Kiến thức : Nêu được sự đa dạng về loài là do khả năng thích nghi cao của đv đối với các đk sống rất khác nhau trên các môi trường địa lí của trái đất và được thể hiện bằng sự đa dạng [r]
Trang 1PHÒNG GD – ĐT TRƯỜNG THCS
Trang 2Tiết 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ
Giáo dục lịng yêu thích mơn học
Trọng tâm: Đa dạng về mơi trường sống
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Đa dạng lồi và sự phong phú về số lượng cá thể
- Sự phong phú về lồi được
thể hiện như thế nào?
- Ghi tĩm tắt ý kiến của HS
- HS trả lời
- ếch, nhái, ngĩe, ễnhương, cĩc nước, dế mèn,cào cào, châu chấu, …phát ra tiếng kêu
- Số lượng cá thể tronglồi rất lớn
- HS trả lời
I Đa dạng lồi và sự phong phú về số lượng cá thể
+ Số lượng lồi hiện naykhoảng 1,5 triệu lồi
+ Kích thước của các lồikhác nhau
- Thế giới động vật rất đadạng và phong phú về lồi
và số cá thể trong lồi
Trang 3Hoạt động 2: Đa dạng về mơi trường sống
- Yêu cầu HS quan sát H
1.4 hồn thành bài tập, điền
- Nguyên nhân nào khiến
động vật ở nhiệt đới đa
+ Khí hậu nhiệt đới nĩng
ẩm, thực vật phong phú,phát triển quanh năm lànguồn thức ăn lớn, mtsống đa dạng
+ Nước ta động vật cũngphong phú vì nằm trongvùng khí hậu nhiệt đới
+ HS cĩ thể nêu thêm 1 sốlồi khác ở mơi trườngnhư: Gấu trắng Bắc cực,
đà điểu sa mạc, cá phátsáng ở đáy biển
4 Củng cố
GV cho HS đọc kết luận SGK
HS trả lời câu hỏi cuối bài GV nhận xét, tổng kết
5 Hướng dẫn học ở nhà
Học bài và trả lời câu hỏi SGK tr8
Kẻ bảng 1 trang 9 vào vở bài tập
Đọc và nghiên cứu trước bài 2 Phân biệt đv với TV Đặc điểm chung của đv
Ngày soạn : /08/2014
Tiết 2 PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT.
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
I MỤC TIÊU
Trang 41 Kiến thức
Phân biệt đv với TV, thấy chúng có những đặc điểm chung của sv nhưng chúngkhác nhau về 1 số đặc điểm cơ bản
Nêu được các đặc điểm của đv để nhận biết chúng trong thiên nhiên
Phân biệt được ĐVKXS với ĐVCXS, vai trò của chúng trong thiên nhiên và đờisống con người
2 Kỹ năng
Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
Kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
Giáo dục lòng yêu thích môn học
Trọng tâm: Phân biệt đv với TV
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
Tranh phóng to H2.1, 2.2 SGK - 9, 12
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu tên ba loại môi trường sống lớn của Động vật ? lấy ví dụ ?
Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật mãi đa dạng và phong phú ?
3.Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Phân biệt động vật với thực vật
- Các HS khác theo dõi,nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi và tự sửa chữabài
- HS trả lời
I, Phân biệt động vật với thực vật
- Động vật giống thực vật:đều cấu tạo từ tế bào, lớnlên và sinh sản
tế bào
Lớn lên vàsinh sản
Chất hữu cơnuôi cơ thể
Khả năng
di chuyển
Hệ thầnkinh vàgiác quanKhông Có Không Có Không Có Tự
tổnghợpđược
Sd chấthữu cơ
có sẵn
Không Có Không Có
Trang 5TV
Hoạt động 2: Đặc điểm chung của động vật
- Yêu cầu HS làm bài tập ở
- Theo dõi và tự sửa chữa
- Chủ yếu sống dị dưỡng
Hoạt động 3: Sơ lược phân chia giới động vật
- Giới thiệu: Động vật được
+ ĐVCXS: 1 ngành (có 5lớp: cá, lưỡng cư, bò sát,chim, thú)
Hoạt động 4: Vai trò của động vật
đời sống con người ?
