III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5 A.Mở đầu: 1.Khởi động: - Bài “Một người chính trực” + Trong việc lập ngôi vua, sự chính + Tô Hiến Thành không nh[r]
Trang 1- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạntrong bài.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của
Tô Hiến Thành- vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa (trả lời được các câu hỏi trongSGK)
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5 A.Mở đầu:
1.Khởi động:
-Bài “ Người ăn xin”
+ Hành động và lời nói ân cần của cậu bé
chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão
ăn xin như thế nào?
- Nhận xét và khen ngợi.
2.Giới thiệu bài:
- Giới thiệu chủ điểm
+ GV giới thiệu bài học và ghi đề
+ Rất muốn cho ông lão ăn xin cái
gì đó nên cố gắng tìm túi nọ, tíukia,
-Nêu ý nghĩa của bài
32 B.Giảng bài:
a Luyện đọc:
-Gọi 1HS đọc toàn bài
-Chia đoạn và y/c HS đọc nối tiếp đoạn
+ Đoạn 1: Tô Hiến Thành…Lý Cao Tông.
+ Đoạn 2: Phò tá … Tô Hiến Thành
được.
+ Đoạn 3: Một hôm … Trần Trung Tá.
GV hướng dẫn đọc từ khó kết hợp sửa lỗi
phát âm và hướng dẫn giọng đọc
Toàn bài đọc với giọng kể thông thả, rõ
ràng Lời Tô Hiến Thành điềm đạm, dứt
khoác thể hiện thái độ kiên định
Trang 2+ Gv đọc mẫu.
b Tìm hiểu bài:
+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực
của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
+ Đoạn 1 kể chuyện gì?
+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường
xuyên chăm sóc ông?
+ Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông
đứng đầu triều đình?
+ Vì sao thái hậu lại ngạc nhiên khi ông
tiến cử Trần Trung Tá?
+ Trong việc tìm người giúp nước, sự
chính trực của ông Tô Hiến Thành thể
hiện như thế nào?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như ông Tô Hiến Thành?
GVKL: Nhân dân ca ngợi những người
trung trực như Tô Hiến Thành vì những
người như ông bao giờ cũng đặt lợi ích
của đất nước lên trên hết.Họ làm những
điều tốt cho dân cho nước
Hoạt động nhóm
+ HS đọc thầm đoạn 1 và trả lờicâu hỏi:
+ Tô Hiến Thành không chịu nhậnvàng bạc đút lót để làm sai di chiếucủa vua Ông cứ theo di chiếu màlập thái tử Long Cán
+ Đoạn 1 kể chuyện thái độ chínhtrực của Tô Hiến Thành trong việclập ngôi vua
+ HS đọc thầm đoạn 2 và trả lờicâu hỏi:
+ Quan tham tri chính sự ngày đêmhầu hạ bên giường bệnh
+ Ông tiến cử quan gián nghị đạiphu Trần Trung Tá
+ Vì bà thấy Vũ Tán Đường ngàyđêm hầu hạ bên giường bệnh, tậntình chăm sóc lại không được ôngtiến cử.Còn Trần Trung Tá bậnnhiều công việc nên ít tới thăm ônglại được ông tiến cử
+ Ông cử người tài ba giúp nướcchứ không cử người ngày đêm hầu
hạ mình
+ Vì ông quan tâm đến triều đình,tìm người tài giỏi để giúp nướcgiúp dân
+ Vì ông không màng danh lợi, vìtình riêng mà giúp đỡ, tiến cử TrầnTrung Tá
+ Em học tập được điều gì ở ông Tô Hiến
Thành? Nêu ý nghĩa của bài?
Trang 3HS: Bài cũ – bài mới.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Vậy khi so sánh hai số tự nhiên
với nhau, căn cứ vào số các chữ số
- Như vậy em đã tiến hành so sánh
các số này với nhau như thế nào?
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.
