẩm định dự án đầu tư xây dựng 20
2.1.2 Chủ trương lập dự án đầu tư : 24
2.1.3 Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng 26
2.1.4 Các thông tin có liên quan đến dự án đầu tư xây dựng 26
2.1.5 Thời gian thẩm định dự án đầu tư xây dựng 26
2.1.6 Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng 27
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư 29
2.2.1 Môi trường pháp lý 30
Trang 42.2.2 Thông tin phục vụ cho công tác thẩm định 30
2.2.3 Quản lý Nhà nước đối với đầu tư 31
2.2.4 Công tác tổ chức điều hành 32
2.2.5 Quy trình thẩm định 32
2.2.6 Phương pháp thẩm định 33
2.2.7 Yếu tố lạm phát 39
Kết luận chương 2 40
CHƯƠNG 3, THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CH ẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY D ỰNG TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT HÀ NAM 41
3.1 Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng tại Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Nam 41
3.1.1 Về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tỉnh Hà Nam 41
3.1.2 Tình hình công tác đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh 47
3.1.3 Thực trạng công tác thẩm định ở Sở Nông nghiệp &PTNT Hà Nam 48
3.1.4 Đánh giá những kết quả đạt được trong công tác thẩm định 53
3.1.5 Những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân trong công tác thẩm định 56
3.2 Đề xuất một số giải pháp đổi mới nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng 59
3.2.1 Giải pháp về các thủ tục hành chính 59
3.2.2 Giải pháp về nâng cao trình độ cho cán bộ thẩm định 60
3.2.3.Giải pháp về tổ chức quản lý 61
3.2.4 Giải pháp về xây dựng một quy trình thẩm định hợp lý 61
3.2.5 Giải pháp về nội dung, phương pháp thẩm định 63
3.2.6 Giải pháp về phân cấp thẩm định 66
Kết luận chương 3 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
1 Những kết quả đã đạt được: 69
2 Những tồn tại trong quá trình thực hiện luận văn 69
3 Những kiến nghị và hướng nghiên cứu tiếp theo 70
DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 5DANH M ỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Phân loại dự án đâu tư xây dựng 5
Bảng 1.2 Phân cấp công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn 12
Bảng 2.1 Bảng tóm tắt những nội dung cơ bản cần thẩm định 28
Bảng 3.1 Các dự án đã được phòng QLXDCT thẩm định 55
Trang 6DANH M ỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1 Quy trình thẩm định các dự án đầu tư xây dựng của sở hiện nay 50 Hình 3.2 Đề xuất quy trình thẩm định hợp lý 62
Trang 7DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
UBND Ủy ban nhân dân
HĐND Hội đồng nhân dân
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 9M Ở ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của Đề tài
Trong thời gian qua, các dự án được đầu tư xây dựng hoàn thành phần lớn đã đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, cải tạo cơ sở hạ tầng, tạo động lực cho phát triển kinh tế- xã
hội, thúc đẩy sản xuất phát triển, xóa đói giảm nghèo và cải thiện đời sống nhân dân, phát huy tối đa hiệu quả nguồn vốn đầu tư của Nhà nước Tuy nhiên, bên cạnh đó còn
một số công trình xây dựng ở nước ta hiện nay có chất lượng còn thấp, công trình bị
xuống cấp nhanh, tình trạng đầu tư dàn trải, chậm tiến độ, tổng mức đầu tư thường tăng rất cao so với tổng mức đầu tư ban đầu Tình trạng thất thoát, lãng phí trong đầu
tư xây dựng vẫn khá phổ biến nhưng chậm được khắc phục làm giảm hiệu quả sử dụng
vốn đầu tư của Nhà nước đang là vấn đề gây nhiều bức xúc trong xã hội Có nhiều nguyên nhân, trong đó một phần vì khâu thẩm định dự án chưa chặt chẽ Vì vậy Quốc
hội đã ban hành Luật Xây dựng 2014, với những nội dung đổi mới căn bản trong đó đặc biệt nhấn mạnh và tăng cường vai trò, trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trong việc kiểm soát, quản lý chất lượng và chi phí xây dựng ở tất
cả các khâu của quá trình đầu tư xây dựng thông qua việc thẩm định dự án, thẩm định thiết kế và dự toán; quản lý năng lực hành nghề xây dựng, kiểm tra việc nghiệm thu công trình trước khi đưa vào khai thác sử dụng
Công tác thẩm định dự án đầu tư là một quá trình kiểm tra, đánh giá các nội dung cơ
bản của dự án do đơn vị tư vấn lập một cách độc lập, tách biệt với quá trình lập dự án theo yêu cầu và mục tiêu chung đặt ra của từng dự án, tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiểu quả do vậy công tác thẩm định dự án là nhiệm vụ hết sức quan
trọng làm cơ sở để quyết định phê duyệt đầu tư dự án đảm bảo kinh tế, kỹ thuật phát huy tối đa hiệu quả của nguồn vốn đầu tư
Theo quy định của Luật Xây dựng 2003 thì Sở Nông nghiệp&PTNT chỉ có nhiệm vụ
thẩm định thiết kế cơ sở của dự án, đến Luật Xây dựng 2014 Sở phải thẩm định toàn
diện tất cả các nội dung kinh tế, kỹ thuật của dự án, đặt trong mối tương quan với môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội
Luật Xây dựng 2014 có hiệu lực từ 01/01/2015, đến nay mới có các Nghị định hướng
dẫn mà chưa ban hành các Thông tư hướng dẫn chi tiết nên các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành nói chung và Sở Nông nghiệp&PTNT Hà Nam nói riêng gặp
Trang 10không ít các khó khăn, lúng túng khi triển khai thẩm định dự án Bản thân học viên trong quá trình tham gia thẩm định đã nhận thấy một số tồn tại, bất cập trong khâu lập và
thẩm định các dự án đầu tư trên địa bàn, vấn đề đặt ra là làm thế nào để phát huy hiệu
quả nhất những thuận lợi và phương hướng giải quyết các tồn tại, vướng mắc đảm bảo các dự án đầu tư xây dựng sẽ được hiệu quả và bền vững lâu dài có ý nghĩa quan trọng
và rất cần thiết
Trên cơ sở những luận điểm trên, học viên lựa chọn và thực hiện đề tài "Nghiên c ứu
đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án tại Sở Nông nghi ệp&PTNT Hà Nam" làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình với kỳ vọng được
đóng góp những kiến thức đã được học tập ở trường, những đúc rút kinh nghiệm trong
thực tiễn của bản thân để nghiên cứu áp dụng hiệu quả công tác thẩm định vào quá trình quản lý của đơn vị mình và áp dụng vào những mô hình các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tương tự khác
2 M ục đích của Đề tài:
Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án xây dựng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động thẩm định, quản lý chất lượng công trình xây
dựng;hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng, các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành liên quan đến công tác khảo sát, thiết kế, lập dự án đầu tư
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào các hoạt động lập và thẩm định dự án, quy trình và nội dung, phương pháp thẩm định, trong đó quan tâm đến các yêu cầu chính của mỗi công tác đó
Về không gian: Trong phạm vi Sở Nông nghiệp&PTNT Hà Nam, tập trung chính vào các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
4 Cách ti ếp cận và phương pháp nghiên cứu:
Cách ti ếp cận:
- Tiếp cận lý thuyết về thẩm định dự án nói chung, lý thuyết quản lý dự án
- Tiếp cận tài liệu hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của nhà nước
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra thu thập thông tin
Trang 11- Phương pháp thu thập tài liệu và nghiên cứu lý thuyết liên quan đến công tác thẩm định và quản lý chất lượng công tác thẩm định
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
5 K ết quả dự kiến đạt được:
