1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN NGHE DIEN 8 NAM 20152016

109 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 300,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bước của hoạt động HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NOÄI DUNG 1/ TÝnh c«ng suÊt yªu cÇu cña GV: Hướng dẫn học sinh thực HS: Lắng nghe và thực hiện theo m¹ng ®iÖn hiện lần lượt các b[r]

Trang 1

ục tiờu :

1 1.Kiến thức : Giới thiệu nghề điện dân dung :

+ Vai trò của điện đối với sản xuất và đời sống

+ Quá trình sản xuất điện năng

+ Các nghề trong ngành điện và các lĩnh vực của nghề điện dân dụng cùng với đối tợng của nghề

điện dân dụng

+ Nắm đợc mục đích lao động , công cụ lao động và môi trờng hoạt động của nghề điện dân dụng

1 2 Kĩ năng : Vận dụng thực tế vào bài học

1 3 Thái độ : Học nghiêm túc để định hớng nghề trong tơng lai

2 Chu ẩn bị của giỏo viờn và học sinh :

Hoaùt ủoọng 1 : Vai trũ của điện năng đối với sản xuất và đời sống ( 10’)

a Phương phỏp giảng dạy: Hỏi đỏp, diễn giảng

b Cỏc bước của hoạt động

GV: Nhờ đâu mà các thiết bị

: máy giặt , tủ lạnh , ti vi , hoạt

động đợc ?

GV: Tại sao ngời ta nói điện

năng là nguồn động lực chủ yếu

đối với sản xuất và đời sống ?

Gv: Chốt lại và nêu vai trò của

điện năng trong đời sống và sản

xuất: thắp sáng , các phơng tiện

nghe nhìn nh ti vi , VCD, may ,

tiện ,…

Hs: Trả lời , nhận xét bổ sung Các thiết bị nh : máy giặt , tủ lạnh , ti vi hoạt động đợc là nhờ

có điện HS: Vỡ + Điện năng dễ dàng biến đổi sang các dạng năng lợng khác + Điện năng đợc sản xuất tập trung trong các nhà máy điện và

có thể truyền tải đi xa với suất cao

Quá trình sản xuất , truyền tải , phân phối và sử dụng điện năng

dễ dàng tự động hoá và điều khiển từ xa

+ Điện năng có thể nâng cao năng suất lao động , cải thiện đời sống , góp phần thúc đẩy cách mạng khoa học kĩ thuật phát triển

Hoaùt ủoọng 2 : Tỡm hiểu quỏ trỡnh sản xuất điện năng: (13’)

Ngaứy soaùn: 13 / 08 / 2015

BAỉI 1: GIễÙI THIEÄU NGHEÀ ẹIEÄN DAÂN DUẽNG

Trang 2

a Phương phỏp giảng dạy: Hỏi đỏp, diễn giảng

b Cỏc bước của hoạt động

Gv: Thông báo hiện nay điện

có nhà máy phát điện , còn nếu duứng than , dầu hay khí đốt tạo nên hơi nớc làm quay máy phát

điện thì là nhà máy nhiệt điện HS: Ghi vào

2 Quỏ trỡnh sản xuất điện năng

Điện năng đợc sản xuất bằng các máy phát điện Trong máy phát điện có quá trình biến đổi cơ năng thành điện năng Nếu nguồn năng lợng làm quay máy phát điện là tuabin n-

ớc thì có nhà máy phát điện , còn nếu dựng than , dầu hay khí

đốt tạo nên hơi nớc làm quay máy phát điện thì là nhà máy nhiệt điện

Điện năng qua hệ thống truyền tải và phân phối điện đến từng hộ tiêu thụ

Hoạt động 3 : Tỡm hiểu cỏc ngành điện (6’)

a Phương phỏp giảng dạy: Hỏi đỏp, diễn giảng

b Cỏc bước của hoạt động

+ Chế tạo vật t thiết bị điện

+ Đo lờng,điều khiển tự

động hoá quá trình sản xuất

Gv Chốt lại

Hs chú ý lắng nghe 3 C ỏc ngành điện :

Gồm các nhóm nghề chính sau : + Sản xuất truyền tải và phân phối điện

+ Chế tạo vật t thiết bị điện + Đo lờng,điều khiển tự

động hoá quá trình sản xuất

Hoaùt ủoọng 4 Tỡm hiểu cỏc lĩnh vực hoạt động của nghề điện ( 7’)

a.Phương phỏp giảng dạy: Hỏi đỏp, diễn giảng b.Cỏc bước của hoạt động

Gv: Nghề điện dân dụng hoạt

động trong các lĩnh vực nào?

Gv Chốt lại

Hs Trả lời , nhận xét bổ sung Nghề điện dân dụng rất đa dạng, hoạt động chủ yếu trong caực lúnh vửùc sử dụng điện năng phục vụ cho đời sống , sinh hoạt

và sản xuất của các hộ tiêu thụ

4 Cỏc lĩnh vực hoạt động của nghề điện

Nghề điện dân dụng rất đa dạng , hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vửùc sử dụng điện năng phục vụ cho đời sống , sinh hoạt

và sản xuất của các hộ tiêu thụ

Hoaùt ủoọng 5 :Tỡm hiểu đối tượng của nghề điện (8’)

a.Phương phỏp giảng dạy: Hỏi đỏp, diễn giảng b.Cỏc bước của hoạt động

Gv: Giới thiệu các đối tợng của

nghề điện dân dụng :

Bao gồm :

+ Nguồn điện xoay chiều ,

một chiều , điện áp thấp dới 380

V

+ Mạng điện sinh hoạt

trong các hộ tiêu thụ

Hs chú ý theo dõi, lắng nghe và rút ra kết luận 5 Đ ối tượng của nghề điện :

Bao gồm : + Nguồn điện xoay chiều , một chiều , điện áp thấp dới 380

V + Mạng điện sinh hoạt trong các hộ tiêu thụ

+ Các thiết bị điện gia

Trang 3

+ Các thiết bị điện gia

dụng : quạt , máy bơm , máy

giặt

+ Các khí cụ điện đo lờng ,

ủieàu khiển và bảo vệ

Hoaùt ủoọng 6 : Tỡm hiểu mục đớch lao động của NĐDD (8’)

a.Phương phỏp giảng dạy: Hỏi đỏp, diễn giảng b.Cỏc bước của hoạt động

Gv: trình bày :

+ Lắp đặt mạng điện sản

xuất và sinh hoạt

+ Lắp đặt trang thiết bị phục

vụ sản xuất và sinh hoạt

+ Bảo dỡng vận hành , sữa chữa

khắc phục sự cố xảy ra trong

mạng điện , các thiết bị điện

Hs chú ý theo dõi, lắng nghe và rút ra kết luận 6 Mục đớch lao động của

NĐDD + Lắp đặt mạng điện sản xuất và sinh hoạt

+ Lắp đặt trang thiết bị phục

vụ sản xuất và sinh hoạt + Bảo dỡng vận hành , sữa chữa khắc phục sự cố xảy ra trong mạng điện , các thiết bị điện

Hoaùt ủoọng 7 : Tỡm hiểu cụng cụ lao động của NĐDD (12’)

a.Phương phỏp giảng dạy: Hỏi đỏp, diễn giảng b.Cỏc bước của hoạt động

Gv: trình bày :Công cụ lao động

bao gồm :

+ Dụng cụ đo và kiểm tra

điện : bút thử điện , đồng hồ vạn

năng , vôn kế , ampe kế Dụng cụ

cơ khí : kìm điện máy khoan , mỏ

hàn , tuavít

+ Các sơ đồ , bản vẽ bố trí và

kết cấu của thiết bị

+ Dụng cụ an toàn lao động :

găng cao su, ủng cách điện ,

quần áo mũ bảo hộ lao động

Hs chú ý theo dõi, lắng nghe và rút ra kết luận

7 Cụng cụ lao động của NĐDD Bao gồm :

+ Dụng cụ đo và kiểm tra

điện : bút thử điện , đồng hồ vạn năng , vôn kế , ampe kế Dụng cụ cơ khí : kìm điện máy khoan , mỏ hàn , tuavít

+ Các sơ đồ , bản vẽ bố trí và kết cấu của thiết bị

+ Dụng cụ an toàn lao

động : găng cao su , ủng cách

điện , quần áo mũ bảo hộ lao

động

Hoaùt ủoọng 8 : Tỡm hiểu mụi trường hoạt động của NĐDD (5’)

a.Phương phỏp giảng dạy: Hỏi đỏp, diễn giảng b.Cỏc bước của hoạt động

Trang 4

Gv: trình bày :

+ Việc lắp đặt đờng dây , sữa chữa

, hiệu chỉnh các thiết bị trong

mạng điện thờng tiến hành ngoài

trời , trên cao ,lu động ,gần khu

vực có điện nên raỏt nguy hiểm

+ Công tác bảo dỡng ,sữa chữa

và hiệu chỉnh các thiết bị , sản

xuất chế tạo các thiết bị điện

th-ờng đợc tiến hành trong nhà

Hs chú ý theo dõi, lắng nghe và rút ra kết luận

8 Mụi trường hoạt động của NĐDD

+ Việc lắp đặt đờng dây , sữa chữa , hiệu chỉnh các thiết bị trong mạng điện thờng tiến hành ngoài trời , trên cao ,lu động ,gần khu vực có điện nên raỏt nguy hiểm + Công tác bảo dỡng ,sữa chữa

và hiệu chỉnh các thiết bị, sản xuất chế tạo các thiết bị điện th- ờng đợc tiến hành trong nhà

Hoaùt ủoọng 9 : Tỡm hiểu yờu cầu đối với NĐDD (12’)

a.Phương phỏp giảng dạy: Hỏi đỏp, diễn giảng b.Cỏc bước của hoạt động

thuật điện nh nguyên lí hoạt động

của trang thiết bị điện , các đặc

tính vận hành sử dụng , kiến thức

an toàn điện ,các qui trình kĩ

thuật.

+ Kỹ năng : nắm vững kĩ

năng về đo lờng , sử dụng , bảo

d-ỡng , sữa chữa lắp đặt các thiết bị

an toàn điện ,các qui trình kĩ thuật.

