CT SỌ NÃO - CT với tiêm thuốc tương phản là không cần thiết / CTSN vì không cung cấp thêm thông tin và có nguy cơ che dấu một xuất huyết nội sọ và làm nặng thêm tình trạng phù não.. - MR
Trang 1CT SỌ NÃO
- CT với tiêm thuốc tương phản là không cần thiết / CTSN vì không cung cấp thêm thông tin và có nguy cơ che dấu một xuất huyết nội sọ và làm nặng thêm tình trạng phù não
- MRI não : Không có chỉ định chụp MRI vì tiếng ồn của máy có thể làm nặng thêm bộ não đã bị tổn thương và vì sự cản trở của các phương tiện hồi sức bằng kim loại
I - CÁC TỔN THƯƠNG CƠ BẢN:
A) TỔN THƯƠNG HỘP SỌ
1) Gãy bản xương sọ
2) Gãy xương nền sọ
B)- TỤ MÁU VÀ XUẤT HUYẾT NGOÀI NÃO
1- Máu tụ ngoài màng cứng
- Máu tụ ở giữa mặt ngoái bản trong sọ và màng cứng
- 80 – 90 % kết hợp với gãy bản xương sọ cùng bên
- Hình ảnh :tổn thương tăng mật độ đồng nhất ,bờ giới hạn rõ , sát xương sọ dạng thấu kính lồi
2 - Máu tụ dưới màng cứng cấp tính:
- máu tụ ở giữa màng cứng và màng nhện
- Thường kết hợp với tổn thương của nhu mô não cùng bên (dập não)
- Hình ảnh: tổn thương tăng mật độ , hình thấu kính lõm , bờ giới hạn trong không đều ở một
bán cầu , rãnh bên bán cầu , lều tiểu não , hố sau
3- Xuất huyết màng não
- Trong khoang dưới nhện
- Hình ảnh: hình tăng mật độ ở các bể não , các thung lũng sylvius , các rãnh đại não,
4- Xuất bhuyết não thất
- Thứ phát của một xuất huyết não ở quanh não thất
- Hình ảnh : hình tăng mật độ lan toả hoặc khu trú ở phần thấp của các sừng não thất
C) – TỔN THƯƠNG NHU MÔ NÃO
1) - Dập não:
- Tổn thương ở võ não hoặc sâu hơn ở chất trắng , tổn thương xuất huyết thường kết hợp với
phù não hoặc khối máu tụ và gây chèn ép
- Thường ở phần dưới của thuỳ thái dương , thuỳ trán , tương ứng với tổn thương cú dội
- Hình ảnh : Hình ảnh mật độ hỗn hợp do xuất huyết và phù não
- Thường kết hợp với tụ máu dưới màng cứng
2/ Tổn thương tục lan toả – cắt
- Ở CTSN nặng , hôn mê sâu
- Tổn thương ở phần sâu : thể chai , bao trong , ngoài tục ,cầu não chất trắng ; phù não lan toả
- Hình ảnh : - xuất huyết lấm tấm (petechia) ở các cấu trúc sâu
hình ảnh phù não
II PHÂN NHÓM THEO ĐỘ NẶNG TRÊN LÂM SÀNG CÁC CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO
Trang 2(Theo MASTER và cộng sự )
NHÓM 1 Nguy cơ thấp
- Bn không có triệu chứng
- Nhức đầu
- Cảm giác sảng khoái
- Máu tụ , vết rách , dập da đầu
- Không có dấu hiệu của nhóm 2 và 3
NHÓM 2 – Nguy cơ trung bình
- Biến đổi về tri giác ở thời điểm tai nạn hoặc ngay sau tai nạn
- Nhức đầu gia tăng
- Có d/ h nhiễm độc (do dược , ma tuý)
- Bệnh sử không rõ về trường hợp chấn thương
- Cơn động kinh sau tai nạn
- Ói mửa
- Bị quên sau chấn thương
- Đa chấn thương
- Sang thương nặng trên mặt
- Có d/ h gãy nền sọ
- Khả năng có gãy lún sọ hoặc xuyên thấu
- Trẻ em dưới 2 tuổi hoặc trẻ nghi ngờ bị ngược đãi
NHÓM 3 – Nguy cơ cao
- Thay đổi về mức độ tri giác (cần loại trừ nguyên nhân do nhiễm độc , biến dưỡng hoặc động kinh)
- Có d/h thần kinh khu trú
- Giãm dần tình trạng tri giác
- Vết thương xuyên thấu
- Lõm sọ
III XỬ TRÍ VỀ KHÁM NGHIỆM HÌNH ẢNH TRƯỚC 1 CTSN GẦN
CTSN
Trang 3-
- Chỉ định chụp CT thay đổi ở nhóm 2 , tuỳ theo tình trạng lâm sàng và có sẵn máy CT tại chổ
- CT sọ não là bắt buộc đối với nhỏm 3
IV) KẾT LUẬN
- CT cho phép có một tổng kê chính xác và đầy đủ các tổn thương trong và quanh não
- CT còn giúp đưa ra các chỉ định ngoại khoa khẩn và hướng điều trị trong hồi sức
Không chụp XQ sọ Nếu không có mày CT; XQ sọ
và theo dõi lâm sàng
Không chụp XQ sọ
Có thể về
nhà với sự
theo dõi và
thông tin
liên quan
Nhập viện ngắn nếu không thể theo dõi ở nhà
Lâm sàng cải thiện không d/h nặng thêm
D/h nặng hơn ,L/S xấu hơn
CT khẩn và nhập môi trường ngoại thần kinh