Lập được quy trình và nội dung, phương pháp cho công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng tại Sở Nông nghiệp&PTNT Hà Nam
Trang 12CHƯƠNG 1, TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY D ỰNG
1.1 Những vấn đề chung về dự án đầu tư xây dựng
1.1.1 Một số khái niệm liên quan về dự án đâu tư xây dựng
1 1.1.1 Khái niệm về dự án:
Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và
kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí
và nguồn lực
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để
tiến hành hoạt động xây dựng để triển khai xây dựng mới sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch
vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự
án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
1.1.1.2 Một số khái niệm liên quan đến dự án đâu tư xây dựng
- Người quyết định đầu tư là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền phê duyệt dự án và quyết định đầu tư xây dựng
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng là cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Xây dựng,
Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Chủ đầu tư xây dựng (sau đây gọi là chủ đầu tư) là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu
vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng
- Thiết kế sơ bộ là thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây
dựng, thể hiện những ý tưởng ban đầu về thiết kế xây dựng công trình, lựa chọn sơ bộ
về dây chuyền công nghệ, thiết bị làm cơ sở xác định chủ trương đầu tư xây dựng công trình
- Thiết kế cơ sở là thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ
Trang 13yếu phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo
- Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Trường hợp phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng thì
việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư theo thiết kế sơ bộ là cơ sở để ước tính chi phí đầu tư xây dựng
1 1.2 Phân loại dự án đâu tư xây dựng
1.1.2.1 Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án
Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm
C theo các tiêu chí quy định của luật đầu tư công và được quy định chi tiết tại Phụ lục
1 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ cụ thể:
Bảng 1.1 Phân loại dự án đâu tư xây dựng
TT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỔNG MỨC ĐẦU
TƯ
Dự án sử dụng vốn đầu tư công 10.000 tỷ đồng trở
lên
2 Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn
khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao
gồm:
a) Nhà máy điện hạt nhân;
b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất
vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh
quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50
héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở
lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng,
lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng
Không phân biệt tổng mức đầu tư
Trang 14sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên;
c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta
trở lên;
d) Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi,
từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;
đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc
biệt cần được Quốc hội quyết định
II.1
1 Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt
2 Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia
về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về
quốc phòng, an ninh
3 Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có
tính chất bảo mật quốc gia
4 Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ
5 Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất
Không phân biệt tổng mức đầu tư
II.2
1 Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân
bay, đường sắt, đường quốc lộ
2 Công nghiệp điện
3 Khai thác dầu khí
4 Hóa chất, phân bón, xi măng
5 Chế tạo máy, luyện kim
6 Khai thác, chế biến khoáng sản
Trang 155 Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử
2 Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên
3 Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới
4 Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công
nghiệp quy định tại các Mục I.1, I.2 và I.3
Từ 1.000 tỷ đồng trở
lên
II.5
1 Y tế, văn hóa, giáo dục;
2 Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền
Trang 16IV.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2 Dưới 120 tỷ đồng
IV.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3 Dưới 80 tỷ đồng
IV.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 Dưới 60 tỷ đồng
IV.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Dưới 45 tỷ đồng
tư xây dựng gồm
Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)
1.1.2 3 Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm
Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách
và dự án sử dụng vốn khác
- Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước
Theo quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước: “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” Như vậy, theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước thì toàn bộ các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản do Chính phủ vay trong và ngoài nước để bù đắp bội chi ngân sách Nhà nước và các khoản viện trợ của các tổ chức nước ngoài là vốn ngân sách Nhà nước
Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước đây chính là nguồn chi của ngân sách Nhà nước cho đầu tư; là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội của mỗi quốc gia Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự án kêt cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham gia của Nhà nước, chi cho công tác lập và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn
Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án
- Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách:
Trang 17Vốn Nhà nước ngoài ngân sách Nhà nước là các nguồn vốn không nằm trong dự toán ngân sách Nhà nước được Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định như vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được Nhà nước quản lý
về chủ trương đầu tư, mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí thực hiện, các tác động của dự
án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng, quốc phòng, an ninh và hiệu quả của dự án
1.1.3 Vài nét về công trình đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.3.1 Đầu tư xây dựng cơ bản
- Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là quá trình sử dụng các nguồn lực vào hoạt động sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định, nhằm từng bước tăng cường và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức như: xây dựng mới,
cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế
- XDCB là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định (khảo sát, thiết kế, xây
dựng, lắp đặt máy móc thiết bị), kết quả của các hoạt động XDCB là các tài sản
cố định với năng lực sản xuất phục vụ nhất định
- Quản lý đầu tư XDCB được xác định theo từng dự án Hiện nay dự án đầu tư XDCB có thể được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau:
- Xét trên tổng thể chung của quá trình đầu tư: Dự án đầu tư có thể được hiểu như
là kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tư nhằm đạt được mục tiêu đã đề
