Trình bày được các yếu tố nguy cơ chính gây bệnh tim mạch và các biện pháp phòng chống 4.. Các nguyên nhân gây bệnh Tim mạch?• Bệnh tim di truyền/ bẩm sinh: di truyền; đột biến; nhiễmđộc
Trang 1DỊCH TỄ HỌC CÁC BỆNH TIM MẠCH
Mã bài giảng: LEC4 - S2.5
PGS TS Phạm Mạnh Hùng ThS Kim Ngọc Thanh
Bộ môn Tim mạch – Trường Đại học Y Hà Nội
Trang 2Mục tiêu học tập
giới và tại Việt Nam
2 Trình bày được sự thay đổi mô hình bệnh tim mạch
trên thế giới và tại Việt Nam
3 Trình bày được các yếu tố nguy cơ chính gây bệnh tim
mạch và các biện pháp phòng chống
4 Hiểu được mục tiêu chương trình phòng chống bệnh tim mạch trong chiến lược quốc gia phòng chống bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2015-2025.Confidential S2.5
Trang 3Khái niệm Bệnh Tim Mạch
Confidential S2.5
Trang 4Khái niệm bệnh tim mạch
• Bệnh tim mạch: Cardiovascular diseases
và/hoặc mạch máu
• Nguyên nhân tử vong hàng đầu, gây ra ~18 triệu ca
tử vong/năm trên toàn cầu
Confidential S2.5
Trang 5• Bệnh không nhiễm trùng: THA; bệnh động mạch vành; suy tim; TBMN; bệnh mạch máu ngoại vi…
Confidential S2.5
Trang 6Các dạng bệnh tim mạch theo ICD-10
• Bệnh tim mạch đa dạng.
• 3 thể: Di truyền – Bẩm sinh –
Mắc phải
• Bảng phân loại quốc tế bệnh
tật ICD-10 chia bệnh tim
mạch thành các nhóm đánh
số = I00-99+ Q20-28 + R00-09
Confidential S2.5
Trang 7Các bệnh tim mạch thường gặp (WHO 2016)
Trang 8Các nguyên nhân gây bệnh Tim mạch?
• Bệnh tim di truyền/ bẩm sinh: di truyền; đột biến; nhiễmđộc, nhiễm trùng khi mang thai…
• Bệnh tim mạch do nhiễm trùng: van tim do thấp (liên cầubeta tan huyết nhóm A); nhiễm virus…
liên quan đến các yếu tố nguy cơ tim mạch (THA, đái tháođường, rối loạn lipid…):
Trang 9Bệnh lý do xơ vữa động mạch là nguyên nhân của hầu hết bệnh tim mạch mắc phải hiện nay
Confidential S2.5
Trang 10Sự hình thành xơ vữa động mạch
Dưới ảnh hưởng của các yếu tố nguy cơ tim mạch, đặc biệt rối loạn lipid máu, tổn thương lớp nội mạc mạch máu, phân tử LDL-C thâm nhiễm, lắng đọng trong thành mạch, đại thực bào ăn tạo các tế bào bọt kết tụ với nhau hình thành lên mảng xơ vữa động mạch
Confidential S2.5
Trang 11Hậu quả của mảng xơ vữa động mạch khi bị nứt vỡ, hình thành cục máu đông có thể dẫn đến các biến cố tắc mạch đột ngột gây ra các biến chứng lâm sàng (Nhồi máu cơ tim, đột quỵ não)
Confidential S2.5
Trang 12Gánh nặng bệnh tim mạch toàn cầu
Confidential S2.5
Trang 1310 nguyên nhân hàng đầu gây tử vong:
9/10 là các yếu tố nguy cơ tim mạch (YTNC)
WHO 2011
Confidential S2.5
Trang 14Báo cáo của WHO 2016 (1)
• Bệnh tim mạch hiện đã trở thành nguyên nhân mắc bệnh và tử vong hàng đầu.
• Hằng năm có khoảng 17,9 triệu người chết do bệnh tim mạch, chiếm 31% tổng số tử vong, trong đó có tới 85% chết do nguyên nhân bệnh ĐMV hoặc đột quỵ não.