29 869 < 30 005 hay 30 005 > 29 869
- Các số trong mỗi số có số chữ số bằngnhau
- So sánh các chữ số ở cùng một hànglần lượt từ trái sang phải, số nào có chữ
số ở hàng tương ứng lớn hơn thì lớn hơn
Trang 4- Trường hợp hai số có cùng số các
chữ số, tất cả các cặp chữ số ở từng
hàng đều bằng nhau thì như thế nào
với nhau? Nêu ví dụ?
2.So sánh hai số trong dãy số tự
nhiên và trên tia số:
- GV: Hãy nêu dãy số tự nhiên
- Hãy so sánh 6 và 7
- Trong dãy số tự nhiên 6 đứng
trước 7 hay 7 đứng trước 6?
** Trong dãy số tự nhiên, số đứng
trước bé hơn số đứng sau và ngược
lại
- GV yêu cầu HS vẽ tia số biểu diễn
các số tự nhiên
- GV yêu cầu HS so sánh 4 và 10
- Trên tia số, 4 và 10 số nào gần
gốc 0 hơn, số nào xa gốc 0 hơn?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
+ HS đọc yêu cầu bài tập
- HS cả lớp làm bài vào VBT
Trang 5+ GV chữa một số bài của HS.
Bài 2: Viết các số sau theo thứ tự
- HS cả lớp làm bài vào VBT
a) 8136, 8316, 8361c) 63841, 64813, 64831+ HS đọc yêu cầu bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
* Lớp có nhiều HS khá, giỏi: nhớ- viết được 14 dòng thơ đầu (SGK)
II.CHUẨN BỊ:
Giấy khổ to+ bút dạ
Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
2.Giới thiệu bài:
- HS lên bảng thi viết nhanh
+ Trâu, châu chấu, trăn, trăn, trĩ, cá trê, chim trả, trai, chiền chiện, chèo bẽo, chào mào, chẫu chuộc, …
Trang 632 B.Giảng bài:
1.Nhớ – viết: Truyện cổ nước mình.
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- GV theo dõi nhắc nhở HS yếu
* Thu và chữa bài
- GV thu khoảng 5- 7 bài và chữa
- GV trả bài và sửa sai những lỗi cơ
bản
- 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ.+ Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc,nhân hậu…
Bài tập 2.a.Điền vào ô trống tiếng có
âm đầu là r, d hay gi.
Lưu ý: (GV có thể lựa chọn phần a)
a)- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm
xong trước lên làm trên bảng
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
- HS dùng bút chì viết vào vở bài tập
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn
Lời giải: gió thổi – gió đưa – gió nâng
Trang 7Tiết 17: LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:
- Viết và so sánh được các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen dạng x < 5, 2 < x < 5 với x là số tự nhiên
* Bài 1, bài 3, bài 4
II.CHUẨN BỊ:
- Hình vẽ bài tập 4, vẽ sẵn trên bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Số lớn nhất có 1 chữ số là số 99
Số lớn nhất có 1 chữ số là số 999
- Điền số 0
- Vì ba chữ số ở lớp nghìn của hai sốbằng nhau…
b.492 037 > 482 037 c.609 608 < 609 609 d.264 309 = 264 309
- Nhận xét và sửa bài
+ HS đọc yêu cầu bài tập.HS tự làmvào VBT
b) 2 < x < 5Các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5
là 3, 4.Vậy x là 3, 4
Trang 8Bài 4: Tìm số tự nhiên x, biết.
GV hướng dẫn bài mẫu.(SGK)
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt: ghép những tiếng cónghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu vàvần) giống nhau (từ láy)
- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1); tìm được từ ghép,
từ láy chứa tiếng đã cho (BT2)
II.CHUẨN BỊ:
Bảng lớp viết sẵn ví dụ của Phần nhận xét
Giấy khổ to kẽ sẵn 2 cột và bút dạ
Từ điển (nếu có) hoặc phô tô vài trang (đủ dùng theo nhóm)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
2.Giới thiệu bài:
+ Từ đơn là từ có 1 tiếng: xe, ăn, uống, áo.