ra trong khoảng thời gian nhất định, hay đó là một công trình cụ thể thực hiện các
hoạt động đầu tư
Trang 18- Xét về mặt hình thức: Dự án đầu tư XDCB là một tập hồ sơ tài liệu trình bày
một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
- Xét về góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ hoạch định việc sử dụng
vốn, vật tư, lao động nhằm tạo ra những sản phẩm mới cho xã hội
- Xét trên góc độ kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là kế hoạch chi tiết để thực hiện chương trình đầu tư xây dựng nhằm phát triển kinh tế - xã hội làm căn cứ cho việc
ra quyết định đầu tư và sử dụng vốn đầu tư
- Xét trên góc độ phân công lao động xã hội: Dự án đầu tư XDCB thể hiện sự phân công, bố trí lực lượng lao động xã hội nhằm giải quyết mối quan hệ giữa các
chủ thể kinh tế khác nhau với xã hội trên cơ sở khai thác các yếu tố tự nhiên
- Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư XDCB là một tập hợp các hoạt động cụ thể,
có mối liên hệ biện chứng, nhân quả với nhau để đạt được mục đích nhất định trong tương lai
Như vậy, dù xét theo bất kỳ góc độ nào thì dự án đầu tư XDCB đều bao gồm 4 vấn
đề chính, đó là: Mục tiêu của đầu tư, các kết quả, các hoạt động và các nguồn lực Trong 4 thành phần đó thì các kết quả được coi là cột mốc đánh dấu tiến độ thực hiện
dự án Vì vậy, trong quá trình thực hiện đầu tư XDCB phải thường xuyên theo dõi, đánh giá các kết quả đạt được Những hoạt động nào có liên quan trực tiếp với việc
tạo ra các kết quả được coi là hoạt động chủ yếu phải được đặc biệt quan tâm
1.1.3.2 Vai trò của đầu tư XDCB
- Đầu tư xây dựng có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của bất
kì hình thức kinh tế nào, nó tạo ra những cơ sở vật chất kỹ thuật, những nền tảng
vững chắc ban đầu cho sự phát triển của xã hội
- Đầu tư XDCB hình thành các công trình mới với thiết bị công nghệ hiện đại; tạo
ra những cơ sở vật chất hạ tầng ngày càng hoàn thiện đáp ứng yêu cầu phát triển
của đất nước và đóng vai trò quan trọng trên mọi mặt kinh tế, chính trị - xã hội, an ninh- quốc phòng
Đối với một nước đang phát triển như nước ta hiện nay, quản lý hiệu quả các dự
án xây dựng là cực kỳ quan trọng nhằm tránh gây ra lãng phí thất thoát những nguồn lực vốn đã rất hạn hẹp
Trang 191.1.4 Phân loại, cấp công trình trong dự án đâu tư xây dựng
- Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật
liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao
gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Để xây dựng được công trình tiến hành hoạt động đầu tư bao
gồm: Lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây
dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản lý dự án, lựa
chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành,
bảo trì công trình xây dựng
- Mục đích của phân loại, cấp công trình trong dự án đâu tư là cơ sở để tính toán các
chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, phân cấp quản lý, phê duyệt, xếp hạng và lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; xác định số bước thiết kế, thời hạn bảo hành, bảo trì công trình xây dựng Đồng thời cấp công trình để xác định thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng
1.1.4 1 Loại công trình được xác định theo công năng sử dụng
Loại công trình được xác định theo công năng sử dụng gồmCông trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình quốc phòng, an ninh
1.1.4 2 Cấp công trình được xác định theo từng loại công trình
Căn cứ vào quy mô, mục đích, tầm quan trọng, thời hạn sử dụng, vật liệu sử dụng và yêu cầu kỹ thuật xây dựng công trình.Cấp công trình gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II,
cấp III, cấp IV và các cấp khác theo quy định
Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn có 4 cấp theo quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng
và Thông tư số 54/2013/TT-BNNPTNT ngày 17/12/2013 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc hướng dẫn phân cấp đê và tải trọng cho phép đối với xe cơ giới
đi trên đê
Trang 20Bảng 1.2 Phân cấp công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn
Loại công trình Tiêu chí
phân cấp
Cấp công trình Đặc
biệt Cấp l Cấp II Cấp III Cấp IV Công trình thủy lợi
Công trình cấp nước (cho
diện tích được tưới) hoặc
tiêu thoát (cho diện tích tự
nhiên khu tiêu)
Diện tích (nghìn ha)
> 20 > 10 ÷ 20 > 2 ÷ 10 ≤ 2
1.2 C ông tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng ở nước ta hiện nay
1 2.1 Mục đích, nhiệm vụ thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Thẩm định là việc kiểm tra, đánh giá của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với những nội dung cần thiết trong quá trình chuẩn bị và
thực hiện dự án đầu tư xây dựng làm cơ sở xem xét, phê duyệt
1 2.1.1 Mục đích của thẩm định dự án đầu tư xây dựng
- Dự án dù được chuẩn bị, phân tích kỹ lưỡng đến đâu vẫn thể hiện tính chủ quan của nhà phân tích và lập dự án, những khiếm khuyết, lệch lạc tồn tại trong quá trình dự án là đương nhiên Để khẳng định được một cách chắc chắn hơn mức độ hợp lý và hiệu quả, tính khả thi của dự án cũng như quyết định đầu tư thực hiện dự án, cần phải xem xét, kiểm tra lại một cách độc lập với quá trình chuẩn bị, soạn thảo dự án, hay nói cách khác, cần thẩm định dự án Thẩm định dự án giúp cho chủ đầu tư khắc phục được tính chủ quan của người soạn thảo và giúp cho việc phát hiện, bổ sung những thiếu sót trong từng nội dung phân tích của dự án Thẩm định dự án là một bộ phận của công tác quản lý đầu tư, nó tạo
ra cơ sở vững chắc cho việc thực hiện hoạt động đầu tư có hiệu quả
Trang 21- Dự án có vai trò rất quan trọng đối với các chủ đầu tư, các nhà quản lý và tác động trực tiếp tới tiến trình phát triển kinh tế – xã hội Nếu không có dự án, nền kinh tế sẽ khó nắm bắt được cơ hội phát triển Những công trình thế kỷ của nhân loại trên thế giới luôn là những minh chứng về tầm quan trọng của dự án Dự án là căn cứ quan trọng để quyết định bỏ vốn đầu tư, xây dựng kế hoạch đầu tư và theo dõi quá trình thực hiện đầu tư Dự án là căn cứ để tổ chức tài chính đưa ra quyết định tài trợ , các cơ quan chức năng của nhà nước phê duyệt đầu tư Dự án còn được coi là công cụ quan trọng trong quản lý vốn, vật tư, lao động trong quá trình thực hiện đầu tư Do vậy, hiểu được những đặc điểm của dự án là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của dự án
Thẩm định dự án đầu tư là một bộ phận của công tác quản lý nhằm đảm bảo cho hoạt động đầu tư có hiệu quả
Mục đích của thẩm định dự án đầu tư xây dựng là:
- Đánh giá tính hợp lý của dự án biểu hiện trong hiệu quả và tính khả thi ở từng nội dung và cách thức tính toán của dự án
- Đánh giá tính hiệu quả của dự án trên hai phương diện tài chính và kinh tế xã hội
- Đánh giá tính khả thi của dự án: đây là mục đích hết sức quan trọng Tính khả thi thể hiện ở việc xem xét các kế hoạch tổ chức thực hiện, môi trường pháp lý
1 2.1.2 Nhiệm vụ thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Thực chất của việc thẩm định dự án là phân tích đánh giá tính khả thi của dự án trên tất
cả các phương diện kinh tế, kỹ thuật, xã hội trên cơ sở các quy định của luật pháp, tiêu chuẩn, định mức, quy định của các cơ quan quản lý nhà nước, tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế
Những yêu cầu nói trên đặt cho người phân tích, đánh giá dự án chẳng những quan tâm xem xét, kiểm tra về mặt nội dung hồ sơ dự án, mà còn tìm các phương pháp, cách thức đo lường, đánh giá để có được những kết luận giúp cho việc lựa chọn và ra quyết định đầu tư một cách có căn cứ
Một dự án sẽ thành công nếu các đặc điểm của dự án được các nhà quản lý dự án nhận biết và đánh giá một cách đúng đắn Chính vì thế thẩm định dự án đầu tư rất có ý nghĩa trong việc:
Giúp chủ đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất
Trang 22Giúp cơ quan quản lý nhà nước đánh giá được tính phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển chung của ngành, quốc gia trên các mặt mục tiêu, quy mô, hiệu quả Xác định được mặt lợi, hại của dự án; Giúp các nhà tài trợ có quyết định chính xác có tài trợ cho dự án hay không
Xác định rõ tư cách pháp nhân của các bên tham gia đầu tư
1.2.2 Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm chủ trì tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại Điều
58 của Luật Xây dựng Chủ trì tổ chức thẩm định các nội dung của Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật đầu tư xây dựng quy định tại khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng;
Và theo quy định của điều 10 Nghị định số 59/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ
về quản lý dự án đầu tư xây dựng thì Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (Sở nông nghiệp & PTNT thẩm định các dự án chuyên ngành về nông nghiệp & PTNT) chủ trì thẩm định đối với các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng
năm 2014 của các dự án quy mô từ nhóm B trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa
bàn hành chính của tỉnh (trừ các dự án quy định tại Điểm a, Điểm c Khoản 3 điều 10 Nghị định số 59/NĐ-CP ngày 18/6/2015);
Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định dự án chuyên ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn bao gồm
+ Công trình thủy lợi: hồ chứa nước; đập ngăn nước (bao gồm đập tạo hồ, đập ngăn mặt, giữ ngọt, điều tiết trên sông, suối.v.v tràn xả lũ; cống lấy nước, cống tiêu nước, cống xả nước; kênh, đường ống dẫn nước; đường hầm thủy công; trạm bơm tưới-tiêu
và công trình thủy lợi khác
+ Công trình đê điều: đê sông; đê biển; đê cửa sông và các công trình trên đê, trong đê
Trang 23các nội dung của thiết kế cơ sở; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường; sử dụng đất đai, tài nguyên, kết nối hạ tầng kỹ thuật và các nội dung cần thiết khác
Cơ quan chủ trì thẩm định dự án ban hành văn bản và gửi kết quả thẩm định dự án lên cấp quyết định đầu tư để phê duyệt dự án
Tuy nhiên đến nay Hà Nam vẫn chưa thực hiện hoàn toàn công tác thẩm định dự án theo luật Xây dựng 2014 mà UBND tỉnh áp dụng văn bản số 1561/UBND-GTXD ngày 29/7/2015 UBND tỉnh Hà Nam về việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình, trong đó giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì thẩm định, Sở Nông nghiệp & PTNT vẫn phải có trách nhiệm thẩm định toàn bộ nội dung theo quy định tại Điều 58 của Luật xây dựng; do vậy khi triển khai thẩm định dự án gặp không ít các khó khăn, lúng túng
1.2.3 Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Thẩm định dự án đầu tư xây dựng gồm thẩm định thiết kế cơ sở và nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
1.2.3.1 Nội dung thẩm định thiết kế cơ sở gồm
a) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng; tổng mặt bằng được chấp thuận hoặc với phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến;
b) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí địa điểm xây dựng, khả năng kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
c) Sự phù hợp của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ được lựa chọn đối với công trình có yêu cầu về thiết kế công nghệ;
d) Sự phù hợp của các giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ;
đ) Sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế;
e) Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, năng lực hành nghề của cá nhân tư vấn lập thiết kế;
g) Sự phù hợp của giải pháp tổ chức thực hiện dự án theo giai đoạn, hạng mục công trình với yêu cầu của thiết kế cơ sở
1.2.3 2 Nội dung thẩm định các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm
Trang 24a) Đánh giá về sự cần thiết đầu tư xây dựng gồm sự phù hợp với chủ trương đầu tư, khả năng đáp ứng nhu cầu tăng thêm về quy mô, công suất, năng lực khai thác sử dụng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trong từng thời kỳ;
b) Đánh giá yếu tố bảo đảm tính khả thi của dự án gồm sự phù hợp về quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng; khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất, giải phóng mặt bằng xây dựng; nhu cầu sử dụng tài nguyên (nếu có), việc bảo đảm các yếu tố đầu vào và đáp ứng các đầu ra của sản phẩm dự án; giải pháp tổ chức thực hiện; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; các giải pháp bảo vệ môi trường; phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm quốc phòng, an ninh và các yếu tố khác;
c) Đánh giá yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án gồm tổng mức đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; chi phí khai thác vận hành; khả năng huy động vốn theo tiến độ, phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
1.2.3 3 Đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thì nội dung thẩm định gồm
a) Đánh giá về sự cần thiết đầu tư, quy mô; thời gian thực hiện; tổng mức đầu tư, hiệu quả về kinh tế - xã hội;
b) Xem xét các yếu tố bảo đảm tính khả thi gồm nhu cầu sử dụng đất, khả năng giải phóng mặt bằng; các yếu tố ảnh hưởng đến công trình như quốc phòng, an ninh, môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế xây dựng công trình; sự tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình; sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết
kế công trình có yêu cầu về công nghệ; sự tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ;
d) Đánh giá sự phù hợp các giải pháp thiết kế công trình với công năng sử dụng của
công trình, mức độ an toàn công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận; đ) Đánh giá sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức, đơn giá xây dựng công trình; xác định giá trị dự toán công trình;
Trang 25e) Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
1.2.4 Một số văn bản bất cấp trong công tác thẩm định
Một số văn bản pháp luật liên quan đến công tác thẩm định còn tồn tại một số bất
cập hiện nay:
- Luật Xây dựng năm 2014 ra đời được xây dựng trên cơ sở đánh giá tổng kết thực tiễn thi hành Luật Xây dựng hiện hành 2003 và những yêu cầu thực tiễn đặt ra trong quản
lý hoạt động xây dựng; khắc phục được những hạn chế, tồn tại của Luật hiện hành, từ
đó sửa đổi, bổ sung cho phù hợp và đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội
Đây là Bộ Luật quan trọng về lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng với những đổi mới căn bản, có tính đột phá nhằm phân định quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác nhau thì có phương thức, nội dung và phạm vi quản lý khác nhau Phạm vi điều chỉnh của Luật Xây dựng năm 2014 đã điều chỉnh toàn diện các hoạt động đầu tư xây dựng từ khâu quy hoạch xây dựng, lập báo cáo tiền khả thi, báo cáo khả thi, lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cho đến khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng, áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc mọi nguồn vốn
