Tổn thương thân não brainstem: 05%Tổn thương thân não brainstem: 05% Xuất huyết não thất/đám rối mạch mạc: 10% Tổn thương thứ phát: Chết não... Tổn thương thân não brainstem: 05%Xuất huy
Trang 1TIẾN TRIỂN CỦA MÁU TỤ TRÊN CT
-6 ngày đầu=Tăng đậm độ giảm
Trang 2ĐỐI CHIẾU ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM GIỮA
radio, chưa thấy tác hại chưa thấy tác hại
Tạo ảnh Tạo ảnh mọi hướng mọi hướng cần thiết cần thiết.
Tương phản mô mềm tốt.
Phát hiện Phát hiện tổn thương “không tổn thương “không Phát hiện
Phát hiện tổn thương “không tổn thương “không
xuất huyết” muộn.
Khám chậm từ 20 đến 45’ chậm từ 20 đến 45’.
Nhiều chống chỉ định Nhiều chống chỉ định, không , không thuận lợi cho cấp cứu.
Trang 3Ảnh T2 Ảnh T1
tối tối
Trang 4Ảnh T1 được xem như ảnh giải phẫu vì có thể hiện ảnh mọi cấu trúc giải phẫu nội sọ.
Ảnh T2 được xem như ảnh để phát hiện bệnh lý vì ổ bệnh
có hàm lượng nước cao hơn mô lành nên đều sáng hơn.
T1
MR images show an acute hematoma in the left frontal region
Axial T1-weighted (T1W) and T2-weighted (T2W) images show
Trang 5CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO
(CRANIO
Phần 2
"People only see what they are prepared to see."
Ralph Waldo Emerson
Trang 6Tổn thương thân não (brainstem): 05%
Tổn thương thân não (brainstem): 05%
Xuất huyết não thất/đám rối mạch mạc: 10%
Tổn thương thứ phát:
Chết não
Trang 7Tổn thương thân não (brainstem): 05%
Xuất huyết não thất/đám rối mạch mạc: 10%
Tổn thương thứ phát:
Chết não
A Osborn Diagnostic Neuroradiology 1994 (modified)
Trang 8TỔN THƯƠNG SỢI TRỤC LAN TỎA
(DIFFUSE AXONAL INJURY (DIFFUSE AXONAL INJURY DAI) DAI)
Cơ chế: do giảm tốc đột : do giảm tốc đột
ngột hoặc xoay não làm xé
rách các sợi trục và các
mạch máu xuyên thấu.
Trang 9Nơi nối chất trắng / chất xám
Thể chai
Thân não
Tổn thương thường lan tỏa, hai bên
Các vị trí thường gặp:
1/Mặt ngăn cách giữa chất xám-chất trắng
(đặc biệt vùng trán-thái dương).
2/Thể chai (đặc biệt vùng đầu gối).
3/Mặt lưng bên của phần trên thân não.
4/Hạch nền, bao trong.
Trang 10TỔN THƯƠNG SỢI TRỤC LAN TỎA
(DIFFUSE AXONAL INJURY (DIFFUSE AXONAL INJURY DAI) DAI)
Trang 11TỔN THƯƠNG SỢI TRỤC LAN TỎA
CT: hình ảnh các nốt tăng đậm độ ở vùng ranh giới giữa chất xám-chất trắng.
Trang 12DAI (các mũi tên đen), DAI của thể chai (mũi tên trắng), SAH (mũi tên trắng), SAH (mũi tên mở)
Trang 13Tổn thương trục lan toả
Trang 14TỔN THƯƠNG SỢI TRỤC LAN TỎA
Với tổn thương sợi trục nhưng không xuất huyết thì chỉ
có MRI mới phát hiện được.
Trang 15Tổn thương thân não (brainstem): 05%
Xuất huyết não thất/đám rối mạch mạc: 10%
Tổn thương thứ phát:
Chết não:
A Osborn Diagnostic Neuroradiology 1994 (modified)
Trang 16DẬP VỎ NÃO
(CORTICAL CONTUSION)
Tần suất
Tần suất: gặp ở : gặp ở 45% bệnh
nhân bị tổn thương não
trong trục (intra (intra axial) axial).
(tổn thương contre coup) coup).
Tổn thương lan tỏa và hai
bên trong 90% trường hợp.
Trang 17-Đối diện chấn động -Không gây rối loạn tri giác
-Thường bị bỏ sót trên CT (gần xương)
- Phát hiện sớm trên MRI
-Để lại di chứng động kinh và chức năng
Trang 18Phần trước dưới của thùy trán dưới của thùy trán.