- Trao đổi nhóm, hoànthành bảng 2
- HS trả lời
IV, Vai trò của động vật
- Động vật cung cấp nguyênliệu, làm thí nghiệm, hỗ trợcon người trong lao động vàgiải trí
- Một số động vật gây bệnhtruyền nhiễm
4 Củng cố
GV cho HS đọc kết luận cuối bài
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 và 3 SGK trang 12
5 Hướng dẫn về nhà
Học bài và trả lời câu hỏi SGK
Chuẩn bị cho bài sau: Ngâm rơm, cỏ khô vào bình trước 5 ngày
Lấy nước ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản
Trang 6 Quan sát, nhận biết trùng roi, trùng giày trên tiêu bản hiển vi, thấy được cấutạo và cách di chuyển của chúng
2 Kỹ năng
Rèn kĩ năng quan sát và sử dụng kính hiển vi
3 Thái độ
Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ
Trọng tâm: Hình dạng, cách di chuyển của trùng giày, trùng roi
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: Kính hiển vi, lam kính, la men, kim nhọn, ống hút, khăn lau
Tranh trùng đế giày, trùng roi, trùng biến hình
HS: Váng nước ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản, rơm khô ngâm nước trong 5 ngày
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Sự chuẩn bị của các nhóm
3 Bài mới
Hoạt động 1: Quan sát trùng giày
- Hướng dẫn các thao tác:
+ Dùng ống hút lấy 1 giọt nhỏ
ở nước ngâm rơm (chỗ thành
bình)
+ Nhỏ lên lam kính, đậy la
men và soi dưới kính hiển vi
+ Điều chỉnh thị trường nhìn
cho rõ
+ Cách cố định mẫu: Dùng la
men đậy lên giọt nước (có
trùng), lấy giấy thấm bớt nước
- Dựa vào kết quả quan sát,
cùng với H3.1 hãy hoàn thành
- HS nghe, ghi nhớ, tiếnhành
- Trùng giày di chuyểnvừa tiến vừa xoay
Hoạt động 2: Quan sát trùng roi
- HS nghe
II, Quan sát trùng roi
Trang 7- Khi đưa bình nuôi cấy vào
trong tối vài ngày thì màu
xanh lá cây sẽ mất không
- HS nghe
- HS làm bài+ Đầu đi trước+ Màu sắc của hạt diệplục
- HS trả lời
- HS nghe
- Có thể tự dưỡng như
TV, cũng có thể dịdưỡng như đv tùy vào
đk sống
- Hình dạng: Hình trònhoặc thoi, hình lá dài
- Trùng roi di chuyển vềphía trước nhờ roi xoáyvào nước
III Thu hoạch
4 Kiểm tra đánh giá
Đánh giá chung giờ thực hành
Dọn dẹp vệ sinh
5 Hướng dẫn học ở nhà
Học bài Hoàn thành báo cáo thu hoạch
Đọc và nghiên cứu trước bài 4 Trùng roi
Ngày soạn : /08/2014
Tieát 4 TRUØNG ROI
I, MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Mô tả được cấu tạo trong, cấu tạo ngoài của trùng roi
Trên cơ sở cấu tạo, nắm được cách dinh dưỡng và sinh sản của chúng
Tìm hiểu cấu tạo tập đoàn trùng roi và quan hệ về nguồn gốc giữa đv đơn bàovới đv đa bào
2 Kỹ năng
Rèn kĩ năng quan sát, phân tích
Trang 8 Kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
Giáo dục lòng yêu thích môn học
Trọng tâm: Trùng roi xanh
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: Phiếu học tập, tranh phóng to H 1, H2, H3 SGK
HS: Ôn lại bài thực hành
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Hoạt động 1: Trùng roi xanh
+ Trùng roi dinh dưỡng
như thế nào ?
- Trùng roi còn có khả
năng dị dưỡng (đồng hóa
những chất hữu cơ hòa tan
do các sinh vật khác chết
phân hủy ra)
+ Hô hấp của trùng roi
được thực hiện như thế
nào?
+ Sự sinh sản của trùng
roi?
- Khi sinh sản, nhân phân
đôi trước, tiếp theo là chất
nguyên sinh và các bào
quan (H4.2)
+ Dựa vào H4.2, diễn đạt
bằng lời 6 bước sinh sản
phân đôi của trùng roi
II Tập đoàn trùng roi
Trang 9- Tập đoàn Vônvôc dinh
dưỡng như thế nào?
chuyển vào trong phân
chia thành tập đoàn mới
- Tập đoàn Vônvôc cho ta
suy nghĩ gì về mối liên
quan giữa động vật đơn
bào và động vật đa bào ?
- Trong tập đoàn bắt đầu
có sự phân chia chức năngcho 1 số tế bào
- HS trả lời
- Tập đoàn trùng roi gồmnhiều tế bào, bước đầu có
sự phân hoá chức năng
4 Củng cố
GV gọi HS đọc KL chung SGK - 19
HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK - 19
5 Hướng dẫn học ở nhà
Học bài Trả lời câu hỏi SGK - 19
Đọc và nghiên cứu trước bài 5 Trùng biến hình và trùng giày
Thấy được sự phân hóa chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng giày đó
là biểu hiện mầm mống của động vật đa bào
2 Kỹ năng
Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
Trang 10 Kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
Giáo dục lòng yêu thích môn học
Trọng tâm : Nêu được di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của trùng biến hình và trùng
giày
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Hình phóng to 5.1; 5.2; 5.3 trong SGK
- Chuẩn bị tư liệu về động vật nguyên sinh
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
Có thể gặp trùng roi ở đâu ? trùng roi giống và khác thực vật ở điểm nào ?
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về trùng biến hình
+ Cấu tạo của trùng biến
hình ?
+ Trùng biến hình di
chuyển như thế nào ?
- Do sự hình thành chân giả
nên cơ thể trùng biến hình
luôn thay đổi hình dạng
ăn của trùng biến hình ?
+ Bài tiết của trùng biến
- HS trả lời
- HS nghe
- HS quan sát hình 5.2,thảo luận nhóm, làm bàitập: 2, 1, 3, 4
- HS dựa vào bài tập mục
1, Cấu tạo và di chuyển
* Cấu tạo: chỉ là 1 tế bàocó:
+ Chất nguyên sinh lỏng,nhân
+ Không bào tiêu hoá,không bào co bóp
* Di chuyển: Nhờ chângiả (do chất nguyên sinhdồn về 1 phía)
2, Dinh dưỡng
- Tiêu hóa nội bào
- Bài tiết: Chất thừa dồnđến không bào co bóp thải ra ngoài
Trang 11+ Trùng giày lấy thức ăn,
tiêu hóa và thải bã ntn ?
+ Tiêu hóa ở trùng giày
khác trùng biến hình như
thế nào ?