+ Từ phức là từ có 2 hay nhiều tiếngtrở lên: xe đạp, uống bia, hợp tác xã,
Trang 9+ Từ phức nào do những tiếng có vần,
âm lặp lại nhau tạo thành?
Kết luận:
+ Những từ do các tiếng có nghĩa
ghép lại với nhau gọi là từ ghép
+ Những từ có tiếng phối hợp với
nhau có phần âm đầu hoặc phần vần
giống nhau gọi là từ láy
2.Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ.+
Thế nào là từ ghép, từ láy? Cho ví dụ
tiếng này đều có nghĩa
+ Từ phức: thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ.
Thầm thì: lặp lại âm đầu th.
Cheo leo: lặp lại vần eo.
Chầm chậm: lặp lại cả âm đầu ch, vần âm
Se sẽ: lặp lại âm đầu s và âm e.
- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng
+ Nhắc lại ghi nhớ, sau đó nêu ví dụ:
Từ ghép: bạn bè, thầy giáo, cô giáo, học sinh, yêu quý, mến yêu,…
Từ láy: chăm chỉ, cần cù, thân thương, nhạt nhẽo, …
3.Luyện tập:
Bài 1: Hãy xếp các từ in nghiêng…
- Gọi HS đọc yêu cầu
*Chú ý: Nếu trường hợp HS xếp cứng
cáp là từ ghép, GV giải thích thêm:
trong từ ghép, nghĩa của từng tiếng
phải phù hợp với nhau, bổ sung nghĩa
cho nhau cứng là rắn, có khả năng
chịu tác dụng, cáp có nghĩa là chỉ loại
dây điện to nên chúng không hợp
nghĩa với nhau, hai tiếng này lặp lại
âm đầu c nên nó là từ láy
Nếu HS xếp: dẻo dai, bờ bãi vào từ
láy, GV giải thích tiếng dẻo dễ uốn
cong, dai có khả năng chịu lực, khó bị
làm đứt, cho rời ra từng mảnh.Hai
tiếng này bổ sung nghĩa cho nhau tạo
thành nghĩa chung dẻo dai có khả
năng hoạt động trong thời gian dài
Nên nó là từ ghép
Bài 2: Tìm từ ghép,…
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát bảng nhóm.Yêu cầu HS trao
đổi, tìm từ và viết vào bảng
- Vì tiếng bờ tiếng bãi đều có nghĩa.
+ HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài tập vào bảng nhóm
- Báo cáo kết quả
- Nhận xét, bổ sung
Đáp án:
Trang 10+ Chân thật, thành thật, thật lòng,thật tâm, thật tình, thật lực.
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm
- Hiểu nội dung: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất caođẹp của con người Việt Nam: giáu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực (trả lờiđược các câu hỏi 1, 2; thuộc khoảng 8 dòng thơ)
II.CHUẨN BỊ:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 41- SGK (Nếu có)
HS sưu tầm các tranh, ảnh vẽ cây tre
Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính
trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện
như thế nào? Hãy nêu ý nghĩa bài
… HS nêu ý nghĩa bài học
- Bức tranh vẽ cảnh làng quê với nhữngcon đường rợp bóng tre
Hoạt động nhóm
Trang 11+GV đọc toàn bài.
+ GV hoặc HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Tre xanh bờ tre xanh.
+ Đoạn 2: Yêu nhiều hỡi người.
+ Đoạn 3: Chẳng may gì lạ đâu.
+ Đoạn 4: Mai sau tre xanh.
- GV ghi từ khó kết hợp sửa lỗi phát
âm và hướng dẫn HS đọc bài
Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng,
cảm hứng ngợi ca
+ GV giải nghĩa từ
+ GV đọc mẫu
HĐ2: Tìm hiểu bài:
+ Những câu thơ nào nói lên sự gắn
bó lâu đời của cây tre với người Việt
+ Hình ảnh nào gợi lên phẩm chất
đoàn kết của người VN?