Mặt lưng bên của thân não.
Trang 19thường rất kín đáo Dập não
được quan sát tốt nhất sau
huyết khoang dưới nhện, tổn
thương sợi trục lan tỏa.
Trang 20Dập não Dập não kèm xuất huyết
Trang 22Hình ảnh khởi đầu: Dập não kín đáo vùng trán (T) (mũi tên), SAH (các mũi tên).
Hình ảnh 12h sau: Các vùng dập não lớn và nhiều hơn, phù nề xung
quanh (các mũi tên), SDH (các mũi tên mở)
Trang 23DẬP VỎ NÃO
(CORTICAL CONTUSION)
EDH hố sau, tổn thương contre-coup dập vỏ não ở thùy trán hai
bên và thùy thái dương đối bên.
Trang 24DẬP VỎ NÃO
CT:
Mạn: biến mất sự phù nề và hiệu ứng choán chỗ.
Teo nhu mô não khu trú hoặc lan tỏa.
Dập não vùng trán cao (P) (các Hình ảnh CT 10 tuần sau: hết phù
Trang 28DẬP VỎ NÃO
(CORTICAL CONTUSION)
MRI (T2) 4 ngày sau chấn thương sọ não:
Các vùng dập não giảm tín hiệu (các mũi tên
mở), phù nề bao quanh (tăng tín hiệu), lưu ý
Dập vùng lưng bên của thân não.
Trang 29Tổn thương thân não (brainstem): 05%
Xuất huyết não thất/đám rối mạch mạc: 10%
Tổn thương thứ phát:
Chết não
A Osborn Diagnostic Neuroradiology 1994 (modified)
Trang 30TỔN THƯƠNG CHẤT XÁM SÂU VÀ TỔN THƯƠNG THÂN NÃO(DEEP CEREBRAL GRAY MATTER AND BRAINSTEM INJURIES)
CT thường cho hình ảnh bình thường, đôi
khi ta thấy được các mảng xuất huyết ở vùng lưng bên thân não và các nhân xám sâu.
MRI xác định tốt các tổn thương vùng thân não.
Trang 31TỔN THƯƠNG CHẤT XÁM SÂU VÀ TỔN THƯƠNG THÂN NÃO
(DEEP CEREBRAL GRAY MATTER AND BRAINSTEM INJURIES)
Xuất huyết hai nhãn cầu,
xuất huyết vùng thân não
MRI (T1 và T2): mảng xuất huyết vùng
thân não
Trang 32Tổn thương thân não (brainstem): 05%
Tổn thương thân não (brainstem): 05%
Xuất huyết não thất/đám rối mạch mạc: 10%
Tổn thương thứ phát:
Chết não
Trang 33XUẤT HUYẾT NÃO THẤT VÀ ĐÁM RỐI MẠCH MẠC
(INTRAVENTRICULAR AND CHOROID PLEXUS HEMORRHAGE)
Tần suất
Tần suất: ít gặp, phần lớn : ít gặp, phần lớn kết hợp với các tổn thương trong trục khác như DAI và tổn
thương chất xám sâu/tổn thương thân não
Tổn thương này cũng rất hay kết hợp với
Trang 34XUẤT HUYẾT NÃO THẤT VÀ ĐÁM RỐI MẠCH MẠC
(INTRAVENTRICULAR AND CHOROID PLEXUS HEMORRHAGE)
Trang 35Tổn thương thân não (brainstem): 05%
Xuất huyết não thất/đám rối mạch mạc: 10%
Tổn thương thứ phát:
Chết não
A Osborn Diagnostic Neuroradiology 1994 (modified)
Trang 36TỔN THƯƠNG THỨ PHÁT: THOÁT VỊ NÃO
Thoát vị não
Thoát vị não::
Thoát vị dưới liềm.
Thoát vị dưới lều.
Thiếu máu não: do ĐgM não trước hoặc
ĐgM não sau bị chèn ép vì não bị thoát vị.
Phù não lan tỏa: khởi đầu do cơ chế mạch
máu và tiếp theo do độc tố tế bào, thường
gặp trong chấn thương sọ não.
Trang 38Liềm đại não (falx cerebri) và lều tiểu não (tentorium cerebelli)
Trang 39Tổn thương thứ phát của EDH
ĐM não giữa
bị chèn ép.
đẩy chèn vào bờ của lều tiểu não đối bên.
Ngày 1
gây ra do sự dịch chuyển xuống dưới.
lều tiểu não.
cùng bên gây nhồi máu thứ phát.
sự thoát vị của thùy thái dương.
herniation).