+ Kỹ năng : nắm vững kĩ năng về

đo lờng , sử dụng , bảo dỡng , sữa chữa lắp đặt các thiết bị và mạng

điện + Về sức khoẻ : có đủ điều kiện

Hoaùt ủoọng 10 :Tỡm hiểu triển vọng phỏt triển của NĐDD (5’)

a.Phương phỏp giảng dạy: Hỏi đỏp, diễn giảng b.Cỏc bước của hoạt động

Trang 5

Gv: Trình bày: Nghề điện dân

dụng luôn phát triển để phục vụ

sự nghiệp công nghiệp hoá và

hiện đại hoá Do sự phát triển

mạnh mẽ của cách mạng khoa

học và kĩ thuật , trong nghề điện

luôn xuất hiền nhiều thiết bị mới

với tính năng ngày càng thông

minh , tinh xảo , đòi hỏi phải

luôn cập nhật kiến thức , kĩ năng

nghề nghiệp phải liên tục đợc

nâng cao và hoàn thiện

Hs chú ý theo dõi, lắng nghe

và rút ra kết luận 10 Triển vọng phỏt triển của

NĐDD Nghề điện dân dụng luôn phát triển để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá Do sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học và kĩ thuật , trong nghề

điện luôn xuất hiền nhiều thiết bị mới với tính năng ngày càng thông minh , tinh xảo , đòi hỏi phải luôn cập nhật kiến thức , kĩ năng nghề nghiệp phải liên tục đợc nâng cao và hoàn thiện

4 T ổng kết và hướng dẫn học tập

4.1 Tổng kết (củng cố)( 3’)

+ Nhờ đâu mà các thiết bị nh : máy giặt , tủ lạnh , ti vi hoạt động đợc ?

+ Nêu những hiểu biết của em về các nhà máy điện ?

+ Hãy kể tên các nghề trong ngành điện ?

+ Nghề điện dân dụng hoạt động trong các lĩnh vực nào?

+Nêu các đối tợng của nghề điện dân dụng?

+ Nêu mục đích lao động của nghề điện dân dụng?

+ Kể tên công cụ lao động của nghề điện dân dụng ?

+ Nêu môi trờng hoạt động của nghề điện dân dụng?

+ Nêu yêu cầu đối với nghề điện dân dụng?

+Nêu triển vọng của nghề điện dân dụng ?

4.2 Hướng dẫn học tập ( dặn dũ) (1’)

Về nhà học bài , xem trớc bài “An toàn điện”

1 MUẽC TIEÂU :

1.1 Kiến thức : Nắm vững các nguyên tắc về an toàn điện

1 2 Kỹ năng : Sử dụng đợc một số dụng cụ và thiết bị bảo vệ an toàn điện ; biết cách sơ cứu ngời bị tai nạn điện

1.3 Thái độ: Thực hiện công việc cẩn thận , chính xác , nghiêm túc

2 CHUAÅN B ề CÙA GIÁO VIấN VÀ H ỌC SINH :

2.1 Chuần bị của giáo viên:

Thiết bị: Bảng phụ

Học liệu: N/c tài liệu SGK, TLTK, bài tập thực hành cho học sinh.

AÛnh su tầm các tai nạn về điện

2.2 Chuần bị của học sinh: nghiên cứu bài học, bút chì, sỏch giỏo khoa

Trang 6

+ Nêu các đối tợng của nghề điện dân dụng?

+ Nguồn điện xoay chiều , một chiều , điện áp thấp dới 380 V

+ Mạng điện sinh hoạt trong các hộ tiêu thụ

+ Các thiết bị điện gia dụng : quạt , máy bơm , máy giặt

+ Các khí cụ điện đo lờng, ủieàu khiển và bảo vệ

HS2 :

+ Nêu yêu cầu đối với nghề điện dân dụng?

+Nêu triển vọng của nghề điện dân dụng ? Trả Lời :

Yờu cầu của NĐDD :

Để tiến các công việc đối với nghề điện dân dụng cần có :

+ Trí thức : có trình độ văn hoá hết cấp phổ thông cơ sở , nắm vữngcác kiến thức cơ bản về kĩ thuật điện

nh nguyên lí hoạt động của trang thiết bị điện , các đặc tính vận hành ,sử dụng , kiến thức an toàn điện ,các qui trình kĩ thuật.

+ Kỹ năng : nắm vững kĩ năng về đo lờng , sử dụng , bảo dỡng , sữa chữa lắp đặt các thiết bị và mạng

3.3/ Tiến trỡnh dạy học :

Hoaùt ủoọng 1 : Tìm hiểu tác hại của dòng điện đối với cơ thể ng ời

và điện áp an toàn(79 ’ )

a Phương phỏp giảng dạy: Hỏi đỏp, diễn giảng

b Cỏc bước của hoạt động

GV Treo tranh su tầm các tai

nạn về điện

GV Yêu cầu học sinh vận

dụng kinh nghiệm sống và

liên hệ thực tế trả lời câu hỏi :

? Nêu tác động của điện giật

tới con ngời nh thế nào ?

GV Diễn giảng về tác hại của

dòng điện : Hồ quang điện

phát sinh khi có sự cố điện ,

có thể gây bỏng cho con ngời

hay gây cháy (do bọt kim loại

bắn vào vật dễ cháy) Hồ

HS Chú ý theo dõi, lắng nghe ,trả lời ,nhận xét bổ sung và rút ra kết luận

- Điện giật tác động tới hệ

thần kinh và cơ bắp Nạn nhân

có thể đợc cứu sống nếu kịp thời làm hô hấp nhân tạo và cấp cứu cần thiết

Hs Chú ý theo dõi, lắng nghe

và rút ra kết luận

I Tác hại của dòng điện đối với cơ thể ng ời và điện áp an toàn:

1/ Điện giật tác động tới con ng ời nh thế nào?

- Điện giật tác động tới hệ

thần kinh và cơ bắp

- Dòng điện tác động vào hệ thần kinh trung ơng gây rối loạn hoạt động của hệ hô hấp ,

hệ tuần hoàn Ngời bị điện giật nhẹ thờng thở hổn hển, tim đậpnhanh Trờng hợp nặng trớc hết là phổi sau đó đến tim ngừng hoạt động , nạn nhân chết trong tình trạng ngạt Nạnnhân có thể đợc cứu sống nếu kịp thời làm hô hấp nhân tạo và

Trang 7

quang điện thờng gây thơng

tích ngoài da , có khi phá hoại

cả phần mềm , gân và xơng

Gv dieón giaỷng veà mửực ủoọ

nguy hieồm cuỷa doứng ủieọn

cuỷa doứng ủieọn ủoỏi vụựi cụ theồ

ngửụứi (keỏt hụùp baỷng 1.1):

Vớ duù: tửứ 0.5-1.5mA coự caỷm

giaực rung nheù , 5-10mA baứn

tay bũ giaọt maùnh , 50-80mA

teõ lieọt hoõ haỏp vaứ taõm thaỏt baột

Gv dieón giaỷng veà mửực ủoọ

nguy hieồm cuỷa doứng ủieọn

cuỷa doứng ủieọn ủoỏi vụựi cụ theồ

ngửụứi (keỏt hụùp baỷng 1.1):

Gv dieón giaỷng vaứ laỏy vớ duù

thửùc teỏ :

GV:Taùi sao nhửừng ngửụứi bũ

ủieọn giaọt thửụứng chaựy ủen ?

Gv dieón giaỷng vaứ laỏy vớ duù

thửùc teỏ:

Nhieàu nửụực qui ủũnh ủieọn aựp

an toaứn 12-36V cho caực maựy

haứn ủieọn,ủeứn soi vaứ caực thieỏt

bũ ủieọn caàm tay khaực Buựt

thửỷ ủieọn laứ moọt duùng cuù ủeồ

Hs Chú ý theo dõi, lắng nghe ,

và rút ra kết luận

Mức độ nguy hiểm của dũng

điện đối với cơ thể người tuỳ thuộc vào trị số của dũng điện

và loại nguồn một chiều hay xoay chiều

HS quan saựt tranh

HS chú ý theo dõi, lắng nghe

Hs traỷ lụứi, nhaọn xeựt boồ sung

Thụứi gian caứng daứi , lụựp da

bũ phaự huỷy trụỷ neõn daón ủieọn maùnh hụn

cấp cứu cần thiết

2/

Tỏc hại của hồ quang điện :

Hồ quang điện phát sinh khi

có sự cố điện , có thể gâybỏng cho con ngời hay gâycháy (do bọt kim loại bắn vàovật dễ cháy)

Hồ quang điện thường gõythương tớch ngoài da

Co khi phỏ hủy cả gõn cơ

và xương

3/ Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện:

a Cường độ dũng điện chạy qua cơ thể:

Mức độ nguy hiểm của

dũng điện đối với cơ thể người tuỳ thuộc vào trị số của dũng điện và loại nguồn một chiều hay xoay chiều

b Đường đi của dũng điện qua cơ thể người :

Dũng điện đi qua cơ thể người theo caực con ủửụứng khaựcnhau tuứy theo ủieồm chaùm vaứo vaọt mang ủieọn Nguy hieồm nhaỏt laứ doứng ủieọn ủi qua caực

cụ quan chửực naờng quan troùng nhaỏt cuỷa sửù soỏng nhử : naừo, tim vaứ phoồi Nhử vaọy doứng ủieọn truyeàn trửùc tieỏp vaứo ủaàu laứ nguy hieồm nhaỏt sau ủoự truyeàn qua hai tay hay doùc cụ theồ tửứ tay qua chaõn

c Thụứi gian doứng ủieọn qua

cụ theồ:

Thụứi gian caứng daứi, lụựp da

bũ phaự huỷy trụỷ neõn daón ủieọn

Trang 8

kiểm tra điện áp an toàn hay

không an toàn Với cấu tạo

đặc biệt, khi tiếp xúc với

điện áp dưới 40V thì đèn

trong bút không sáng, khi

tiếp xúc với điện áp trên

50-60 V bóng đèn phát sáng

TIẾT 5,6

mạnh hơn, rối loạn hoạt động chức năng của hệ thần kinh càng tăng nên mức độ nguy hiểm càng tăng

4 / Điện áp an toàn :

Ở điều kiện bình thường với lớp da khô , sạch thì

điện áp dưới 40V được coi làđiện áp an toàn Ở nơi ẩmướt nóng có nhiều bụi kimloại thì điện áp an toànkhông quá 12V

Hoạt động 2 : T×m hiĨu nguyên nhân của các tai nạn điện (30’)

a Phương pháp giảng dạy: Hỏi đáp, diễn giảng

b Các bước của hoạt động

Gv Nêu 3 nguyên nhân cơ

bản:

1- Chạm vào vật mang điện

Gv Yêu cầu học sinh nêu ví

dụ

2- Tai nạn do phóng điện

Gv Yêu cầu học sinh nêu ví

Học sinh nêu ví dụ

- Khi sữa điện mà không cắt điện hay do nơi làm việc chật hẹp , vô ý chạm vào bộ phận mang điện

- Do sử dụng các dụng cụ điện có vỏ bằng kim loại như

1/ Chạm vào vật mang điện:

- Khi sữa chữa đường dây và thiết bị đang nối với mạchmà không cắt điện hay do nơilàm việc chật hẹp ,vô ý chạm vào bộ phận mang điện

- Do sử dụng các dụng cụ điện có vỏ bằng kim loại nhưquạt bàn , bàn là nồi cơm điện bị hỏng bộ phận cách điện để điện truyền qua vỏ 2/ Tai nạn do phóng điện:

- Vi phạm khoảng cách an

Trang 9

3- Do điện áp bước

Gv diễn giảng: do điện áp

bước là điện áp giữa hai

chân người khi đứng gần

điểm có điện thế cao thì điện

áp giữa hai chân có thể đạt

mức gây tai nạn

GV: Khi dây dẫn bị đứt rơi

xuống đất các em sẽ làm gì?