- Trùng giày: tế bào mới chỉ
có sự phân hoá đơn giản,
- HS trả lời:
+ có rãnh miệng và lỗmiệng ở vị trí cố định+ thức ăn nhờ lông bơicuốn vào miệng rồi khôngbào tiêu hóa (KBTH) hìnhthành từng cái ở cuối hầu+ KBTH di chuyển trong
cơ thể theo 1 quĩ đạo xácđịnh để chất dd đc hấp thụdần dần đến hết chất thải
đc thải ra ngoài ở lỗ thoát
- Bài tiết: Chất bã đượcthải ra ngoài qua lỗ thoát
2, Sinh sản
- Vô tính: phân đôi cơ thểtheo chiều ngang
- Hữu tính: bằng cách tiếphợp
4 Củng cố
Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
GV sử dụng 2 câu hỏi cuối bài trong SGK
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
Đọc trước bài 6: “trùng kiết lị và trùng sốt rét”
Trang 122 Kiểm tra bài cũ :
Trùng biến hình sống ở đâu và di chuyển, bắt mồi và tiêu hóa ntn ?
Trùng giày lấy thức ăn, tiêu hóa và thải bã ntn ?
3 Bài mới:
ĐVNS tuy nhỏ nhưng gây cho người nhiều bệnh rất nguy hiểm hai bệnh thường gặp ở nước
ta là bệnh kiết lị và bệnh sốt rét Chúng ta cần biết về các thủ phạm của 2 bệnh này để có cách chủ động phòng chống tích cực
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về trùng kiết lị
- HS trả lời SGK – 23
I Trùng kiết lị
- Cấu tạo: có chân giả ngắn,
không có không bào
- Dinh dưỡng:
+ Thực hiện qua màng+ Nuốt hồng cầu
- Phát triển :
Bào xác trùng (trong MT) vào ruột người chui rakhỏi bào xác bám vàothành ruột (nuốt hồng cầu)
1 Cấu tạo và dinh dưỡng
- Cấu tạo : Kích thước nhỏ,
không có cơ quan di chuyển,không có các không bào
- Dinh dưỡng :
+ Thực hiện qua màng tb+ Lấy chất dinh dưỡng từhồng cầu
2 Vòng đời
- Trong tuyến nước bọt của
Trang 13- HS dựa vào bảng 1, trảlời
+ Do hồng cầu bị pháhủy
+ Do thành ruột bị tổnthương
+ Giữ vệ sinh ăn uống
3 Bệnh sốt rét ở nước ta
- Bệnh sốt rét ở nước ta đangdần được thanh toán
- Phòng bệnh : Vệ sinh môitrường, vệ sinh cá nhân, diệtmuỗi
Con đường truyền dịch bệnh
Nơi kí sinh Tác hại Tên bệnh
Bệnh kiếtlị
- Phá huỷhồng cầu
Bệnh sốtrét
Trang 14 Học bài Trả lời câu hỏi SGK - 25
Đọc và nghiên cứu trước bài 7 Đặc điểm chung và vai trị thực tiễn của ĐVNS
Ngày soạn: /09/2014
Tiết 7 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN
CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Qua các lồi ĐVNS vừa học nêu được đặc điểm chung của chúng
Nhận biết được vai trị thực tiễn của ĐVNS
2 Kỹ năng
Rèn kĩ năng quan sát, phân tích
Kỹ năng hoạt động nhĩm
3 Thái độ
Giáo dục ý thức học tập, giữ gìn vệ sinh MT và cá nhân
Trọng tâm : Đặc điểm chung của ĐVNS
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
Trang 152 Kiểm tra bài cũ :
Dinh dưỡng ở trùng sốt rét và trùng kiết lị giống và khác nhau ntn ?
3 Bài mới:
Với số lượng 40 nghìn loài, động vật nguyên sinh phân bố khắp nơi Tuy nhiên chúng
có cùng những đặc điểm chung và có vai trò to lớn với thiên nhiên và đời sống con người
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
- Đại diện nhóm trình bày
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
I Đặc điểm chung
- Cơ thể có kích thước hiển
vi, chỉ là 1 tế bào nhưngđảm nhận mọi chức năng
- Dinh dưỡng: phần lớn dịdưỡng
Hiển
vi Lớn
1 tếbào
Trang 16chung ?
- Sinh sản phân nhiều (liệt
sinh): 1 phần cơ thể phân
chia cho nhiều cá thể con
ĐVNS trong giọt nước ao
(H7.1) và nêu vai trò của
Học bài Trả lời câu hỏi SGK - 28
Đọc và nghiên cứu trước bài 8 Thủy tức
Tìm hiểu hình dạng ngoài, cách di chuyển của thủy tức
Phân biệt được cấu tạo, chức năng 1 số tb của thành cơ thể thủy tức để làm cơ
sở giải thích được cách dinh dưỡng và sinh sản của chúng
2 Kỹ năng
Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp
Kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
Giáo dục lòng yêu thích môn học
Trọng tâm : Đặc điểm cấu tạo trong, sinh sản của thủy tức
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Tranh phóng to H8.1, 8.2 SGK - 30
- Làm thức ăn cho động vật nước: giáp xác nhỏ, cá
biển
- Gây bệnh cho động vật
- Gây bệnh cho người
- Trùng biến hình, trùng giày,trùng roi
- Trùng cầu, Trùng tầm gai
- Trùng kiết lị, trùng sốt rét
Trang 17- Tranh phóng to cấu tạo trong của thủy tức
II TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
Động vật nguyên sinh có các đặc điểm gì chung ?
3 Bài mới:
Đa số ruột khoang sống ở biển Thủy tức là 1 trong rất ít đại diện sống ở nước ngọt, có cấu tạo chung của ruột khoang.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Hình dạng ngoài và di chuyển
+ Mô tả hình dạng ngoài của
thủy tức ?