Tuy nhiên Luật Xây dựng năm 2014 có hiệu lực từ 01/01/2015 nhưng qua thực tế áp
dụng vào công việc, cá nhân tác giả nhận thấy Luật chậm đi vào cuộc sống, tính khả thi chưa thật cao do chưa cụ thể hóa các nội dung, trong khi các văn bản dưới luật như các Thông tư, Nghị định hướng dẫn vẫn chưa ban hành hoàn thiện, không có hướng
dẫn cụ thể sẽ làm cho Văn bản Luật giảm đáng kể tính khả thi, gây nên sự lúng túng cho các đối tượng áp dụng
+ Tại mục 4 Điều 51 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng "Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án " nhưng chủ trương, nguồn vốn và tiến độ cấp vốn được quy định tại luật đầu tư công vẫn chưa có hướng dẫn cụ thể Đặc biệt là một số trường hợp gói thầu tư vấn khảo sát, lập báo cáo tiền khả thi dự án khi chưa có chủ trương, kế
hoạch vốn mà chỉ nói là Các bộ, ngành và địa phương bố trí vốn chuẩn bị đầu tư để
lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư của dự án đầu tư công dẫn đến thuê tư
vấn lập mà không có kinh phí chi trả
Trang 26+ Theo Điều 57 Luật xây dựng Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng: Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm chủ trì tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật xây dựng; tuy nhiên văn bản số 1561/UBND-GTXD ngày 29/7/2015 của UBND tỉnh Hà Nam lại giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định, Sở Nông nghiệp & PTNT vẫn phải có trách nhiệm thẩm định toàn bộ nội dung quy định tại Điều 58 của Luật xây dựng
- Về cơ chế chính sách: Chưa ban hành thông tư hướng dẫn về bảo trì công trình Nông nghiệp & PTNT; hướng dẫn tính toán tuổi thọ công trình
- Về định mức, đơn giá: Chưa sửa đổi, bổ sung và công bố các định mức kỹ thuật mới
để theo kịp với tiến bộ khoa học công nghệ thi công xây dựng, máy móc thiết bị tiên
tiến thường áp dụng thực tế hiện nay, định mức 65/2003/QĐ-BNN, ngày 02 tháng 06 năm 2003 - Định mức dự toán trong công tác xây dựng tu sửa đê, kè đã cũ và lạc hậu
và đặc biệt là một số định mức thi công thông dụng như dầm bê tông khung kè (bê tông, cốp pha, cốp thép); định mức lắp đặt máy bơm
- Thông tư 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư nhưng không hướng dẫn cụ thể cách giải ngân các chi phí này
- Thông tư số 75/2014/TT-BTC ngày 12/6/2014 của Bộ Tài chính v/v quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng mà Thông tư chưa hướng dẫn đối với phí thẩm định TKBVTC+DT rất khó khăn cho việc
áp dụng thực hiện tính toán lệ phí thẩm định là cơ quan quản lý nhà nước
- Chưa có hướng dẫn về định mức, dự toán cho công tác kiểm tra định kỳ, kiểm tra công tác nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác sử dụng theo quy định về quản lý chi phí;
K ết luận chương 1
Thực chất của việc thẩm định dự án là phân tích, đánh giá tính khả thi của dự án trên tất cả các phương diện: kinh tế, kỹ thuật, xã hội, trên cơ sở các quy định của luật pháp, tiêu chuẩn, định mức, quy định của các cơ quan quản lý Nhà nước, tiêu chuẩn và thông
lệ quốc tế Những yêu cầu nói trên, đặt cho người làm công tác thẩm định dự án không chỉ quan tâm xem xét, kiểm tra về mặt nội dung hồ sơ dự án, mà còn tìm các phương pháp, cách thức đo lường, đánh giá để có những kết luận chính xác giúp cho việc lựa chọn và ra quyết định đầu tư một cách đúng đắn và hiệu quả
Trang 27Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nam là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định các dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn hành chính của tỉnh có quy mô từ nhóm B trở xuống
Hiện nay, Nhà nước ban hành rất nhiều văn bản hướng dẫn trong lĩnh vực xây dựng, thường xuyên thay đổi để phù hợp với thực tế và là cơ sở khoa học để chất lượng thẩm định đạt hiệu quả cao Do vậy, người làm công tác thẩm định phải thường xuyên cập nhật, trau dồi kiến thức, chuyên môn, xác định rõ tầm quan trọng của công tác thẩm định Để làm được điều đó, bản thân mỗi người thực hiện công việc thẩm định cũng cần phải hiểu sâu, rõ được những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến công việc của họ Để có thể đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định
dự án một cách hợp lý, luận văn tiến hành phân tích, nghiên cứu các cơ sở lý luận và yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của công tác thẩm định dự án, cụ thể những quy định
về lý luận và yếu tố ảnh hưởng tới công tác thẩm định đó sẽ được tác giả trình bày trong Chương 2
Trang 28CHƯƠNG 2, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC
TH ẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
2.1 C ơ sở lý luận và các quy định trong công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng
2.1.1 Căn cứ pháp lý để thẩm định dự án đầu tư xây dựng
2.1.1.1 Các căn cứ pháp lý để tiến hành thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới ngày nay, việc hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật để tạo ra một hành lang pháp lý chặt chẽ, rõ ràng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng là hết sức cần thiết và cấp bách nếu như chúng ta muốn tận dụng được nguồn vốn, công nghệ hiện đại cũng như các tiềm lực khác của các nước phát triển đồng thời tiết kiệm được nguồn vốn đang rất hạn hẹp của nhà nước Việt Nam
Mỗi thời kỳ phát triển kinh tế đều có những quy định cụ thể về công tác quản lý đầu tư
và xây dựng nói chung và công tác thẩm định nói riêng Việc cập nhập các văn bản quy định trong quản lý đầu tư, xây dựng và thẩm định rất quan trọng Vì sự ra đời của những văn bản sau là sự khắc phục những khiếm khuyết, những bất cập của các văn bản trước đó, tạo ra sự hoàn thiện dần dần môi trường pháp lý cho phù hợp với quá trình thực hiện trong thực tiễn, thuận lợi cho người thực hiện và người quản lý, mang lại hiệu quả cao hơn, điều đó cũng phù hợp với quá trình phát triển
Ở nước ta hiện nay, công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng căn cứ vào các văn bản pháp lý chính như sau:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, ngày 18 / 06 / 2014
Luật Xây dựng 2014, với những nội dung đổi mới căn bản trong đó đặc biệt nhấn mạnh và tăng cường vai trò, trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trong việc kiểm soát, quản lý chất lượng và chi phí xây dựng ở tất cả các khâu của quá trình đầu tư xây dựng thông qua việc thẩm định dự án, thẩm định thiết kế và
dự toán; quản lý năng lực hành nghề xây dựng, kiểm tra việc nghiệm thu công trình trước khi đưa vào khai thác sử dụng, đặc biệt quy định xác định rõ trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng, phân công, phân cấp về thẩm quyền thẩm định dự án và những nội dung dự án phải thẩm định;
Trang 29- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP đã quy định rõ các nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng Theo đó, các dự án đầu tư xây dựngsẽ được quản lý thực hiện theo
kế hoạch, chủ trương đầu tư, đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 51 của Luật Xây dựng năm 2014 và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan
Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án