• Có 75% số tử vong do tim mạch xảy ra ở các nước có thu nhập thấp
và trung bình - thấp.
• Có đến 17 triệu người dưới 70 tuổi chết liên quan đến bệnh không lây nhiễm, trong đó có 82% ở các nước có thu nhập thấp và trung bình- thấp và 37% là do nguyên nhân bệnh tim mạch.
Confidential S2.5
Trang 15Báo cáo WHO 2016 (2)
được một cách hiệu quả thông qua việc điều chỉnh lối sống
có hại cho sức khỏe như bỏ hút thuốc lá, chế độ ăn lành
mạnh, tăng cường tập luyện thể lực và không lạm dụng rượubia
mạch (khi có các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, đái tháođường, rối loạn lipid…) cần được đánh giá sớm và thực hiệncác biện pháp phòng bệnh và dùng thuốc phù hợp
Confidential S2.5
Trang 16Bệnh Tim Mạch đã và đang Là Nguyên Nhân Gây Tử Vong Hàng Đầu trên thế giới
Tử vong hàng năm do bệnh Tim Mạch khoảng 17,3 triệu người (năm 2011), gấp hơn 4 lần chết
do Sốt rét, HIV/AIDS và lao cộng lại
Báo cáo về bệnh tim mạch và phòng ngừa của WHO, WHF và WSO 2011 Lancet 2017
Confidential S2.5
Trang 17Tỷ lệ tử vong theo báo cáo gánh nặng bệnh tật toàn cầu (GBD) 2017 (Lancet 2017)
Confidential S2.5
Trang 18Báo cáo về gánh nặng bệnh tật năm 2020
năm 2019), tuy vậy, tử suất chung có xu hướng giảm
giảm ở các nước đã phát triển
hai lá tăng
GBD 2020 (Lancet)
Confidential S2.5
Trang 19Tử vong do bệnh tim mạch vẫn gia tăng trên thế giới trong 30 năm qua
Confidential S2.5
Trang 20Số ca chết do Tim mạch vẫn tăng từ năm 1990 – 2019, đặc biệt ở các nước đang phát triển
Confidential S2.5
Trang 21Nguyên nhân gây chết hàng đầu là bệnh ĐMV (gần 50%), sau đó là Đột quỵ
Confidential S2.5
Trang 22Các YTNC hàng đầu gây bệnh TM hầu như không thay đổi sau 30 năm
Confidential S2.5
Trang 23Tình hình bệnh Tim mạch ở Việt Nam
Confidential S2.5
Trang 24Đặc điểm dịch tễ học Việt Nam (báo cáo
của WHO 2016)
Total population (2016) 94,569,000 Gross national income per capita (PPP
international $, 2013) 5,030 Life expectancy at birth m/f (years, 2016) 72/81 Probability of dying under five (per 1 000
live births, 2017) 21 Probability of dying between 15 and 60
years m/f (per 1 000 population, 2016) 182/66 Total expenditure on health per capita (Intl
Trang 25Bệnh tim mạch đã trở thành nguyên nhân gây
tử vong hàng đầu ở Việt Nam (WHO 2016)
Confidential S2.5
Trang 26Mô hình bệnh tật cũng có một số thay đổi ở Việt Nam
GBD, Lancet 2017
Confidential S2.5
Trang 27Mô hình bệnh tại Việt Nam đã thay đổi nhanh chóng
trong 20 năm qua
Xu hướng gia tăng tỉ lệ mắc (trái) và tỉ lệ tử vong (phải) của bệnh không
lây nhiễm trong mô hình bệnh tật tại Việt Nam giai đoạn 1996 – 2016.
Nguyen TT, Trevisan MVietnam a country in transition: health challengesBMJ Nutrition,
Prevention & Health 2020;bmjnph-2020-000069 doi: 10.1136/bmjnph-2020-000069 Confidential S2.5
Trang 28Mô hình bệnh tim mạch tại Việt Nam
• Đột quỵ, NMCT = nguyên nhân tử vong hàng đầu.