Ngày 1
Ngày 2
Trang 40TỔN THƯƠNG THỨ PHÁT: THOÁT VỊ NÃO
Trang 41TỔN THƯƠNG THỨ PHÁT: THOÁT VỊ NÃO
A Osborn Diagnostic Neuroradiology 1994.
2 Thoát vị dưới liềm
Trang 42TỔN THƯƠNG THỨ PHÁT: THOÁT VỊ NÃO
6 Duret hemorrhage
Trang 43TỔN THƯƠNG THỨ PHÁT: THOÁT VỊ NÃO
7 Thoát vị thùy thái dương trong xuống dưới lều tiểu não bên (P) (các mũi tên đôi).
Trang 44TỔN THƯƠNG THỨ PHÁT: THOÁT VỊ NÃO
7 Thoát vị thùy thái dương trong xuống dưới lều tiểu não
Trang 45GIẢI PHẪU ĐỘNG MẠCH THÂN NỀN CÙNG CÁC NHÁNH ĐỘNG MẠCH NÃO SAU
Đầu tận của ĐgM thân nền cho các nhánh nhỏ đến đồi thị (5-thalamoperforating
arteries)
Từ ĐgM thân nền (5) cho các
nhánh đến nuôi thân não (6)
và tiểu não (8,4,3)
Trang 46TỔN THƯƠNG THỨ PHÁT: THIẾU MÁU NÃO
8 Thiếu máu ĐgM não sau do thoát vị thùy thái dương trong xuống dưới lều tiểu não (các mũi tên đen), dập vỏ não
Trang 47TỔN THƯƠNG THỨ PHÁT: THIẾU MÁU NÃO
4 Thiếu máu ĐgM não trước (T).
8 Thiếu máu ĐgM não sau hai bên.
Trang 49TỔN THƯƠNG THỨ PHÁT : CHẾT NÃO
Não chết : não chết được nhận biết trên hình ảnh
nhờ dấu hiệu tiểu não trắng ( white cerebellum
sign ): Tiểu não tăng đậm độ một cách tương đối so với toàn bộ nhu mô não giảm đậm độ.
Dấu hiệu khác cũng có ý nghĩa tương tự đó là dấu
Dấu hiệu khác cũng có ý nghĩa tương tự đó là dấu hiệu đảo ngược ( reversal sign ): Giảm đậm độ vùng
vỏ não và chất trắng so với đậm độ bình thường
của đồi thị, thân não, tiểu não , tất cả những cấu
trúc này được tưới máu từ hệ thống tuần hoàn sau (ĐgM thân nền).
Trang 50TỔN THƯƠNG THỨ PHÁT: CHẾT NÃO
WHITE CEREBELLUM SIGN = BRAIN DEATH
Trang 5111/6/2013 51
REVERSAL SIGN = BRAIN DEATH
a Nhu mô não giảm đậm độ, mất phân biệt chất xám-chất trắng, SDH hai bên (*), SDH vùng liên bán cầu (mũi tên đen), nhân thị, đầu nhân đuôi và đồi thị tăng đậm độ tương đối
b CT 18 ngày sau: Teo não lan tỏa, SDH hai bên (*) mở rộng, đồi thị và tiểu não tăng đậm độ tương đối
Gael J Lonergan et al Child Abuse: Radiologic-Pathologic Correlation Radiographics 2003;23:811-845.
Trang 52NHỮNG ĐIỀU CẦN NHỚ KHI XEM BỘ PHIM CT SỌ
1/ Đường giữa: có di lệch không?
2/ Hình dáng 2 bán cầu đại não:
-Có máu tụ kèm hiệu ứng choán chỗ
-Có bất thường đậm độ của não
3/ Các rãnh não,các khe giữa các hồi não,
các bể não.
4/ Hình dạng các não thất
Trang 53KẾT LUẬN
1/ Hình ảnh tổn thương CTSN trên CT và MRI rất
đa dạng, phức tạp.
2/ X Quang quy ước rất hạn chế trong chẩn đoán
các tổn thương trong sọ còn MRI có những chống chỉ định và thời gian chụp lâu nên CT vẫn là kỹ thuật tối
định và thời gian chụp lâu nên CT vẫn là kỹ thuật tối
ưu trong trường hợp cấp cứu CTSN :chẩn đoán, theo dõi, tiên lượng, kế hoạch điều trị.
3/ Tuy nhiên,việc khám hố sau và các tổn thương sợi trục lan toả cũng như những tổn thương không xuất
huyết còn hạn chế với CT nên MRI được ưu tiên trong các trường hợp này.