+ Mô tả bằng lời 2 cách di
chuyển của thủy tức ?
+ Đặc điểm di chuyển của
thủy tức ?
- HS căn cứ vào hình 8.1,trả lời
- HS quan sát hình 8.2, trảlời
I Hình dạng ngoài và di chuyển
- Hình dạng ngoài:
+ Hình trụ dài+ Phần dưới là đế+ Phần trên có lỗ miệng,xung quanh có các tuamiệng
+ Cơ thể đối xứng tỏa tròn
nằm xen kẽ các tb mô cơ
-tiêu hóa, tb tuyến tiết dịch
vào khoang vị để tiêu hóa
ngoại bào Ở đây đã có sự
chuyển tiếp giữa tiêu hóa
nội bào (kiểu tiêu hóa ở đv
đơn bào) sang tiêu hóa ngoại
bào (kiểu tiêu hóa của đv đa
tb mô bì - cơ, tb sinh sản+ Lớp trong: tb mô cơ - tiêuhóa
- Giữa 2 lớp là tầng keomỏng
- Lỗ miệng thông vớikhoang tiêu hóa ở giữa (gọi
là ruột túi)
Hoạt động 3 : dinh dưỡng, sinh sản ở thủy tức
+ Thủy tức đưa mồi vào
miệng bằng cách nào?
+ Nhờ loại tb nào của cơ
thể thủy tức mà mồi được
tiêu hóa ?
- Thủy tức giết mồi bằng tbgai độc và đưa mồi vàomiệng nhờ tua miệng
- Tb mô cơ - tiêu hóa giúptiêu hóa mồi
III Dinh dưỡng
Trang 18+ Thủy tức có ruột hình túi
(ruột túi) nghĩa là chỉ có 1 lỗ
miệng duy nhất thông với
ngoài Vậy chúng thải bã
bằng cách nào?
+ Trình bày đặc điểm dinh
dưỡng của thủy tức ?
+ Thủy tức sinh sản như thế
nào ?
- Khả năng tái sinh cao ở
thủy tức là do thủy tức còn
có tb chưa chuyên hóa
+ Tại sao thủy tức là đv đa
- Sự TĐ khí thực hiện quathành cơ thể
IV Sinh sản
- Các hình thức sinh sản:+ Sinh sản vô tính: mọc chồi+ Sinh sản hữu tính: hìnhthành tb sinh dục đực, cái(tinh trùng và trứng)
+ Tái sinh: 1 phần cơ thể tạonên 1 cơ thể mới
4 Củng cố:
Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
Câu hỏi 2 SGK tr.32
5 Hướng dẫn học ở nhà
Học bài Trả lời câu hỏi SGK 1, 2 tr.32
Đọc và nghiên cứu trước bài 9 Đa dạng của ngành ruột khoang
- Hiểu được ruột khoang chủ yếu sống ở biển, rất đa dạng về loài và phong phú
về số lượng cá thể, nhất là ở biển nhiệt đới
- Nhận biết được cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do ở biển
- Giải thích được cấu tạo của hải quỳ và san hô thích nghi với lối sống bám cố định ở biển
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
- Kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục lòng yêu thích môn học
Trọng tâm : Đặc điểm cấu tạo sứa thích nghi với lối sống bơi lội
Trang 19II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Tranh phóng to H9.1 9.3 SGK - 33, 34
- HS : Kẻ bảng 1 tr33, bảng 2 tr35 vào vở
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày cấu tạo trong của thủy tức ?
- Quá trình bắt mồi và tiêu hóa mồi của thủy tức diễn ra ntn ?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của sứa qua so sánh với thủy tức
+ Hoàn thành bảng 1 SGK
tr33 (bảng phụ)
- GV nhận xét
+ Đặc điểm cấu tạo của
sứa thích nghi với lối sống
di chuyển tự do như thế
nào ?
- Tua miệng 1 số loài sứa
gây ngứa, tb gai ở sứa lửa
dù nhưng vẫn giữ các đặcđiểm của ngành ruộtkhoang như đối xứng tỏatrong, tự vệ bằng tb gai
Hoạt động 2: cấu tạo của hải quỳ và san hô
+ Đặc điểm cấu tạo của
hải quỳ ?
+ Lối sống của hải quỳ ?
- Hải quỳ có màu sắc rực
rỡ như cánh hoa đẹp
- HS trả lời
- Hải quỳ sống đơn độc
- HS nghe
II Hải quỳ
Cấu tạo: hình trụ, dài 2
-5 cm, có nhiều tua miệngxếp đối xứng
- Hải quỳ sống bám vào
trụ
Hìnhdù
ởtrên
ởdưới
Khôngđốixứng
Tỏatròn
Không Có Bằng
tuamiệng
Bằngdù
Thủy
tức
Trang 20đoàn, cá thể này kiếm
được thức ăn có thể nuôi
- Khác: Hải quỳ sốngđơn độc, không có bộxương đá vôi điển hình
Còn san hô sống tậpđoàn và có bộ xương đávôi điển hình
- HS nghe
bờ đá, ăn động vật nhỏ
III San hô
- Cơ thể san hô hình trụ,phát triển khung xươngbất động và có tổ chức cơthể kiểu tập đoàn, cókhoang ruột thông vớinhau
- Nêu được những đặc điểm chung nhất của ngành ruột khoang
- Chỉ rõ được vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và đời sống
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
- Kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
Giáo dục ý thức bảo vệ động vật quý có giá trị
Trọng tâm: Vai trò của ngành ruột khoang
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Tranh phóng to H10.1 SGK – 37
- HS : kẻ bảng tr.37 vào vở
Trang 21III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Đặc điểm cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống di chuyển tự do ntn ? sứa dichuyển trong nước ntn ?
- Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản vô tính mọc chồi ?
3 Bài mới
Dù rất đa dạng về cấu tạo, lối sống và kích thước nhưng các loài ruột khoang đều
có chung những đặc điểm ntn khiến khoa học vẫn xếp chúng vào cùng một ngành ruột khoang
Hoạt động 1: Đặc điểm chung của Ruột khoang
- đại diện nhóm trìnhbày
- HS dựa vào bảng,trả lời
I Đặc điểm chung
- Cơ thể đối xứng tỏa tròn
- Ruột dạng túi
- Thành cơ thể có 2 lớp tb,giữa 2 lớp là tầng keo
Đặc điểm
1 Kiểu đối xứng Đối xứng tỏa tròn Đối xứng tỏa
tròn
Đối xứng tỏatròn
2 Cách di chuyển Kiểu sâu đo, kiểu
lộn đầu
chuyển
4 Cách tự vệ Nhờ tế bào gai Nhờ tế bào gai Nhờ tế bào gai
5 Số lớp tế bào của thành cơ
thể
7 Sống đơn độc hay tập đoàn Đơn độc Đơn độc Tập đoàn
Trang 22- Tự vệ, tấn công = tế bào gai
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của Ruột khoang
- Ruột khoang có khoảng
10000 loài, hầu hết sống ở
biển (độ sâu không quá 50
m)
+ Ruột khoang có vai trò
như thế nào trong tự nhiên
- Đối với đời sống:
+ Làm đồ trang trí, trang sức + Là nguồn cung cấpnguyên liệu vôi
+ Làm thực phẩm có giá trị + Hóa thạch san hô là vậtchỉ thị trong nghiên cứu địachất
- Tác hại:
+ Một số loài gây ngứa vàđộc cho con người
+ Tạo đá ngầm ảnh hưởngđến giao thông
Học bài Trả lời câu hỏi SGK tr.38
Đọc và nghiên cứu trước bài 11 Sán lá gan
Trang 23Ngày soạn: /09/2014
CHƯƠNG III : CÁC NGÀNH GIUN
NGÀNH GIUN DẸPTiết 11: SÁN LÁ GAN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Nhận biết sán lơng cịn sống tự do và mang đầy đủ các đặc điểm củangành giun dẹp
Trang 24 Hiểu được cấu tạo của sán lá gan đại diện cho giun dẹp nhưng thích nghivới kí sinh
Giải thích được vòng đời của sán lá gan qua nhiều giai đoạn ấu trùng kèmtheo thay đổi vật chủ, thích nghi với đời sống kí sinh
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
GV: + Tranh vẽ về sán lông, sán lá gan : cấu tạo ngoài, cấu tạo trong
+ Tranh vẽ vòng đời của sán lá gan
HS : Đọc trước bài mới
II TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
Nêu đặc điểm chung của ngành Ruột khoang ?
Ruột khoang có vai trò gì trong tự nhiên và đời sống con người?
3 Bài mới:
Trâu bò và gia súc nói chung ở nước ta bị nhiễm bệnh sán lá nói chung, sán lágan nói riêng rất nặng nề Hiểu biết về sán lá gan sẽ giúp con người biết cách giữ vệsinh cho gia súc Đây là 1 biện pháp rất quan trọng để nâng cao hiệu quả chăn nuôigia súc
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: tìm hiểu cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng của sán lá gan
+ Sán lông thích nghi với
đời sống bơi lội ntn ?
+ Sán lá gan sống ở đâu ?
+ Sán lá gan thích nghi
với đời sống kí sinh trong
gan, mật như thế nào ?
Trang 25dưỡng đưa vào 2 nhánhruột để tiêu hóa và nuôi cơthể
- Chưa có hậu môn
Hoạt động 2: Tìm hiểu vòng đời của sán lá gan
+ Nêu cấu tạo cơ quan
sinh dục của sán lá gan ?
- GV treo tranh, giới thiệu
sơ đồ về vòng đời của sán
lá gan, đặc điểm của 1 số
giai đoạn ấu trùng
+ Viết sơ đồ biểu diễn
vòng đời của sán lá gan?
+ Muốn tiêu diệt sán lá
+ Đẻ nhiều trứng, ấutrùng có khả năng sinhsản số lượng cá thể sautăng lên rất nhiều
- HS lên bảng viết sơ đồ
- Xử lí phân (trâu, bò):
diệt trứng; diệt ốc; xử lírau bèo (thức ăn của trâubò): diệt kén
và tuyến noãn hoàng
- cấu tạo dạng ống phânnhánh chằng chịt
2, Vòng đời
trứngthành (trâu, bò)
Ấu trùnglông
Kết kén
ấu trùng (Ốcruộng)
Ấu trùng cóđuôi
Học bài Trả lời câu hỏi SGK - 43
Đọc và nghiên cứu trước bài 12: Một số giun dẹp khác
Ngày soạn: /09/2014
Bám vào rau bèo
Trang 26Tiết 12 : MỘT SỐ GIUN GIẸP KHÁC
Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh mơi trường
Trọng tâm: Nắm được hình dạng, vịng đời, tác hại của 1 số giun dẹp kí sinh
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
GV: Tranh phãng to H12.1 → 12.3 SGK - 44
HS : Đọc trước bài mới
II TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
Cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh ntn ?
Hãy trình bày vịng đời của sán lá gan ?