* Tre có tính cách như người: biết
yêu thương, nhường nhịn, đùm bọc,
che chở cho nhau.Nhờ thế tre tạo nên
thành luỹ, tạo nên sức mạnh, sự bất
diệt
+ Những hình ảnh nào của cây tre
tượng trưng cho tính ngay thẳng?
*Tre được tả trong bài có tính cách
như người: ngay thẳng, bất khuất
- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:
Em thích hình ảnh nào về cây tre
hoặc búp măng? Vì sao?
+ Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?
- HS tiếp nối đọc toàn bài
Hoạt động cá nhân
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi.+ Câu thơ:
Tre xanh Xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh.+ Phẩm chất cần cù, đoàn kết, ngay thẳng
+ Ở đâu tre cũng xanh tươi/ Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu; Rễ siêng không ngại đất nghèo/ Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù
+ Hình ảnh: Khi bão bùng, tre tay ômtay níu cho gần nhau thêm / Thươngnhau tre chẳng ở riêng mà mọc thànhluỹ/ Tre giàu đức hy sinh, nhường nhịn:lưng trần phơi nắng phơi sương – cómanh áo cộc tre nhường cho con
+ Hình ảnh: Nòi tre đâu chịu mọc cong,cây măng mọc lên đã mang dáng thẳng,thân tròn của tre, tre già truyền gốc chomăng
- 1 HS đọc, trả lời tiếp nối
+ HS đọc lại toàn bài
Trang 12lòng:
- Giới thiệu đoạn thơ cần luyện đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
từng đoạn thơ
- Nhận xét và tuyên dương HS đọc
nhanh thuộc
C Kết bài:
+ Qua hình tượng cây tre, tác giả
muốn nói lên điều gì? Nêu ý nghĩa
Nội dung: Ca ngợi những phẩm chất
cao đẹp của con người Việt Nam: giàutình thương yêu, ngay thẳng, chính trựcthông qua hình tượng cây tre
Tranh minh họa truyện trang 40, SGK phóng to
Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời+ bút dạ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
5 A.Mở đầu:
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về
lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu,
Trang 13’
3
- GV kể lần 2 9 kể đến đoạn 3, GV yêu
cầu HS quan sát tranh)
HĐ2: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao
đổi ý nghĩa câu chuyện:
a.Thực hiện yêu cầu 1:
+ Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân
chúng phản ứng bằng cách nào?
+ Nhà vua làm gì khi biết dân chúng
truyền tụng bài ca lên án mình?
+ Trước sự đe dọa của nhà vua, thái độ
của mọi người thế nào?
+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?
b.Yêu cầu 2,3:
- Yêu cầu HS dựa vào câu hỏi và tranh
minh họa kể chuyện trong nhóm theo
từng câu hỏi và toàn bộ câu chuyện
+ Truyền nhau hát một bài hát lên ánthói hống hách, bạo tàn của nhà vua
và phơi bày nỗi thống khổ của nhândân
+ Vua ra lệnh lùng bắt kì được kẻsáng tác bài ca phản loạn ấy.Vìkhông thể tìm được tác giả của bàihát ấy, nhà vua hạ lệnh tống giam tất
cả các nhà thơ và nghệ nhân hátrong
+ Các nhà thơ, nghệ nhân lần lượtkhuất phục.Họ hát lên những bài catụng nhà vua.Duy chỉ có một nhà thơtrước sau vẫn im lặng
+ Vì vua thật sự khâm phục, kínhtrọng lòng trung thực và khí pháchcủa nhà thơ thà bị lửa thiêu cháy,nhất định không chịu nói sai sự thật
* Thi kể chuyện trước lớp;
- 3 đến 5 HS kể toàn bộ câuchuyện.Mỗi HS kể chuyện đều nêúynghĩa câu chuyệnhoặc đối đáp cùngbạn, đặt câu hỏi cho các bạn, trả lờicâu hỏi của cô giáo
Trang 14- Nhận xét tìm ra bạn kể hay nhất, hiểu
ý nghĩa câu chuyện nhất
C Kết bài:
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi
những HS kể hay, nghe bạn chăm chú,
- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ của tạ, tấn với lô- gam
ki Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và kiki lôki gam
- Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn
* Bài 1, bài 2 (cột 2-làm 5 trong 10 ý), bài 3 (chọn 2 trong 4 phép tính)
II.CHUẨN BỊ:
GV: kế hoạch bài học – SGK
HS: Bài cũ – bài mới
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
32 B.Giảng bài:
1.Giới thiệu yến, tạ, tấn:
* Giới thiệu yến:
- GV: Các em đã được học các đơn vị
đo khối lượng nào?