Tai nạn thường xãy ra do bị phóng điện qua không khí gây đốt cháy cơ thể hoặc bị giật ngã

HS chĩ ý theo dâi, l¾ng nghe

Hs trả lời,nhận xét bổ sung Báo ngay cho điện lực để cắt điện nếu ở đường dây trung thế và thông báo mọi người cách

xa khu vực đó bán kính 20 m kể từ điểm chạm đất

toàn khi ở gần điện cao ápTai nạn thường xảy ra do bị Phĩng điện qua khơng khíGây đốt cháy cơ thể hoặc

Bị giật ngã

3/ D o điện áp bước :

Là điện áp giữa hai chân người khi đứng gần điểm có điện thế cao như cọc tiếp đấtlàm việc của biến áp ,cọc tiếp đất chống sét lúc chịu sét , dây cao áp rơi xuống đất thì điện áp giữa hai chân có thể đạt mức gây tai nạn

Hoạt động 3 : Tìm hi ểu an toàn điện trong sản xuất và sinh hoạt (56’ )

a Phương pháp giảng dạy: Hỏi đáp, diễn giảng

b Các bước của hoạt động

Gv diễn giảng:

a Cách điện tốt giữa các

phần tử mang điện với các

phần tử không mang điện

b Che , chắn những bộ phận

dễ gây nguy hiểm

Trong nhà tuyệt đối không

được dùng dây trần , kể cả

dưới mái nhà hoặc trần nhà

c Thực hiện đảm bảo an

toàn cho người khi gần

đường dây cao áp

Gv Yêu cầu học sinh nêu ví

dụ

Hs chú ý theo dõi

Hs nêu ví dụ , nhận xét Tường ,trần nhà , vỏ máy, lõithép mạch từ … …… …

Cầu dao , mối nối dây , cầu chì, …… … …

HS: Không trèo lên cột điện ; không đứng dựa vào cột điện và chơi đùa dưới đường dây điện ; không đứngcạnh cột điện lúc trời mưa hay lúc có giông , sét ; không

a Cách điện tốt giữa các

phần tử mang điện với các phần tử không mang điện

b Che , chắn những bộ phận dễ gây nguy hiểm như cầu dao , mối nối dây , cầu chì Trong nhà tuyệt đối không được dùng dây trần , kể cả dưới mái nhà hoặc trầnnhà

c Thực hiện đảm bảo an toàn cho người khi gần đườngdây cao áp

Trang 10

Gv diễn giảng nội dung sử

dụng các dụng cụ và thiết bị

bảo vệ an toàn điện

Gv vẽ hình lên bảng và

hướng dẫn trên hình

Gv trình bày phương pháp

nối đất nhằm đảm bảo cho

người sử dụng khi xảy ra

hiện tượng chạm vỏ

Gv vẽ hình lên bảng và

thả diều gần dây điện ; không buộc súc vật , thuyền vào cột điện; không xây nhà trong hành lang lưới điện haysát trạm điện

HS chú ý theo dõi

Hs quan sát tranh

HS chú ý theo dõi

2/ Sử dụng các dụng cụ và thiết bị bảo vệ an toàn điện:

- Sử dụng các vật lót điện

- Sử dụng các dụng cụ lao

động như kìm , tua vít , cờlê đúng tiêu chuẩn

- Mỗi gia đình nên có bút thử

điện để kiểm tra điện áp an toàn

3/ Nối đất bảo vệ và nối trung tính bảo vệ :

a Nối đất bảo vệ :Dùng dây dẫn thật tốt , một đầu bắt bulông thật chặt vào vỏ kim loại của thiết bị , đầu kia hàn vào cọc nối đất

Tác dụng bảo vệ:

Giả sử vỏ của thiết bị có điện, khi người tay trần chạmvào , dòng điện từ vỏ sẽ theohai đường truyền xuống đất : qua người và qua dây nối đất

vì điện trở của thân người lớnhơn rất nhiều lần so với điện trở dây dẫn nối đất nên dòng điện đi qua thân người sẽ rất nhỏ , không gây nguy hiểm cho người

b Nối trung tính bảo vệ :

* Cách thực hiện : Dùng một dây dẫn (đường kính lớn hơn 0.7 đường kính dây pha) để nối vỏ thiết bị điện với dây trungtính của mạng điện

* Tác dụng bảo vệ :

Trang 11

hửụựng daón treõn hỡnh

Dõy trung tớnh

- ẹaõy laứ phửụng phaựp ủụn

giaỷn nhửng chổ aựp duùng ủửụùc

khi maùng ủieọn coự nguoàn noỏi

ủaỏt trửùc tieỏp

Khi voỷ thieỏt bũ coự ủieọn , daõy trung tớnh taùo thaứnh moọt maùch kớn coự ủieọn trụỷ raỏt nhoỷ laứm cho doứng ủieọn taờng cao ủoọt ngoọt , gaõy ra chaựy noồ caàuchỡ caột maùch ủieọn

4 T ổng kết và hướng dẫn học tập

4.1 Tổng kết (củng cố)( 3’)

- ẹieọn giaọt gaõy nguy hieồm nhử theỏ naứo ủoỏi vụựi cụ theồ ngửụứi ?

- Mửực ủoọ nguy hieồm cuỷa tai naùn ủieọn phuù thuoọc vaứo nhửừng yeỏu toỏ naứo ?

- Em haừy neõu moọt soỏ bieọn phaựp an toaứn ủieọn trong sinh hoaùt gia ủỡnh ?

4.2 Hướng dẫn học tập ( dặn dũ) (1’)

- Học bài, đọc trớc bài mới “Moọt soỏ vaỏn ủeà chung veà maựy bieỏn aựp”

Trang 12

Ngày soạn: 20 / 08 / 2015

Tuần: 4,5 ; Tiết:7,8,9,10 CHƯƠNG III: MÁY BIẾN ÁP

Bài 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ

MÁY BIẾN ÁP

1.MỤC TIÊU:

1 1 Ki ến thức

- Nắm được công dụng , phân loại ,cấu tạo và nguyên lí làm việc của máy biến áp

- Sử dụng , bảo dưỡng máy biến áp một pha đúng kĩ thuật và an toàn

- Biết phát hiện và sữa chữa được một số hư hỏng đơn giãn công suất nhỏ

1 2 K ĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát ,vận dụng vào thực tế cuộc sống

1.3 Thái độ : Làm việc có tác phong công nghiệp , kĩ luật , chính xác và đảm bảo an toàn lao động

2.1 Chuẩn bị của gi¸o viªn :

- Thiết bị dạy học: Máy biến áp, bút thử điện, tua vít,

- Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo,

2.1 Chuẩn bị của học sinh

3.2/ Kiểm tra bài cũ (5 ‘)

HS1 - Điện giật gây nguy hiểm như thế nào đối với cơ thể người ?

Trang 13

- Mửực ủoọ nguy hieồm cuỷa tai naùn ủieọn phuù thuoọc vaứo nhửừng yeỏu toỏ naứo ?

Trả lời:

- Điện giật tác động tới hệ thần kinh và cơ bắp

- Dòng điện tác động vào hệ thần kinh trung ơng gây rối loạn hoạt động của hệ hô hấp , hệ tuần hoàn Ngời bị điện giật nhẹ thờng thở hổn hển, tim đập nhanh Trờng hợp nặng trớc hết là phổi sau đó đến tim ngừng hoạt động , nạn nhân chết trong tình trạng ngạt Nạn nhân có thể đợc cứu sống nếu kịp thời làm hô hấp nhân tạo và cấp cứu cần thiết

Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện:

Cường độ dũng điện chạy qua cơ thể

Đường đi của dũng điện qua cơ thể người

Thụứi gian doứng ủieọn qua cụ theồ

HS2: - Em haừy neõu moọt soỏ bieọn phaựp an toaứn ủieọn trong sinh hoaùt gia ủỡnh ?

Trả lời: 1/ Choỏng chaùm vaứo caực boọ phaọn mang ủieọn:

2/ Sửỷ duùng caực duùng cuù vaứ thieỏt bũ baỷo veọ an toaứn ủieọn:.

3/ Noỏi ủaỏt baỷo veọ vaứ noỏi trung tớnh baỷo veọ

3.3/ Tieỏn haứnh daùy hoùc:

Hoaùt ủoọng 1 : Tỡm hieồu khaựi nieọm chung cuỷa maựy bieỏn aựp (84’)

a Phương phỏp giảng dạy: Hỏi đỏp, diễn giảng

b Cỏc bước của hoạt động

- Maựy bieỏn aựp laứ thieỏt bũ

ủieọn tửỷ tổnh , laứm vieọc theo

nguyeõn lớ caỷm ửựng ủieọn tửứ ,

duứng ủeồ bieỏn ủoồi ủieọn aựp cuỷa

doứng ủieọn xoay chieàu maứ vaón

giửừ nguyeõn taàn soỏ

- Maựy bieỏn ủoồi taờng ủieọn aựp

goùi laứ gỡ ?

- Maựy bieỏn ủoồi giaỷm ủieọn aựp

goùi laứ gỡ ?