3 Bài mới:
Sán lá, sán dây cĩ số lượng rất lớn con đường chúng xâm nhập vào cơ thể rất đadạng vì thế cần tìm hiểu chúng để cĩ các biện pháp phịng tránh cho người và giasúc
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV treo tranh giới thiệu
trầu, sán dây trên tranh
Giun dẹp thường kí sinh
ở bộ phận nào trong cơ
thể người và đv ? Vì sao ?
+ sán dây cĩ đặc điểm
cấu tạo nào thích nghi
cao với điều kiện kí sinh ?
Trang 27dẹp kí sinh, cần phải ăn
uống giữ vệ sinh như thế
nào cho người và gia súc?
- GV cho các nhóm phát
biểu ý kiến
- GV cho HS đọc mục
“Em có biết” cuối bài và
trả lời câu hỏi:
+ Sán kí sinh gây tác hại
vòng đời của giun sán kí
sinh, giáo dục cho HS nên
ăn chín, uống sôi, không
ăn rau sống chưa rửa sạch
để hạn chế con đường lây
lan của giun sán kí sinh
qua gia súc và thức ăn của
con người Giáo dục HS ý
thức vệ sinh cơ thể và môi
Trang 28Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân
Trọng tâm: Cấu tạo trong, sinh sản của giun đũa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Tranh phóng to H13.1 13.3 SGK - 47, 48
HS: đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Sán dây có đặc diểm cấu tạo nào đặc trưng thích nghi với đời sống kí sinh trong ruộtngười ?
- Sán lá gan, sán dây, sán lá máu xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua các con đường nào ?
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng
- GV cho HS quan sát hình
13.1, 2 kết hợp giảng giải
+ Trình bày cấu tạo của giun
đũa ?
+ Giun cái dài và mập hơn
giun đực có ý nghĩa sinh học
gì ?
+ Nếu giun đũa thiếu lớp vở
cuticun thì số phận chúng sẽ
như thế nào ?
+ Ruột thẳng ở giun đũa so
với ruột phân nhánh ở giun
dẹp thì tốc độ tiêu hóa ở loài
nào cao hơn ? Tại sao ?
- HS quan sát và nghegiảng
- HS trả lời
- Giun cái dài, to đẻnhiều trứng
- Vỏ có tác dụng chốngtác động của dịch tiêuhoá
- Tốc độ tiêu hoá nhanh,xuất hiện hậu môn
I Cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng
- Cấu tạo:
+ Hình trụ dài 25 cm+ Lớp vỏ cuticun bọc ngoài
cơ thể+ Thành cơ thể có lớp biểu
bì và lớp cơ dọc phát triển+ Chưa có khoang cơ thểchính thức
+ Ống tiêu hóa: lỗ miệng hậu môn
+ Tuyến sinh dục dài vàcuộn khúc
Trang 29+ Giun đũa di chuyển bằng
cách nào ?
+ Nhờ đặc điểm nào giun đũa
chui được vào ống mật và hậu
quả sẽ như thế nào đối với con
người ?
+ Đặc điểm về dinh dưỡng
của giun đũa ?
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- Di chuyển hạn chế: Cơ thểcong ruỗi chui rúc
- Dinh dưỡng: Hút chất dinhdưỡng nhanh và nhiều
Hoạt động 2: sinh sản và vòng đời của giun đũa
+ Nêu cấu tạo cơ quan sinh
dục của giun đũa ?
+ Rửa tay trước khi ăn và
không ăn rau sống có liên
quan gì đến bệnh giun đũa?
+ Tại sao y học khuyên mỗi
người nên tẩy giun từ 1 - 2
lần/ năm ?
- Trứng và ấu trùng giun đũa
phát triển ở ngoài môi trường
nên dễ lây nhiễm, dễ tiêu diệt
+ Biện pháp phòng chống
bệnh giun đũa ?
- Tác hại của bệnh giun đũa:
gây tắc ruột, tắc ống mật, suy
dinh dưỡng cho vật chủ
(người)
- HS đọc thông tin SGK,trả lời
- HS quan sát và nghegiảng
- HS trả lời
- HS trả lời
- Thụ tinh trong
- Đẻ nhiều trứng
2 Vòng đời giun đũa
Giun đũa Trứng(ruột người)
Máu, gan, Ấu trùng Tim, phổi trong trứng
Ruột non Thức ăn(ấu trùng chui ra)
- Phòng chống:
+ Giữ vệ sinh môi trường, vệsinh cá nhân khi ăn uống+ Tẩy giun định kì
4 Củng cố
Đọc KL chung SGK - 49?
Câu hỏi 1, 2 SGK - 49
5 Hướng dẫn học ở nhà
Học bài Trả lời câu hỏi SGK - 49
Đọc và nghiên cứu trước bài 14 Một số giun tròn khác
Ngày soạn: / /2014
Trang 30
Tiết 14 MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC
Giáo dục ý thức vệ sinh mơi trường, vệ sinh cá nhân, ăn uống
Trọng tâm: Mở rộng hiểu biết về các giun trịn kí sinh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Tranh phĩng to H14.1 14.4 SGK – 50
HS : đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
Nêu tác hại của giun đũa với sức khỏe con người?
Nêu các biện pháp phịng chống giun đũa kí sinh ở người?
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV treo tranh giới thiệu 1
+ Giun kim gây cho trẻ em
điều phiền tối nào ?
+ Do thĩi quen nào ở trẻ
mà giun kim khép kín được
- Ngứa hậu mơn
- Mút tay
I Một số giun trịn khác
- Đa số giun trịn kí sinhnhư: giun kim, giun mĩc,giun chỉ
- Giun trịn kí sinh ở ruột,
tá tràng (đv); rễ, thân, quả(TV) gây nhiều tác hại
Trang 31vòng đời ?
