1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

VLDH SKL3 sơ cứu chấn thương

12 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 219,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Trong gãy xương cẳng chân đơn thuần, người bệnh vẫn thực hiện được các động tác này, nếu trường hợp giảm hoặc mất khả năng vận động của một hoặc cả hai động tác trên thì nguyên nhân có

Trang 1

M.07 B .SKL.CTĐM

SƠ CỨU CHẤN THƯƠNG

MÃ BÀI GIẢNG: SKL3

Người viết: Phạm Trung Hiếu Email: phamtrunghieu@hmu.edu.vn

- Tên bài: Sơ cứu chấn thương

- Đối tượng học tập: D720101/Bác sĩ Y khoa/Đại học

- Số lượng: 25 sinh viên

- Thời lượng: 4 tiết (200 phút)

- Giảng viên: 2 giảng viên Bộ môn Ngoại mỗi buổi.

- Địa điểm giảng: Skills lab

- Mục tiêu học tập

1 Kiến thức

1.1 Trình bày được các bước thực hiện kỹ năng bất động chấn thương cột sống cổ

1.2 Trình bày được các bước thực hiện kỹ năng bất động gãy xương cẳng chân

1.3 Trình bày được kỹ năng cầm máu vết thương mạch máu bằng băng ép

2 Kĩ năng

2.1 Thực hiện được kỹ năng bất động chấn thương cột sống cổ

2.2 Thực hiện được kỹ năng bất động gãy xương cẳng chân

2.3 Thực hiện được kỹ năng cầm máu vết thương mạch máu bằng băng ép

3 Sử dụng được bảng kiểm để tự lượng giá và lượng giá theo nhóm cho từng kỹ năng

1 Nội dung các bước trong quy trình/kĩ năng:

1.1 Kỹ năng bất động chấn thương cột sống cổ:

1.1.1 Chào hỏi

- Chào và hỏi tên người bệnh, giới thiệu tên bác sĩ

- Giải thích cho người bệnh về mục đích của việc bất động cột sống cổ Đề nghị người bệnh đồng ý thực hiện

- Dự kiến các bước thực hiện, các khả năng có thể xảy ra

- Nếu tình trạng người bệnh nặng, các thông tin trên được trao đổi với người nhà của người bệnh

- Nếu tình trạng người bệnh nặng mà không có người nhà đi cùng, bác sĩ cần khẩn trương thực hiện

kỹ năng để cấp cứu cho người bệnh

1.1.2 Đánh giá tình trạng người bệnh

- Đánh giá tình trạng chân của người bệnh nhằm mục đích kiểm tra tình trạng vận động, cảm giác, tình trạng hô hấp, phát hiện tình trạng sốc tủy

a Kiểm tra tình trạng vận động, cảm giác tứ chi của người bệnh

Trang 2

- Xác định sơ bộ vị trí tổn thương

- Khám vận động

+ Ở chi trên: gấp khuỷu (rễ C5), duỗi cổ tay (rễ C6), duỗi khuỷu (rễ C7), nắm tay (C8), dạng các ngón tay (T1)

+ Chi dưới: Gấp háng (L2), duỗi gối (L3), gấp bàn chân về mu chân (L4), duỗi ngón cái (L5), gấp bàn chân về gan chân (L5)

- Khám cảm giác: theo sơ đồ cảm giác (tham khảo trong Atlas giải phẫu người - Netter) Phát hiện ranh giới rối loạn cảm giác

b Đánh giá tình trạng hô hấp của người bệnh: thở nhanh, nông, thở bụng

- Thở nhanh nông: đếm nhịp thở trên 24 lần/phút

- Thở bụng: quan sát bụng và ngực khi người bệnh thở Bình thường, khi hít vào, lồng ngực nâng lên

do các cơ liên sườn hoạt động Khi liệt cơ liên sườn, lồng ngực sẽ không được nâng lên, người bệnh

sẽ thở bằng cơ hoành, biểu hiện bằng bụng phồng lên, xẹp xuống theo nhịp thở

c Đánh giá tình trạng tuần hoàn của người bệnh

- Nếu nhịp tim dưới 50 là chậm, huyết áp dưới 90/60mmHg là thấp, là những triệu chứng của sốc tủy

