1. Trang chủ
  2. » Hóa học

Bai 1 Su phu thuoc cua cuong do dong dien vao hieu dien the giua hai dau day dan

273 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 273
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS: Ñaïi dieän nhoùm traû lôøI C1(Khi chæ nhìn thaáy A’ coù nghóa laø A’ ñaõ che khuaát A vaø I, do ñoù aùnh saùng töø A phaùt ra khoâng ñeán maét ñöôïc. Vaäy ñöôøng noái caùc vò trí [r]

Trang 1

Bài 1 – Tiết 1

Tuần 1

Ngày dạy : 19/8/2013

* Mục tiêu của chương :

CĐDĐ chạy qua một dây dẫn có mối quan hệ như thế nào với HĐT đặt vào hai đầu dây dẫn đó ?

 Điện trở là gì ? Điện trở phụ thuộc như thế nào vào chiều dài và tiết diện của dây dẫn ? Căncứ vào đâu để biết chính xác chất này dẫn điện tốt hơn chất kia ?

 Công suất điện của một dụng cụ điện hoặc của một mạch điện được tính bằng công thứcnào?

 Điện năng tiêu thụ của một thiết bị điện phụ thuộc vào những yếu tố nào?

 Có những biện pháp nào để sử dụng an toàn điện và tiết kiệm điện năng?

SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

1 / MỤC TIÊU:

1.1./ Kiến thức :

 Nêu được cách bố trí và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vàohiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

 Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I,U từ số liệu thực nghiệm

 Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầudây dẫn

1.2/ Kĩ năng:

 Mắc mạch điện theo sơ đồ

 Sử dụng các dụng cụ đo : vôn kế, ampe kế

 Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cường độ dòng điện

 Kĩ năng vẽ và xử lý đồ thị

 1 dây điện trở (điện trở mẫu)

 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

Trang 2

 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V

 1 công tắc

 1 nguồn điện 6V

 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài 30cm

3.2./ HS : chuẩn bị bài trước ở nhà

4./ TIẾN TRÌNH :

4.1./ Ổn định tổ chức và ki ểm diện

4.2./ Ki ểm tra miệng

4.3./ B ài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

* HĐ1: Ôn lại những kiến thức liên quan đến bài

học

-GV : Để đo cđdđ chạy qua bóng đèn và hiệu điện

thế giữa hai đầu bóng đèn cần những dụng cụ gì ?

-GV : Nêu nguyên tắc sử dụng dụng cụ đó?

-GV : YC HS đọc phần nêu tình huống vào bài ->

vào bài mới

* HĐ2 : Tìm hiểu sự phụ thuộc của I vào U giữa

hai đầu dây dẫn

-GV : YCHS nêu mục đích của TN

YC HS tìm hiểu sơ đồ mạch điện H 1.1 SGK

và trả lới câu hỏi a, b

-HS : Thực hiện theo YC của SGK

-HS : Tiến hành TN

-Các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ H 1.1 SGK

- Tiến hành đo, ghi kết quả đo được vào bảng 1 trong

vở

- Thảo luận nhóm để trả lời C1

- GV : Theo dõi, kiểm tra giúp đỡ các nhóm mắc

mạch diện TN

- HS : Đại diện nhóm trả lời câu C1

C1 : Khi tăng (giảm) U bao nhiêu lần thì I chạy qua

dây cũng tăng (giảm) bấy nhiêu lần

* Lưu ý : để kết quả chính xác :

+ Sau khi đọc số chỉ trên dụng cụ, phải ngắt mạch

ngay, không để dòng điện chạy qua dây dẫn lâu làm

nóng dây

+ Vặn chặt ốc khi mắc dây nối trong mạch để đảm

bảo tiếp xúc tốt

I./ Thí nghiệm:

1./ Sơ đồ mạch điện: (SGK)

2./ Tiến hành thí nghiệm:

Trang 3

* HĐ3 :Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận

-HS : Xem phần thông tin về dạng đồ thị SGK để trả

lời câu hỏi của GV:

- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U có đặc

điểm gì?

-HS : cá nhân HS trả lời C2

C2 : có (U = 0, I = 0)

-GV : Nếu HS có khó khăn, GV hướng dẫn HS xác

định các điểm biểu diễn, vẽ 1 đường thẳng qua gốc

toạ độ, đồng thời đi qua gần tất cả các điểm biểu

diễn Nếu có điểm nào nằm quá xa thì tiến hành đo

lại

HS : Thảo luận nhóm, nhận xét dạng đồ thị và rút ra

kết luận

* HĐ4 : Vận dụng:

-HS : Cá nhân HS trả lời C3,C4,C5

-HS khác nhận xét sửa (nếu sai)

-GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng

cường độ dòng điện vào hiệu điện the

á : 1./ Dạng đồ thị:

- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc củaCĐDĐ vào HĐT giữa hai đầu dâydẫn là một đường thẳng đi qua gốctoạ độ

2./ Kết luận: HĐT giữa hai đầu dây

dẫn tăng (hoặc giảm ) bao nhiêu lầnthì CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó cũngtăng ( hoặc giảm ) bấy nhiêu lần

III./ Vận dụng C3 : U = 2,5V - I = 0,5A

C5 : CĐDĐ chạy qua dây dẫn tỉ lệ

thuận với HĐT đặt vào hai đầu dâydẫn đó

4.4./ Câu h ỏi ,bài tập c ủng cố

GV nêu câu hỏi và YCHS trả lời :

Trang 4

1./ Nêu kết luận về mối quan hệ giữa U và I ?

2./ Đồ thị biểu diễn mối quan hệ này có đặc điểm gì ?

3./ YCHS làm BT 1.4/4SBT (1.4 : Câu D)

4.5./ Hướng dẫn học sinh tự học :

* Đối với tiết học này :

Học ghi nhớ trang 6 SGK + vở ghi bài

Làm bài tập 1.1  1.4/4 SBT

Đọc mục “Có thể em chưa biết” trang 6 SGK

* Đối với tiết tiếp theo §2 “Điện trở của dây dẫn – Định luật Ôm”.

 Xác định thương số U I đối với mỗi dây dẫn ở bảng 1,2 của bài 1

 Điện trở là gì ? Đơn vị điện trở?

 Tìm hiểu nội dung định luật ôm

5/ RÚT KINH NGHIỆM :

Nội dung ………

Phương pháp

Sử dụng thiết bị & đddh

Trang 5

Bài 2 – Tiết 2

Tuần 1 ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN

Ngàydạy : 20/8/2013 ĐỊNH LUẬT ÔM

1/ MỤC TIÊU:

1.1/ Kiến thức :

- Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫnđó

- Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì

- Phát biểu được định luật ôm đối với một đoạn mạch có điện trở

HS1 : Hãy nêu kết luận về mối quan hệ giữa I và U ? (I chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận

với U đặt vào hai đầu dây dẫn đó)

Sửa bài tập 1.1/4 SBT

Trang 6

HS2 : Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U giữa hai đầu dây dẫn có đặc điểm

gì? (Là 1 đường thẳng đi qua gốc toạ độ (U=0,I=0)

Sửa bài tập 1.2/4 SBT

1.2 : Khi dòng điện chạy qua dây dẫn tăng 0,5A thì HĐT là :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC

* HĐ1 : Nêu tình huống học tập

-GV : ĐVĐ như SGK

-GV : YCHS nêu dự đoán -> GV vào bài mới

* HĐ2 : Xác định thương số U I đối với mỗi dây

dẫn

-HS : Cá nhân HS dựa vào bảng 1 và 2 ở bài trước,

tính thương số U I đối với mỗi dây dẫn và hoàn

thành C1

C1: Bảng 1: U I = 0,52 = 4

Bảng 2: U I = 0,12 =20

-GV : Theo dõi, kiểm tra giúp đỡ HS yếu tính toán

-HS : Vài HS trả lời C2 và thảo luận cả lớp

C2: Thương số U I có giá trị như nhau đối với mỗi

dây dẫn và có giá trị khác nhau đối với 2 dây dẫn

khác nhau

* HĐ3 : Tìm hiểu khái niệm điện trở

-HS : Cá nhân HS đọc phần thông báo khái niệm điện

trở SGK

-GV : + Tính điện trở của một dây dẫn bằng công

thức nào ? (R = U I )

+ Khi tăng U đặt vào dây dẫn lên 2 lần thì điện trở

của nó tăng mấy lần? Vì sao? (không tăng, vì nếu U

tăng bao nhiêu lần thì I tăng bấy nhiêu lần)

+ Nói điện trở của vật dẫn là 1 Ω điều đó có nghĩa

I./ Điện trở của dây dẫn:

1./ Xác định thương số U I đối vớimỗi dây dẫn

+ Nhân xét: thương số U I có giátrị như nhau đối với mỗi dây dẫn vàcó giá trị khác nhau đối với các dâydẫn khác nhau

2./ Điện trở:

- Công thức: R = U I

- Kí hiệu:

hoặc

- Đơn vị điện trở là : ôm Kí hiệu:

Ω

1 Ω = 1 V 1 A

- Các bội số của ôm:

Trang 7

gì ?(khi đặt vào 2 đầu vật dẫn đó 1 HĐT 1V thì

CĐDĐ chạy qua vật dẫn là 1A)

+ U giữa hai đầu dây dẫn là 3V, dòng điện qua nó có

I = 250mA Tính điện trở của dây dẫn?(12 Ω )

+ Đổi các đơn vị: 1,5M Ω =? (1500) k Ω =?

(1.500.000) Ω

+ Ý nghĩa của điện trở ?

-HS : Cá nhân HS trả lời câu hỏi trên của GV

* HĐ4 : Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm

-GV : YC cá nhân HS viết hệ thức của định luật Ôm

Nêu ý nghĩa và đơn vị của từng đại lượng trong công

thức ?

-GV : Gọi 1HS lên bảng viết hệ thức của định luật ôm

-HS : lên bảng viết hệ thức của định luật ôm

- GV : YC vài HS phát biểu định luật

* HĐ5 : Vận dụng

-HS : Cá nhân thực hiện câu C3, C4

-GV : gọi 2 HS lên bảng trình bày

-HS khác nhận xét, sửa (nếu sai)

-GV : nhận xét, thống nhất kết quả đúng, cho điểm

II./ Định luật Ôm:

1./ Hệ thức của định luật :

I =

U R

Trong đó :

I : là cường độ dòng điện (A)

U : là hiệu điện thế (V)

R : là điện trở ( Ω )

2./ Phát biểu định luật :

Cường độ dòng điện chạy quadây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thếđặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịchvới điện trở của dây

III./ Vận dụng:

C3 : U = I.R = 6V C4 : I1 = R U

1 ; I2 = R U

2

Mà R2 = 3R1 nên => I1 = 3I2

4.4./ Câu h ỏi ,bài tập c ủng coá :

-GV : + Công thức: R = U I dùng để làm gì? (Tính điện trở của dây dẫn)

+ Từ công thức này có thể nói rằng: U tăng bao nhiêu lần thì R giảm bấy nhiêu lần đượckhông? Tại sao? ( Không, vì U tăng bao nhiêu lần thì I tăng bấy nhiêu lần , R không đổi)

4.5./ Hướng dẫn học sinh tự học:

* Đối với tiết học này

Học ghi nhớ/8SGK + vở ghi bài

Làm bài tập 2.1  2.4/5.6 SBT

Đọc mục “Có thể em chưa biết”/8SGK

* Đối với tiết tiếp theo

§3 thực hành : “Xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế”

+ Đọc và nghiên cứu bài, nhớ lại cách sử dụng Ampe kế và vôn kế

+ Chuẩn bị trước báo cáo như SGK và trả lời trước câu hỏi trong bài thực hành

Trang 8

+ Trả lời các câu hỏi trong phần 1

5./ RÚT KINH NGHIỆM:

Nội dung

Phương pháp

Sử dụng thiết bị & đddh

Trang 9

 Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở.

 Mô tả được cách bố trí TN xác định điện trở một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế.1.2/ Kỹ năng:

 Lắp và sử dụng thành thạo các dụng cụ trong thí nghiệm

 Vận dụng thành thạo các công thức tính điện trở đã học

1.3/ Thái độ:

 Tính cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ trong thí nghiệm

 Tinh thần đoàn kết trong hợp tác nhóm

 Biết giữ vệ sinh chung trong phòng thí nghiệm

2/ TRỌNG TÂM

Xác định điện trở một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế

3/ CHUẨN BỊ.

3.1/ Giáo viên: cho mỗi nhóm:

 01 bóng đèn (thay dd) chưa biết điện trở, 01 nguồn điện 6V

 01 vôn kế; 01 ampe kế; 01 khóa K, Dây nối đủ dùng.(07 đoạn)3.2/ Học sinh: Bảng báo cáo theo mẫu SGK

4/ TIẾN TRÌNH.

4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện

4.2/ Kiểm tra miệng

4.3/ Bài mới:

*.HOẠT ĐÔNG1: Trình bày phần trả lời câu

hỏitrong báo cáo thực hành

GV: Y/c nhóm trả lời các câu hỏi sau:

- Viết công thức tính điện trở

- Dụng cụ đo hđt là gì? Cách mắc dụng cụ đó?

- Dụng cụ đo cđdđ là gi? Cách mắc dụng cụ

đó?

GV: kiểm tra việc chuẩn bị bảng báo cáo của HS

Cho HS lên bảng vẽ sơ đồ H1.1

Thay dây dẫn MN bằng bóng đèn

THỰC HÀNH XÁC ĐINH ĐIỆN TRỞ CỦA

Trang 10

Ký hiệu của đèn

*.HOẠT ĐỘNG 2: Mắc mạch điện theo sơ đồ và

tiến hành đo

GV: cho các nhóm kiểm tra dụng cụ

GV: Y/c các nhóm lắp mạch điện như hình vẽ Y/c

các nhóm kiểm tra mạch điện , tiến hành đo

* Mẫu báo cáo thí nghiệm:

Nhóm:…………

Lớp:………

1 Trả lời câu hỏi:

a Viết công thức điện trở

b Muốn đo dung hđt dùng dụng cụ là gì? Cách mắc dụng cụ đó?

c Muốn đo dung cđdđ dùng dụng cụ là gì? Cách mắc dụng cụ đó?