+ Trình bày vòng đời của
giun kim ?
- Giun kim đẻ trứng ở cửa
hậu môn của trẻ vì ở đó
thoáng khí Vì ngứa ngáy
trẻ em đưa tay ra gãi và do
thói quen mút tay, liền đưa
luôn trứng vào miệng tạo
cho vòng đời của giun được
khép kín
- GV thông báo thêm: giun
mỏ, giun tóc, giun chỉ, giun
gây sần ở thực vật, có loại
giun truyền qua muỗi, khả
năng lây lan sẽ rất lớn
- Giun kí sinh ở đv, TV gây
+ Tại sao ở nước ta tỉ lệ
mắc giun đũa cao ?
- Phát triển trực tiếpGiun trưởng trứngthành (ruột già)
Tay, thức ăn
Ruộtnon miệng
- HS nghe
- HS trả lời
- Nhà tiêu hố xí …chưahợp vệ sinh → tạo điềukiện cho trứng giun pháttriển
- Ruồi nhặng nhiều… gópphần phát tán bệnh giun
- Cần giữ vệ sinh môitrường, vệ sinh cá nhân, vệsinh ăn uống và tẩy giunđịnh kì
Trang 32- Giáo viên chốt lại: Để đề
phịng bệnh giun phải cĩ sự
cố gắng của các nhân và
cộng đồng Cá nhân phải ăn
ở, giữ vệ sinh Cộng đồng
phải giữ vệ sinh mơi trường
cho tốt, tiêu diệt ruồi
nhặng, khơng tưới rau bằng
phân tươi
đũa
- Trình độ vệ sinh cộngđồng cịn kém: Tưới rauxanh bằng phân tươi, ănrau sống, bán bánh quà ởnơi cĩ nhiều bụi…
- HS nghe
4 Củng cố
Đọc KL chung SGK - 51?
Sử dụng kĩ thuật bản đồ tư duy trong nhĩm hãy thiết lập các biện pháp bảo
vệ bản thân tránh bị nhiễm giun
5 Hướng dẫn học ở nhà
Học bài Trả lời câu hỏi SGK - 52
Đọc và nghiên cứu trước bài 15 Giun đất
Ngày soạn: / /2014
NGÀNH GIUN ĐỐT
Trang 33Tiết 15 THỰC HÀNH: MỔ VÀ QUAN SÁT GIUN ĐẤT
Giáo dục ý thức tự giác, kiên trì, tỉ mỉ
Trọng tâm: Nhận biết được lồi giun khoang qua 1 số đặc điểm cấu tạo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bộ đồ mổ, Tranh câm hình 16.1 – 16.3 SGK
HS: Chuẩn bị :1-2 con giun đất
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
- GV kiểm tra mẫu thực
hành, nếu nhĩm nào chưa
- Đặt giun lên khay mổ
Trang 34- H16.1B:
1-Lỗ miệng2-Vòng tơ quanh đốt3-Lỗ sinh dục cái4-Đai sinh dục5-Lỗ sinh dục đực
- H16.1C:
1, 2 - Vòng tơ quanhđốt
4 Kiểm tra đánh giá
Đánh giá chung giờ thực hành GV đánh giá điểm cho 1-2 nhóm làm việc tốt
Trang 35 Nhận biết được cấu tạo trong (1 số nội quan) của loài giun khoang Biếtcách mổ giun đất.
2 Kỹ năng
Sử dụng các dụng cụ mổ, kính lúp
3 Thái độ
Giáo dục ý thức tự giác, kiên trì, tỉ mỉ
Trọng tâm: Nhận biết được cấu tạo trong của loài giun khoang
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bộ đồ mổ, Tranh câm hình 16.1 – 16.3 SGK
HS: Chuẩn bị :1- 2 con giun đất
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS : Kiểm tra mẫu vật
3 Bài mới
Hoạt động 1: Cấu tạo trong
đường kéo ngắn, lách nội
quan từ từ, ngâm vào
Trang 36+ ở giun đất có thể xoang
chứa dịch liên quan đến
việc di chuyển của giun
+ HS khác đối chiếu vớiSGK để xác định các hệ
cơ quan
- Ghi chú thích vào hìnhvẽ
- Đại diện các nhóm lênchữa bài, nhóm khácnhận xét, bổ sung
2 Quan sát cấu tạo trong
* Cq tiêu hóa giun đất
* Cq TK giun đất
- H16.3C:
8-Hạch não9-Vòng hầu10-Chuỗi TK bụng
4 Kiểm tra đánh giá
Đánh giá chung giờ thực hành GV đánh giá điểm cho 1-2 nhóm làm việc tốt
Trang 37 HS : đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Đại diện nhóm trìnhbày
I Một số giun đốt thường gặp
Đại diện
Trang 38+ Kể tên đại diện khác của
giun đốt ? Nêu được môi
trường sống, đặc điểm của
đại diện đó?
vắt, đỉa, róm biển, giun đỏ,giun đất, rươi, …
- Giun đốt có thể sống tự
do, định cư hay chui rúc
- Sống ở các môi trường:đất ẩm, lá cây, nước, …
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của ngành giun đốt.
- GV yêu cầu HS làm bài
tập SGK tr.61
→ qua bài tập vừa làm,
em hãy cho biết lợi ích
của giun đốt?
+ Bên cạnh những lợi ích
mà ta đã biết thì một số
giun đốt còn có tác hại gì?
- GV liên hệ giáo dục bảo
vệ môi trường : Vậy ta
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS liên hệ thực tế, trả lời
II Vai trò.