1.1.3 Chuẩn bị dụng cụ

- Nẹp collier cột sống cổ phù hợp với kích thước của người bệnh

- Cáng cứng: Mục đích của cáng cứng là khi đưa người bệnh nằm trên cáng ở tư thế sinh lý, sau đó

cố định các phần cơ thể và chi thể vào cáng cứng, giúp an toàn khi vận chuyển

- Giải thích cho người bệnh yên tâm hợp tác

1.1.4 Đặt nẹp collier: yêu cầu có 3 người

- Người chính dùng 2 tay giữ đầu và hàm người bệnh, kéo hàm lên trên và ra sau làm cổ ưỡn tối đa

- Người phụ thứ nhất: Luồn 2 tay vào 2 vai, cùng người chính nâng cổ và vai lên để tạo không gian cho người thứ 3 đặt nẹp

- Người phụ thứ hai:

Đưa nửa vòng sau Collier luồn ra sau cổ người bệnh, đặt khít vào gáy, phần dài quay đầu xuống dưới

ôm khít vai, phần trên ngắn hơn ôm vùng xương chẩm

Đặt nửa vòng phía trước: Phần dưới của nửa trước dài hơn và quay xuống dưới ốp sát vào ngực Phần trên ngắn hơn để ôm khít vào cằm Lắp đặt vòng cố định cổ (collier) đảm bảo đủ chặt để cố định cổ nhưng phải đảm bảo không bị chèn đường thở

1.1.5 Kiểm tra hô hấp sau khi bất động

- Bằng cách đếm nhịp thở và quan sát kiểu thở, môi người bệnh

Trang 3

- Nếu sau bất động thấy người bệnh thở nhanh, thở khò khè khó chịu và xuất hiện môi tím thì cần phải nới lỏng ra

1.1.6 Vận chuyển người bệnh

Sau khi bất động cột sống cổ, người chính giữ và nâng phần đầu, phối hợp với 4 người khác để nâng đồng thời các phần chi thể: đầu và cổ, vai, chậu hông, 2 chân để đặt vào cáng cứng Sau đó sử dụng 5 cuộn băng chun hoặc vải để cố định các phần: trán, vai, hông, đùi, cẳng chân vào cáng để tránh chuyển dịch cơ thể trong khi vận chuyển

1.2 Kỹ năng bất động gãy xương cẳng chân:

1.2.1 Chào hỏi

- Chào và hỏi tên người bệnh Giới thiệu tên bác sĩ,

- Giải thích cho người bệnh về mục đích của việc bất động cẳng chân Đề nghị người bệnh đồng ý và hợp tác

- Dự kiến các bước thực hiện, các khả năng có thể xảy ra

- Nếu tình trạng người bệnh nặng, các thông tin trên được trao đổi với người nhà của người bệnh

- Nếu tình trạng người bệnh nặng mà không có người nhà đi cùng, bác sĩ cần khẩn trương thực hiện kỹ năng để cấp cứu cho người bệnh

1.2.2 Chuẩn bị dụng cụ

- Nẹp: 2 nẹp gỗ dài quá gối, bản rộng 8-10 cm, dày 0,8 cm Nẹp nên được quấn bao quanh bởi một lớp vải, thường là băng cuộn

- Băng cuộn: 4 cuộn

- Bông độn: 6 miếng lót làm bằng bông không thấm nước

1.2.3 Đánh giá tình trạng chân của người bệnh

- Bộc lộ rộng rãi chân bên gãy để quan sát được toàn bộ cẳng chân, giúp đánh giá toàn diện tình trạng tổn thương, tránh bỏ sót thương tổn kèm theo