Nhằm chống thất thoát lãng phí trong công tác quản lý, sử dụng nguồn vốn nhà nước, Nghị định cũng nêu rõ các quy định về nguyên tắc quản lý thực hiện các dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng đầu tư xây dựng Cụ thể, tại khoản 3, Điều 3 của Nghị định nêu rõ: “a) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án; b) Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP (Public - Private Partner) có cấu phần xây dựng được quản lý như đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Nghị định này
và các quy định khác của pháp luật có liên quan; c) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được Nhà nước quản lý về chủ trương đầu tư, mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí thực hiện, các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường,
an toàn cộng đồng, quốc phòng, an ninh và hiệu quả của dự án Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; d) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác được Nhà nước quản lý về mục tiêu, quy mô đầu tư và các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng và quốc phòng, an ninh”
Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng đã quy định rõ từ công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thực hiện dự án, kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng cũng như hình thức và nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng Những quy định chặt chẽ này sẽ góp phần tăng cường công tác quản lý vốn nhà nước, đảm bảo chất lượng các dự án đầu tư xây dựng, đồng thời tăng cường chức
Trang 30năng của các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và các Sở để phù hợp với thực tế của các địa phương
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng
và bảo trì công trình xây dựng ;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong toàn bộ quá trình hoạt động đầu tư xây dựng từ giai đoạn khảo sát, thiết kế, thi công đến bảo trì công trình xây dựng Quy định trách nhiệm của từng chủ thể tham gia hoạt động xây dựng công trình trong từng giai đoạn
Nghị định làm rõ thêm một số nguyên tắc liên quan đến trách nhiệm của các chủ
thể trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng như trách nhiệm của
chủ đầu tư, nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng, trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn về xây dựng; phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa chủ đầu tư và các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng Cụ thể, cơ quan chuyên môn về xây dựng sẽ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra công tác
quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình, thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng xây dựng công trình theo quy định của pháp luật
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng;
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP quy định về TMĐT, chi phí xây dựng, chi phí xây dựng gồm 4 khoản chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường), không bao gồm chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường (chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công và chi phí trực tiếp khác đều được chuyển qua chi phí hạng mục chung)
Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình
- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn
lập xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Trang 31Thông tư này hướng dẫn một số nội dung lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng ngoài: TMĐT, dự toán xây dựng, Định mức xây dựng, Giá xây dựng thì thông tư này hướng dẫn thêm phần chỉ số giá xây dựng và giá ca máy và thiết bị thi công
- Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
Thông tư này quy định chi tiết về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng
cấp công trình xây dựng trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng công trình qua
đó xác định thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây
dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình
- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố định
mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
Trên cơ sở Quyết định số 957/QĐ-BXD xác định được các chi phí như chi phí QLDA, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác…
2.1.1.2 Các chế độ chính sách của địa phương
Có thể thấy các quan hệ trong hoạt động xây dựng rất đa dạng và phức tạp, vì vậy không thể tạo khuôn khổ pháp lý cho chúng chỉ bằng một luật, mà cần có nhiều luật cùng với các văn bản pháp quy dưới luật, hình thành hệ thống pháp luật xây dựng Để
chủ động áp dụng đồng bộ và vận dụngtình hình đặc thù của địa phương, Hà nam đã ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết để tạo ra thể chế, hành lang, cơ sở pháp lý cho địa phương, cụ thể:
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam đến năm 2020
- Quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Hà Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- Quy hoạch nước sạch nông thôn đến năm 2020
- Quyết định số 661/QĐ-UBND ngày 30/ 6/2010 của UBND tỉnh Hà Nam ban hành quy định về quản lý đầu tư và xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
- Quyết định số 04/QĐ-UBND ngày 23/ 01/2014 của UBND tỉnh Hà Nam ban hành quy định phối hợp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn
tỉnh Hà Nam;
Trang 32- Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 1623/QĐ-UBND ngày 06/12/2012 của UBND tỉnh Hà Nam; Quyết định số 491/QĐ-UBND ngày 14/5/2015 của UBND tỉnh Hà Nam v/v công bố bảng giá ca máy và thiết
bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Công bố giá tháng của liên
Sở Tài chính và Sở Xây dựng tỉnh Hà Nam;
- Văn bản số 1561/UBND-GTXD ngày 29/7/2015 của UBND tỉnh Hà Nam về việc
thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình và phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;
2.1.2 Chủ trương lập dự án đầu tư :
Chủ trương đầu tư được dùng phổ biến trong đầu tư xây dựng ở nước ta để chỉ sự phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền đối với luận chứng kinh tế kỹ thuật sau khi đã xem xét toàn bộ giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án
2.1.2.1 Chủ trương lập dự án đầu tư trước khi Luật đầu tư công có hiệu lực
Trước ngày 01/01/2015 (Luật đầu tư công có hiệu lực) thì Chủ trương lập dự án đầu tư được cấp quyết định đầu tư cho phép bằng văn bản sau khi được đơn vị quản lý công trình (Chủ đầu tư sau này) có Tờ trình xin lập dự án đầu tư Trong đó cấp quyết định đầu tư giao Chủ đầu tư tổ chức lập dự án và nội dung nguồn vốn thường chưa rõ ràng
hoặc ghi chung là " Ngân sách nhà nước"
2.1.2.2 Chủ trương lập dự án đầu tư sau khi Luật đầu tư công có hiệu lực
Sau ngày 01/01/2015 (Luật đầu tư công có hiệu lực) thì Chủ trương lập dự án đầu tư được quy định trong Luật Đầu tư công
Tuy nhiên, Luật Đầu tư công không có định nghĩa khái niệm chủ trương đầu tư mà chỉ định nghĩa báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (và báo cáo tiền khả thi) “là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi, tính hiệu quả của chương trình, dự án… làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư"
Để phục vụ cho việc triển khai lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư các chương trình, dự án đầu tư công, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã có văn
bản số 1101/BKHĐT-TH ngày 02/3/2015 hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức được giao kế hoạch đầu tư
Trang 33công Và Chính phủ có Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 về kế hoạch đầu