- Làm thức ăn cho người
và động vật khác
- Làm cho đất trồng xốp,thoáng, màu mỡ
- Có hại cho động vật vàngười
4 Củng cố
Hãy kể tên một số giun đốt khác mà em biết ?
Đặc điểm nào giúp dễ nhận biết giun đốt nhất?
5 Hướng dẫn học ở nhà
Học bài Trả lời câu hỏi SGK – 61
Ôn bài để tiết sau kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn: : / /2014
Tieát 18 KIEÅM TRA 1 TIEÁT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Nhằm đánh giá kết quả học tập của HS trong chương I, II, III
Từ đó có hướng dạy - học hợp lí với từng đối tượng HS
2 Kỹ năng
Trang 39 Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra, thi
3 Thái độ:
Nghiêm túc, trung thực, cẩn thận
Trọng tâm : Chương II, III
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Đề kiểm tra, biểu điểm
HS : Ôn tập kiến thức Trả lời câu hỏi và làm BT SGK
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra :
ĐỀ BÀI
Phần I Trắc nghiệm khách quan (3,0đ):
Khoanh tròn vào chữ cái (A, B, C, D) chỉ phương án trả lời đúng nhất.
Câu 1 Tế bào gai của Thủy Tức có vai trò:
A Là cơ quan sinh sản B Tham gia vào di chuyển cơ thể
C Tự vệ, tấn công, bắt mồi D Tham gia vào di chuyển và sinh sản
Câu 2 Trùng biến hình di chuyển được là nhờ :
A Roi B Lông bơi C Chân giả D Cơ dọc, cơ vòngCâu 3 Nơi kí sinh của giun đũa là:
A ruột non B ruột già C ruột thẳng D tá tràng
Câu 4 Triệu chứng của bệnh Kiết lị là:
A Đau bụng dữ dội B, Đi ngoài nhiều
C phân có lẫn máu và chất nhầy D Cả A, B, C
Câu 5 Lớp vỏ cuticun bọc ngoài cơ thể của Giun đũa luôn căng tròn có tác dụng gì?
A Như bộ áo giáp, tránh sự tấn công của kẻ thù
B Như bộ áo giáp, tránh không bị tiêu huỷ bởi các dịch tiêu hoá rất mạnh trongruột non
C Thích nghi với đời sống kí sinh
D Câu a và b đúng
Câu 6 Nhóm động vật thuộc ngành giun dẹp, sống kí sinh, gây hại cho động vật và người là:
A Sán lá máu, sán bã trầu, sán dây, sán lá gan
B Sán lá gan, giun đũa, giun kim, sán lá máu
C Giun móc câu, giun kim, sán dây, sán lá gan
D Sán bã trầu, giun chỉ, giun đũa, giun móc câu
PHẦN II : TỰ LUẬN (7,0đ):
Câu 1 (5,0đ) Trình bày vòng đời của giun đũa ? Ở nước ta, tại sao tỉ lệ mắc bệnh giunđũa cao ? Để phòng chống bệnh giun đũa theo em cần phải có những biện pháp gì ? Câu 2 (2,0đ) Trình bày sự khác nhau giữa Thuỷ tức và San hô trong sinh sản vô tínhmọc chồi ?
ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM
Phần I: 3,0 điểm Mỗi câu đúng: 0,5 điểm
Trang 40Câu hỏi 1 2 3 4 5 6
Phần II: 7,0 điểm
Câu 1: (5,0 điểm).
* Vịng đời của giun đũa là: (2,0đ)
- Giun trưởng thành kí sinh trong ruột non người con cái đẻ trứng, lẫn vào phânngười
- Trứng theo phân ra ngồi, gặp điều kiện ẩm và thống khí, phát triển thành ấutrùng trong trứng
- Người ăn phải trứng giun (qua rau sống, quả tươi,…), đến ruột non, ấu trùngchui ra, vào máu đi qua gan, tim, phổi rồi trở về ruột non lần 2 kí sinh ở đĩ
(HS cĩ thể viết sơ đồ vịng đời của giun đũa nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)
* Ở nước ta, tỉ lệ mắc bệnh giun đũa cao vì: 1,5đ
- Nhà tiêu hố xí …chưa hợp vệ sinh → tạo điều kiện cho trứng giun phát triển (0,5đ)
- Ruồi nhặng nhiều… gĩp phần phát tán bệnh giun đũa (0,5đ)
- Trình độ vệ sinh cộng đồng cịn kém: Tưới rau xanh bằng phân tươi, ăn rau sống, bánbánh quà ở nơi cĩ nhiều bụi… (0,5đ)
* Biện pháp phịng chống giun đũa kí sinh: 1,5đ
- Giữ vệ sinh mơi trường: vệ sinh cộng đồng, xây nhà tiêu, hố xí hợp vệ sinh,
khơng tưới rau xanh bằng phân tươi (0,5đ)
- Giữ vệ sinh cá nhân : Ăn uống hợp vệ sinh, ăn chín uống sơi, rửa tay trước khi
ăn, dùng lồng bàn để tránh ruồi nhặng đậu vào thức ăn (0,5đ)
- Tẩy giun dịnh kì (0,5đ)
3 Thu bài
GV đánh giá, NX giờ kiểm tra
4 Hướng dẫn học ở nhà
- Ơn lại kiến thức đã học
- Đọc và nghiên cứu trước bài 18 Trai sơng
Ngày soạn: / /2014
CHƯƠNG IV NGÀNH THÂN MỀM
Tiết 19 TRAI SÔNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, cách di chuyển của trai sơng