- Bắt mạch mu chân và chày sau

+ Vị trí bắt mạch mu chân: trên phần nhô lên của mu chân, ở vị trí gian cốt đốt bàn 1 và 2 Mạch chầy sau bắt ở vị trí sau mắt cá trong Bắt mạch bằng ba ngón tay (ngón thứ 2, 3 và 4), có thể đổi tay và luôn so sánh với chân lành

+ Trong trường hợp mạch yếu hoặc không thấy mạch đập phải nghĩ ngay đến khả năng tổn thương mạch phía trên

+ Lưu ý: khi người bệnh đang trong tình trạng tụt huyết áp, mạch mu chân và chầy sau nhanh, nhỏ, khó bắt hoặc không bắt được mạch, lúc này phải nâng được huyết áp cho người bệnh Bắt mạch, đánh giá lại tình trạng mạch khi huyết áp đã ổn định

Trang 4

- Yêu cầu người bệnh vận động các ngón chân về phía mu chân và gan chân (vận động chủ động)

+ Trong gãy xương cẳng chân đơn thuần, người bệnh vẫn thực hiện được các động tác này, nếu trường hợp giảm hoặc mất khả năng vận động của một hoặc cả hai động tác trên thì nguyên nhân có thể

là có tồn thương mạch máu, thần kinh hoặc gân cơ kèm theo

+ Các tổn thương này có thể là đơn lẻ hoặc đồng thời Phải xác định được các tổn thương, là nguyên nhân gây mất vận động nói trên

- Kiểm tra cảm giác mu chân và gan chân của người bệnh

+ Dùng bút lông, mảnh giấy hoặc đầu ngón tay khám cảm giác nông (cảm giác xúc giác thô sơ) vùng mu và gan chân

+ Hỏi người bệnh về sự nhận biết của họ về cường độ, tính chất và vị trí kích thích

+ Khám so sánh với chân bên lành Tăng cảm giác đau thường gặp trong thiếu máu cấp tính chi (hội chứng chèn ép khoang) Tê bì, dị cảm thường gặp trong tổn thương mạch hoặc thần kinh kèm theo

+ Khi giảm lưu lượng tuần hoàn cẳng chân do thực hiện các nút buộc quá chặt cũng có thể gây

tê bì, dị cảm, khi đó phải nới lỏng các nút buộc ngay

1.2.4 Đặt nẹp và bông độn

- Người phụ thứ nhất: đứng phía đối diện người bệnh, một tay đỡ gót, một tay giữ bàn chân ở tư thế vuông góc, vừa kéo vừa nâng chân nhẹ nhàng

- Người phụ thứ hai: đứng đối diện với chân tổn thương, một tay đỡ khoeo, một tay đỡ phía dưới cẳng chân (ngang vị trí ổ gãy xương), phối hợp với người phụ thứ nhất cùng nâng chân người bệnh (lưu ý: đỡ bằng lòng bàn tay)

- Người thứ ba (người thực hiện chính) đứng cùng bên chân tổn thương, đặt nẹp vào mặt trong và mặt ngoài của cẳng chân

- Người thực hiện chính đặt các miếng lót (bông độn) vào các vị trí dễ tỳ đè: mắt cá trong, mắt cá ngoài, lồi cầu đùi phía trong và ngoài, đầu trên của hai nẹp

- Sau khi đặt xong nẹp, 2 người phụ tiếp tục đỡ chân người bệnh cùng với nẹp để người thực hiện chính thực hiện các nút buộc bất động nẹp

1.2.5 Băng bất động nẹp

- Người thực hiện chính tiến hành việc bất động nẹp bằng 3 nút buộc lần lượt là: nút buộc trên gối, nút buộc dưới gối và nút buộc quanh khớp cổ chân

1.2.6 Kiểm tra tình trạng bất động và tình trạng chi sau bất động

Kiểm tra tình trạng lỏng chặt của các nẹp bằng cách luồn ngón trỏ dưới các nút buộc để kiểm tra

độ căng của các nút buộc

- Thông thường độ chặt vừa đủ khi luồn được ngón trỏ vào dưới nút buộc và không thể tạo khoảng hở giữa ngón tay và da người bệnh