• 2019 so với 2009 : tỉ lệ tử vong do đột quỵ tăng 9.1%; tỉ lệ tử vong
do thiếu máu cơ tim tăng 40.1% ; tỉ lệ tử vong do tăng huyết áp tăng 16.4%
Confidential S2.5
Trang 33Thay đổi mô hình bệnh tật ở bệnh nhân điều trị nội trú (Bệnh ĐMV (CAD) và Van tim do thấp (Rheumatic VHD) tại Viện Tim Mạch Việt Nam (VNHI) 1990 – 2015)
Trang 34Tin vui!!!
Có thể phòng ngừa được bệnh
tim mạch không???
Trang 35Tỷ lệ tử vong do bệnh ĐMV đã giảm đáng kể ở các
Puska P: Cardiovasc Risk factors 6:203-10, 1996
Tỷ lệ tử vong do bệnh ĐMV đã giảm 75%!
Bắc Karelia
CP999299-39
Confidential S2.5
Trang 36Yeh RW et al N Engl J Med 2010;362:2155-2165.
Xu hướng bị NMCT cấp theo thời gian
từ 1999 đến 2008 đã giảm dần ở các
nước phát triển
Trang 37Tỷ lệ tử vong sau 30 ngày do NMCT cấp cũng đã giảm theo thời gian ở các nước phát triển
Singh et al BMC Medicine 2014, 12:190 Confidential S2.5
Trang 38Bài học rút ra từ các nước đã phát triển
chuyên môn và cộng đồng ngày một nâng cao
điều trị tại bệnh viện và chăm sóc sau biến cố
kịp thời, kỹ thuật tái thông mạch vành hiện đại, các
thuốc phối hợp hiệu quả…
Confidential S2.5
Trang 39Các biện pháp phòng ngừa chủ động bệnh tim mạch mắc phải:
NHẬN BIẾT VÀ CHỦ ĐỘNG PHÒNG NGỪA CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH LÀ CHÌA
KHÓA THÀNH CÔNG
Trang 40Yếu tố nguy cơ gây bệnh
Tim Mạch là gì?
Là những yếu tố liên quan đến bản thân con ngườihoặc tác động từ môi trường sống làm gia tăng nguy cơmắc bệnh tim mạch, nó được nhận định chủ yếu dựatrên các thống kê và không nhất thiết (bắt buộc) phải
có mối quan hệ nhân quả
Trang 41Các yếu tố nguy gây cơ tim mạch đã rõ ràng
• Đái tháo đường
• Tiền sử gia đình có người mắc bệnh tim mạch sớm
• Thân nhân bậc 1 là nam mắc bệnh tim mạch sớm <55 t.
• Nếu là nữ <65 t.
• Tuổi (nam 45 t.; nữ 55 t.)
Confidential S2.5
Trang 42Các YTNC tim mạch khác
• Béo phì và thừa cân:
• Dựa trên tính chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index (BMI) = Cân nặng (kg)/chiều cao (m 2 )
• Béo phì theo BMI >30 kg/m 2
• Thừa cân 25-<30 kg/m 2 (châu Á > 23 kg/m 2)
• Vòng eo lớn: > 90 cm (nam), > 80cm (nữ)
• Lối sống tĩnh tại (Ít vận động)
Confidential S2.5
Trang 43Các yếu tố nguy cơ tim mạch mới
• Rối loạn lipid máu kiểu tăng sinh xơ vữa: Tăng TG kèm giảm HDL-C
• CRP
• BNP
Confidential S2.5
Trang 44Có thể phân ra 2 nhóm nguy cơ
• Tuổi, giới, gia đình, chủng tộc
Trang 45Adapted from Dzau, Braunwald Am Heart J 1991;121:1244–1263
Tử vong tim mạch
Nguy cơ tim mạch ĐTĐ THA Hút thuốc
RL lipid máu
Bệnh tim giai đoạn cuối
NMCT
Confidential S2.5
Trang 46- - - - - - - - - - - - -- - -
•TC >240 mg/dL
•BMI >27.3 kg/m 2 (nữ)
>27.8 kg/m 2 (nam)
•Đang hút thuốc
•Đái tháo đường
Yusuf HR, et al Prev Med 1998;27:1-9.