Mỏỏy biến ỏp cú rất nhiều loại

Tuứy theo coõng duùng maứ moừi

loaùi bieỏn aựp coự caỏu taùo khaực

nhau

- Trong truyeàn taỷi vaứ phaõn

phoỏi ủieọn naờng tửứ nhaứ maựy

HS chuự yự theo doừi

HS traỷ lụứi caõu hoỷi , nhaọn xeựt boồ sung

- Maựy bieỏn ủoồi taờng ủieọn aựp goùi laứ maựy bieỏn aựp taờng aựp

- Maựy bieỏn ủoồi giaỷm ủieọn aựp goùi laứ maựy bieỏn aựp giaỷm aựp

HS chuự yự theo doừi

HS traỷ lụứi caõu hoỷi , nhaọn xeựt

/ /Khaựi nieọm chung:

1/ ẹũnh nghúa : Maựy bieỏn

aựp laứ thieỏt bũ ủieọn tửỷ tổnh , laứm vieọc theo nguyeõn lớ caỷm ửựng ủieọn tửứ , duứng ủeồ bieỏn ủoồi ủieọn aựp cuỷa doứng ủieọn xoay chieàu maứ vaón giửừ nguyeõn taàn soỏ

- Maựy bieỏn ủoồi taờng ủieọn aựp goùi laứ maựy bieỏn aựp taờng aựp

- Maựy bieỏn ủoồi giaỷm ủieọn aựp goùi laứ maựy bieỏn aựp giaỷm aựp

2/ Coõng duùng cuỷa maựy bieỏn aựp :

Maựy bieỏn aựp duứng ủeồ taờng giaỷm ủieọn aựp cho phuứ hụùp vụựi caực loaùi thieỏt bũ sửỷ duùng

Trang 14

đến hộ gia đình cần phải làm

gì ?

- Tại sao phải có đường dây

tải điện ?

- Do đó việc truyền tải điện

năng phải được tính toán sao

cho kinh tế nhất

- Sử dụng biện pháp tăng

điện áp khi truyền tải thì

dòng điện sẽ như thế nào ?

- Khoảng cách càng xa thì

điện áp cần truyền tải đến

nơi tiêu thụ sẽ như thế nào ?

-Trong thực tế máy phát điện

có khả năng phát điện bao

nhiêu kilôvôn ?

- Cần làm gì để tăng được

điện áp ?

- Các hộ tiêu thụ điện thường

yêu cầu điện áp thấp từ 0.2-6

Kv , làm thế nào để có điện

áp như vậy ?

- Máy biến áp điện lực dùng

để làm gì ?

- Máy biến áp điều chỉnh

công suất nhỏ được dùng ở

đâu ?

-Kể tên một số máy biến áp

đặc biệt ?

- Trong phạm vi chương này

chúng ta chỉ nghiên cứu máy

biến áp 1 pha

Máy biến áp có mấy bộ phận

- Khoảng cách càng xa thì điện áp cần truyền tải đến nơi tiêu thụ sẽ cao

- 3-21 Kv

- Phải có thiết bị để tăng điện áp ở đầu đường dây lên tới điện áp truyền tải

- Phải có thiết bị giảm điện áp xuống mức cần thiết

- Máy biến áp điện lực dùng trong truyền tải và phân phối điện năng

- Ở gia đình

-Trả lời , nhận xét bổ sung

- Máy biến áp 1 pha và 3 pha

- Lắng nghe

- Gồm lõi thép và dây quấn

Cùng một công suất truyềntải trên đường dây , nếu tăng được điện áp thì dòng điện truyền tải sẽ giảm xuống từ đó có thể giảm tiết diện và trọng lượng dây dẫn, hạ giá thành đường dây truyền tải

3/

Phân loại máy biến áp :

a Theo công dụng máy biến áp gồm những loại sau :

- Máy biến áp điện lực

- Máy biến áp điều chỉnh công suất nhỏ

- Máy biến áp đo lường như máy biến áp dòng hoặc máy biến điện áp

b Theo số pha của dòng điện được biến đổi người ta chia ra máy biến áp một pha và ba pha

c Theo vật liệu làm lõi người ta chia ra máy biến áp lõi thép và máy biến áp lõi không khí

d Theo phương pháp làm mát , người ta chia ra máy biếnáplàm mát bằng không khí và máy biến áp làm mát bằng dầu

4/ Cấu tạo của máy biến áp :

- a Lõi thép được chế tạo bằng thép kĩ thuật điện có nhiệm vụ làm mạch dẫn từ , đồng thời làm khung dây quấn

- b Bộ phận dây điện (dây quấn) của máy biến áp thường được làm bằng dây đồng , loại dây điện mềm có độ bền cơ học

Trang 15

cách điện đồng hồ đo , bộ

phận điều chỉnh, bảo

vệ,chuông, đèn báo

- GV yêu cầu học sinh quan

sát H4.3, 4.4

- GV giới thiệu cấu tạo của

vỏ máy: vỏ máy thường được

làm bằng kim loại để bảo vệ

máy , ngoài ra vỏ máy còn

làm giá lắp đồng hồ do , bộ

phận chuyễn mạch

- GV giới thiệu vật liệu cách

điện

Gv Tuổi thọ của máy biến áp

phụ thuộc vào các yếu tố nào

?

- Công suất định mức là gì ?

- Điện áp sơ cấp định mức U1đm

HS chú ý lắng nghe

HS chú ý lắng nghe

HS trả lời ,nhận xét bổ sung

-Công suất định mức là công suất toàn phần đưa ra ổ dây quấn thứ cấp của máy biến áp , đơn vị Vôn- Ampe (V-A) hoặc bội số của nó là KVA

- Điện áp sơ cấp định mức U1

đm là điện áp của dây quấn sơ cấp tính bằng vôn hoặc kilôvôn (KV)

- Dòng điện sơ cấp định mức

I1đm là dòng điện của dây quấn

sơ cấp ứng với công suất và điện áp định mức

- Điện áp thứ cấp định mức U2đm

là điện áp của dây quấn thứ

cao, khó đứt , dẫn điện tốt Thông thường máy biến áp cóhai cuộn dây lồng vào nhau gọi là dây quấn sơ cấp và thứ cấp

c Vỏ máy thường được làm bằng kim loại để bảo vệmáy , ngoài ra vỏ máy còn làm giá lắp đồng hồ do , bộ phận chuyễn mạch

d Vật liệu cách điện củamáy biến áp làm nhiệm vụ cách điện giữa các vòng dâyvới nhau , giữa dây quấn với lõi thép , giữa phần dẫn điệnvà phần không làm nhiệm vụ dẫn điện

Vật liệu cách điện trong máybiến áp công suất nhỏ gồm : + Giấy cách điện + Vải thủy tinh , vải bông + Sơn cách điện

5/ C

ác số liệu định mức của máy biến áp :

a Công suất định mức

Sđm là công suất toàn phần đưa

ra ổ dây quấn thứ cấp của máy biến áp , đơn vị Vôn- Ampe (V-A) hoặc bội số của nó là KVA

b Điện áp sơ cấp định mức U1 đm là điện áp của dây quấn sơ cấp tính bằng vôn hoặc kilôvôn (KV)

Dòng điện sơ cấp định mức

I1đm là dòng điện của dây quấn

Trang 16

- Giữa công suất , điện áp và

dòng điện định mức có quan

hệ với nhau như thế nào ?

- Nêu nguyên lí làm việc của

máy biến áp ?

cấp

- Giữa công suất , điện áp vàdòng điện định mức có quan hệ :

Sđm = U1 đm I1đm = U2đm I2đm

(KV)

HS trả lời ,nhận xét bổ sung

sơ cấp ứng với công suất và điện áp định mức Có đơn vị là Ampe (A) hay kilôampe (KA)

c Điện áp thứ cấp định mức U2đm

là điện áp của dây quấn thứ cấp tính bằng vôn hoặc kilôvôn (KV)

Dòng điện thứ cấp định mức

I2đm là dòng điện của dây quấn thứ cấp ứng với công suất và điện áp định mức Có đơn vị là Ampe (A) hay kilôampe (KA)

Giữa công suất, điện áp và dòng điện định mức có quan hệ :

Nếu cho dòng điện biến đổi

đi qua cuộn dây , nó sẽ sinh

ra một từ trường biến đổi Tađặt cuộn dây khép kín thứ 2 trong từ trường của cuộn dây thứ nhất thì ở cuộn dây thứ 2 sẽ sinh ra dòng điện gọi là dòng điện cảm ứng Dòng điện này cũng biến đổi tương tự như dòng điện sinh ra nó Hiện tượng đó gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ

b Nguyên lí làm việc của

máy biến áp :

Khi nối dây quấn sơ cấp vàonguồn điện xoay chiều có

Trang 17

- Tính công suất máy biến áp

nhận từ nguồn ?

- Tính công suất máy biến áp

cấp cho phụ tải ? Rồi suy

ra suất điện động cảm ứng E2

tỉ lệ với số vòng N2 Đồng thời từ thông biến thiên đó cũng sinh ra trong cuộn sơ cấp một sức điện động cảm ứng E1 tỉ lệ với số vòng N1 Nếu bỏ qua tổn thất điện áp (thường rất nhỏ) thì ta có :U1

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về ổn áp(30’)

a Phương pháp giảng dạy: Hỏi đáp, diễn giảng

b Các bước của hoạt động

GV giới thiệu về ổn áp

Ổn áp , thực chất là một

máy biến áp tự ngẫu được

dùng phổ biến trong các gia

đình Khi điện áp cung cấp (sơ

cấp ) thay đổi , muốn giữ điện

áp thứ cấp khơng đổi người ta

thay đổi số vịng dây quấn sơ

cấp

HS chú ý theo dõi lắng nghe

II/ Ổn áp :

Ổn áp , thực chất là một máy biến áp tự ngẫu được dùng phổ biến trong các gia đình Khi điện áp cung cấp (sơcấp ) thay đổi , muốn giữ điện

áp thứ cấp khơng đổi người ta thay đổi số vịng dây quấn sơ cấp

Hoạt động 3 : Một số ví dụ về tính toán (59’’)

a Phương pháp giảng dạy: Hỏi đáp, diễn giảng

Trang 18

b Các bước của hoạt động

BT 1: Tìm điện áp đặt vào

dây quấn sơ cấp của máy biến

áp khi biết số vịng dây quấn

Hs lên tĩm tăt sau đĩ rồi giải:

2

N1= N2.( U1 / U2)=500

(300/150)=1000 vịng

3 N2= N1 ( U2 / U1)=1000.(110/220)= 500 vịng

4 T ổng kết và hướng dẫn học tập

4.1 Tổng kết (củng cố)( 3’)

- Nêu khái niệm về máy biến áp, cơng dụng của máy biến áp dùng để làm gì?

- Khi điện áp cung cấp thay đổi muốn giữ điện áp thứ cấp khơng đổi ta phải làm gì? Bằngcách nào?