Trang 5

- Nút buộc sẽ quá chặt hoặc quá lỏng khi không thể luồn ngón trỏ vào dưới nút buộc hoặc có thể luồn ngón trỏ và tạo được khoảng hở giữa ngón trỏ và da người bệnh tại vị trí tiếp xúc giữa nút buộc và da

- Bắt mạch mu chân của người bệnh Nếu mạch mu chân yếu hơn trước khi bất động nẹp thì có khả năng

là các nút buộc quá chặt hoặc thao tác quá thô bạo dẫn đến tổn thương mạch máu (khả năng này hiếm gặp)

- Yêu cầu người bệnh vận động ngón chân về phía mu chân và gan chân

- Kiểm tra cảm giác mu chân và gan chân của người bệnh

1.3 Kỹ năng cầm máu vết thương mạch máu bằng băng ép:

1.3.1 Chào hỏi

- Chào, hỏi tên người bệnh, giới thiệu tên bác sĩ,

- Giải thích cho người bệnh về mục đích của việc cầm máu vết thương mạch máu Đề nghị người bệnh đồng ý và hợp tác

- Dự kiến các bước thực hiện, các khả năng có thể xảy ra trong khi thực hiện

- Nếu tình trạng người bệnh nặng, các thông tin trên được trao đổi với người nhà của người bệnh

- Nếu tình trạng người bệnh nặng mà không có người nhà đi cùng, bác sĩ cần khẩn trương thực hiện

kỹ năng để cấp cứu cho người bệnh

1.3.2 Chuẩn bị dụng cụ

- Nhiều gạc hoặc bông sạch, tốt nhất là vô trùng

- Một kẹp để cặp bông, gạc

- Băng cuộn: 3 – 4 cuộn, kích cỡ tùy theo đoạn chi bị thương

- Dung dịch lau vết thương: cồn 70 độ, bétadin (povidin) hoặc nước muối sinh lý hay nước sạch

1.3.3 Kỹ thuật

- Nếu vết thương đang chảy máu dữ dội: nhờ người phụ dùng tay đè ép mạnh lên đường đi của động mạch hoặc garô tạm thời ở phía trên của vết thương

- Lau sạch quanh mép vết hương bằng một trong các dung dịch lau vết thương ở trên, không được

đổ dung dịch vào rửa bên trong vết thương

- Đặt thật nhiều bông - gạc sạch lên trên vết thương thành một lớp dầy, lưu ý chiều dài và chỗ dày nhất của khối bông - gạc nên đặt dọc theo đường đi của động mạch qua vết thương

- Đặt băng cuộn nhiều vòng qua khối bông - gạc trên vết thương, băng chặt tay, sử dụng nhiều kỹ thuật băng tùy thuộc đoạn chi bị thương như: băng vòng tròn, băng chữ nhân, băng số 8 …

- Thả tay đè ép hoặc garô động mạch phía trên vết thương nếu có

- Đánh giá kết quả: hết chảy máu qua vết thương, băng không quá chặt gây thiếu máu chi (chi tím, tĩnh mạch nông nổi căng)

Trang 6

- Cố định chi ở tư thế duỗi thẳng hoặc tư thế cơ năng

1.3.4 Theo dõi

Sau khi băng ép, cần theo dõi một số diễn biến sau

- Băng ép chưa đủ chặt để cầm máu: máu tiếp tục rỉ ra hoặc chảy tái phát qua vết thương sau một khoảng thời gian Do vậy, cần tháo bỏ và làm lại băng ép (đặt nhiều bông - gạc hơn, băng chặt tay hơn) Không nên dùng băng cuộn để băng đè thêm ra ngoài băng ép cũ

- Băng ép quá chặt: thấy chi dần dần xuất hiện tê bì, giảm cảm giác, tím, lạnh, các tĩnh mạch nông nổi căng (giống như garô) nên cần tháo bỏ và làm lại băng ép, đặt ít bông – gạc hơn và băng lỏng tay hơn