Nguy cơ bệnh tim mạch gia tăng khi có nhiều YTNC
Trang 47Một người thường có kèm theo nhiều các YTNC và khảnăng bị bệnh tim mạch tăng theo cấp số nhân nếu cónhiều YTNC phối hợp
Confidential S2.5
Trang 48Chiến lược tiếp cận phòng ngừa bệnh
Phòng ngừa thứ phát
Confidential S2.5
Trang 49Các chiến lược phòng ngừa tại cộng đồng
Confidential S2.5
Trang 50Thay đổi lối sống để ngăn ngừa và
giảm các YTNC bệnh tim mạch
1 Ngừng hút thuốc lá
2 Sử dụng rượu bia hạn chế
3 Chế độ ăn: thực phẩm ít năng lượng, ít mỡ, ít mặn, ítđường, giàu dinh dưỡng giàu chất xơ…
4 Tăng cường vận động/Tập thể dục đều (ít nhất 30
phút, mỗi ngày và hàng ngày)
5 Giảm cân nặng 5-10% của tình trạng hiện tại nếu
• BMI ≥ 23 kg/m 2
• Vòng bụng > 90 cm với nam, 80cm với nữ
6 Tránh căng thẳng: thiền, yoga, tham gia các câu lạc bộ
sở thích lành mạnh…
Confidential S2.5
Trang 51Phát hiện sớm các Yếu tố nguy cơ và Điều trị
bằng thuốc khi có chỉ định của thầy thuốc
Trang 53Chiến lược quốc gia phòng, chống
bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản
và các bệnh không lây nhiễm khác,
giai đoạn 2015-2025
Confidential S2.5
Trang 54Sự cấp thiết cần có chiến lược quốc gia
phòng chống bệnh tim mạch
cộng đồng và sự phát triển kinh tế xã hội
quỵ, bệnh mạch vành) biến chứng tàn tật và tử vong cao
thời
Chiến lược quốc gia phòng, chống bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo
đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản và các bệnh không lây nhiễm khác, giai đoạn 2015-2025 Confidential S2.5
Trang 55Mục tiêu phòng chống bệnh tim mạch thuộc chiến lược quốc gia phòng chống bệnh không lây nhiễm giai đoạn
2015-2025
Mục tiêu chung
Khống chế tốc độ gia tăng tiến tới làm giảm tỷ lệ người mắc bệnh tại cộng đồng, hạn chế tàn tật và tử vong sớm do mắc các bệnh không lây nhiễm, trong đó ưu tiên phòng, chống các bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản nhằm góp phần bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe của nhân dân và phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.
Confidential S2.5
Trang 56Mục tiêu phòng chống bệnh tim mạch thuộc chiến lược quốc gia phòng chống bệnh không lây nhiễm giai đoạn
2015-2025
của người dân trong phòng, chống bệnh tim mạch.
Chỉ tiêu:
• 100% Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có
phương ;
• 70% người trưởng thành hiểu biết về bệnh ung thư, tim mạch , đái tháo
đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản, ảnh hưởng đối
với sức khỏe cộng đồng, kinh tế, xã hội của đất nước, cũng như các
nguyên tắc phòng, chống các bệnh này.
Confidential S2.5
Trang 57Mục tiêu phòng chống bệnh tim mạch thuộc chiến lược quốc gia phòng chống bệnh không lây nhiễm giai đoạn
• Giảm 10% tỷ lệ uống rượu, bia ở mức có hại ở
người trưởng thành so với năm 2015;
• Giảm tỷ lệ có uống rượu, bia ở nhóm vị thành niên
xuống còn 20%;
• Giảm 30% mức tiêu thụ muối trung bình/người/ngày
ở người trưởng thành so với năm 2015;
• Giảm 10% tỷ lệ thiếu hoạt động thể lực ở người
trưởng thành so với năm 2015.
Confidential S2.5
Trang 58Mục tiêu phòng chống bệnh tim mạch
thuộc chiến lược quốc gia phòng chống bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2015-2025 Mục tiêu 3: Hạn chế sự gia tăng tỷ lệ người tiền bệnh, mắc bệnh, tàn tật và tử vong sớm tại cộng đồng do các bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản.