tư công trung hạn và hàng năm Tuy nhiên đến nay để có được Chủ trương lập dự án đầu tư là một quá trình gồm khá nhiều thủ tục, cụ thể đối với dự án nhóm B, nhóm C
sử dụng vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ
do địa phương quản lý như sau:
- Ý tưởng dự án: Tại văn bản số 1101/BKHĐT-TH ngày 02/3/2015 nêu rõ: Các bộ, ngành và địa phương bố trí vốn chuẩn bị đầu tư để lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư của dự án đầu tư công Riêng đối với các dự án dự kiến bố trí kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020, phải bố trí vốn chuẩn bị đầu tư ngay từ kế
hoạch năm 2015; không được yêu cầu tư vấn bỏ vốn chuẩn bị đầu tư khi chưa bố trí
vốn kế hoạch, gây phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản Như vậy Đơn vị quản lý nhà nước phải có kế hoạch xây dựng dự án trong 5 năm và hàng năm cùng với kế hoạch đó
phải chuẩn bị vốn để lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư của dự án đầu tư công
Đơn vị quản lý nhà nước (cơ quan chuyên môn) tổ chức lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư bao gồm mục tiêu, quy mô, TMĐT, cơ cấu nguồn vốn, thời gian địa điểm, tiến độ thực hiện
- Đơn vị quản lý trình Sở Kế hoạch & Đầu tư và UBND tỉnh xin chấp nhận chủ trương đầu tư
- UBND tỉnh thành lập hội đồng thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư- hội đồng thẩm định có trách nhiệm báo cáo trình UBND tỉnh chấp thuận nội dung đề xuất
chủ trương đầu tư - UBND tỉnh chấp thuận nội dung đề xuất chủ trương đầu tư và trình thường trực HĐND tỉnh chấp thuận - UBND tỉnh trình Bộ Kế hoạch & Đầu tư xin
thẩm định nguồn vốn - các Bộ ngành Trung ương thẩm định nguồn vốn bằng văn bản
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo hoàn chỉnh Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo
ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư của
dự án, bao gồm mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện
Trang 342.1.3 H ồ sơ dự án đầu tư xây dựng
Thẩm định dự án trước hết là căn cứ vào hồ sơ dự án do Chủ đầu tư trình duyệt Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Tờ trình thẩm định dự án theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục II Nghị định 59/NĐ-CP; hồ sơ dự án bao gồm
phần thuyết minh và thiết kế cơ sở; các văn bản pháp lý có liên quan;
Hồ sơ dự án bao gồm các văn bản, tài liệu, kết quả nghiên cứu có liên quan đến dựa án được lập theo quy định như: chủ trương đầu tư xây dựng; Quy hoạch chi tiết khu vực
dự án; Văn bản thẩm duyệt hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền; Hồ sơ khảo sát xây dựng
phục vụ lập dự án; Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi (bao gồm tổng mức đầu tư
hoặc dự toán); Thiết kế cơ sở bao gồm bản vẽ và thuyết minh; Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập dự án, thiết kếcơ sở; Chứng chỉ hành nghề và thông tin năng lực của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết
kế của nhà thầu thiết kế; Các văn bản khác
2.1.4 Các thông tin có liên quan đến dự án đầu tư xây dựng
Thông tin là một yếu tố cực kỳ quan trọng và không thể thiếu được trong công tác
thẩm định Thông tin đầy đủ và chính xác là cơ sở cho việc thẩm định đạt kết quả cao
Để đánh giá nội dung về chuyên môn của dự án, ngoài các tiêu chuẩn, quy phạm, định
mức do Nhà nước quy định, còn cần sử dụng các thông tin khác có liên quan như: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh; Quy hoạch ngành, Quy hoạch vùng; Quy hoạch chi tiết khu vực dự án; giá cả, tình hình sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm trên thị trường, thông tin về chủ đầu tư, kinh nghiệm trong nước và thế giới về
những vấn đề có liên quan…
2.1.5 Thời gian thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Thời gian thẩm định là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thẩm định dự án
Nếu thời gian thẩm định tăng lên thì chất lượng thẩm định dự án được nâng cao và ngược lại Về thời gian, thẩm định dự án cần thực hiện theo đúng quy định của pháp
luật, đảm bảo tiến độ thực hiện các công việc tiếp theo, nhanh chóng đưa sản phẩm ra
thị trường Về thời gian thẩm định, nếu có đủ sẽ giúp thẩm định kỹ càng và đầy đủ các các nội dung đặc biệt là khâu khảo sát hiện trường, thu thập thêm những thông tin cần
Trang 35thiết phục vụ cho việc phân tích, đánh giá Những nhân tố này nếu có được đầy đủ sẽ góp phần nâng cao chất lượng thẩm định dự án
- Thời gian thẩm định dự án theo quy định theo quy định tại điều 59 Luật xây dựng
2014 thì :
+ Thời gian thẩm định dự án không quá 90 ngày đối với dự án quan trọng quốc gia; + Thời gian thẩm định dự án không quá 40 ngày đối với dự án nhóm A;
+ Thời gian thẩm định dự án không quá 30 ngày đối với dự án nhóm B;
+ Thời gian thẩm định dự án không quá 20 ngày đối với dự án nhóm C và dự án chỉ
cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
- Thời hạn thẩm định thiết kế cơ sở: Không quá 60 (sáu mươi) ngày đối với dự án quan
trọng quốc gia, 30 (ba mươi) ngày đối với dự án nhóm A, 20 (hai mươi) ngày đối với
dự án nhóm B và 15 (mười lăm) ngày đối với dự án nhóm C
- Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp đơn vị tư vấn thẩm tra, trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ hợp
lệ, cơ quan chuyên môn về xây dựng có văn bản thông báo cho chủ đầu tư các nội dung cần thẩm tra để chủ đầu tư lựa chọn và ký kết hợp đồng với tư vấn thẩm tra; thời gian thực hiện thẩm tra không vượt quá 30 (ba mươi) ngày đối với dự án quan trọng
quốc gia; 20 (hai mươi) ngày đối với dự án nhóm A; 15 (mười lăm) ngày đối với dự án nhóm B và 10 (mười) ngày đối với dự án nhóm C Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi kết
quả thẩm tra cho cơ quan chuyên môn về xây dựng, người quyết định đầu tư để làm cơ
sở thẩm định dự án, thiết kế cơ sở
Trên đây là thời gian thẩm định theo quy định, tuy nhiên khi lập dự án tư vấn vẫn có nhiều thiếu xót nên sau khi tiếp thu ý kiến thẩm định, thời gian tư vấn sửa chữa dự án
là rất lớn nên thời gian còn lại cho thẩm định kiểm tra là rất ngắn
2.1.6 Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Nội dung dự án đầu tư xây dựng bao gồm mục tiêu, địa điểm, sự cần thiết đầu tư, quy
mô đầu tư, hình thức đầu tư; phân tích, lựa chọn về công nghệ, các giải pháp kinh tế -
kỹthuật, nguồn vốn và tổng mức đầu tư, chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án, thời gian, hiệu quả,phòng, chống cháy, nổ, đánh giá tác động môi trường, khả năng hoàn vốn
và trả nợ; tính toán hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội của dự án Một dự án dù được chuẩn bị kỹ càng, phân tích chất lượng đến đâu cũng còn tồn tại những khiếm khuyết và
Trang 36sai sót trong quá trình lập dự án vì vậy thẩm định các nội dung dự án rất quan trọng và rất
cần thiết trong quá trình thực hiện thẩm định một dự án đầu tư xây dựng
Tóm lại Nội dung thẩm định một dự án đầu tư xây dựng công trình được xem xét, đánh giá dựa trên 5 nhóm yếu tố sau:
Thứ nhất, thẩm định các yếu tố về pháp lý: Xem xét tính hợp pháp (sự tuân thủ) của dự
án theo các quy định của pháp luật; sự phù hợp của các nội dung dự án với những chính sách quy định hiện hành (Luật, Nghị định, Quyết định, Thông tư, Hướng dẫn);
sự phù hợp với quy hoạch định hướng phát triển của ngành, vùng lãnh thổ