2 Kết quả đo

Kết quả đo

Điện trở

Ω

12345

a Tính trị số điện trở R mỗi lần đo

b Tính TB cộng của mỗi điện trở

c Nhận xét trị số R vừ tìm được

4.4/ Câu hỏi, bài tập củng cố

- Nhận xét buổi thực hành

- Tổ chức vệ sinh phòng TN

- Thu dọn dụng cụ Trả phòng TN

4.5/Hướng dẫn HS tự học:

* Đối với tiết học này

Xem lại bài thực hành

* Đối với tiết tiếp theo

 Tiết 04 bài 4: đoạn mạch nối tiếp

1/ Thế nào là đoạn mạch nối tiếp? Vẽ sơ đồ mạch điện gồm 2 đèn nối tiếp?2/ Thực hiện C2 , C3 / SGK( CM các hệ thức:

Trang 12

 Xác định được điện trở của đoạn mạch bằng vonâ kế vá ampe kế

 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp

 Vận dụng được định luật ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất 3 điện trở thành phần

1.3/ Thái độ:

 Tính cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ trong thí nghiệm

 Tinh thần đoàn kết trong hợp tác nhóm

2/ TRỌNG TÂM

- Công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp gồm nhiều nhất 3 điện trở

- Xác định điện trở của đoạn mạch bằng vonâ kế vá ampe kế

3/ CHUẨN BỊ.

3.1/ Giáo viên: cho mỗi nhóm:

 03 điện trở:6 Ω ,10 Ω ,16 Ω

 01 nguồn điện 6V

 01 vôn kế; 01 ampe kế; 01 khóa K

 Dây nối đủ dùng.(07 đoạn)3.2/ Học sinh: Vẽ sơ đồ H4.1

4/TIẾN TRÌNH.

4.1/ ổn định tổ chức và kiểm diện

4.2/ Kiểm tra miệng

4.3/ Bài mới:

*.HOẠT ĐÔNG1: Oân lại KT liên quan đến bài

mới.(kiểm tra cho điểm HS)

GV: Y/c từng HS trả lời các câu hỏi sau:

- Trong đoạn mạch mắc nối tiếp cđdđ qua mỗi

đèn có đặc điểm gì ?

I Cđdđ và hđt trong đoạn mạch nối tiếp:.

1 ôn lai kiến thức cũ.

I = I1 = I2 ( 1)

ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP

Trang 13

- Trong đoạn mạch mắc nối tiếp hiêụ điên th ế

(hđt) hai đầu mỗi đèn có mối quan hệ như

thế nào với hđt hai đầu mạch chính?

*.HOẠT ĐỘNG 2: Nhận biết được đoạn mạch

có 2 điện trở mắc nối tiếp

GV: cho cá nhân HS đọc và trả lời C1

C1: R1 và R2 mắc nối tiếp

GV: Y/c HS nêu lại đặt điểm của đoạn mạch mắc

nối tiếp ( nối liên tiếp nhau )

GV: cho cá nhân HS đọc và trả lời C2

* HOẠT ĐỘNG 3: Xây dựng công thức tính điện

trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc

* HOẠT ĐỘNG 4: Thí nghiệm kiểm tra.

a GV: tổ chức cho lắp mạch điện theo sơ đồ H4.1

tiến hành TN theo hướng dẫn SGK

b Tổ chức cho HS thảo luận rút ra kết luận

* Trong đoạn mạch nối tiếp hiệu điệnthế hai đầu các điện trở tỉ lệ thuận vớiđiện trở Ta có: U U=R

II Điên trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp.

1 Điện trở tương đương.

Điện trở tương đương R có thể thay

R1 và R2 trong đoạn mạch sao cho U,I không thay đổi

2.Công thức tính điện trở tương đương.

R = R1 + R2 (4)

4.4/ / Cạu hỏi ,bài tập củng cố

+K

-R2

R1

A

Trang 14

Nhóm thảo luận và thực hiện : C4;C5.

* C4: + K mở 2 đèn không hoạt động vì không có dòng điện đi qua

+ K đóng , cầu chì bị đứt 2 đèn không cháy vì không có dòng điện đi qua

+ K đóng , đèn 1 hư đèn 2 không cháy sáng vì không có dòng điện đi qua

4.5/ Hướng dẫn HS tự học:

* Đối với tiết học này

- Học bài, thuộc các công thức

- Về nhà làm BT 4.2 đến 4.5/ SBT

* Đối với tiết tiếp theo

Xem trước bài 5 : Đoạn mạch mắc song song

+ Thế nào là đoạn mạch mắc song song?

+ Nêu đặc điểm của cđ dđ và hđt tong đoạn mạch gồm 2 đèn mắc song song

? + Chứng minh các hệ thức (3), (4) trong SGK

5/ RÚT KINH NGHIỆM:

Nội dung .

Phương pháp .

Sử dụng đddh .

Trang 15

 Xác định được điện trở của đoạn mạch bằng vonâ kế vá ampe kế

 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch song song

 Vận dụng được định luật ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất 3 điện trở thành phần1.3.Thái độ:

 Tính cẩn thận khi thực hiện các phép tính

 Tinh thần đoàn kết trong hợp tác nhóm

2/ TRỌNG TÂM

- Công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch song song

- Vận dụng được định luật ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất 3 điện trở thành phần

3/ CHUẨN BỊ.

3.1 Giáo viên: Nguồn điện, ampe kế, 3 điện trở mẫu(10 l

S

 , 15 , 6 ), dây nối , công tắc

3.2 Học sinh: Đặc điểm của U, I trong đoạn mạch gồm 2 đèn nối tiếp

4/ TIẾN TRÌNH.

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện

4.2.Kiểm tra miệng

C1 -/Viết các công thức của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắcnối tiếp?

*.HOẠT ĐÔNG1: Oân lại KT liên quan đến bài

mới

GV: Y/c từng HS trả lời các câu hỏi sau:

I Cđdđ và hđt trong đoạn mạch ssong.

1 Oân lại kiến thức cũ.

ĐOẠN MẠCH SONG SONG

Trang 16

Nêu đặc điểm của đoạn mạch song song.

HS: các dụng có chung điểm đầu và chung điểm

cuối

+ Trong đoạn mạch có 2 điện trở mắc song song hđt

và cđdđ của mạch chính có mqh như thế nào với

các mạch rẽ?

HS: I = I1 + I2

U = U1 = U2

* HOẠT ĐỘNG 2: Nhận biết được đoạn mạch

gồm 2 điện trở mắc song song

Nêu đặc điểm của đoạn mạch song song

Nêu các thành phần có trong sơ đồ mạch điện.

GV: cho cá nhân HS đọc và trả lời C1

HS: R1 và R2 mắc ssong

* HOẠT ĐỘNG 3: Xây dựng công thức tính điện

trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc

song song

GV: giới thiệu điện trở tương đương

GV: Cho nhóm thảo luận thực hiện C3:

C3: Cmr: R1=1

R+

1

R Suy ra: R = R+R R R

Trong đoạn mạch gồm 2 đèn mắcsong song ta có:

Trang 17

* HOẠT ĐỘNG 4: Thí nghiệm kiểm tra.

a GV: tổ chức cho lắp mạch điện theo sơ đồ H4.1

tiến hành TN theo hướng dẫn SGK

b Tổ chức cho HS thảo luận rút ra kết luận

Suy ra: R = R+R R R

2-/Thí nghiệm kiểm tra:

H4.1

3-/Kết luận: SGK 4-/Chú ý : nếu có n điện trở mắc

song song

Thì : 1

1

R+

1

R+ .+

1 R 4.4/Câu hỏi ,bài tập củng cố Cho HS nêu lại công thức định luật ôm cho đoạn mạch có 2 điện trở mắc song song I = I1 + I2 U = U1 = U2 R1=1 R+ 1 R 4.5/ Hướng dẫn HS tự học : * Đối với bài h ọ c ở tiết học này  Học bài, thuộc các công thức  Về nhà làm BT 5.1 đến 5.6 * Đối với bài h ọ c ở tiết tiếp theo  Xem trước bài 6: Bài tập vận dụng định luật ôm 1 Bài 1,2 áp dụng các công thức của đoạn mạch nối tiếp và song song 2 Bài 3 là đoạn mạch hổn hợp 5 / RÚT KINH NGHIỆM. Nội dung

………

Phương pháp

Sử dụng thiết bị & đddh

Trang 18

 Giải bài tập vật lý theo đúng các bước giải.

 Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin

 Sử dụng đúng các thuật ngữ

1.3/ Thái độ : Cẩn thận, trung thực.

2/ TRỌNG TÂM

- Vận dụng định luật ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp, song song gồm nhiều nhất 3 điện trở

- Vận dụng định luật ôm cho đoạn mạch vừa mắc nối tiếp vừa mắc song song gồm nhiềunhất 3 điện trở

3/ CHUẨN BỊ :

3.1/ GV : Bảng phụ đã viết sẵn các bước giải bài tập:

 Bước 1: Tìm hiểu, tóm tắt đề bài, vẽ sơ đồ mạch điện (nếu có)

 Bước 2: Phân tích mạch điện, tìm công thức liên quan đến các đại lượng cần tìm

 Bước 3: Vận dụng các công thức đã học để giải bài toán

 Bước 4: Kiểm tra kết quả, trả lời

3.2/ HS : kiến thức phần hướng dẫn tự học ở tiết 5

4/ TIẾN TRÌNH :

4.1./ Ổn định tổ chức và kiểm diện

4.2./ Kiểm tra miệng

HS1 : - Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm ( Định luật ôm /8sgk )

HS2 :- Viết công thức biểu diễn mối quan hệ giữa U, I, R trong đoạn mạch có 2 điện trở

mắc nối tiếp và song song

Nối tiếp Song song

4.3/ Giảng bài mới :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

-GV : Treo bảng phụ giới thiệu các bước

BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

Trang 19

chung để giải 1 bài tập điệän.

* HĐ1 : Giải bài tập 1

-HS : Đọc đề bài 1

-GV : + Cho biết R1, R2 được mắc với nhau

như thế nào? ampe kế , vôn kế đo những

đại lượng nào trong mạch điện ?

+ Vận dụng công thức nào tính Rtđ và

R2? HS : Cá nhân HS tóm tắt bài vào vở

và giải bài tập 1

* HĐ2 : Giải bài tập 2 :

-HS : Đọc đề bài 2

-HS : Tóm tắt và giải bài tập 2 vào vở

nháp

-GV: Thu bài của một số HS để kiểm tra

-HS: 1 HS lên bảng sửa phần a), 1 HS sửa

phần b)

-HS: HS khác nhận xét từng bước trên

bảng

-HS: Thảo luận từng cặp, nêu cách giải

khác đối với câu b)

(Vì R1// R2  I1

I2 = R2

R1 với I1, I2, R1 đãbiết => R2

Giảia) Điện trở tương đương của đoạn mạchlà :

Rtđ = UAB

IAB = 0,56 = 12 Ω b) Điện trở R2 là :

Ta có: Rtđ =R1 + R2 => R2 = Rtđ – R1 =12 Ω - 5 Ω =

7 Ω

ĐS : a) Rtđ =12 Ω b) R2 = 7 Ω

* Cách giải khác :

b) HĐT giữa hai đầu R1, R2 :

Giải a) HĐT UAB của đọan mạch là :

UAB = U1 = I1 R1 = 1,2.10 = 12 (V) b) Điện trở R2 là :

Vì R1//R2 nên I = I1 + I2

=> I2 = I – I1 = 1,8A – 1,2A = 0,6A mà U2 = UAB =12V theo câu a) => R2 = U2

R2 = 120,6 = 20 ( Ω )

ĐS : a) UAB = 12V

Trang 20

-HS : So sánh cách tính R2, làm cách nào

nhanh gọn, dễ hiểu?

* HĐ3 : Giải bài tập 3 :

-HS : Đọc đề, tóm tắt, và hoàn thành bài

tập 3 theo gợi ý cách giải

-HS : Thảo luận tìm cách giải khác cho câu

-HS : Đổi bài cho nhau để chấm cho các

bạn trong nhóm

-GV: Lưu ý HS : Cách tính khác nếu đúng

vẫn cho điểm tối đa

-HS : Báo cáo kết quả điểm

-GV : Nhận xét, tuyên dương những bài

làm tốt

b) R2 = 20 Ω

* Cách giải khác :( câu b)

Cách 1 : CĐDĐ qua R2 là :

I2 = I – I1 = 1,8 – 1,2 = 0,6 (A)Điện trở R2 là :

I = 6,7 ( Ω )Điện trở R2 là :

Giải a) Điện trở tương đương của đọan mạch MB là :

Vì R2 = R3 => RMB = 302 = 15( Ω )Điện trở của đoạn mạch AB là 30 Ω

là:

RAB = R1 + RMB =15+15 = = 30( Ω ) b) CĐDĐ qua R1 là :

IAB = UAB

RAB = 12V 30 Ω = 0,4A

I1 = IAB = 0,4AHĐT giữa hai đầu điên trở R2 và R3 là:

UMB = U2 = U3 = I1 RMB = 0,4.15= 6(V)CĐDĐ chạy qua R2 và R3 là :

Trang 21

GV hướng dẫn HS rút ra bài học kinh

nghiệm

* Lưu ý HS : cách tình điện tở¬ tương

đương với đoạn mạch hỗn hợp

CĐDĐ qua R1 là :

I1 = UAB

RAB = 0,4 (A)

I2

I3

=R3

R2 = 1  I2 = I3

Mà I1 = I2 + I3

 I1 = 2I2  0,4 = 2I2

=> I2 = 0,2 (A) => I3 = 0,2 A

4/ Bài học kinh nghiệm :

* Giải bài tập về vận dụng định luật ôm cần tiến hành 4 bước :

+ Bước 1 : tìm hiểu, tóm tắt vẽ sơ đồ

( nếu có )

+ Bước 2 : phân tích mạch điện, tìm các

công thức liên quan đến các đại lượng cần tìm

+ Bước 3 : Vận dụng các công thức đã

học để giải

+ Bước 4 : kiểm tra, biện luận kết quả

4.4/ Câu hỏi ,ø bài tập củng coá

1./ Bài tập 1, 2, 3 vận dụng với đoạn mạch gồm các điện trở mắc như thế nào? * Lưu y ù : cách tính điện trở tương đương với đoạn mạch hỗn hợp. 2./ Hãy nêu các bước giải bài tập vận dụng định luật ôm cho các đoạn mạch ? 4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học : * Đối với bài học ở tiết học này - Xem lại các bước giải của các bài tập - Làm bài tập từ 6.1  6.5 SBT *Đối với bài học ở tiết tiếp theo §7 “Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn”.  Điện trở dây dẫn phụ thuộc những yếu tố nào ?  Dự kiến cách làm sự phụ thuộc điện trở vào chiều dài dây dẫn  Vẽ sơ đồ bố trí thí nghiệm kiểm tra 5./ RÚT KINH NGHIỆM : Nội dung

………

Phương pháp

Sử dụngthiết bị & đddh

Bài 7 – Tiết 7 Tuần 4

Trang 22

Ngày dạy : 09.09.2013

SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ

VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN

3.1 / GV : Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:

 1 ampe kế , 1 vôn kế , 1 nguồn điện 6V, 1 công tắc, dây nối

3 dây điện trở có cùng tiết diện, được làm bằng cùng một loại vật liệu : 1 dây dài l, một dây dài 2l, 1 dây dài 3l

 Bảng phụ kẻ sẵn bảng 1/20SGK

3.2 / HS : kiến thức phần hướng dẫn tự học ở tiết 6.