• Khống chế tỷ lệ bị tăng huyết áp < 30% ở người trưởng thành;
• 50% số người bị tăng huyết áp được phát hiện; 50% số người phát hiện bệnh được quản lý, điều trị theo hướng dẫn chuyên môn;
Confidential S2.5
Trang 59Các giải pháp để thực hiện mục tiêu
phòng chống bệnh tim mạch
Giải pháp về chính sách, pháp luật và phối hợp liên ngành:
• Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá, Luật Bảo vệ môi trường,
Luật An toàn thực phẩm, Luật Phòng, chống tác hại của rượu bia.
• Quy định về kiểm soát quảng cáo, chính sách thuế phù hợp nhằm
giảm sử dụng thuốc lá, đồ uống có cồn, nước ngọt, thực phẩm chế
biến sẵn và một số sản phẩm khác có nguy cơ gây bệnh không lây
nhiễm;
• Chính sách nhằm khuyến khích sản xuất, cung cấp và tiêu thụ các
thực phẩm an toàn, dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe
• Tạo điều kiện cho người dân tiếp cận, sử dụng không gian công cộng,
cơ sở luyện tập thể dục, thể thao
Confidential S2.5
Trang 60Giải pháp về chính sách, pháp luật và
phối hợp liên ngành
• Hoàn thiện, bổ sung cơ chế phối hợp liên ngành tư Trung ương đến địa phương cùng với đẩy mạnh huy động các tổ chức, cá nhân và cộng đồng tham gia để triển khai thực hiện Chiến lược.
• Rà soát, bổ sung, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật để hoạt động phòng, chống các bệnh không lây nhiễm được thực hiện thống nhất theo hệ thống tư Trung ương đến địa phương; bảo đảm thuốc và vật tư cho công tác dự phòng, khám sàng lọc, phát hiện sớm, điều trị, theo dõi và quản lý lâu dài người bệnh tại y tế cơ sở.
• Nghiên cứu, đề xuất chính sách khuyến khích cung cấp dịch vụ dự phòng, quản lý điều trị bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng thông qua
y tế tư nhân, bác sỹ gia đình, đặc biệt đối với vùng sâu, vùng xa.
Confidential S2.5
Trang 61Các giải pháp để thực hiện mục tiêu
phòng chống bệnh tim mạch
• Giải pháp về truyền thông và vận động xã hội
• Giải pháp tăng cường hệ thống cung cấp dịch vụ
và chuyên môn kỹ thuật y tế
• Giải pháp về nguồn lực
• Giải pháp về nghiên cứu, theo dõi và giám sát
• Giải pháp tăng cường hợp tác quốc tế
Confidential S2.5
Trang 62Giới thiệu chương trình quản lý
bệnh tim mạch
• Dự án truyền thông, vận động xã hội phòng, chống bệnh ung thư, tim
mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản và các bệnh không lây nhiễm khác, giai đoạn 2015-2020
• Dự án chủ động dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý các bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản, giai đoạn 2015-2020
Confidential S2.5
Trang 63Giới thiệu chương trình quản lý
Trang 64Chương trình quốc gia phòng chống
tăng huyết áp
Mục tiêu chung: Nâng cao nhận thức đúng của nhân dân về bệnh THA và các yếu tố nguy cơ; Tăng cường năng lực của nhân viên y tế trong công tác dự phòng, phát hiện sớm và điều trị đúng bệnh THA theo phác đồ do Bộ Y tế quy định.
Mục tiêu cụ thể:
• Nâng cao nhận thức của nhân dân về dự phòng và kiểm soát bệnh THA Phấn đấu đạt chỉ tiêu 50% người dân hiểu đúng về bệnh THA và các biện pháp phòng, chống bệnh THA.
• Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực làm công tác dự phòng và quản lý bệnh THA tại tuyến cơ sở Phấn đấu đạt chỉ tiêu 80% cán bộ y tế hoạt động trong phạm vi dự
án được đào tạo về biện pháp dự phòng, phát hiện sớm, điều trị và quản lý bệnh THA.
• Xây dựng, triển khai và duy trì bền vững mô hình quản lý bệnh THA tại tuyến cơ sở.
• Phấn đấu đạt chỉ tiêu 50% số bệnh nhân THA được phát hiện sẽ được điều trị đúng theo phác đồ do Bộ Y tế quy định Confidential S2.5