Thứ hai, thẩm định các yếu tố về công nghệ - kỹ thuật, xem xét, đánh giá trình độ, sự hợp lý, tính thích hợp và hiệu quả của các giải pháp công nghệ - kỹ thuật được lựa chọn, áp dụng cho dự án
Thứ ba, thẩm định các yếu tố kinh tế, tài chính của dự án: Xem xét tính khả thi, đánh giá tính hợp lý của các yếu tố tài chính, kinh tế (nguồn vốn, mức chi phí, mức thu, các chế độ và các nghĩa vụ tài chính ) được áp dụng trong các nội dung của dự án
Thứ tư, thẩm định các điều kiện tổ chức thực hiện, quản lý vận hành dự án: Xem xét, đánh giá sự hợp lý, tính chất ổn định, bền vững của các giải pháp và yếu tố liên quan đến tổ chức thực hiện, vận hành dự án, đảm bảo các mục tiêu của dự án
Thứ năm, thẩm định hiệu quả đầu tư: đánh giá hiệu quả dự án qua các mặt: Tài chính - kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả tổng hợp của dự án và đưa ra kết luận dự án nếu thực hiện có hiệu quả không và hiệu quả ở mức nào Qua đó, căn cứ để ra quyết định đầu tư Nội dung thẩm định chi tiết theo từng nhóm yếu tố được tóm tắt thể hiện dưới bảng sau:
B ảng 2.1 Bảng tóm tắt những nội dung cơ bản cần thẩm định
Các y ếu tố cần thẩm
định
N ội dung cần thẩm định
Pháp lý
- Tư cách pháp nhân của tư vấn lập dự án
- Sự phù hợp với chủ trương, quy hoạch ngành, lãnh thổ
- Sự phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành
- Các quy định, chế độ khuyến khích, ưu đãi Công nghệ,
kỹ thuật
- Sự hợp lý về địa điểm xây dựng (về quy hoạch xây dựng, đảm bảo an ninh quốc phòng)
Trang 37Các y ếu tố cần thẩm
định
N ội dung cần thẩm định
- Sử dụng đất đai, tài nguyên
- Tính hiện đại, phù hợp của công nghệ, thiết bị sử dụng cho dự án
- Các tiêu chuẩn, giải pháp kỹ thuật xây dựng
- Các tiêu chuẩn, giải pháp đảm bảo môi trường
Kinh tế, tài chính
- Thị trường, quy mô đầu tư (tổng mức đầu tư)
- Thời hạn hoạt động
- Khả năng đảm bảo vốn đầu tư (thẩm định cơ cấu vốn, nguốn
vốn huy động & tiến độ bỏ vốn)
- Các chi phí của dự án: đầu tư, vận hành, các nghĩa vụ tài chính
- Các kết quả của dự án: Tài chính (doanh thu và lợi nhuận và
chế độ tài chính)
Tổ chức thực hiện,
vận hành
- Khả năng đảm bảo các yếu tố đầu vào cho dự án đầu tư
- Các giải pháp tổ chức thực hiện dự án (đặc biệt là phương án
bồi thường, giải phóng mặt bằng)
- Chuyển giao công nghệ, đào tạo, các điều kiện vận hành dự
án
Hiệu quả
- Hiệu quả tài chính
- Hiệu quả kinh tế - xã hội
- Hiệu quả tổng hợp
2.2 C ác yếu tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư
Để có thể đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự
án một cách hợp lý, luận văn tiến hành phân tích, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của công tác thẩm định dự án từ đó rút ra các vấn đề còn tồn tại và những điểm nổi bật trong khâu thẩm định dự án ở Việt Nam Qua nghiên cứu nhận thấy có một số nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến công tác thẩm định
dự án, gồm:
Trang 382.2.1 Môi trường pháp lý
Về mặt vĩ mô, một nền xây dựng cơ bản tốt, có chất lượng cao được thể hiện ở thể
chế chính trị và các văn bản pháp luật về xây dựng Môi trường pháp lý có tác
dụng quan trọng trong việc định hướng và kiểm soát chất lượng các công trình xây dựng Các văn bản pháp luật liên quan đến công tác thẩm định các dự án đầu
tư sử dụng vốn Nhà nước đã được quy định cụ thể và gần đây đã được bổ sung,
sửa đổi để ngày càng phù hợp và cập nhập hơn với thực tế hiện nay Những tiến
bộ hay những mặt còn hạn chế của các văn bản pháp luật chính là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của công tác thẩm định cũng như việc đưa ra quyết định đầu tư
2.2.2 Thông tin phục vụ cho công tác thẩm định
Thông tin là một yếu tố cực kỳ quan trọng và không thể thiếu được trong công tác
thẩm định Thông tin đầy đủ và chính xác là cơ sở cho việc thẩm định đạt kết quả cao Ngược lai thông tin không đầy đủ và phiến diện sẽ dẫn đến những quyết định sai lầm về tính khả thi của dự án, từ đó có thể đưa đến những quyết định đầu tư sai
lầm
Trong quá trình thẩm định dự án, các cán bộ thẩm định phải thu thập đầy đủ những thông tin cần thiết cho việc thẩm định và ra kết luận về dự án Một dự án đầu tư có liên quan đến nhiều lĩnh vực của nền kinh tế và thường có hiệu quả tác dụng lâu dài cho nên người thẩm định phải có kiến thức, thông tin tổng hợp về mọi mặt kinh tế
xã hội Có như vậy, trong quá trình thẩm định mới đáp ứng được yêu cầu chuyên môn, đưa ra được những kết luận có tính chính xác về dự án Từ những thông tin thu thập được, cán bộ thẩm định phải đi vào xử lý các thông tin nhằm phục vụ cho công tác thẩm định Những thông tin mà cán bộ thẩm định thu thập được thường ở
dạng thô, do vậy yêu cầu phải xử lý các thông tin đó Việc xử lý các thông tin đó
rất quan trọng và góp phần vào trong các kết luận về dự án Ngày nay, công nghệ thông tin không ngừng phát triển, các thông tin được cán bộ thẩm định tiếp cận qua nhiều kênh thông tin khác nhau như: phương tiện thông tin đại chúng, qua sách báo, tạp chí, đài, tivi, internet … Nhưng để vận dụng những thông tin mà mình thu
thập được cho công tác thẩm định đòi hỏi cán bộ thẩm định phải có phương pháp
xử lý thông tin thích hợp, có trình độ chuyên môn sâu
Trang 39Đặc biệt khi thu thập thông tin để thẩm định cần chú trọng đến các loại công trình chuyên ngành, vì mõi loại công trình chuyên ngành có các Đặc điểm và tiêu chí đánh giá của dự án khác nhau, như Công trình thủy lợi có vai trò rất quan trọng trong đời sống kinh tế, chính trị, xã hội Do công trình thủy lợi có đặc thù khác
hẳn với công trình xây dựng dân dụng, công trình giao thông Công trình thủy
lợi hầu hết được xây dựng ở những vùng sâu, vùng xa, có điều kiện địa hình, địa
chất, yêu cầu kỹ thuật rất phức tạp, điều kiện thi công khó khăn, xong yêu cầu về
an toàn rất cao Vì vậy vai trò quản lý Nhà nước đối với công trình là rất quan
trọng, nhất là công tác thẩm định Trong quá trình đầu tư xây dựng dự án ngoài các quy định về yêu cầu kỹ thuật, cần phải đảm bảo các tiêu chí cơ bản sau:
- Hiệu quả đầu tư xây dựng;
- Điều kiện an sinh- xã hội;
- Đảm bảo ôn định chính trị của địa phương, khu vực v.v
Để có được nguồn thông tin có chất lượng thì phương pháp thu thập, xử lý, lưu trữ thông tin cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng Vì vậy, bên cạnh việc phối
hợp giữa Nhà nước, các cơ quan, doanh nghiệp để thu được những thông tin cũng cần được cân nhắc kỹ lưỡng và từng bước nâng cao chất lượng của hoạt động này
2.2.3 Quản lý Nhà nước đối với đầu tư
Các chủ trương chính sách của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư có ảnh hưởng
rất lớn đến công tác thẩm định Đó là phân cấp thẩm định và ra quyết định đầu tư, khuyến khích đầu tư; các định hướng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã
hội theo vùng, lãnh thổ; các quy định trong việc nhập thiết bị, chuyển giao công nghệ Các quy định này không chỉ tạo ra một hành lang pháp lý cho hoạt động
thẩm định mà còn tác động trực tiếp đến việc thực thi các dự án sau này Việc xây
dựng một hệ thống quản lý gọn nhẹ sẽ góp phần nâng cao chất lượng và tiết kiệm
thời gian cho công tác thẩm định
Phân cấp thẩm định là việc phân chia quyền hạn và trách nhiệm cho các cá nhân,
tổ chức Nhà nước hoặc tư nhân thẩm định, quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư quy định về đầu tư Các cá nhân, tổ chức dựa vào quy chế quản lý đầu tư
và xây dựng cùng với các văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành, quy chế hiện hành,