4.2 Hướng dẫn học tập ( dặn dị) (1’)

Học bài , xem trước bài “Vật liệu chế tạo máy biến áp”

Trang 19

Ngaứy soaùn: 25/ 08/ 2015

Tuaàn: 6 ; Tieỏt:11 , 12

Baứi 4: VAÄT LIEÄU CHEÁ TAẽO MAÙY BIEÁN AÙP

1.MUẽC TIEÂU:

1.1 Kiến thức:: Bieỏt ủửụùc caực duùng cuù cheỏ taùo maựy bieỏn aựp

1.2 Kỹ năng: Quan saựt , vaọn duùng vaứo thửùc teỏ

1.3 Thái độ: Yeõu thớch boọ moõn

2 CHUAÅN Bề CUÛA GV VAỉ HS:

2.1 Chuaồn bũ cuỷa GV:

Thieỏt bũ daùy hoùc :Moọt maựy bieỏn aựp (oồn aựp ), coõng taộc , maùch baỷo veọ phớch ủieọn ,

Caực vaọt lieọu khaực sụn caựch ủieọn , thieỏt haứn , nhửùa thoõng , oỏc , vớt , thanh keùp ,

Học liệu: Sỏch giỏo khoa, tài liệu tham khảo

2.2 Chuaồn bũ cuỷa Hs : : Xem trửụực baứi “Vaọt lieọu cheỏ taùo maựy bieỏn aựp” , nghieõn cửựu caực vaọt

lieọu cheỏ taùo

3/ TOÅ CHệÙC CAÙC HOAẽT ẹOÄNG HOẽC TAÄP

3.1/ OÅn ủũnh (1ph)

3.2/ Kieồm tra baứi cuừ (5 phuựt)

HS1:- Nờu khỏi niệm về mỏy biến ỏp, cụng dụng của mỏy biến ỏp dựng để làm gỡ?

Trả lời:

1/

ủieọn tửứ , duứng ủeồ bieỏn ủoồi ủieọn aựp cuỷa doứng ủieọn xoay chieàu maứ vaón giửừ nguyeõn taàn soỏ

- Maựy bieỏn ủoồi taờng ủieọn aựp goùi laứ maựy bieỏn aựp taờng aựp

- Maựy bieỏn ủoồi giaỷm ủieọn aựp goùi laứ maựy bieỏn aựp giaỷm aựp

2/ Coõng duùng cuỷa maựy bieỏn aựp :

Maựy bieỏn aựp duứng ủeồ taờng giaỷm ủieọn aựp cho phuứ hụùp vụựi caực loaùi thieỏt bũ sửỷ duùng

Cuứng moọt coõng suaỏt truyeàn taỷi treõn ủửụứng daõy , neỏu taờng ủửụùc ủieọn aựp thỡ doứng ủieọn truyeàn taỷiseừ giaỷm xuoỏng tửứ ủoự coự theồ giaỷm tieỏt dieọn vaứ troùng lửụùng daõy daón, haù giaự thaứnh ủửụứng daõy truyeàntaỷi

HS2:- Khi điện ỏp cung cấp thay đổi muốn giữ điện ỏp thứ cấp khụng đổi ta phải làm gỡ?Bằng cỏch nào?

Trang 20

Trả lời:

Ổn áp , thực chất là một máy biến áp tự ngẫu được dùng phổ biến trong các gia đình Khi điện áp cung cấp (sơ cấp ) thay đổi , muốn giữ điện áp thứ cấp khơng đổi người ta thay đổi số vịng dây quấn sơ cấp

3.3/ Tiến hành dạy học:

Hoạt động 1 : Giới thiệu vật liệu chế tạo máy biến áp (15’):

a Phương pháp giảng dạy: Hỏi đáp, diễn giảng

b Các bước của hoạt động

GV Giới thiệu các vật liệu

chế tạo máy biến áp :

+ Vật liệu dẫn điện : dây quấn

sơ cấp , dây quấn thứ cấp , dây

dẫn cứng và mềm

+ Vật liệu cách điện : giấy cách

điện , bìa cách điện , băng dính

băng vải , ống gen ,………

+ Vật liệu dẫn từ : lõi thép ,

thép kĩ thuật điện

+ Khí cụ và linh kiện : công

tắc, mạch bảo vệ phích

điện ,

+ Các vật liệu khác sơn cách

điện , thiết hàn , nhựa thông ,

ốc , vít , thanh kẹp ,

HS chú ý quan sát , theo dõi I/ Các vật liệu chế tạo máy biến

áp

+ Vật liệu dẫn điện : dây quấn

sơ cấp , dây quấn thứ cấp , dây dẫn cứng và mềm

+ Vật liệu cách điện : giấy cách điện , bìa cách điện , băng dính băng vải , ống gen ,………

+ Vật liệu dẫn từ : lõi thép , thép kĩ thuật điện

+ Khí cụ và linh kiện : công tắc , mạch bảo vệ phích điện ,

+ Các vật liệu khác sơn cách điện , thiết hàn , nhựa thông , ốc , vít , thanh kẹp ,

Hoạt động 2: Tìm hiểu chế tạo máy biến áp (64’ )

a Phương pháp giảng dạy: Hỏi đáp, diễn giảng

b Các bước của hoạt động

Gv nêu các bước tính toán :

- Xác định yêu cầu sử dụng

và công suất của máy biến

áp

- Chọn mạch từ máy biến

áp (tính tiết diện trụ đặt dây

quấn và cửa sổ máy biến áp)

Hs Chú ý theo dõi , lắng

Trang 21

- Tính số vòng dây của các

cuộn dây

- Tính tiết diện dây dẫn

GV thuyết trình kết hợp giải

thích khi thiết kế máy biến

áp , trước hết phải xác định

yêu cầu sử dụng và công

suất của máy Công suất của

cuộn sơ cấp máy biến áp P1

có thể tính từ công thức cần

cho phụ tải của cuộn thứ cấp

nhờ biểu thức: P1= P2 / 

(V.A)

Trong đó :  là hiệu suất của

máy biến áp lấy giá trị từ

(0.7-0.95).Đối với máy biến

áp công suất nhỏ trong nhiều

trường hợp người ta coi

P  P =Pvới P là công suất

của máy biến áp cần chế tạo

Chọn mạch từ máy biến áp

là chọn lõi và kích thước lõi

Tính số vòng dây của cuộn

sơ và thứ cấp theo công

hữu ích lõi thép có đặt dây

quấn máy biến áp

tn

K là hằng số thực nghiệm

Tính cửa sổ lõi thép

Diện tích cửa sổ là :Scs=h.c

(Theo kinh nghiệm h 3cthì

tiết kiệm vật liệu và hình

dáng máy

biến áp đẹp)

Hs chú ý theo dõi

Hs chú ý lắng nghe

1/ Tính công suất của máy biến áp

Khi thiết kế máy biến áp , trước hết phải xác định yêu cầu sử dụng và công suất củamáy Công suất của cuộn sơ cấp máy biến áp P1 có thể tính từ công suất cần cho phụtải của cuộn thứ cấp nhờ biểu thức :

Trong đó :  là hiệu suất củamáy biến áp lấy giá trị từ (0.7-0.95).Đối với máy biến áp công suất nhỏ trong nhiềutrường hợp người ta coi

P  P =Pvới P là công suất của máy biến áp cần chế tạo

2/Chọn mạch từ máy biến áp là chọn lõi và kích thước

lõi

3/Tính số vòng dây a/Tính số vòng dây của cuộn sơ và thứ cấp :

Tính theo công thức : :

tn

hi

K n S

với n là số vòng vôn , S hi là tiết diện hữu ích lõi thép có đặt dây quấn của máy biến áp

Trang 22

Tổng diện tích của 2 cuộn sơ

và thứ cấp chiếm chổ ở cửa

sổ là :

Sdd1 = N1 sdd1

Sdd2 = N2 sdd2

Trong đó N1 , N2 số vòng dây

; sdd1 , sdd2 tiết diện dây tương

ứng với cuộn sơ và thứ cấp

Để tính diện tích phần cách

điện và các khoảng hở ,

người ta dùng hệ số lấp đầy

cửa sổ k1 :

Công suất của máy biến áp :

10-100(VA) thì k1= 0.2 ;

100-500(VA) thì k1= 0.3 ;

500 (VA) trở lên thì k1= 0.4

Ta có diện tích cửa sổ :

lí :

+ Chọn lại lõi thép

+ Tăng diện tích lõi thép sẽ

giảm số vòng dây

+ Giảm tiết diện dây dẫn là

giảm công suất của máy

biến áp

Diện tích cửa sổ là :Scs=h.c(Theo kinh nghiệm h 3cthì tiết kiệm vật liệu và hình dáng máy biến áp đẹp).Tổngdiện tích của 2 cuộn sơ vàthứcấp chiếm chổ ở cửa sổ là :

Sdd1 = N1 sdd1

Sdd2 = N2 sdd2

Trong đó N1 , N2 số vòng dây

; sdd1 , sdd2 tiết diện dây tươngứng với cuộn sơ và thứ cấp Để tính diện tích phần cách điện và các khoảng hở , người ta dùng hệ số lấp đầy cửa sổ k1

Công suất của máy biến áp : 10-100(VA) thì k1= 0.2 ; 100-500(VA) thì k1= 0.3 ;

500 (VA) trở lên thì k1= 0.4

Ta có diện tích cửa sổ :

1

d cs

S S S

k

Chọn kích thước sao cho :

1  csS dS d

h c S

k , cửa sổ nhỏ hơn yêu cầu có thể xửlí

+ Chọn lại lõi thép + Tăng diện tích trụ thép sẽ giảm số vòng dây

+ Giảm tiết diện dây dẫn làgiảm công suất của máy biếnáp

4/ Tổng kết và hướng dẫn học tập:

4.1 Tổng kết :4ph

Để chế tạo máy biến áp ta tiến hành như thế nào?

4.2 Hướng dẫn học tập: 1ph

Trang 23

- Học kỹ bài, ôn lại các bài 1, 2, 3, 4.

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết

Nghiêm túc trong kiểm tra

III NỘI DUNG

1/ Đề:

Câu 1: (2,5đ) Em hãy nêu các nguyên nhân gây ra tai nạn điện

Câu 2: (3đ) Trình bày một số nguyên tắc an tồn lao động trong sửa chữa điện.

Câu 3: (2đ) Khi nối cuộn sơ cấp của máy biến áp với nguồn điện một chiều sẽ xảy ra

hiện tượng gì? Tại sao?

Câu 4: (2,5đ) Máy biến áp dùng để làm gì? Cấu tạo máy biến áp gồm những bộ phận

chính nào?