4/ TIẾN TRÌNH :

1.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện

1.2/ Kiểm tra miệng :

Gọi 1 HS lên bảng sửa BT 6.1/11SBT

Kiểm tra VBT 3 HS khác

4.3./ Giảng b ài mới :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

-GV: Chúng ta biết với mỗi dây dẫn thì R là

không đổi Vậy điện trở mỗi dây dẫn phụ

thuộc như thế nào vào bản thân dây dẫn đó?

* HĐ1: Tìm hiểu điện trở của dây dẫn phụ

thuộc vào những yếu tố nào?

-GV: Nếu đặt vào hai đầu dây một HĐT U

thì có dòng điện chạy qua nó không? Khi đó

dòng điện này có một cường độ dòng điện

nào đó hay không? Khi đó dây dẫn có một

điện trở xác định hay không?

-HS :Thảo luận: Các dây dẫn có điện trở

I./ Xác định điện trở của dây dẫn vào một trong các yếu tố khác nhau:

Trang 23

không? Vì sao?

-HS : Quan sát các đoạn dây H 7.1 SGK

chúng khác nhau ở chỗ nào? Điện trở các

dây dẫn này có như nhau không? (Chiều dài,

tiết diện, chất liệu làm dây )

-HS : Thảo luận nhóm đề ra phương án kiểm

tra sự phụ thuộc của điện trở vào một trong

các yếu tố thì phải làm như thế nào ?

-HS : Đại diện nhóm trình bày phương án

-HS : Nhóm khác nhận xét -> tìm ra phương

án kiểm tra đúng

* HĐ3 : Xác định sự phụ thuộc của điện

trở vào chiều dài dây dẫn

-HS : Đọc hiểu mục 1 phần II - SGK

-HS : Thảo luận nhóm và nêu dự đoán như

yêu cầu của câu C1 SGK và ghi lại dự đoán

C1: Dây dẫn dài 2l có điện trở 2R, dây dẫn

dài 3l có điện trở 3R.

-HS : Các nhóm nhận dụng cụ và tiến hành

TN kiểm tra theo mục 2 phần II - SGK và

ghi kết quả vào bảng

-GV : Theo dõi, kiểm tra giúp đỡ các nhóm

-HS: Đối chiếu kết quả thu được với dự đoán

đã nêu và rút ra nhận xét

-HS: Đại diện nhóm báo cáo

-HS: Nhóm khác nhận xét

-HS: Vài HS nêu kết luận về sự phụ thuộc

của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây

* HĐ4 : Vận dụng :

-HS: Từng HS trả lời câu C2, C3, C4

-GV: Gợi ý: Trong 2 trường hợp, trường hợp

nào đoạn mạch có điện trở lớn hơn và do đó

dòng điện chạy qua sẽ có cường độ nhỏ

hơn?

Tóm tắt :

- Để xác định sự phụ thuộc của điệntrở dây dẫn vào một yếu tố x nào đóthì cần phải đo điện trở của các dâydẫn có yếu tố x khác nhau nhưng tất cảcác yếu tố khác như nhau

II./ Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn:

1./ Dự kiến cách làm :

-Ta tiến hành đo điện trở của các dâydẫn cùng chất, cùng tiết diện có chiềudài l, 2l, 3l

* Dự đoán:

+ Nếu dây dài l , có điện trở là R +……… 2l, ……… 2R +……… 3l , ……… 3R

2./ Thí nghiệm kiểm tra:

( SGK )

3./ Kết luận:

Điện trở của dây dẫn có cùng tiếtdiện và được làm từ cùng một loại vậtliệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài củadây

R1

R2 = l1

l2

III./ Vận dụng:

C2 : Khi U không đổi, nếu nếu mắc

bóng đèn vào hiệu điện thế này bằngdây dẫn càng dài thì điện trở của đoạnmạch càng lớn Theo định luật Ôm,cường độ dòng điện càng nhỏ và đènsáng yếu hơn hoặc không sáng

C3 : Điện trở của cuộn dây là :

R1 = U I = 6 / 03 = 20 Ω Chiều dài của cuộn dây là:

Trang 24

ĐS : l 1=40m

4.4/ Câu hỏi ,bài tập củng co á

 -HS : Đọc ghi nhớ SGK ( Ghi nhớ SGK/21)

 -HS : làm C4

C4 : Vì I1=0,25I2 = I2

4 nên điện trở của đoạn dây dẫn thứ nhất lớn gấp 4 lần dây thứ hai,

do đó l 1 =4l 2

4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học :

* Đối với bài học ở tiết học này :

 Học thuộc vở ghi + ghi nhớ SGK/21.

 Làm bài tập 7.1 7.10 SBT/12

 Đọc phần “có thể em chưa biết”

* Đối với bài học ở tiết tiếp theo :

 Chuẩn bị bài : “Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn”

 Dự kiến cách làm TN

 Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn

 Thực hiện C1 ( Tính R2 , R3 trong sơ đồ H 8.1GK)

5/ RÚT KINH NGHIỆM :

Nội dung : .Phương pháp : Sử dụng thiết bị & ĐDDH :

Bài 8 – Tiết 8

Trang 25

3.1/ GV : Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:

 1 ampe kế,1vôn kế,1 nguồn điện 6V, dây nối, 2 đoạn dây bằng hợp kim cùng loại, có cùngchiều dài nhưng tiết diện lần lượt là S1 và S2 (tương ứng với đường kính tiết diện là d1 và

d2)

 Cả lớp : Bảng phụ kẻ sẵn bảng 1-SGK / 23

3.2/ HS: kiến thức phần hướng dẫn tự học ở ø tiết 7

4/ TIẾN TRÌNH :

4.1/ Ổn định tổ chức và Kiểm diện

4.2./ Kiểm tra miệng

HS1 : Điện trở của dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào chiều dài dây dẫn?

Điện trở của dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ

lệ thuận với chiều dài của dây

Sửa bài 7.1 SBT/12

7.1 : R1

R2 = l1

l2 = 62 = 13

HS2 : Sửa bài tập 7.2_SBT

7.2 : a) Điện trở của cuộn dây :

4.3./ Giảng bài mới:

SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO

TIẾT DIỆN DÂY DẪN

Trang 26

Hoạt động của giáo viên và học sinh

*HĐ1: Nêu sự phụ thuộc của điện trở dây

dẫn vào tiệt diện :

-GV : Điện trở của một dây dẫn phụ thuộc

như thế nào vào tiết diện dây?

-HS : Thảo luận nhóm tìm hiểu H 8.1-SGK

có đặc điểm gì và mắc với nhau như thế

nào?