- GV giới thiệu: Để đo khối lượng các
vật nặng đến hàng chục ki- lô- gam
người ta còn dùng đơn vị là yến
- 10 kg tạo thành 1 yến, 1 yến bằng 10
- HS nghe giới thiệu
- Gam, ki- lô- gam
- HS nghe giảng và nhắc lại
Trang 15- GV ghi bảng: 1 yến = 10 kg
- Một người mua 2 yến gạo tức là mua
bao nhiêu kg gạo?
- Bác Lan mua 30 kg rau, tức là bác Lan
đã mua bao nhiêu yến rau?
* Giới thiệu tạ:
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng
chục yến, người ta còn dùng đơn vị đo
là tạ
- 10 yến = 1 tạ, 1 tạ = 10 yến
- 10 yến =1 tạ, biết 1 yến = 10 kg
- Vậy 1 tạ bằng bao nhiêu ki- lô- gam?
- Bao nhiêu ki- lô- gam thì bằng 1 tạ?
- GV ghi bảng 1 tạ = 10 yến = 100 kg
- 1 con bê nặng 1 tạ, nghĩa là con bê
nặng bao nhiêu yến, bao nhiêu ki-
lô-gam?
- Một con trâu nặng 200 kg, tức là con
trâu nặng bao nhiêu tạ, bao nhiêu yến?
* Giới thiệu tấn:
- Để đo khối lượng các vật
- 10 tạ = 1 tấn, 1 tấn = 10 tạ
- Biết 1 tạ bằng 10 yến, vậy 1 tấn bằng
bao nhiêu yến?
- 1 tấn bằng bao nhiêu ki- lô- gam?
- GV ghi bảng:
1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg
- Một con voi nặng 2000kg, hỏi con voi
nặng bao nhiêu tấn, bao nhiêu tạ?
GV gợi ý HS hình dung về 3 con vật
xem con nào nhỏ nhất, con nào lớn nhất
- Tức là mua 20 kg
- Bác Lan đã mua 3 yến rau
- HS nghe và ghi nhớ: 10 yến = 1 tạ
Trang 16- Yêu cầu HS tự làm vào VBT
* GV có thể đặt câu hỏi thêm
- Con bò cân nặng 2 tạ, tức là bao nhiêu
ki- lô- gam?
- Con voi nặng 2 tấn tức là bao nhiêu tạ?
Bài 2: Viết số thích hợp vào…
tính với các số đo đại lượng chúng ta
thực hiện bình thường như với các số tự
nhiên sau đó ghi tên đơn vị vào kết quả
tính.Khi tính phải thực hiện với cùng
một đơn vị đo
C Kết bài:
- Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa
các đơn vị đo: tấn, tạ, yến, kg
10 tạ = 1 tấn
1 tấn = 1000 kg 5 tấn = 5000kg
1000 kg = 1 tấn + HS đọc yêu cầu bài tập
- HS lên bảng.Lớp làm VBT
135 tạ x 4 = 540 tạ
512 tấn: 8 = 64 tấn
- Nhận xét