2/ Đáp án

1 Tai nạn điện xảy ra do những nguyên nhân sau

- Khi sữa chữa đường dây và thiết bị đang nối với mạch mà không cắtđiện

- Do nơi làm việc chật hẹp ,vô ý chạm vào bộ phận mang điện

- Do sử dụng các dụng cụ điện có vỏ bằng kim loại như quạt bàn , bàn

là nồi cơm điện bị hỏng bộ phận cách điện để điện truyền qua vỏ

- Do vi phạm khoảng cách an toàn khi ở gần điện cao áp

- Do đến gần dây điện cĩ điện bị đứt rơi xuống đất

0,5 0,5

0,5 0,5 0,5

Ngày dạy: 30/8/ 2015

Trang 24

2 - Luôn cẩn thận khi làm việc với mạng điện

- Hiểu rõ quy trình trước khi làm việc

- Cắt cầu dao trước khi thực hiện công việc sửa chửa

- Trước khi làm việc tháo bỏ đồng hồ, đồ nữ trang

- Sử dụng các dụng cụ lao động đúng tiêu chuẩn

- Trong trường hợp phải thao tác khi có điện cần phải cẩn thận và phải sử

dụng các vật lót cách điện

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

3 Khi nối cuộn sơ cấp của máy biến áp với nguồn điện một chiều thì máy

biến áp sẽ phát nóng và cháy trong thời gian rất ngắn

Vì dòng điện trong cuộn thứ cấp tăng lên rất lớn

1 1

4 - Máy biến áp dùng để biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều

- Cấu tạo máy biến áp gồm 3 bộ phận chính

III/ TH ỐNG KÊ KẾT QUẢ

Lớp Điểm

8 3 8 4 Tổng cộng

9;10 7;8 5;6 3;4 0;1;2 Tổng số

Trang 25

………

Ngày soạn: 3/9 /2015

Bài 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN

.

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức : + Biết cách phân loại động cơ điện

+ Hiểu được cấu tạo , nguyên lí làm việc , các đại lượng , công dụng và phân

loại động cơ điện 1 pha

1.2 K ĩ năng : Quan sát – vận dụng – phân tích

1 3 Thái độ : Sử dụng và bảo quản động cơ điện

2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

2.1 Chuẩn bị của GV:

- Thiết bị dạy học: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu

- Học liệu: Sách giáo viên, sách giáo khoa, hướng dẫn thực hiện nội dung dạy học.

2.2 Chuẩn bị của HS: Học bài và làm bt ở nhà, xem bài trước ở nhà.

3/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

3.1/ Ổn định (1ph) TI ẾT 14

3.2/ Kiểm tra bài cũ

3.3/ Tiến hành dạy học:

Hoạt động 1 : Khái niệm về động cơ điện : (15’)

a Phương pháp giảng dạy: Hỏi đáp, diễn giảng

b Các bước của hoạt động

Trang 26

GV nêu một vài ví dụ động cơ

điện : máy quạt , máy bơm , …

- Động cơ điện là gì ?

- GV nhận xét chốt lại

- Động cơ điện được sử dụng

trong mọi lĩnh vực và ở mọi

nơi

HS chú ý lắng nghe

HS trả lời , nhận xét bổ sung

- Động cơ điện là thiết bịdùng để biến đổi điện năng thành cơ năng làm quay máy công tác

I/ Khái niệm về động cơ điện :

Động cơ điện là thiết bị dùngđể biến đổi điện năng thành

cơ năng , làm quay máy côngtác(máy bơm , quạt điện , máy tiện , máy khoan , …)

Hoạt động 2: Phân loại động cơ điện (29’ )

a Phương pháp giảng dạy: Hỏi đáp, diễn giảng

b Các bước của hoạt động

- Gv yêu cầu HS thử phân

loại động cơ điện theo dòng

điện sử dụng

- GV nhận xét chốt lại

- Theo em , 2 loại động cơ

điện xoay chiều và 1 chiều ,

loại nào thông dụng trong

sản xuất và sinh hoạt ? Tại

sao ?

- Đối với động cơ điện

xoay chiều , người ta lại

phân ra:

Động cơ điện đồng bộ là

động cơ điện xoay chiều có

tốc độ quay n bằng tốc độ

quay của từ trường n1

Động cơ điện khơng đồng

bộ là động cơ điện xoay

chiều có tốc độ quay n nhỏ

hơn tốc độ quay của từ

trường n1

Trả lời , nhận xét bổ sung + Động cơ điện xoay chiều

+ Động cơ điện một chiều

- Chú ý lắng nghe

- Trả lời , nhận xét bổ sung

- Lắng nghe

II/ Phân loại động cơ điện : 1/ Theo loại dòng điện làm việc (sử dụng) :

+ Động cơ điện làm việc

với dòng điện xoay chiều gọilà động cơ điện xoay chiều + Động cơ điện làm việc với dòng điện một chiều gọi là động cơ điện một chiều Đối với động cơ điện xoay chiều người ta lại phân ra :+ Động cơ điện 1 pha + Động cơ điện 3 phaĐối với động cơ điện xoay chiều , người ta lại phân ra:+ Động cơ điện đồng bộ + Động cơ điện khơng đồng bộ

Trang 27

- Động cơ quạt điện trong

sinh hoạt là động cơ điện

gì ?

- Nhận xét

- Động cơ quạt điện trong sinh hoạt là động cơ điện xoay chiều 1 pha

- Lắng nghe

TIẾT 15

Hoạt động 3 : Các đại lượng định mức của động cơ điện (25’)

a Phương pháp giảng dạy: Hỏi đáp, diễn giảng

b Các bước của hoạt động

- Các đại lượng định mức là số

liệu kĩ thuật quan trọng do nhà

sản xuất qui định để động cơ

điện làm việc được tốt , bền

lâu và an toàn

Các đại lượng định mức của

động cơ điện :

Công suất cơ có ích trên trục :

Pđm

Điện áp stato Uđm

Dòng điện stato Iđm

Tần số dòng điện stato fđm

Tốc độ quay rôto nđm

Hệ số công suất cosđm

Hiệu suất : 

đm

- Trên nhãn của một động

điện 1 pha có ghi : 125 W ;

220 V ; 50 Hz ; 2845 vòng /

phút Giải thích các số liệu

trên

- Chú ý lắng nghe

- Trả lời , nhận xét ,bổ sung

III/ Các đại lượng định mức của động cơ điện :

Các đại lượng định mức là số liệu kĩ thuật quan trọng do nhà sản xuất quiđịnh để động cơ điện làm việc được tốt , bền lâu và an toàn

Các đại lượng định mức của động cơ điện :

Công suất cơ có ích trên trục : Pđm

Điện áp stato Uđm

Dòng điện stato Iđm

Tần số dòng điện stato fđm

Tốc độ quay rôto nđm

Hệ số công suất cos

đm

Hiệu suất : 

đm

Hoạt động 4: Phạm vi ứng dụng của động cơ điện (20’)

a Phương pháp giảng dạy: Hỏi đáp, diễn giảng

b Các bước của hoạt động

- Động cơ điện được sử dụng

trong sản xuất và sinh hoạt,

- Chú ý lắng nghe IV/ Phạm vi ứng dụng của

động cơ điện :

Trang 28

dùng làm nguồn động lực cho

các máy công tác làm việc

- Hãy nêu ví dụ về phạm vi

ứng dụng của động cơ điện

- Em hãy giải thích vai trò của

động cơ điện trong máy bơm

nước , máy sấy tốc , máy xay

xát

- GV Nhận xét ,chốt lại

- Động cơ của quạt điện lúc làm việc tạo ra cơ năng làm quay cánh quạt

- Trả lời , nhận xét bổ sung

Lắng nghe

Động cơ điện được sử dụngtrong sản xuất và sinh hoạt , dùng làm nguồn động lực cho các máy công tác làm việc

4/ Tổng kết và hướng dẫn học tập:

4.1 Tổng kết :4ph

Động cơ điện là gì? Động cơ điện gồm những loại nào?

Nêu các đại lượng định mức ghi trên nhãn động cơ điện

4.2 Hướng dẫn học tập: 1ph

- Học kỹ bài, trả lời các câu hỏi ở cuối bài

- Về xem trước bài 6, tìm hiều các động cơ điện một pha để tiết sau ta học

Trang 29

Sử dụng và bảo quản động cơ điện

2 CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

2.1 Chuẩn bị của GV:

- Thiết bị dạy học: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu , Tranh 15 , 2 , 3 , 4 , 5 bảng phụ nội dung bài tập 3 trang 79 SGK , Mô hình thí nghiệm

- Học liệu: Sách giáo viên, sách giáo khoa, hướng dẫn thực hiện nội dung dạy học

2.2 Chuẩn bị của HS: Học bài và xem bài trước ở nhà.

3/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

3.1 / Ổn định (1ph) TI ẾT 16

3.2 / Kiểm tra bài cũ ( ki ểm tra 5’)

HS 1: Dựa theo loại dòng điện làm việc người ta phân động cơ điện thành những loại nào? Loại nào được sử dụng phổ biến trong sản xuất và sinh hoạt? Tại sao?

Trả lời: Dựa theo loại dòng điện làm việc người ta phân động cơ điện thành: động cơ điện xoay chiều và động cơ điện một chiều

Động cơ điện xoay chiều được sử dụng phổ biến hơn trong sinh hoạt và đời sống

Trang 30

Vì: Hiệu suất cao, tiện lợi, gọn nhẹ…

HS 2: Dựa theo nguyên lí làm việc, người ta phân động cơ điện xoay chiều thành những loại nào?