-HS: các nhóm thực hiện câu C1

C1- R2 = R2 ; R3 = R3

-HS: Đại diện nhóm báo cáo

-HS: Nhận xét nhóm bạn

-HS:Tìm hiểu mạch điện H 8.2-SGK và thực

hiện câu C2

C2: điện trở tỉ lệ nghịch với tiết diện của

dây

* HĐ2 : Tiến hành kiểm tra dự đoán

-HS: Đại diện nhóm lên nhận dụng cụ

-HS: các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ H

8.3SGK

-HS: Tiến hành TN và ghi giá trị đo vào

bảng 1SGK

.-HS: Đại diện nhóm báo cáo kết quả

-HS: Nhóm khác nhận xét

-HS: Các nhóm tính tỉ số S2

S1 = d22

d21 và

so sánh với tỉ số R1

R2 từ kết quả của bảng1SGK

-HS: Đối chiếu với dự đoán đã nêu và rút ra

nhận xét

-HS : Vài HS đại diện báo cáo

-HS: Nhóm khác nhận xét

-HS: Rút ra kết luận

* HĐ3 : Vận dụng :

-HS: Từng HS trả lời câu C3

-GV: Tiết diện của dây thứ hai lớn gấp mấy

lần dây thứ nhất ( ba lần )

-HS khác nhận xét, sửa nếu sai

Nội dung bài học I./ Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn

1 Xét các dây dẫn cùng chất, cùngchiều dài, có tiết diện S, có điện trở Rđược mắc như H 8.1/SGK:

Trang 27

-GV nhận xét, thống nhất kquả đúng

4.4/ Câu hỏi ,bài tập củng cố

- HS: Đọc ghi nhớ SGK.(Ghi nhớ SGK/24)

- HS: làm BT 8.1SBT/13 (8.1 : Câu A.)

4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học :

* Đối với bài học ở tiết học này

 Học thuộc ghi nhớ SGK/24

 Làm câu C5, C6

 Làm bài tập 8.2  8.4 SBT/13

 Ôn lại tiết 7, 8

* Đối với bài học ở tiết tiếp theo

Chuẩn bị bài mới: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.

1 Dự đoán cách làm TN

pháp Sử dụng thiết bị &

ĐDDH

Trang 28

- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữ điện trở của dây dẫn với vệt liệu

làm dây dẫn

- Nêu được mối quan hệ giữ điện trở của dây dẫn với vệt liệu làm dây

- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệulàm dây dẫn

- Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau

1.2/ Kĩ năng

Vận dụng công thức R = ρ l

S để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng cònlại

1.3/ Thái độ:

Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm

2/ TRỌNG TÂM

- Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

- Điện trở suất , công thức điện trở

3/ CHUẨN BỊ:

3.1/ GV :

Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:

+ 1 cuộn dây bằng nikêlin, 1 cuộn dây bằng nicrôm, có cùng tiết diệnS( d=0,3mm)và

có chiều dài l = 1800mm.

+1 ampe kế ,1 vôn kế ,1 nguồn điện 6V,1 công tắc, 7 đoạn dây nối

Cả lớp : 1 bảng phụ kẻ sẵn bảng 1 và 2 trang 26/SGK

3.2 / HS : kiến thức phần hướng dẫn tự học ở ø tiết 8

4/ TIẾN TRÌNH :

4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện

4.2/ Kiểm tra miệng

a) Qua tiết 7, 8 ta đã biết điện trở của một dây dẫn phụ thuộc vào các yếu tố nào? Phụthuộc như thế nào? ( Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện dây dẫn.)

R ~ l

R ~ 1S

Sửa bài tập 8.2/13SBT (Bài 8.2 : C)

SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO

VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN

Trang 29

HS nhận xét,sửa nếu sai

GV nhận xét, thống nhất kết quả đúng, cho điểm

4.3/ Giảng bài mới:

* HĐ 1 : Tổ chức tình huống học tập

-GV : Muốn kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở

vào vật liệu làm dây dẫn ta phải tiến hành TN

như thế nào?

* HĐ2:Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở

vào vật liệu làm dây dẫn

-GV: Cho HS quan sát các đoạn dây dẫn có

cùng l, S nhưng làm từ các vật liệu khác nhau.

-HS: Thực hiện câu C1

C1:Phải tiến hành đo điện trở của dây dẫn có

cùngchiều dài và cùng tiết diện nhưng làm

bằng các vật liệu khác nhau

-HS: Các nhóm trao đổi và vẽ sơ đồ mạch điện

để xác định điện trở của dây dẫn

-HS: Mỗi nhóm lập bảng ghi kết quả đo được

đối với ba lần TN

-HS: Từng nhóm nêu nhận xét và rút ra kết

luận

*HĐ3: Tìm hiểu về điện trở suất :

-HS: Từng HS đọc thông tin SGK và trả lời các

câu hỏi:

+ Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm

dây dẫn được đặc trưng bằng đại lượng nào?

+ Đại lượng này có trị số được xác định như

thế nào?

+ Đơn vị của đại lượng này là gì?

-H: Từng HS tìm hiểu bảng điện trở suất của

một số chất và trả lời câu hỏi :

+ Hãy nêu nhận xét về trị số điện trở suất

của kim loại và hợp kim rong bảng 1SGK

+ Điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ω m có ý

nghĩa gì ?

+ Trong số các chất được nêu trong bảng thì

chất nào dẫn điện tốt? Tại sao đồng thường

được dùng để làm lõi nối các mạch điện ?

I/ Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

1/ Thí nghiệm:

2/ Kết luận :

Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệulàm dây dẫn

II/ Điện trở suất – công thức điện trở

1./ Điện trở suất : sgk/26

- Kí hiệu là ρ (đọc là “rô”)

- Đơn vị là Ω m (đọc là “ôm mét”)

Trang 30

-H: Thực hiện câu C2.(C2: 0,5 Ω )

*HĐ4: Xây dựng công thức tính điện trở

-GV: Đề nghị HS đọc kĩ lại đoạn viết về ý

nghĩa của điện trở suất trong SGK để từ đó tính

-HS: Tính theo các bước 1, 2, 3 như SGK

-HS: Đại diện nhóm báo cáo kết quả

-HS: Nhóm khác nhận xét

-HS: Từ kết quả, HS rút ra công thức tính điện

trở của dây dẫn và nêu đơn vị của các đại

lượng trong công thức

* HĐ5: Vận dụng

-HS: Từng HS làm câu C4

-GV: Gợi ý: S = π r2 = π d2

4Đổi đơn vị 1mm2 = 10-6m2

Tính toán với luỹ thừa cùng cơ số 10

* GDMT :

+ Điện trở của dây dẫn là nguyên nhân làm tỏa

nhiệt trên dây dân , nhiệt này là vô ích , làm

hao phí điện năng

+ Mỗi dây làm bằng một chất xác định chịu

được một CĐDĐ xác định , nếu sử dụng dây

dẫn không đúng CĐDĐ cho phép có thể làm

dây dẫn nóng chảy , gây hỏa hoạn và những

hậu quả môi trường nghiêm trọng

* Biện pháp : để tiết kiệm năng lượng , cần sử

dụng năng lượng có điện trở suất nhỏ , ngày

nay người ta đã phát hiện ra một số chất có tính

chất đặc biệt , khi giảm nhiệt độ của chất thì

điện trở suất của chúng giảm về giá trị bằng 0

Nhưng hiện nay việc ứng dụng vật liệu này

còn gặp nhiều khó khăn

2./ Công thức điện trở

ρ là điện trở suất ( Ω m)

l là chiều dài dây dẫn (m).