- Băng ép thất bại: máu tiếp tục chảy nhiều qua vết thương dù đã băng ép đúng kỹ thuật Do vậy cần chuyển sang dùng các biện pháp cầm máu khác, như thắt mạch, garô …

1.3.5 Thay đổi kỹ thuật

Trong một số trường hợp, do điều kiện cấp cứu tại chỗ không đủ các dụng cụ cần thiết, thì có thể sử dụng các phương tiện thay thế như:

- Băng: có thể dùng các dải vải sạch được xé ra từ áo, quần, chăn … để làm băng cuộn

- Bông - gạc: có thể dùng các miếng vải sạch gấp lại để làm bông - gạc đặt lên vết thương

- Khi không có nước sạch hoặc vết thương khá sạch thì không nhất thiết phải lau chùi quanh vết thương trước khi băng ép

2 Chỉ tiêu thực hành

ST

Chỉ tiêu

Quan sát hướng dẫn của Thực hành có

GV Làm đúng Làm thành thạo

3 Cầm máu vết thương mạch máu

bằng băng ép

3 Bảng kiểm dạy học

Trang 7

3.1 Bảng kiểm dạy-học kỹ năng bất động chấn thương cột sống cổ

STT Các bước thực hiện Ý nghĩa của từng bước Tiêu chuẩn phải đạt

1 Chào và hỏi tên người bệnh

Giới thiệu tên bác sĩ Giải thích

mục đích thực hiện kỹ năng

Đề nghị người bệnh đồng ý

Làm quen với người bệnh Tạo mối quan hệ chuyên môn tốt với người bệnh Đánh giá sơ bộ tình trạng tri thức, hô hấp của người bệnh

Giải thích dễ hiểu Thái độ tự tin Người bệnh đồng ý và hợp tác

2 Đánh giá tình trạng vận động

cảm giác tứ chi của người

bệnh, tình trạng hô hấp, tuần

hoàn của người bệnh

Kiểm tra mức độ tổn thương cột sống, độ nặng của người bệnh

Đánh giá chính xác, đầy đủ tình trạng liệt, hô hấp, tuần hoàn của người bệnh

3 Chuẩn bị dụng cụ Để thủ thuật thực hiện được tốt Dụng cụ đầy đủ, phù hợp với

người bệnh

4 Người chính dùng hai bàn tay

để kéo hàm ra sau và nâng gáy

người bệnh

Để tạo khoảng trống cho luồn nẹp phía sau

Cổ ưỡn tối đa

5 Người phụ 1 cùng đồng thời

với người chính nâng 2 vai

người bệnh

Để tạo khoảng trống cho luồn nẹp phía sau

Vai và cổ cùng nằm trên một đường thẳng

6 Người phụ 2 luồn nẹp cổ đặt

phía sau gáy

Để cố định được cột sống cổ Nẹp ôm sát gáy, đầu dài ôm

khít vai, đầu ngắn ôm sát chẩm

Người phụ 2 đặt nửa nẹp cổ

phía trước và cố định

Để cố định được sột sống cổ Đầu dài ôm sát ngực, đầu

ngắn ôm sát hàm người bệnh Vòng cố định đủ chặt nhưng không chèn đường thở

7 Người chính kiểm tra tình

trạng hô hấp của người bệnh

sau khi đặt nẹp

Để đánh giá mức độ nặng lên sau cố định, hoặc có gây chèn đường thở không?