Trả lời : Dựa theo nguyên lí làm việc, người ta phân động cơ điện xoay chiều thành động cơđiện 3 pha, động cơ điện 2 pha, động cơ điện 1 pha

HS 3: Trên nhãn của động cơ điện một pha có ghi:125W; 110V; 50Hz; 1250 vòng/phút Giải thích các số liệu trên

Trả lời:

- 125W: Cho biết công suất cơ có ích là 125W (1đ)

- 110V: Cho biết điện áp định mức(stato) là 110V (1đ)

- 50Hz: Cho biết tần số dòng điện là 50Hz (1đ)

- 1250 vòng/phút: Cho biết tốc độ quay là 1250 vòng/phút (1đ)

3.3/ Tiến hành dạy học:

Hoạt động 1 : Thí nghiệm về nguyên lí động cơ điện không đồng bộ (39’)

a Phương pháp giảng dạy: Hỏi đáp, diễn giảng

b Các bước của hoạt động

- GV nêu thí nghiệm : Thiết

bị gồm một nam châm vĩnh

cửu hình chữ U gắn liền với

tay quay , một vòng dây khép

kín đặt giữa 2 cực của nam

châm Vòng dây có thể quay

quanh trục của chúng

- GV cho Hs quan sát mô

hình

- GV thực hiện thí nghiệm :

Dùng tay quay nam châm với

tốc độ n1 , ta thấy vòng dây

quay theo với tốc độ n cùng

chiều quay n1 (n < n1)

Yêu cầu các nhóm thảo luận

giải thích hiện tượng trên

- GV nhận xét chốt lại

- Quan sát mô hình

- Chú ý quan sát

Thảo luận nhóm

- Đai diện báo cáo , nhận xét bổ sung

I/

Thí nghiệm về nguyên lí động cơ điện không đồng bộ :

1/ Thí nghiệm :

Dùng tay quay nam châm với tốc độ n1 , ta thấy vòng dây quay theo với tốc độ n cùng chiều quay

n1 (n < n1)Để tạo ra từ trường quay người ta cho 2 dòng điện xoay chiều lệch pha nhau vào 2 dây quấn đặt ở lõi thép stato , các dây quấn có trục lệch nhau trong không gian

Tốc độ của từ trường quay

n1 phụ thuộc vào tần số dòng điện f và số đôi cực từ p :

Trang 31

Gv Thí nghiệm trên được ứng

dụng để chế tạo động cơ điện

không đồng bộ

Để tạo ra từ trường quay

người ta cho 2 dòng điện

xoay chiều lệch pha nhau

vào 2 dây quấn đặt ở lõi thép

stato , các dây quấn có trục

lệch nhau trong không gian

Tốc độ của từ trường quay n1

phụ thuộc vào tần số dòng

điện f và số đôi cực từ p :

thép rôto

-Hãy nêu nguyên lí làm việc

của động cơ điện không đồng

bộ

- Chú ý lắng nghe

- Chú ý lắng nghe

1

60 f

n p

 (vòng/phút)Vòng dây khép kín trên lõi thép rôto

2/ Nguyên lí làm việc của động cơ điện không đồng bộ

- Khi cho dòng điện vào dây quấn stato sẽ tạo ra từ trường quay

- Lực điện từ do từ trường quay tác dụng lên dòng điện cảm ứng ở dây quấn rôto , kéo rôto quay với tốcđộ n < n1

TI ẾT 17

Hoạt động 2: Động cơ điện một pha có vòng ngắn mạch :(động cơ vòng chập)(45’)

a Phương pháp giảng dạy: Hỏi đáp, diễn giảng, nêu và giải quyết vấn đề

b Các bước của hoạt động

- GV diễn giảng , kết hợp với

a Stato : (phần tĩnh) gồm

lõi thép và dây quấn tập trung

- Lõi thép stato làm bằng lá thép kĩ thuật điện ghép lại thành hình trụ rỗng , mặt trong

Trang 32

coự caực cửùc tửứ ủeồ quaỏn daõy -Daõy quaỏn stato ủaởt caựch ủieọn vụựi loừi theựp vaứ quaỏn taọp trung quanh cửùc tửứ

b Roõto : (phaàn quay) goàm

loừi theựp vaứ daõy quaỏn loừi theựp laứm baống laự theựp kú thuaọt ủieọn gheựp laùi thaứnh khoỏi truù , maởt ngoaứi coự caực raừnh

2/ Nguyeõn lớ laứm vieọc :

Khi cho doứng ủieọn xoay chieàuvaứo daõy quaỏn stato , seừ xuaỏthieọn doứng ủieọn caỷm ửựng trongvoứng chaọp Doứng ủieọn trongvoứng chaọp vaứ trong daõy quaỏnstato seừ taùo ra tửứ trửụứng quay Tửứ trửụứng quay taực duùng leõndoứng ủieọn caỷm ửựng ụỷ thanh daónroõto lửùc ủieọn tửứ F , ủoọng cụ seừkhụỷi ủoọng vaứ quay laứm vieọc vụựitoỏc ủoọ n

TIEÁT 18

Hoaùt ủoọng 3 : : ẹoọng cụ coự daõy quaỏn phuù noỏi tieỏp vụựi tuù ủieọn (40’)

a Phương phỏp giảng dạy: Hỏi đỏp, diễn giảng

b Cỏc bước của hoạt động

- Em hãy nêu các đồ dùng,

các thiết bị trong công nghiệp

sử dụng động cơ xoay chiều

một pha?

- GV diễn giảng kết hợp với

hình 15.5

- GV nêu nguyên lí làm việc

- Quạt điện, mỏy bơm, tủ lạnh…

Stato cuỷa ủoọng cụ chaùy tuù coự

nhieàu raừnh, trong caực raừnh ủaởt 2daõy quaỏn: daõy quaỏn laứm vieọc vaứ daõy quaỏn khụỷi ủoọng, truùc cuỷa 2 daõy quaỏn leọch nhau 900

ủieọn trong khoõng gian

2 Nguyeõn lớ laứm vieọc:

Khi cho dòng điện xoay chiều 1 pha vào 2 đầu dây quấn stato Dòng điện trong 2

Trang 33

cuộn dây quấn sẽ tạo nên từ trờng quay Từ trờng quay tác dụng lên dòng điện cảm ứng trong rôto lực điện từ F kéo rôto quay với tốc độ n

4/ Toồng keỏt vaứ hửụựng daón hoùc taọp:

4.1 Toồng keỏt :4ph

Động cơ điện là gỡ? Động cơ điện gồm những loại nào?

Nờu cỏc loại động cơ điện khụng đồng bộ

4.2 Hửụựng daón hoùc taọp: 1ph

- Hoùc kyừ baứi, trả lời cỏc cõu hỏi ở cuối bài

- Về xem trước bài Sử dụng và bảo dưỡng quạt điện để tiết sau ta học

Trang 34

Ngaứy soaùn: 13/ 9 /2015

Tuaàn: 10,11

Tieỏt: 19,20,21 Baứi 7: SệÛ DUẽNG VAỉ BAÛO DệễếNG QUAẽT ẹIEÄN

1 Mục tiờu:

1 1 Kiến thức: + Neõu ủửụùc teõn moọt soỏ loaùi quaùt thoõng duùng

+ Bieỏt sửỷ duùng , baỷo dửụừng quaùt ủieọn ; Moọt soỏ hử hoỷng thửụứng gaởp vaứ bieọn phaựp khaộc phuùc

1 2 Kỹ năng: Quan saựt – vaọn duùng – phaõn tớch

1.3 Thái độ: Sửỷ duùng vaứ baỷo quaỷn quaùt ủieọ

2 CHUAÅN Bề CUÛA GV VAỉ HS:

2.1 Chuaồn bũ cuỷa GV:

- Thieỏt bũ daùy hoùc: Baỷng phuù, thửụực thaỳng, phaỏn maứu, quạt điện

- Hoùc lieọu: Saựch giaựo vieõn, saựch giaựo khoa, hửụựng daón thửùc hieọn noọi dung daùy hoùc

2.2 Chuaồn bũ cuỷa HS: Hoùc baứi vaứ xem baứi trửụực ụỷ nhaứ.

3/ TOÅ CHệÙC CAÙC HOAẽT ẹOÄNG HOẽC TAÄP

3. 1/ OÅn ủũnh: 1’

3.2/ Kieồm tra bà i c ũ : (15’)

HS1: Neõu caỏu taùo vaứ nguyeõn lớ laứm vieọc cuỷa ủoọng cụ ủieọn moọt pha coự voứng ngaộn

maùch (ủoọng cụ voứng chaọp)

Trả lời:

1 / Caỏu taùo :

a Stato : (phaàn túnh) goàm loừi theựp vaứ daõy quaỏn taọp trung

- Loừi theựp stato laứm baống laự theựp kú thuaọt ủieọn gheựp laùi thaứnh hỡnh truù roóng , maởt trong coự caực cửùc tửứ ủeồ quaỏn daõy

-Daõy quaỏn stato ủaởt caựch ủieọn vụựi loừi theựp vaứ quaỏn taọp trung quanh cửùc tửứ

b Roõto : (phaàn quay) goàm loừi theựp vaứ daõy quaỏn loừi theựp laứm baống laự theựp kú thuaọt ủieọn gheựp laùi

thaứnh khoỏi truù , maởt ngoaứi coự caực raừnh

2/ Nguyeõn lớ laứm vieọc :

Khi cho doứng ủieọn xoay chieàu vaứo daõy quaỏn stato , seừ xuaỏt hieọn doứng ủieọn caỷm ửựng trong voứng chaọp Doứng ủieọn trong voứng chaọp vaứ trong daõy quaỏn stato seừ taùo ra tửứ trửụứng quay Tửứ trửụứng quay taực duùng leõn doứng ủieọn caỷm ửựng ụỷ thanh daón roõto lửùc ủieọn tửứ F , ủoọng cụ seừ khụỷi ủoọng vaứ quay laứm vieọc vụựi toỏc ủoọ n

HS2: Neõu caỏu taùo vaứ nguyeõn lớ laứm vieọc cuỷa ủoọng cụ coự daõy quaỏn phuù noỏi tieỏp vụựi tuù

Trang 35

ủieọn

Tr ả lời :

1 Cấu tạo: Stato cuỷa ủoọng cụ chaùy tuù coự nhieàu raừnh, trong caực raừnh ủaởt 2

daõy quaỏn: daõy quaỏn laứm vieọc vaứ daõy quaỏn khụỷi ủoọng, truùc cuỷa 2 daõy quaỏn leọch nhau 900 ủieọn trong khoõng gian

2 Nguyeõn lớ laứm vieọc:

Khi cho dòng điện xoay chiều 1 pha vào 2 đầu dây quấn stato Dòng điện trong 2 cuộn dây quấn sẽ tạo nên từ trờng quay Từ trờng quay tác dụng lên dòng điện cảm ứng trong rôto lực

điện từ F kéo rôto quay với tốc độ n

3.3/ Tieỏn haứnh daùy hoùc:

Hoaùt ủoọng 1 : Tỡm hieồu moọt soỏ loaùi quaùt ủieọn thoõng duùng (29’)

a Phương phỏp giảng dạy: Hỏi đỏp, diễn giảng, nờu và giải quyết vấn đề

b Cỏc bước của hoạt động

- GV giụựi thieọu moọt soỏ loaùi quaùt

ủieọn thoõng duùng : quaùt baứn,

quaùt caõy, quaùt tửụứng, quaùt traàn,

quaùt hoọp taỷn gioự

GV: Yờu cầu học sinh thảo luận

để phõn biệt cỏc loại quạt điện

GV: Yờu cầu cỏc nhúm bỏo cỏo

kết quả thảo luận được

GV:Yờu cầu cỏc nhúm Nhận

xột

GV: Nhận xột

GV: Hiện nay trong thực tế loại

quạt nào được sử dụng phổ biến

nhất? Tại sao?