S là tiết diện dây dẫn (m2)

III./ Vận dụng C4: R = 0,087 Ω

4.4/ Câu hỏi ,bài tập củng cố

- HS: Đọc ghi nhớ SGK

- HS: Làm BT 9.3/14SBT ( Câu D.)

4 5/ Hướng dẫn học sinh tự học:

* Đối với bài học ở tiết học này

Trang 31

- Học thuộc ghi nhớ SGK

- Làm câu C5, C6_SGK

- Làm các bài tập 9.1,9.2,9.4,9.5/14 SBT

- Đọc phần “có thể em chưa biết”

* Đối với bài học ở tiết tiếp theo

Chuẩn bị bài §10 :Biến trở – điện trở dùng trong kĩ thuật

1 Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở

2 Biến trở dùng để làm gì?

3 Có mấy cách ghi trị số của điện trở dùng trong kĩ thuật?

5./ RÚT KINH NGHIỆM

Nội dung

Phương pháp

Sử dụng ĐDDH

Trang 32

Bài 10 – Tiết 10

Tuần 5 BIẾN TRỞ – ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG

Ngày dạy : 17.09.2013 KỸ THUẬT

1/ MỤC TIÊU:

1.1/ Kiến thức:

- Nhận biết được các loại biến trở

- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy

1.2/ Kĩ năng:

Sử dụng được biến trở con chạy để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

1.3 / Thái độ : yêu thích bộ môn

2/ TRỌNG TÂM

- Biến trở, cấu tạo và hoạt động của biến trở

- Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện

3/ CHUẨN BỊ:

3.1/ GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:

 1 biến trở con chạy có điện trở lớn nhất 20 Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớnnhất là 2A

 1 biến trở than (chiết áp) có các trị số kĩ thuật như biến trở con chạy nói trên

 1 nguồn điện 6V,1 bóng đèn 2,5V – 1W,1 công tắc,dây nối

 3 điện trở kĩ thuật loại có ghi trị số,3 điện trở kĩ thuật loại có các vòng màu

*Đối với cả lớp:

 1 biến trở tay quay có cùng trị số kĩ thuật như biến trở con chạy nói trên

3.2/ HS: kiến thức phần hướng dẫn tự học ở ø tiết 9.

4/ TIẾN TRÌNH :

4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện

4.2/ Kiểm tra miệng :

a) Điện trở của một dây dẫn phụ thuộc vào các yếu tố nào? Phụ thuộc như thế nào? Viết côngthức biểu diễn sự phụ thuộc đó.? Sửa BT 9.1

(Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài, tỉ lệ nghịch với tiết diện và phụ thuộc vào bảnchất của dây dẫn.)

R = ρ l

S

ρ là điện trở suất ( Ω m)

l là chiều dài dây dẫn (m).

S là tiết diện dây dẫn (m2)

Bài 9.1 : C

Trang 33

b) Từ công thức trên, theo em có những cách nào để làm thay đổi điện trở của dây dẫn ? Sửa BT9.2

( Từ công thức tính R ở trên, muốn thay đổi trị số điện trở của dây dẫn ta có các cách sau:

+Thay đổi chiều dài dây

+ Hoặc thay đổi tiết diện dây )

Bài 9.2 : B

4.3/ Giảng bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

*HĐ1 : Tổ chức tình huống học tập

-GV: Trong 2 cách thay đổi trị số của điện

trở, theo em cách nào dễ thực hiện? ( thay

đổi chiều dài)

-GV: Điện trở có thể thay đổi trị số được gọi

là biến trở

* HĐ2 : Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của

biến trở

-GV:Cho Hs xem các loại biến trở, yêu cầu

HS quan sát kết hợp H10.1/28 Sgk trả lời C1

-HS: Thực hiện câu C1

C1 : Các loại biến trở : con chạy, tay quay,

biến trở than (chiết áp)

-GV: Y/c hs thực hiện câu C2

-GV: Y/c hs dưạ vào biến trở con chạy thật

chỉ ra đâu là cuộn dây của biến trở, đâu là

hai đầu ngoài cùng A,B của nó, đâu là con

chạy ?

-HS: HS trình bày

-HS: HS khác nhận xét

-GV: nhận xét, thống nhất kết quả đúng

C2 : Không, vì khi đó dòng điện vẫn chạy

qua toàn bộ cuộn dây của biến trở và con

chạy sẽ không có tác dụng làm thay đổi

chiều dài của phần cuộn dây có dòng điện

chạy qua

-HS: Thực hiện câu C3

-HS: HS khác nhận xét

C3: Có, vì khi đó chiều dài của cuộn dây

thay đổi và do đó làm thay đổi điện trở của

biến trở và của mạch điện

-HS: Từng HS thực hiện câu C4

-HS: trình bày

Nội dung bài học

I./ Biến trơ û:

1./ Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở:( BT con chạy và tay

quay)

a Cấu tạo:H 10.1/SGK

- Một con chạy(tay quay)

- Một cuộn dây làm hợp kim cóđiện trở suất lớn

Trang 34

-HS: HS khác nhận xét.

C4: Khi dịch chuyển con chạy thì sẽ làm thay

đổi chiều dài của phần cuộn dây có dòng

điện chạy qua và do đó làm thay đổi điện trở

của biến trở

-GV: Đề nghị HS vẽ lại các kí hiệu sơ đồ của

biến trở và dùng bút chì tô đậm phần biến

trở cho dòng điện chạy qua nếu chúng được

mắc vào mạch

* HĐ3: Sử dụng biến trở để điều chỉnh

cường độ dòng điện

-HS: Nhóm HS thực hiện câu C6

-GV: Quan sát giúp đỡ các nhóm

C6: Vì l giảm => R giảm => I tăng

+ Điện trở của mạch giảm

+ Vị trí M, vì khi đó l cuộn dây ngắn nhất

nên I lớn nhất

-HS: Đại diện nhóm trả lời C6

-HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung

-HS: Thảo luận các câu hỏi sau :

+ Biến trở là gì?

+ Có thể dùng để làm gì?

-HS: Rút ra kết luận

* HĐ3: Nhận dạng hai loại điện trở dùng

trong kĩ thuật

-H: Thực hiện câu C7

C7: Lớp than hay lớp kim loại mỏng đó có

thể có diện trở lớn vì tiết diện S của chúng

có thể rất nhỏ, theo công thức R = ρ l

S thìkhi S rất nhỏ R có thể rất lớn

* Kí hiệu sơ đồ biến trở : H10.2/29Sgk

2./ Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện

* Sơ đồ H 10.3 SGK

- Có 2 cách ghi trị số các điện trởdùng trong kĩ thuật :

+ Trị số được ghi trên điện trở+ Trị số được thể hiện bằng các vòngmàu trên điện trở

III./ Vận dụng : C9: HS thực hiện C10 : Chiều dài dây:

Trang 35

* HĐ4: Vận dụng

-HS: Thực hiện C9

-HS: Từng HS thực hiện C10

+ Tính chiều dài dây

+ Tính chiều dài của 1 vòng dây ( chu vi

đường tròn)

+ Tính số vòng dây (chiều dài dây chia cho

chiều dài của 1 vòng dây)

Từ công thức R = ρ l

S

l = RSρ = 20 0,5 10− 6 1,1 10 − 69,1m

Số vòng dây:

N = πd l = 9,13 , 14 0,02 = 145vòng

4.4/ Câu hỏi, bài tập c ủng coá:

- GV: Qua bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ những điều gì ?