Đánh giá đúng, chính xác

8 Người chính giữ phần đầu,

phối hợp với phụ 1,2,3 cùng

nâng phần đầu, vai ngực, hông

và chân lên cao 30cm, tạo điều

kiện để người thứ 4 luồn cáng

cứng phía dưới

Để đưa người bệnh lên cáng cứng, để bất động và vận chuyển

Các bộ phận đầu, cổ, vai, hông, chân phải nằm trên một đường thẳng

9 Dùng 5 cuộn băng để cố định

các bộ phận: trán, vai, khung

Để cố định cơ thể vào cáng cứng, tránh bị di lệch trong khi

Cố định phải đủ chắc,không quá chặt hoặc bị lỏng

Trang 8

chậu, đùi, cẳng chân vào cáng

cứng

vận chuyển

10 Kiểm tra tình trạng bất động

Thông báo kết thúc kỹ năng

Chào và cảm ơn người bệnh

Đảm bảo bất động cột sống cổ,

cố định chắc cơ thể vào cáng

Tôn trọng người bệnh

Bất động cột sống cổ tốt, đúng kỹ thuật

Người bệnh hài lòng

3.2 Bảng kiểm dạy-học kỹ năng bất động gãy xương cẳng chân

STT Các bước thực hiện Ý nghĩa của từng bước Tiêu chuẩn phải đạt

1 Chào và hỏi tên người bệnh

Giới thiệu tên bác sĩ, giải thích

mục đích thực hiện kỹ năng

Đề nghị người bệnh đồng ý,

hợp tác

Làm quen với người bệnh

Tạo sự thân thiện giữa bác sĩ với người bệnh, trấn an người bệnh Đánh giá sơ bộ tình trạng tri giác của người bệnh

Giải thích dễ hiểu Thái độ tự tin Người bệnh đồng ý và hợp tác

2 Đánh giá tình trạng chân của

người bệnh: bắt mạch mu chân,

yêu cầu vận động, khám cảm

giác

Kiểm tra tổn thương thần kinh, mạch máu phối hợp tại cẳng chân

Không để sót tổn thương mạch máu, thần kinh kèm theo

3 Chuẩn bị dụng cụ Để thủ thuật thực hiện được tốt Dụng cụ đầy đủ, và đúng tiêu

chuẩn

cẳng chân

Nẹp đặt đúng vị trí

5 Lót đệm Tránh đau, loét do tỳ đè trực

tiếp của nẹp

Miếng lót đặt đúng và đủ các

vị trí,

6 Băng bất động trên gối Để cố định nẹp Băng đúng kỹ thuật, đúng vị

trí, vừa đủ chặt

7 Băng bất động dưới gối Để cố định nẹp Băng đúng kỹ thuật, đúng vị

trívừa đủ chặt

8 Băng bất động quanh khớp cổ

chân

Để cố định nẹp Băng đúng kỹ thuật, đúng vị

trívừa đủ chặt

9 Kiểm tra độ chặt lỏng và tình

trạng chi sau bất động

Đảm bảo bất động chi và không làm tổn thương thêm ở chi

Bất động chi tốt, đúng kỹ thuật (người bệnh thấy dễ chịu, đỡ đau)