GV giụựi thieọu từng loaùi quaùt

- Chuự yự laộng nghe

Quaùt baứn, quaùt caõy, quaùt

tửụứng, quaùt traàn, quaùt hoọp taỷn gioự

Hoạt động 2: Sửỷ duùng vaứ baỷo dửụừng quaùt ủieọn (45’)

a Phương phỏp giảng dạy: Hỏi đỏp, diễn giảng, nờu và giải quyết vấn đề

b Cỏc bước của hoạt động

II/ Sửỷ duùng vaứ baỷo dửụừng quaùt ủieọn:

Trang 36

- Để sử dụng quạt được tốt

chúng ta cần phải làm gì?

- GV hướng dẫn HS cách sử

dụng quạt để tuổi thọ của quạt

cao

- GV hướng dẫn HS cách bảo

dưỡng quạt điện

- Tại sao hộp tản gió quạt

không được để tựa lưng vào

nơi có riđô , vải, màn?

- Tại sao hộp tản gió không

dựa vào tường?

- Tại sao khi không muốn cho

lá dẫn gió hoạt động thì tắt

- Trả lời, HS khác nhận xét bổ sung

- Chú ý lắng nghe

- Chú ý lắng nghe

- Vì khi quay cách quạt sẽ cuốn các thứ đó kẹt vào cáchquạt

- Quạt sẽ không hút được gió

- Hỏng các cơ cấu truyền động và động cơ nhỏ dẫn

1/ Sử dụng quạt điện:

- Quạt mới trước khi sử dụng

phải bóc lớp chống gỉ ở đầu trục, bỏ đi Sau đó cho vài giọt dầu nhờn vào trục Quạt cũ trước khi dùng phải tra dầu vào các lổ tra dầu ở các bộ phận chuyển động.Sử dụng 2-3 năm phải lau chùi và cho mở loại tốtvào các hộp chứa bánh xe tuốc năng

- Ngừng sử dụng, cắt điện và kiểm tra sủa chữa khi có mùi khét hay bốc khói

- Nên để quạt điện nơi khô ráo, thoáng gió

- Quạt chạy lâu nên cho nghỉ

ít phút để hạ nhiệt độ xuống sau đó cho hoạt động tiếp

- Khi khởi động nên ấn nút cótốc độ cao để thời gian khởi động ngắn

2/ Bảo dưỡng quạt điện:

- Giữ gìn cho sạch sẽ

- Khi không dùng quạt cần phải làm vệ sinh , dùng vải mềm lau sạch bụi và dầu mỡ bẩn Nhỏ một vài giọt dầu sạchvào lổ tra dầu và bôi một lớp mỡ mỏng vào quanh trucj để chống gỉ

- Khi sử dụng quạt:

+ Hộp tản gió quạt không được để tựa lưng vào nơi có riđô , vải, màn

+ Hộp tản gió không dựa vào tường

+ Khi không muốn cho lá dẫn gió hoạt động thì tắt công

Trang 37

công tắc cho nó ngừng quay,

không được dùng tay giữ chặt

vòng dẫn gió khi nó đang

quay?

được dùng tay giữ chặt vòng dẫn gió khi nó đang quay

Hoạt động 3 : Một số hư hỏng thường gặp và cách khắc phục (40’)

a Phương pháp giảng dạy: Hỏi đáp, diễn giảng

b Các bước của hoạt động

- Hãy cho biết những hư hỏng

thường gặp khi sử dụng quạt

điện là gì?

- Ở mỗi trường hợp trên, làm

thế nào để khắc phục?

- GV tổng kết các ý kiến của

HS, chốt lại theo bảng sau:

- Trả lời, HS khác nhận xét bổ sung

III Một số hư hỏng thường gặp và cách khắc phục:

1 Đóng điện vào quạt,

quạt không quay

- Mất điện nguồn

- Phích cắm và ổ điện tiếp xúc kém

- Đứt dây nguồn ở ổ cắm

- Đứt dây nối điện của quạt

- Công tắc chuyển mạch tốc độ hỏng hoặc tiếp xúc xấu

- Cuộn điện kháng ở hộp tốc độ bị hỏng

- Tụ điện bị hỏng

- Cuộn dây stato của động cơ diện bị đứt hoặc cháy

2 Đóng điện vào quạt,

quạt khởi động khó

khăn

- Trục bị kẹt hoặc bánh xe răng bị kẹt

- Kiểm tra trục, bạc và điều chỉnh độ đồng tâm của lổ bạc trước và sau

3 Đóng điện vào quạt,

quạt lúc quay lúc không - Các tiếp điểm trong mạch điện không tốt.- Dây dẫn vào bị lỏng hoặc bị đứt

- Các dây quấn stato có chỗ bị đứt

Trang 38

- Công tắc chuyển tốc độ, công tắc định giờ tiếp xúc không tốt.

- Dùng vạn năng kế tìm ra chỗ tiếp xúc xấu để sữa chữa hoặc hàn lại

- Bộ phận tuốc năng lắp quá chặt làm cho quạt lúc quaylúc không hoặc ngừng hẳn Cần phải điều chỉnh lại bộ phận tuốc năng

4 Bộ chuyển tốc độ không

5 Bộ tuốc năng trục trặc - Dây cáp tuốc năng bị tuột

- Bánh răng truyền động bị tuột.Các răng bánh xe bị mòn

- Thay dằng ngang của cơ cấu tuốc năng bị tuột

6 Cánh quạt tuột, chạy ra

chạy vào

- Chưa vặn chặt cánh quạt với trục Cần kiểm tra và vặn chặt vít cố định của cánh quạt Khi lắp quạt phải chú ý cho lõi thép của stato và rôto đồng tâm với nhau

7 Động cơ điện quá nóng - Nhiệt độ môi trường quá nóng, quạt chạy thời gian

quá dài, cần cho quạt nghĩ để nguội rồi mới chạy tiếp

- Đường thông gió của quạt bị tắt, dầu mỡ bẩn, bụi bámquá nhiều xung quanh dây quấn, làm cho động cơ không tỏa nhiệt được Cần lau sạch dầu mỡ, bụi bẩn

- Điện áp của nguồn điện quá cao hoặc quá thấp Cần điều chỉnh điện áp nguồn điện cho đúng với quy định

- Các dây quấn trong động cơ bị chập mạch, làm cho dòng điện tăng, làm nóng động cơ Cần tháo dây ra quấn lại

- Trục mòn quá hoặc thiếu dầu bôi trơn làm cho ổ trục nóng Cần thay trục mới hặoc lau sạch ổ và cho đủ dầu vào ổ trục

8 Quạt bị rò điện -Kiểm tra từng phần tử của mạch điện Nên kiểm tra

dây dẫn, các ống luồn dây, các chỗ đệm, loại trừ bụi bẩn, vặn chặt ốc vít đầu mối đấu dây không để nó chạm điện gây rò điện

4/ Tổng kết và hướng dẫn học tập:

4.1 Tổng kết :4ph

- Hãy nêu tên một số quạt thông dụng mà em biết

- Khi sử dụng quạt điện cần chú ý gì?

Trang 39

- Nêu những công việc bảo dưỡng quạt điện.

Nêu một số nguyên nhân khi đóng điện vào quạt, quạt không quay

4.2 Hướng dẫn học tập: 1ph

- Học kỹ bài, tìm hiểu những sự cố thường gặp khi sử dụng quạt điện ở nhà em, vận dụng bài học khắc phục những sự cố đó

- Tiết sau mang theo tua vit, kìm, băng keo, dầu máy đề thực hành sừ dụng và bảo dưỡng quạt điện

Trang 40

-Tháo và lắp đợc quạt điện.

- Bảo dỡng đợc quạt điện

- Phát hiện và sửa chữa đợc một số h hỏng thờng gặp của quạt điện

1 2 Kỹ năng:

- Tháo và lắp đợc quạt điện.

- Bảo dỡng đợc quạt điện

1.3 Thái độ: Học tập nghiêm túc- Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệsinh môi trờng

2 Chuẩn bị:

2.1 Chuaồn bũ cuỷa GV:

- Thieỏt bũ daùy hoùc: Baỷng phuù, thửụực thaỳng, phaỏn maứu , + Quạt bàn 220V loại (động cơ vòng chập ; động cơ một pha chạy tụ)

+ Bút thử điện, vạn năng kế, dụng cụ tháo lắp

Hoùc lieọu: Saựch giaựo vieõn, saựch giaựo khoa, hửụựng daón thửùc hieọn noọi dung daùy hoùc

-Đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài giảng

2.2 Chuaồn bũ cuỷa HS: Hoùc baứi vaứ xem baứi trửụực ụỷ nhaứ

- Nghiên cứu bài 18-SGK , tua vit, kỡm, cơ lờ,

3/ TOÅ CHệÙC CAÙC HOAẽT ẹOÄNG HOẽC TAÄP

3.1 / OÅn ủũnh (1ph) TI ẾT 22

3.2 / Kieồm tra baứi cuừ (5’)

HS1: Nờu cụng việc bảo dưỡng quạt điện

Tr ả lời: Baỷo dửụừng quaùt ủieọn:

- Giửừ gỡn cho saùch seừ

- Khi khoõng duứng quaùt caàn phaỷi laứm veọ sinh , duứng vaỷi meàm lau saùch buùi vaứ daàu mụừ baồn Nhoỷ moọt vaứi gioùt daàu saùch vaứo loồ tra daàu vaứ boõi moọt lụựp mụừ moỷng vaứo quanh trucj ủeồ choỏng gổ

- Khi sửỷ duùng quaùt:

+ Hoọp taỷn gioự quaùt khoõng ủửụùc ủeồ tửùa lửng vaứo nụi coự riủoõ , vaỷi, maứn

+ Hoọp taỷn gioự khoõng dửùa vaứo tửụứng

+ Khi khoõng muoỏn cho laự daón gioự hoaùt ủoọng thỡ taột coõng taộc cho noự ngửứng quay, khoõng ủửụùc

duứng tay giửừ chaởt voứng daón gioự khi noự ủang quay

HS 2: Trỡnh bày hiện tượng đúng điện vào quạt, quạt khụng quay

Trả lời:

- Maỏt ủieọn nguoàn

- Phớch caộm vaứ oồ ủieọn tieỏp xuực keựm

- ẹửựt daõy nguoàn ụỷ oồ caộm

- ẹửựt daõy noỏi ủieọn cuỷa quaùt

Ngày đăng: 16/09/2021, 12:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w