- HS : Đọc ghi nhớ/30 sgk

4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học

* Đối với bài học ở tiết học này

- Học thuộc vở ghi + ghi nhớ /30SGK

- Làm bài tập 10.1 -> 10.6/15 SBT

- Đọc phần “có thể em chưa biết”

* Đối với bài học ở tiết tiếp theo

Chuẩn bị bài §11: Bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của

dây dẫn.

* Ôn lại các công thức đã học:

 Định luật ôm

 Đoạn mạch nối tiếp

 Đoạn mạch song song

 Công thức tính điện trở

 Làm các bài tập 1,2/SGK /32

5 / RÚT KINH NGHIỆM :

Nội dung

Phương pháp

Sử dụng ĐDDH

Trang 36

1.2/ Kĩ năng:

- Phân tích, tổng hợp kiến thức

- Giải bài tập theo đúng các bước ghi

1.3/ Thái độ: Trung thực, kiên trì.

4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện

4.2/ Kiểm tra miệng

a) Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm, giải thích kí hiệu và ghi rõ đơn vị của từng đại lượng trong công thức

b) Điện trở dây dẫn phụ thuộc gì? Viết công thức tính điện trở ?

4.3/ B ài mới:

BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ

Trang 37

Hoạt động của giáo viên và học sinh

* HĐ1 : Sửa bài tập 1 :

-HS: Đọc đề bài 1

-HS: Cá nhân HS tóm tắt bài vào vở và giải

+ Để tìm được cường độ dòng điện chạy

Nội dung bài học

I./ Sửa bài tập cũ : 1./ Bài tập 1:

Trang 38

/ Câu hỏi ,ø bài tập củng coá

- Nêu công thức tính cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở của cả mạch đối với mạchnối tiếp và song song

- Nêu công thức định luật Ôm và công thức tính điện trở theo ρ , l, S

4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học :

* Đối với bài học tiết học này

- Ôn lại các công thức đã học từ đầu năm

- Làm bài tập11.1, 11.2, 11.4,11.5,11,6/ SBT

- Xem lại công thức tính “Công suất” ở lớp 8

* Đối với bài học tiết tiếp theo

Chuẩn bị bài §12 : Công suất điện

+ Ý nghĩa số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện

+ Công thức tính công suất

5/ RÚT KINH NGHIỆM:

Nội dung

………

Phương pháp

Sử dụng ĐDDH

Trang 39

- Nêu được ý nghĩa của số oát và số vơn ghi trên dụng cụ điện.

- Viết đđược các cơng thức tính cơng suât điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch

1.2/ Kĩ năng:

- Xác định được cơng suất điện của một đoạn mạch bằng vơn kế và ampe kế

- Vận dụng được cơng thức P = U.I

1.3/ Thái độ:

Trung thực, cẩn thận, yêu thích bộ môn

2/ TRỌNG TÂM

- Ý nghĩa của số oát và số vơn ghi trên dụng cụ điện

- Cơng thức tính cơng suât điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch P = U.I

3/ CHUẨN BỊ :

3.1/ GV : 1 bóng đèn 220V – 100W ; 1 bóng đèn 220V – 25W ; Dâynối ; Phích cắm.

3.2/ HS : kiến thức phần hướng dẫn tự học ở ø tiết 11.

4/ TIẾN TRÌNH :

4.1/ Ổn định tổ chứcvà kiểm diện

4.2/ Kiểm tra miệng

4.3/ Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

* HĐ1 : Tổ chức tình huống học tập :

-GV: Bật sáng 2 bóng đèn 220V – 100W và

220V – 25W

-HV: hs nhận xét độ sáng của 2 bóng đèn ?(khác

nhau)

-HS: HS khác nhận xét

-GV: Yêu cầu 1 HS đọc phần giới thiệu ở SGK

-> vào bài mới

* HĐ2 : Tìm hiểu công suất định mức của các

dụng cụ điện :

-HS: Quan sát, đọc số ghi trên các bóng đèn làm

TN ban đầu

-HS: Thực hiện câu C1

-GV: Thử lại độ sáng của 2 đèn để chứng minh

với cùng hiệu điện thế, đèn 100W sáng hơn đèn

NỘI DUNG BÀI HỌC

I./ Công suất định mức của các dụng cụ điện.

1./ Số vôn và số oát ghi trên các dụng cụ điện:

* Nhận xét: Với cùng một hiệu điện thế,

đèn có số oát lớn hơn thì sáng mạnh hơn

Trang 40

-GV: Ở lớp 7 ta đã biết số vôn có ý nghĩa ntn?

Ở lớp 8 oát là đơn vị của đại lượng nào?

-HS: Thực hiện câu C2

-HS: Suy nghĩ và đoán nhận ý nghĩa số oát ghi

trên một bóng đèn

-HS: Nếu không nêu được ý nghĩa này, HS tìm

hiểu thông tin SGK và nêu lại ý nghĩa của số

oát

-GV: YCHS nêu ý nghĩa các con số trên các

dụng cụ điện ở phần 1

-HS: Thực hiện câu C3

C3 : + Cùng một bóng đèn khi sáng mạnh thì

công suất lớn hơn

+ Cùng một bếp điện, lúc nóng ít hơn thì

công suất nhỏ hơn

-GV: Treo bảng phụ có ghi bảng 1

-HS: Tham khảo bảng 1SGK và giải thích con số

ứng với 1,2 dụng cụ trong bảng1

* HĐ3 : Tìm công thức tính công suất điện :

-GV: YCHS đọc phần đầu của phần II và nêu

mục tiêu của TN

-HS: nêu mục tiêu của TN

-HS: HS khác nhận xét, thống nhất mục tiêu

-GV: YCHS tìm hiểu sơ đồ bố trí TN theo hình

12.2 SGK và các bước tiến hành TN

-HS: Nêu các bước tiến hành TN

-HS: Làm TN theo nhóm và ghi kq vào bảng 2,

đại diện các nhóm báo cáo kq TN

-HS: HS nhóm khác nhận xét, sửa

-HS: Thực hiện câu C4

Gv : nhận xét sửa sai

Gv : yêu cầu hs nêu công thức tính công suất

-HS: Nêu cách tính công suất điện của đoạn

mạch

-HS: Giải thích các kí hiệu, đơn vị từng đại

lượng trong công thức

-GV: YCHS vận dụng đluật ôm để trả lời C5

C5: P = U.I và U = I.R nên P = I2.R

P = U.I và I = U R nên P = U R2

Gv nhận xét sửa sai

- Oát là đơn vị đo công suất

II./ Công thức tính công suất điện 1./ Thí nghiệm:

K +

* Nhận xét :

+ Đèn 1: U.I = 6.0,82 = 4,92 5W + Đèn 2: U.I = 6.0,51 = 3,06 3

2./ Công thức tính công suất điện

P = U.ITrong đó : P : công suất (W)

U : hiệu điện thế (V)

I : cường độ dòng điện (A)

Ngày đăng: 05/03/2021, 16:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w