10 Thông báo kết thúc kỹ năng

Chào, cảm ơn người bệnh

Tôn trọng người bệnh Người bệnh hài lòng

3.3 Bảng kiểm dạy-học kỹ năng cầm máu vết thương mạch máu bằng băng ép

STT Các bước thực hiện Ý nghĩa của từng bước Tiêu chuẩn phải đạt

1 Chào và hỏi tên người bệnh Làm quen, đánh giá sơ bộ tình Giải thích dễ hiểu Thái độ tự

Trang 9

Giới thiệu tên bác sĩ Giải thích

mục đích thực hiện kỹ năng

Đề nghị người bệnh đồng ý,

hợp tác

trạng người bệnh tin Người bệnh đồng ý và

hợp tác

2 Xác định vị trí vết thương và

động mạch bị tổn thương

Giúp đánh giá tình trạng vết thương

Xác định đúng vị trí và động mạch bị tổn thương

3 Dùng tay ép mạnh lên đường đi

của động mạch bị tổn thương

Để cầm máu tạm thời Ép đúng vị trí động mạch bị

tổn thương

4 Chuẩn bị dụng cụ Để thực hiện tốt kỹ năng Dụng cụ đúng, đủ

5 Lau sạch quanh mép vết

thương

Giúp loại bỏ bớt chất bẩn quanh mép vết thương

Lau bằng dung dịch đúng quy định Lau đúng kỹ thuật

6 Đặt nhiều bông, gạc sạch thành

lớp dầy dọc đường đi của động

mạch qua vết thương

Giúp tạo điểm chèn ép lên động mạch bị tổn thương để cầm máu

Đúng kỹ thuật

7 Băng cuộn nhiều vòng trên

khối bông, gạc

Cố định lớp bông, gạc chèn ép

Cầm máu vết thương

Băng chặt tay, đúng kỹ thuật tùy theo đoạn chi bị tổn thương

8 Thả tay đang đè ép phía trên

vết thương

Để hoàn thành kỹ năng Đúng kỹ thuật

9 Đánh giá kết quả băng vết

thương

Giúp đánh giá tình trạng chi bị tổn thương sau khi băng

Hết chảy máu qua vết thương Không gây tím đầu chi

10 Cố định chi

Thông báo kết thúc kỹ năng

Chào và cảm ơn người bệnh

Giữ chi ở tư thế tốt nhất cho người bệnh

Tôn trọng người bệnh

Cố định chi tốt, đúng kỹ thuật

Người bệnh hài lòng

4 Bảng kiểm lượng giá

4.1 Bảng kiểm lượng giá kỹ năng bất động chấn thương cột sống cổ

(Không làm) (Làm sai) 1 (Làm đúng) 2 (Làm thành thạo) 3

1 Chào và hỏi tên người bệnh Giới thiệu

tên bác sĩ Giải thích mục đích thực

hiện kỹ năng Đề nghị người bệnh

đồng ý hợp tác

2 Đánh giá tình trạng vận động cảm giác

tứ chi của người bệnh, tình trạng hô

hấp, tuần hoàn của người bệnh

3 Chuẩn bị dụng cụ

4 Người chính dùng hai bàn tay để kéo

Trang 10

hàm ra sau và nâng gáy người bệnh

5 Người phụ 1 cùng đồng thời với người

chính nâng 2 vai người bệnh

6 Người phụ 2 luồn nẹp cổ đặt phía sau

gáy

Người phụ 2 đặt nửa nẹp cổ phía trước

và cố định

7 Người chính kiểm tra tình trạng hô hấp

của người bệnh sau khi đặt nẹp

8 Người chính giữ phần đầu, phối hợp

với phụ 1,2,3 cùng nâng phần đầu, vai

ngực, hông và chân lên cao 30cm, tạo

điều kiện để người thứ 4 luồn cáng

cứng phía dưới

9 Dùng 5 cuộn băng để cố định các bộ

phận: trán, vai, khung chậu, đùi, cẳng

chân vào cáng cứng

10 Kiểm tra tình trạng bất động Thông

báo kết thúc kỹ năng Chào và cảm ơn

người bệnh

Tổng điểm tối đa của bảng kiểm: 30

Quy định:

Làm sai, làm không đầy đủ = 1 điểm Làm tốt, thành thạo = 3 điểm

Quy đổi sang thang điểm 10

0 điểm = 0 4 - 6 điểm = 2 10 - 12 điểm = 4 16 - 18 điểm = 6 22 - 24 điểm = 8

1 - 3 điểm = 1 7 - 9 điểm = 3 13 - 15 điểm = 5 19 - 21 điểm = 7 25- 27 điểm = 9

28- 30 điểm = 10

Điểm kỹ năng của sinh viên: /10

4.3 Bảng kiểm lượng giá kỹ năng bất động gãy xương cẳng chân

(Không làm) (Làm sai) 1 (Làm đúng) 2 (Làm thành thạo) 3

1 Chào và hỏi tên người bệnh Giới thiệu

tên bác sĩ, giải thích mục đích thực

hiện kỹ năng Đề nghị người bệnh

đồng ý, hợp tác

2 Đánh giá tình trạng chân của người

bệnh: bắt mạch mu chân, yêu cầu vận

động, khám cảm giác

3 Chuẩn bị dụng cụ

Ngày đăng: 17/09/2021, 00:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w